Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết: Theo đối tượng sử dụng hóa chất như: - Theo nguồn gốc hóa chất - Theo trạng thái pha của hóa chất như: h
Trang 1I PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
II MỘT SỐ CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ
CHƯƠNG III
AN TOÀN MÔI CHẤT LẠNH
VÀ HÓA CHẤT
Trang 23.1 PHÂN LOẠI MÔI CHẤT LẠNH
Trang 3GAS LẠNH THUỘC NHÓM 1
Các lo i ga có ạ đặ c tính: Không cháy, không gây n , không ổ độ c
h i áng k v i ng ạ đ ể ớ ườ i Thu c nhóm này g m có: ộ ồ
Trang 4GAS LẠNH THUỘC NHÓM 2
• Etan, propan, Butan
• izobutan, etylen, propylen.
Trang 53.1.3 PHÂN LOẠI THEO ĐỘ ĐỘC HẠI
B ng 3.1 ả Độ độ c môi ch t l nh ấ ạ đượ c chia thành 6 lo i M c ạ ứ
c h i gi m d n t lo i 1 n lo i 6 theo b ng sau:
Môi chất lạnh Độ độc MCL có % thể
tích KK Thời gian chết, tổn thương (ph)
Trang 7Bảng 3.2 Nhiệt độ bắt lửa và gây nổ của một số MCL
Môi chất lạnh Nhiệt độ
bắt lửa C Nồng độMCL có % thể tích KK Nồng độ gh g/m3 Amoniac NH3 651 13,0 - 27,0 92-100
Clorua mêtyl CH3Cl 632 2,1 - 7,3 39-134
Clorua etyl C2H5Cl 519 3,7 - 14,0 100- 375 Etan C2H6 530 20 - 25 39 -190
Etylen C2H4 540 3,8 48
CO2 & freon Không chý, nổ
Trang 83.2 CÁC YÊU CẦU VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN CHAI GA
3.2.1 YÊU CẦU NHÀ CHỨA CHAI GAS
• Kho chứa ga tối thiểu cách nhà sản xuất 20m, nhà ở
50m, công trình công cộng 50m
• Kho làm bằng vật liệu không chýa, một tầng, cửa mở
ra chiều cao kho không dưới 3,0m,
• Nền nhà bằng phẳng không trơn trượt.
• Kho thông gió tự nhiên, có quạt thông gió khi nhiệt độ
cao quá
• Kho chứa gas phải có chống sét và phòng cháy.
• Không cho cáp điện đi qua nhà chứa gas.
• Cấm hút thuốc và ngọn lửa trần trong kho chứa gas
• Chiếu sáng đầy đủ
9 Niêm yết không phận sự miễn vào, cấm hút thuốc
Trang 93.2.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHAI CHỨA GAS
- C m s a ch a khi bên trong còn gas ấ ử ữ
- C m dùng búa ấ đạ p m van khi trong cahi còn gas ở
- Nghiêm c m h nóng chai khi n p gas ấ ơ ạ
- Khi m h ở ướ ng đầ u van ra ngoài
Trang 103.3 SỰ PHÁ HỦY MÔI SINH CỦA CÁC CHẤT CFC
3.3.1 T ng quát ổ
- N m 1950 phát hi n suy gi m t ng ozon nh ng ch a rõ ă ệ ả ầ ư ư
nguyên nhân.
- N m 1975 Kh ng nh môi ch t l nh freon CFC phá h y ă ẳ đị ấ ạ ủ
t ng ozon khí quy n các ch t này g i chung là ODS ầ ể ấ ọ
( Ozon Depletion Substances ).
- N m 1985 ra ă đờ i công ướ c Viên
Trang 113.3.2 SỰ PHÁ HỦY TÂNG OZON CỦA CÁC CHẤT CFC
1 Khái ni m v ozon ệ ề
- Ozon là phân t khí g m 3 nguyên t ôxy ử ồ ử
- Ozon đượ c hình thành do quá trình quang hóa
Trang 123.4 HIỆU ỨNG LỒNG KÍNH
1 Tác d ng c a hi u ng l ng kính ụ ủ ệ ứ ồ
- Nhi t ệ độ trung bình c a trái ủ đấ t 15C, nhi t ệ độ này n nh nh ổ đị ờ
hi u ng l ng kính do cân b ng CO2 và h i n ệ ứ ồ ằ ơ ướ c.
- Tác d ng này cho các tia n ng l ụ ă ượ ng m t tr i sóng ng n i qua d ặ ờ ắ đ ễ
dàng, ph n x l i tia n ng l ả ạ ạ ă ượ ng sóng dài phát ra t m t tr i làm ừ ặ ờ nóng trái đấ t.
2 L ng kính là gì? ồ
- Là h p thu n ng l ộ ă ượ ng m t tr i trên t m kính tr ng, d ặ ờ ấ ă ướ ấ i t m
thu n ng l ă ượ ng m t tr i màu en, xung quanh v t li u cách nhi t ặ ờ đ ậ ệ ệ
- Ánh sáng m t tr i có b ặ ờ ướ c sóng r t ng n ấ ắ đượ ấ c t m thu n ng ă
Trang 132 Tác hại khi mất tầng ozon của khí quyển
Theo giáo s Sherwood Powland và Malio Molina thì các ư
h p ch t có tên Chlofuorocarbon (CFC) s d ng làm môi ợ ấ ử ụ
ch t l nh là tác nhân gây nên s suy gi m t ng ozon khí quy n ấ ạ ự ả ầ ể
Trang 143 Cơ chế phá hủy tầng ozon của các chất CFC
• C ch phá h y ozon c a các ch t CFC ơ ế ủ ủ ấ đượ c mô t nh sau: ả ư
• Thông th ườ ng l ượ ng ozon khí quy n tr ng thái cân b ng ể ở ạ ằ độ ng
Nh ng n m g n ây s cân b ng này b phá v Vì l ữ ă ầ đ ự ằ ị ỡ ượ ng ch t CFC ấ
th i vào khí quy n hàng ch c n m nay ang có m t t i t ng bình l u ả ể ụ ă đ ặ ạ ầ ư
c a khí quy n ủ ể
• Các freon tong phân t còn ch a nguyên t hydro g i là các ch t HCFC ử ứ ử ọ ấ
Trang 153.5 PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
3.5.1 Phân loại thông dụng
1 Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái
và đặc điểm nhận biết:
Theo đối tượng sử dụng hóa chất như:
- Theo nguồn gốc hóa chất
- Theo trạng thái pha của hóa chất như: hóa chất dạng rắn,
hóa chất dạng lỏng và khí
- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác tức thời của con
người (qua màu sắc, mùi, vị) hay phân tích bằng máy
- Theo tác hại nhận biết của chất độc làm giảm sút sức khỏe
của người lao động khi tiếp xúc với hóa chất ở thời gian ngắn gây ra nhiễm độc cấp tính (hoặc chấn thương do
Trang 163.5 PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH VÀ TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT
3.5.2 Phân loại theo tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể
người:
a Kích thích và gây bỏng:
- Tác động kích thích của hóa chất làm hại chức năng hoạt động của các bộ phận cơ thể tiếp xúc với hóa chất như da, mắt,
đường hô hấp cĩ âmonic
b Dị ứng:
- Hiện tượng dị ứng hóa chất thường xẩy ra với da và đường hô
hấp sau khi người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
c Gây ngạt thở (do ôxy không đủ cho nhu cầu hoạt động của các tổ chức trong cơ thể)
- Có hai dạng là ngạt thở đơn thuần và ngạt thở hóa học thường
do tác động của khí độc.
Trang 17d Gây mê và gây tê
- Các hóa chất gây mê và gây tê như êtalnol C2H5OH, axeton, axetylen, hydrocacbua, êtyl isopropul ête, H2S, xăng,
- Khi tiếp xúc thường xuyên với một trong các hóa chất gây mê và gây tê trên, nếu ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn nếu ở nồng độ cao có thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất, thậm chí dẫn tới tử vong.
e Gây tác hại đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Tác hại của hóa chất làm cản trở hay gây tổn thương đến
một hay nhiều cơ quan chức năng, có quan hệ mật thiết với nhau như gan, thận, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh
hưởng liên đới toàn bộ cơ thể, gọi là nhiễm độc hệ thống.
- Mức độ nhiễm độc hệ thống tùy thuộc loại, liều lượng, thời
gian tiếp xúc với hóa chất
Trang 18g Ung thư
- Sau khi tiếp xúc với một số hóa chất thường sau khoảng 4 - 40 năm sẽ dẫn tới khối u – ung thư do sự phát triển tự do của tế bào
Vị trí ung thư nghề nghiệp thường không giới hạn ở vị trí tiếp xúc.
h Hư thai ( quái thai)
- Các hóa chất như thủy ngân Hg, khí gây mê, các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình phát
triển của bào thai nhất là trong 3 tháng đầu, đặc biệt là các tổ chức quan trọng như não, tim, gan, tay và chân sẽ gây ra biến dạng bào thai làm hư thai (gây quái thai).
Trang 19i Ạnh höôûng ñeẫn caùc theâ heô töông lai
- Caùc hoùa chaât taùc ñoông ñeân cô theơ ngöôøi gađy ñoôt bieân gen, táo neđn nhöõng bieân ñoơi khođng bình thöôøng cho theâ heô töông lai, nhö haôu quạ cụa chaât ñoôc ñiođxin – moôt hoùa chaât cöïc ñoôc, moôt haøm löôïng táp nhoû coù
trong chaât dieôt coû 2,4,5-T (chư caăn 80g ñiođxin ñụ gieât cheât haøng trieôu ngöôøi cụa thaønh phoâ).
j Beônh búi phoơi
- Beônh búi phoơi laø beônh do laĩng ñoông lađu ngaøy caùc hát búi nhoû (thöôøng nhoû döôùi 1/7000mm) thaây ôû vuøng trao ñoơi khí cụa phoơi, gađy cho beônh nhađn hieôn töôïng
ho dò öùng keùo daøi, thôû ngaĩn vaø gaâp trong nhöõng hoát ñoông duøng nhieău söùc löïc.
Trang 203.6 MỘT SỐ CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ
1 Chì và hợp chất của chì:
a Chì (pb)
+ Chì có thể vào cơ thể qua đường hô hấp, tiêu hóa và qua
da, làm suy nhược thần kinh, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc máu.
+ Khi nhiễm chì cấp tính: thường là đau bụng dữ dội, đột ngột, kèm theo huyết áp cao, mạch chậm.
+ Khi nhiễm độc mãn tính: gây suy nhược thần kinh, rối loạn cảm giác, tê liệt, bạch cầu giảm, viêm dạ dày, viêm ruột.
- Nên khám sức khỏe định kỳ,
- Qua xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện bệnh có
Trang 213.6 MỘT SỐ CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ
b Têtraêtin chì Pb(C2H5)4 và Têtramêtin chì Pb(CH3)4:
- Với nồng độ 0,182 mg/lít không khí sẽ gây chết súc vật sau 18 giờ
-Đối với người gây hưng phấn mạnh, rối loạn giấc ngủ
- Têtraêtin chì Pb(C2H5)4 tác hại gấp 5 lần Têtramêtin chì Pb(CH3)4.
2 Benzen (C6H6):
- Hơi của benzen độc, có thể gây chết người
- Nồng độ độc từ 0,3 mg/lít không khí (100 cm3/m3)
- Hơi benzen xâm nhập vào đường hô hấp làm giảm hồng cầu.
- Nếu nồng độ lên đến 64 mg / lít sẽ gây chết đột ngột.
- Ngộ độc mãn tính benzen thể hiện như thiếu máu, nôn mửa, chảy máu cam và xuất huyết trong
Trang 22- Vôùi phú nöõ coøn coù taùc hái xaẫu hôn (gađy roâi lóan kinh nguyeôt, ñau búng, deê saơy thai,…).
- Noăng ñoô cho pheùp cụa hôi thụy ngađn trong khu vöïc sạn xuaât ≤ 0,01 mg/m3 khođng khí
4 Cacbon ođxit (CO):
Nhieêm ñoôc caâp tính thöôøng gađy ra ñau ñaău, uø tai, choùng maịt, buoăn nođn, meôt moûi, suùt cađn…
Trang 233.7 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP
1 Biện pháp kỹ thuật:
- Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuất hoặc dùng chất ít độc
- Cấm dùng chì trong sản xuất sơn màu, thay thế chì trắng bằng kẽm hay Titan Dùng xăng, cồn thay benzen.
- Thiết bị chứa chất độc cần bao kín, chống rò rỉ, bốc hơi
- Tổ chức hợp lý hóa quá trình sản xuất
- Nơi có chất độc bố trí riêng, cuối chiều gió
- Hệ thống thông gió tốt.
- Thường xuyên kiểm tra an toàn các thiết bị, phát hiện các hư hỏng và kịp thời sửa chữa
- Huấn luyện công nhân biết cách phòng chống nhiễm độc.
Trang 242 Dụng cụ phòng hộ cá nhân:
Mặt mạ phòng độc.
- Loại mặt nạ bình lọc: Dùng cho nơi có oxy trên 16% không khí vào bộ phận lọc đến cung cấp cho công nhân.
- Loại mặt nạ cách ly có bình ô xi: Dùng cho nơi có dưới 16% oxy không khí bình oxy cung cấp cho công nhân.
- Quần áo bảo vệ chống hơi, bụi chất lỏng độc cần phải che kín cổ, tay, chân, ngực Nếu cần còn trang bị găng tay, ủng cao su.
3 Biện pháp y tế:
- Công nhân tiếp xúc với chất độc cần định kỳ 3-6-12 tháng khám bệnh để kiểm tra sức khỏe
- Nếu thấy có nhiễm độc nghề nghiệp phải kịp thời điều trị, giám định khả năng lao động và bố trí nơi làm việc thích hợp
- Công nhân thường xuyên tiếp xúc chất độc cần có chế độ bồi dưỡng hiện vật, ăn nhiều đạm, rau quả xanh nhiều sinh tố.