Để giảm tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngăn ngừa tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra, việc huấn luyện chongười sử dụng lao độn
Trang 1AN TOÀN KHI LÀM VIỆC VỚI HÓA CHẤT
===================
Trang 2CHƯƠNG I: ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT 4
CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 19
CHƯƠNG III: KIỂM SOÁT HỆ THỐNG 27
CHƯƠNG IV: CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP 43
CHƯƠNG V: QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT HÓA CHẤT TẠI DOANH NGHIỆP 52
PHỤ LỤC I: THUẬT NGỮ 68
PHỤ LỤC II 70
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hóa chất ngày càng được sản xuất và sử dụng nhiều hơn Nếu như 50 năm trướcđây, hàng năm người ta chỉ sản xuất ra 1 triệu tấn hóa chất thì ngày nay con số đó là trên
400 triệu tấn Cứ mỗi năm lại có hơn 1000 hóa chất mới được sản xuất ra và hiện có hơn80.000 chất đang hiện hành trên thị trường ở Việt Nam, lượng hóa chất sử dụng hàng nămlên tới hơn 9 triệu tấn; trong đó, hơn 3 triệu tấn phân bón và 4 triệu tấn sản phẩm dầu lửa
Hóa chất đã góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng cuộc sống của con người,bảo vệ và nâng cao năng suất cây trồng, chữa bệnh, tạo ra vật liệu mới có nhiều tính chất
mà vật liệu tự nhiên không có Nhưng hóa chất cũng chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn gâycháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu như không biết cách sử dụng; trong đó, cónhiều tai nạn lao động lớn và nhiều loại bệnh nghề nghiệp hiểm nghèo như bệnh ung thưgây ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi, gây biến đổi gen, Hóa chất cũng có thể gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và phá hủy môi trường sinh thái
Vì vậy, vấn đề đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe của người lao động và bảo vệ môitrường, tránh ảnh hưởng nguy hại trong việc sử dụng hóa chất ngày càng được sự quantâm rộng rãi trên thế giới cũng như ở nước ta
Đã có nhiều văn bản về an toàn sức khỏe có liên quan đến an toàn hóa chất đượcban hành như Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế ILO số 170 về An toàn trong sửdụng hóa chất tại nơi làm việc (năm 1990); Quy phạm An toàn trong sản xuất, sử dụng, bảoquản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm TCVN - 5507 (năm 1991)
Để giảm tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngăn ngừa tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra, việc huấn luyện chongười sử dụng lao động và người lao động về an toàn trong sử dụng hóa chất tại nơi làmviệc là biện pháp cần thiết và bắt buộc được pháp luật quy định Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội với sự giúp đỡ của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), biên soạn tài liệu này nhằmphục vụ cho công tác huấn luyện của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp được tốt hơn
Tài liệu được biên soạn phù hợp với các Công ước quốc tế và các tiêu chuẩn, quyphạm của Việt Nam về an toàn hóa chất và đã được sự đóng góp ý kiến về bố cục, nội dungcủa các Bộ, Ngành, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Do hạn chế về kinh nghiệm chắc chắn tài liệu còn có những thiếu sót, chúng tôi hyvọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung cho tài liệu
Trang 4CHƯƠNG I: ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT
I Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người
Trong những năm gần đây, vấn đề đượcơ quan tâm ngày càng nhiều là ảnh hưởngcủa hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động
Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liênquan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và ung thư Do vậy cầnthiết phải quan tâm tới tất cả các hóa chất
Chương này sẽ giải thích hóa chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào;cách nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng chống phùhợp để bảo vệ bản thân và những người xung quanh; đồng thời cũng chỉ ra các bước cầntiến hành để giảm thiểu các nguy cơ đó
1 Sự độc hại của hóa chất
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất, bao gồm độc tính, đặc tính vật lýcủa hóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn cảm của cá nhân
và tác hại tổng hợp của các yếu tố này
1.1- Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể con người
Hóa chất có thể đi vào cơ thể con người theo 3 đường:
- Đường hô hấp: khơi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi
- Hấp thụ qua da: khơi hóa chất dây dính vào da
- Đường tiêu hóa: do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn
đã bị nhiễm hóa chất
a) Qua đường hô hấp
Hệ thống hô hấp bao gồm đường hô hấp trên (mũi, mồm, họng); đường thở (khíquản, phế quản, cuống phổi) và vùng trao đổi khí (phế nang), nơi ôxy từ không khí vào máu
và đioxit cacbon từ máu khuyếch tán vào không khí (hình 1)
Đối với người lao động trong công nghiệp, hít thở là đường vào thông thường vànguy hiểm nhất Với diện tích bề mặt phổi 90m2 ở một người lớn khỏe mạnh; trong đó có 70m2 là diện tích tiếp xúc của phế nang; ngoài ra còn có một mạng lưới mao mạch với diệntích 140 m2, dòng máu qua phổi nhanh và nhiều tạo điều kiện dễ dàng cho sự hấp thu quaphế nang vào mao mạch của các chất có trong không khí; và bình thường một người laođộng hít khoảng 8,5m3 không khí trong một ca làm việc 8 giờ Vì vậy, hệ thống hô hấp thực
sự là đường vào thuận tiện cho hóa chất
Trong khơi thở, không khí có lẫn hóa chất vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí quản vàcuối cùng tới vùng trao đổi khí, tại đó hóa chất lắng đọng lại hoặc khuếch tán qua thànhmạch vào máu
Trang 5Một hóa chất khơi lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầy của đường hô hấptrên và phế quản - đây là dấu hiệu cho biết sự hiện diện của hóa chất Sau đó, chúng sẽxâm nhập sâu vào phổi gây tổn thương phổi hoặc lưu hành trong máu
Mức độ thâm nhập của các hạt bụi vào cơ thểphụ thuộc vào kích thước hạt và tínhtan của chúng Chỉ những hạt nhỏ (đường kính nhỏ hơn 1/7000 mm) mới tới được vùng traođổi khí Những hạt bụi này sẽ lắng đọng ở đó hoặc khuếch tán vào máu tùy theo độ tan củahóa chất Những hạt bụi không hòa tan gần như được loại trừ bởi bộ phận làm sạch củaphổi Những hạt bụi lớn hơn sẽ được lông mũi giữ lại hoặc lắng đọng dọc theo khí, phếquản, cuối cùng chúng sẽ được chuyển tới họng và nuốt, ho, hay khạc ra ngoài
Ghi nhớ
Phải đặc biệt chú ý các hóa chất ở dạng hơi, khói, bụi hoặc khí bởi chúng có thể vào
cơ thểdễ dàng qua đường hô hấp
Câu hỏi thảo luận:
1- Lập danh sách các hóa chất ở nơi bạn đang làm việc có thể xâm nhập vào cơ thểquađường hô hấp
2- mô tả các biện pháp đề phòng đối với các hóa chất này mà cơ sở của bạn đang áp dụng b) Hấp thụ hóa chất qua da
Một trong những đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thểlà qua da Độ dày của dacùng với sự đổ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp dưới da có tác dụng như một hàng rào bảo vệchống lại việc hóa chất xâm nhập vào cơ thể và gây các tổn thương cho da
Hóa chất dây dính trên da có thể có các phản ứng sau:
- phản ứng với bề mặt của da gây viêm da x phát;
- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cm ứng da
- Xâm nhập qua da vào máu
Những hóa chất có dung môi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ(1) (như cácdung môi hữu cơ và phê nol) dễ dàng thâm nhập vào cơ thểqua da Những hóa chất này cóthể thấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết Điều kiện làm việc nóng làmcác lỗ chân lông ở da mở rộng hơn cũng tạo điều kiện cho các hóa chất thâm nhập qua danhanh hơn Khơi da bị tổn thương do các vết xước hoặc các bệnh về da thì nguy cơ bị hóachất thâm nhập vào cơ thểqua da sẽ tăng lên
Câu hỏi thảo luận:
1-Lập danh sách những hóa chất ở nơi bạn làm việc có thể hấp thụ qua da
2- mô tả các biện pháp phòng tránh sự tiếp xúc của da với các hóa chất này mà cơ sở củabạn đang áp dụng
c) Qua đường tiêu hóa
Trang 6Do bất cẩn để chất độc dính trên môi, mồm rồi vô tình nuốt phơi hoặc ăn, uống, hútthuốc trong khơi bàn tay dính hóa chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hóa chất lànhững nguyên nhân chủ yếu để hóa chất xâm nhập vào cơ thểqua đường tiêu hóa
Ngoài ra, có một số hạt bụi từ đường thở lọt vào họng và sau đó theo nước bọt vàođường tiêu hóa
Hệ tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già Sự hấp thụ thức ăn vàcác chất khác (gồm c hóa chất nguy hiểm) ban đầu xảy ra ở ruột non
Thông thường hóa chất hấp thụ qua đường tiêu hóa ít hơn so với 2 đường trên, hơnnữa tính độc sẽ giảm khơi qua đường tiêu hóa do tác động của dịch dạ dày và dịch tụy
Ghi nhớ:
Nếu bạn ăn hoặc uống tại nơi làm việc, bạn có thể đưa hóa chất nguy hiểm vào cơthểqua hệ tiêu hóa bởi hóa chất có thể nhiễm vào thức ăn hoặc dụng cụ ăn như bát, đĩa
Câu hỏi thảo luận
1- Lập danh sách những hóa chất ở nơi bạn làm việc có thể xâm nhập vào cơ thểqua hệ tiêuhóa
2- Liệt kê một vài biện pháp đn gin có thể làm để tránh nuốt phơi hóa chất ?
1.2- Loại hóa chất tiếp xúc
Đặc tính lý, hóa của hóa chất quyết định khả năng xâm nhập của nó vào cơ thểconngười, chẳng hạn: các hóa chất dễ bay hơi sẽ có khả năng tạo ra trong không khí tại nơi làmviệc một nồng độ cao; các chất càng dễ hòa tan trong dịch thể, mỡ và nước thì càng độc
Do các phản ứng lý hóa của chất độc với các hệ thống cơ quan tưng ứng mà có sựphân bố đặc biệt cho từng chất:
+ Hóa chất có tính điện ly như chì, bary, tập trung trong xưng, bạc vàng ở trong dahoặc lắng đọng trong gan, thận dưới dạng phức chất
+ Các chất không điện ly loại dung môi hữu cơ tan trong mỡ tập trung trong các tổchức giầu mỡ như hệ thần kinh
+ Các chất không điện ly và không hòa tan trong các chất béo khả năng thấm vàocác tổ chức của cơ thểkém hơn và phụ thuộc vào kích thước phân tử và nồng độchất độc
Thông thường khơi hóa chất vào cơ thểtham gia các phản ứng sinh hóa hay là quátrình biến đổi sinh học: ôxy hóa, khử ôxy, thủy phân, liên hợp Quá trình này có thể xảy ra ởnhiều bộ phận và mô, trong đó gan có vai trò đặc biệt quan trọng Quá trình này thườngđược hiểu là quá trình phá vỡ cấu trúc hóa học và giải độc, song có thể sẽ tạo ra sản phẩmphụ hay các chất mới có hại hơn các chất ban đầu
Tùy thuộc vào tính chất lý, hóa, sinh mà một số hóa chất nguy hiểm sẽ được đào thơi
ra ngoài:
Trang 7+ Qua ruột : chủ yếu là các kim loại nặng
+ Qua mật: Một số chất độc được chuyển hóa rồi liên hợp sunfo hoặc glucuronic rồiđào thơi qua mật
+ Qua hơi thở có thể đào thơi một số lớn chất độc dưới dạng khí hơi
+ Chất độc có thể còn được đào thơi qua da, sữa mẹ
Đường đào thơi chất độc rất có giá trị trong việc chẩn đoán và điều trị nhiễm độcnghề nghiệp
Một số hơi, khí độc có mùi làm cho ta phát hiện thấy có chúng ngay c khơi nồng độnằm dưới mức cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh Nhưng sau một thời gian ngắn, một số sẽmất mùi khơiến ta không cm nhận được nữa và dễ dàng bị nhiễm độc (ví dụ H2S) Một sốhơi, khí độc không có mùi và lại không gây tác động kích thích với đường hô hấp Đây là loạirất nguy hiểm, bởi lẽ ta không thể phát hiện được bằng trực giác ngay c khơi chúng vượtquá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
1.3- Nồng độ và thời gian tiếp xúc
Về nguyên tắc, tác hại của hóa chất đối với cơ thểphụ thuộc vào lượng hóa chất đãhấp thu Trong trường hợp hấp thu qua đường hô hấp, lượng hấp thu phụ thuộc chính vàonồng độ của hóa chất trong không khí và thời gian tiếp xúc Thông thường, khơi tiếp xúctrong thời gian ngắn nhưng với nồng độ hóa chất cao có thể gây ra những ảnh hưởng cấptính (nhiễm độc cấp), trong khơi đó tiếp xúc trong thời gian dài nhưng với nồng độ thấp sẽxảy ra hai xu hướng: hoặc là cơ thểchịu đựng được, hoặc là hóa chất được tích lũy với khốilượng lớn hơn, để lại ảnh hưởng mãn tính
1.4- ảnh hưởng kết hợp của các hóa chất
Hoạt động nghề nghiệp thường không chỉ tiếp xúc với một loại hóa chất Hầu nhưcùng một lúc, người lao động phơi tiếp xúc với hai hoặc nhiều hóa chất khác nhau ảnhhưởng kết hợp khơi tiếp xúc với nhiều hóa chất thường thơiếu thông tin Mặt khác, khơi xâmnhập vào cơ thểgiữa hai hay nhiều hóa chất có thể kết hợp với nhau tạo ra một chất mới vớinhững đặc tính khác hẳn và sẽ có hại tới sức khỏe hơn tác hại của từng hóa chất thànhphần (cũng có thể là tác hại sẽ giảm)(2) Chẳng hạn như khơi hít phơi tetra clorua cacbon(CCl4) trong một thời gian ngắn sẽ không bị nhiễm độc nhưng khơi đã uống dù chỉ mộtlượng nhỏ rượu etylic (C2H5OH) thì sẽ bị ngộ độc mạnh có thể sẽ dẫn tới tử vong
Dù thế nào đi nữa cũng nên tránh hoặc giảm tới mức thấp nhất việc tiếp xúc vớinhiều loại hóa chất tại nơi làm việc
Trang 8Có sự khác nhau lớn trong phản ứng của mỗi người khơi tiếp xúc với hóa chất Tiếpxúc với cùng một lượng trong cùng một thời gian một vài người bị ảnh hưởng trầm trọng,một vài người bị ảnh hưởng nhẹ, có thể có một số người nhìn bên ngoài không thấy có biểuhiện gì
Phản ứng của từng cá thể phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe Thí dụ: trẻ em nhạy cm hơn người lớn; bào thai thường rất nhạy cm với hóa chất Do đóvới mỗi nguy cơ tiềm ẩn, cần xác định các biện pháp cẩn trọng khác nhau với các đối tượng
cụ thể
Câu hỏi thảo luận
1 Tại nơi bạn đang làm việc, có nhóm người lao động hoặc người lao động nào phơi tiếpxúc với nhiều loại hóa chất trong cùng một thời gian không? Nếu có thể hãy liệt kê (dướidạng nghề, công việc)
2 Lập danh sách các hóa chất đã được sử dụng
3 Nơi bạn làm việc có những nhóm người lao động nào đặc biệt mẫn cảm với hóa chất? 1.6- Các yếu tố làm tăng nguy cơ người lao động bị nhiễm độc
- Vi khí hậu:
+ nhiệt độ cao: làm tăng khả năng bay hơi của chất độc, tăng tuần hoàn, hô hấp do
đó làm tăng khả năng hấp thu chất độc
+ Độ ẩm không khí tăng: làm tăng sự phân giải của một số hóa chất với nước, tăngkhả năng tích khí lại ở niêm mạc, làm giảm hơi độc bằng mồ hôi, do đó cũng làmtăng nguy cơ bị nhiễm độc
- Lao động thể lực quá sức làm tăng tuần hoàn, hô hấp và tăng mức độ nhiễm độc
- Chế độ dinh dưỡng không đủ hoặc không cân đối làm giảm sức đề kháng của cơ thể
2 Tác hại của hóa chất đối với cơ thểcon nguời
Như đã giải thích ở trên, những ảnh hưởng của hóa chất có thể là cấp tính hoặc mãntính tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc Hóa chất cũng gây ra những phản ứng khácnhau do kiểu và dạng tiếp xúc khác nhau Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơthểcon người có thể phân loại theo các nhóm sau đây(3):
- Kích thích gây khó chịu
- Gây dị ứng
- Gây ngạt
- Gây mê và gây tê
- Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Gây ung thư
- Hư bào thai
Trang 9- Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai (đột biến gien)
- Bệnh bụi phổi
2.1- Kích thích
Tác động kích thích của hóa chất ở đây có nghĩa là làm cho tình trạng phần cơthểtiếp xúc với hóa chất bị xấu đi Các phần của cơ thểthường bị tác động này là da, mắt vàđường hô hấp
a) Kích thích đối với da
Khơi một hóa chất tiếp xúc với da, có thể chúng sẽ làm biến đổi các lớp bảo vệkhơiến cho da bị khô, xù xì và xót Tình trạng này được gọi là viêm da (hình 5) Có rất nhiềuhóa chất gây viêm da
Hình 5: nhiễm hóa chất gây viêm dab) Kích thích đối với mắt
Hóa chất nhiễm vào mắt có thể gây tác động từ khó chịu nhẹ, tạm thời tới thưng tậtlâu dài Mức độ thưng tật phụ thuộc vào lượng, độc tính của hóa chất và c các biện phápcấp cứu Các chất gây kích thích đối với mắt thường là: axít, kiềm và các dung môi (hình 6)
Hình 6: nhiều hóa chất có thể gây kích thích đối với mắtc) Kích thích đối với đường hô hấp
Các chất hòa tan như: amoniac, fomandehơit, sunfur, axít và kiềm ở dạng mù sưng,khí hoặc hơi khơi tiếp xúc với đường hô hấp trên (mũi và họng) sẽ gây ra cảm giác bỏng rát;chúng được hấp thu vì sự ẩm ướt của đường mũi họng Cố gắng tránh hít phải hơi hóa chấtkhơi làm việc, đặc biệt khơi dùng các dụng cụ như bình phun, xịt (hình 7) Một vài chất kíchthích như sunfua đioxít, clo và bụi than tác động dọc theo đường thở gây ra viêm phếquản, đôi khơi gây tổn thương trầm trọng đường thở và mô phổi
Các hóa chất ít tan trong nước sẽ xâm nhập vào vùng trao đổi khí Các chất này ítxuất hiện ở nơi làm việc song những tổn thương mà chúng gây ra đối với người lao động thìrất nghơiêm trọng Phản ứng của hóa chất với mô phổi gây ra phù phổi (dịch trong phổi) và
có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc sau vài giờ Triệu chứng bắt đầu với việc rất khó chịutrong phổi, tiếp theo là ho, khó thở, xanh tím và khạc nhiều đờm Các hóa chất này thườnglà: Đioxít nit, ozon, photgen
Hình 7: Khi phun xì cần chú ý tránh hít phải hơi độc
Câu hỏi thảo luận
1 mô tả cách nhận biết một hóa chất gây kích thích ở nơi bạn làm việc?
2 Cách dán nhãn chính xác một hóa chất gây kích thích?
2.2- Dị ứng
Trang 10Dị ứng có thể xảy ra khơi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với hóa chất Người lao động khơimới tiếp xúc có thể không bị dị ứng, nhưng nếu tiếp xúc thường xuyên, ngay cả với lượngnhỏ thì có thể thường sẽ phản ứng và da hoặc đường hô hấp sẽ bị dị ứng.
a) Dị ứng da
Da bị dị ứng có tình trạng giống như viêm da (mụn nhỏ hoặc là phỏng nước) hiệntượng này có thể không xuất hiện ở nơi tiếp xúc mà ở một nơi nào đó trên cơ thể Nhữngchất gây dị ứng thường gặp là nhựa epoxy, thuốc nhuộm azo, dẫn xuất nhựa than đá, axítcromic
b) Dị ứng đường hô hấp
Đường hô hấp nhạy cm là căn nguyên của bệnh hen nghề nghiệp Những triệuchứng của căn bệnh này là ho nhiều về đêm, khó thở, thở khò khè và ngắn Các hóa chấtgây tác hại này là: Toluen đisoxianat, fomaldehơit
Hình 8: Môi trường làm việc chật hẹp, thiếu ô xy có thể dẫn tới tử vong
b) Ngạt thở hóa học
Chất gây ngạt hóa học ngăn cn máu vận chuyển ôxy tới các tổ chức của cơ thể Mộttrong những chất này là ôxít cácbon (gây cacboxyhemoglobin) Chỉ cần 0,05% ôxít cácbontrong không khí là đã có thể giảm đáng kể khả năng mang ôxy của máu tới các mô của cơthể Các chất khác như hyđro xianua, hoặc hyđro sunfua cản trở khả năng tiếp nhận ôxycủa tế bào, ngay c khơi máu giàu ôxy
Câu hỏi thảo luận
1 mô tả những khu vực không có đủ ôxy ở nơi bạn làm việc
2 Liệt kê các biện pháp để thông báo, huấn luyện và tạo sự quan tâm đặc biệt tớicác công việc ở vùng bị thơiếu hoặc giảm ôxy
Trang 112.4- Gây mê và gây tê
Tiếp xúc với nồng độ cao một trong các hóa chất như: etanol, propanol (ancol béo),axeton và metyl-etyxeton (xeton béo), axetylen, hyđrocacbon, etyl và isopropyl ete có thểlàm suy yếu hệ thần kinh trung ưng, gây ngất thậm chí dẫn đến tử vong Những chất nàygây ảnh hưởng tương tự như say rượu Khơi tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất này ởnồng độ thấp một số người bị nghiện chúng
2.5- Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan của cơ thể
Cơ thể con người được tạo nên bởi nhiều hệ cơ quan nhiễm độc hệ thống liên quantới tác động của hóa chất tới một hoặc nhiều cơ quan trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới toàn
bộ cơ thể ảnh hưởng này không tập trung ở một điểm nào hoặc vùng nào của cơ thể.Một trong những chức năng của gan là làm sạch chất độc có trong máu bằng cách biến đổichúng thành chất không độc và những chất có thể hòa tan trong nước trước khơi bài tiết rangoài (hình 9) Tuy nhiên, một số hóa chất lại gây tổn thương cho gan Tùy thuộc vào loại,liều lượng và thời gian tiếp xúc mà có thể dẫn tới hủy hoại mô gan, để lại hậu quả xơ gan vàgiảm chức năng gan Các dung môi: alcol, cacbon tetraclorua, tricloetylen, clorofom có thểgây tổn thương gan, dẫn đến viêm gan với các triệu chứng vàng da, vàng mắt
Hình 9: Gan có thể bị tổn thương bởi hóa chấtThận là một phần của hệ tiết niệu, chức năng của hệ tiết niệu là bài tiết (đào thơi) cácchất cặn do cơ thể sinh ra, duy trì sự cân bằng của nước và muối, kiểm soát và duy trì nồng
độ axít trong máu (hình 10) Các hóa chất cản trở thận đào thơi chất độc gồm etylen glycol,cacbon đisunphua, cacbon tetraclorua, cacbon đisulphua Các hợp chất khác như cađmi,chì, nhựa thông, etanol, toluen, xylen sẽ làm hỏng dần chức năng của thận
Hệ thần kinh (hình 11) có thể bị tổn thương do tác động của các hóa chất nguy hiểm,
- Tiếp xúc với các hợp chất có photphat hữu cơ như parathơion có thể gây suy giảm
hệ thần kinh; còn với cacbon đisunphua có thể dẫn đến rối loạn tâm thần Một số hóa chất nguy hiểm có thể tác động tới hệ sinh dục, làm mất khả năng sinh đẻ
ở đàn ông và sẩy thai ở phụ nữ đang mang thai Các chất như: etylen đibromua, khígây mê, cacbon đisunphua, clopren, benzen, chì, các dung môi hữu cơ có thể làmgiảm khả năng sinh sn ở nam giới Tiếp xúc với thuốc gây mê thể khí, glutaranđehơit,clopren, chì, các dung môi hữu cơ, cacbon đisunphua và vinyl clorua có thể sẩy thai.Hình 10: Một vài loại hóa chất có thể gây cản trở các chức năng của thận
Trang 12Hình 11: Hệ thần kinh bao gồm não, cột sống và dây thần kinh có thể bị ảnh hưởng bởi hóa
chất2.6- Ung thư
Khơi tiếp xúc lâu dài với một số hóa chất có thể tạo sự phát triển tự do của tế bào,dẫn đến khối u - ung thư Những khối u này có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc với hóachất Giai đoạn này có phạm vi từ 4 - 40 năm Vị trí ung thư nghề nghiệp trong cơ thể cũngrất khác nhau và thường không chỉ giới hạn ở vùng tiếp xúc Các chất như asen, amiăng,crom, niken, bis-clometyl ete (BCME) có thể gây ung thư phổi Bụi gỗ và bụi da, nikencrom, dầu isopropyl có thể gây ung thư mũi và xoang Ung thư bàng quang do tiếp xúc vớibenziđin, 2-naphtylamin và bụi da Ung thư da do tiếp xúc với asen, sản phẩm dầu mỏ vànhựa than Ung thư gan có thể do tiếp xúc vinyl clorua đơn thể, trong khi ung thư tủy xương
là do benzen
2.7- Hư thai (quái thai)
Dị tật bẩm sinh có thể là hậu quả của việc tiếp xúc với các hóa chất gây cản trở quátrình phát triển bình thường của bào thai Trong thời gian 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai,thai nhi dễ bị ảnh hưởng nhất bởi các tổ chứcơ quan trọng của não, tim, tay và chân đanghình thành Các nghơiên cứu nối tiếp nhau đã chỉ ra rằng sự có mặt của hóa chất như thủyngân, khí gây mê, các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình bình thường của việc phânchơia tế bào, gây biến dạng bào thai
2.8- ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai
Một số hóa chất tác động đến cơ thể người gây đột biến gen tạo những biến đổikhông mong muốn trong các thế hệ tương lai Thông tin về vấn đề này rất hơiếm Tuy nhiên,theokết quả nghiên cứu ở các phòng thí nghiệm cho thấy 80 - 85% các chất gây ung thư cóthể tác động đến gen
2.9- Bệnh bụi phổi
Bệnh bụi phổi hay bệnh ho dị ứng do hít nhiều bụi, là tình trạng lắng đọng các hạt bụinhỏ ở vùng trao đổi khí của phổi và phản ứng của các mô tảrước sự hiện diện của bụi Pháthiện những thay đổi của phổi ở giai đoạn sớm là vô cùng khó khăn Với bệnh bụi phổi thìkhả năng hấp thụ ôxy sẽ giảm và bệnh nhân sẽ có hiện tượng thở ngắn, gấp trong các hoạtđộng phơi dùng đến nhiều sức lực Bệnh này cho tới nay chưa thể chữa khỏi hoàn toàn.Các chất gây bệnh bụi phổi thường là: silic tinh thể, amiang, và berili
Câu hỏi thảo luận
1 Bạn có thể mô tả một trường hợp ở nơi bạn làm việc có người lao động bị ốm nặng dotiếp xúc với hóa chất nguy hiểm không?
2 Với sự giúp đỡ của tài liệu an toàn hóa chất, hãy xác định và thảo luận về các tác hại của
ít nhất 4 hóa chất thông dụng ở nơi bạn làm việc Các cơ quan nào của cơ thểcó thể bị cáchóa chất này gây ảnh hưởng?
Trang 133 mô tả các biện pháp đặc biệt có thể tiến hành để ngăn ngừa việc tiếp xúc với hóa chấtnguy hiểm này.
II Những nguy cơ cháy nổ
Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy nổ Việc sắp xếp, bảo quản, vậnchuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháynhỏ tới thm họa thiệt hại lớn về người và tài sản
1 Cháy
Con người muốn tồn tại phơi có ít nhất 3 yếu tố c bn là thức ăn, ôxy và nhiệt Cácyếu tố này cũng phơi ở trong một tỷ lệ tưng ứng Quá nhiều hay quá ít thức ăn, ôxy, nhiệtđều có thể dẫn đến khó chịu, ốm đau và chết Cũng như vậy, để có sự cháy cần 3 yếu tố:nhiên liệu (chất cháy), ôxy và một nguồn nhiệt Những yếu tố này phơi ở trong một tỷ lệ,hoàn cnh thích hợp trước khơi bắt lửa và gây cháy nhiên liệu bắt đầu cháy ở một nhiệt độxác định là điểm chớp cháy Phơi đủ nhiệt để đưa nhiên liệu tới điểm chớp cháy song cũngcần phơi có đủ ôxy để xảy ra và duy trì sự cháy Bình thường để bắt lửa và bốc cháy môitrường không khí cần có nồng độ ôxy từ 15 - 21%
Câu hỏi thảo luận
1 Đã xảy ra đám cháy hoặc một tình trạng nguy hiểm tương tự do cháy hóa chất ởnơi bạn làm việc chưa?
2 Nguyên nhân từ đâu và để lại hậu quảả gì?
1.1- Nhiên liệu
Để kiểm soát các nguy cơ cháy nổ do hóa chất, việc đầu tiên là xác định rõ hóa chấtđang sử dụng và những đặc tính riêng của nó Hầu hết hóa chất đều là nguồn nhiên liệu -một trong 3 yếu tố gây cháy nổ (hình 12)
Hình 12: nhiên liệu là yếu tố số một của bộ ba gây cháy nổa) nhiên liệu lỏng
* Điểm chớp cháy của chất lỏng
Điểm chớp cháy (nhiệt độ bùng cháy) của chất lỏng là nhiệt độ thấp nhất mà tại nhiệt
độ đó chất lỏng hóa hơi tạo thành hỗn hợp cháy với không khí và bốc cháy khơi có nguồnlửa
Bảng 1: nhiệt độ bùng cháy của một số chất lỏng thông thường
Hóa chất Nhiệt độ bùng cháy oC
Trang 14Heptan -4
Ghi nhớ: Hóa chất có điểm chớp cháy thấp hơn thì nguy hiểm hơn.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt tới điểm chớp cháy của chất lỏng,chẳng hạn như dầu lửa khơi được phun nó sẽ bùng cháy ngay c khơi nhiệt độ xung quanhthấp hơn điểm chớp cháy của nó; một chất lỏng có thể bị nóng lên tới điểm chớp cháy của
nó do một chất khác (có điểm chớp cháy thấp hơn) đang cháy ở gần nó Cần đặc biệt lưu ývấn đề này khơi tiến hành các công việc có liên quan tới các chất dễ cháy nổ.Nếu nhiệt độ chất lỏng đạt tới nhiệt độ bốc lửa (bình thường chỉ một vài độ trên điểm chớpcháy) hơi cháy sẽ tiếp tục được sinh ra và tiếp tục cháy mặc dù đã tách bỏ nguồn lửa nhiệt
độ bùng cháy thường có trong các tài liệu an toàn hóa chất
* Khối lượng riêng
Một yếu tố nữa cần xem xét là khối lượng riêng của hơi nhiên liệu Các hơi, khí có
không khí như: xăng, dầu hỏa, cacbon đisunfua, axetylen và cacbon monooxit có thể pháttán đi xa và tập trung ở nơi có vị trí thấp chẳng hạn như hầm chứa
c) nhiên liệu khí
Phần lớn các khí như C2H2, C2H6, CH4 được dùng trong công nghiệp đều dễcháy nổ khơi có nồng độ ôxy thích hợp và khơi nguồn lửa xuất hiện.Phơi đặc biệt thận trọng đối với các khí nén lưu giữ trong các bình chịu áp lực, cháy nổ cóthể xảy ra khơi bình chứa có các khuyết tật và thường dẫn đến các tai nạn nghơiêm trọng
Câu hỏi thảo luận
1 Sử dụng tài liệu An toàn hóa chất, tìm nhiệt độ bùng cháy, tỷ trọng hơi cho 4 hóachất lỏng được sử dụng phổ biến ở nơi bạn làm việc mà bạn đặc biệt quan tâm?
2 Lập danh sách và thảo luận những đặc tính nguy hiểm của các hóa chất thể khíđược sử dụng ở nơi bạn làm việc
1.2- nhiệt
Trang 15Nhiệt - yếu tố thứ 2 của bộ ba gây cháy nổ (hình 13) nhiệt là yếu tố để đưa nhiên liệu tớiđiểm chớp cháy (nếu điểm chớp cháy ở trên nhiệt độ xung quanh) và kích thích hỗn hợpcháy bùng cháy Nguồn nhiệt có thể là các dòng điện, tĩnh điện, phản ứng hóa học, quy trìnhnhiệt, sự ma sát, ngọn lửa trần, nhiệt bức xạ và tia lửa điện Vấn đề then chốt để phòng cháy nổ các hóa chất nguy hiểm là kiểm tra các nguồn nhiệt Nộidung kiểm tra sẽ được thảo luận ở Chương 2.
Hình 13: nhiệt là yếu tố thứ 2 của bộ ba gây cháy nổ
a) Dòng điện
Nhiệt sinh từ dòng điện theo 3 cách:
+ Khơi dòng điện đi qua một sợi dây có tiết diện không đủ lớn để ti điện hoặc các mốinối, các điểm tiếp xúc không chặt,kết quả hoặc là tóe lửa, đon mạch hoặc dây điệnnóng lên nhiệt độ của dây điện có thể đạt tới điểm đủ để kích thích hơi cháy có trongkhông khí hoặc gây cháy các vật liệu dễ bắt lửa hay nâng nhiệt độ của các hóa chất
ở gần đó tới điểm chớp cháy và cháy
+ Hồ quang điện thường được tạo ra khơi chập trong công tắc hoặc trong hộp nối dodây điện bị đứt hoặc mất vỏ bọc giữa dây dưng và dây âm hậu quả là phát sinhnhiệt, kích thích hơi dễ cháy gây cháy Thép nóng chy bởi hồ quang điện có thể cũngkích thích các vật liệu dễ cháy, và làm nóng các hóa chất dễ cháy
+ Tia lửa điện là một trong các nguồn nhiệt thường gặp nhất trong công nghiệp, nhiệt
độ của tia lửa thường cao hơn rất nhiều so với nhiệt độ bùng cháy của nhiên liệu.b) Tĩnh điện
Điện tích của tĩnh điện có thế hiệu cao và có thể phát ra tia lửa rất nguy hiểm Tĩnhđiện có thể tập trung trên bề mặt các vật rắn, trên mặt các chất lỏng, ở các mặt trong củacác máy chế biến nhào trộn, thùng chứa Tĩnh điện có thể tạo ra khơi 2 bề mặt khác nhauđến gần nhau, sau đó tách ra Thí dụ: trong các máy sản xuất phơim và sản xuất tấm vậtliệu, vật liệu cách điện trở thành vật được nạp điện sau khơi qua máy Nếu những vật liệunhư vậy liên tục được sản xuất ra trong môi trường có khí dễ cháy thì cần có biện pháptrung hòa điện tích, tránh để phát tia lửa điện Sự tích điện cũng có thể xẩy ra khơi các chấtlỏng dễ cháy chuyển từ thùng chứa này tới thùng chứa khác mà không có dây nối đất (hình
15)
Hình 14: Khơi hai bề mặt khác nhau đến gần nhau và bị tách ra, dẫn đến sự tích điệnHình 15 : Pha trộn hai hoặc nhiều hóa chất với nhau có thể sinh ra nhiệt
c) Nhiệt sinh khơi pha trộn 2 hóa chất
Như đã giới thiệu ở chương I, khơi hai hay nhiều hóa chất pha trộn, ảnh hưởng kếthợp có thể nguy hiểm hơn tổng những ảnh hưởng riêng rẽ, tức là cũng có thể dẫn tới mộtnguy cơ cháy nổ cao hơn Chẳng hạn:
Trang 16- Việc pha trộn tạo ra hợp chất có điểm cháy và điểm sôi thấp hơn, khơi đó sẽ dễdàng kích thích hơi hợp chất đó cháy.
- Khơi hai hóa chất phản ứng có thể sinh nhiệt, làm cho các hóa chất bị nóng đếnnhiệt độ nguy hiểm và phản ứng cháy dây chuyền xảy ra có thể để lại những hậu quảthảm khốc
d) Nhiệt sinh do ma sát
Khơi hai bề mặt cọ sát vào nhau có thể sinh ra nhiệt Đó là nhiệt sinh do sự ma sát
Sự cọ sát của dây cua roa với vật che đỡ hoặc giữa hai mặt kim loại có thể phát sinh mộtlượng nhiệt đủ để kích thích hơi cháy bùng cháy Nguyên nhân sự cọ sát thường là do thiếu
sự bo dưỡng cần thiết dẫn đến mất vật che chắn hoặc không đủ dầu mỡ bôi trn bề mặt kimloại tiếp xúc với nhau Tia lửa cũng có thể xuất hiện khơi một hòn đá găm vào đế giầy cọ sátvới bề mặt bê tông
Ngọn lửa không được che chắn, bảo vệ sinh ra bởi thuốc lá, diêm, lửa hàn và động
cơ đốt trong là nguồn nhiệt rất quan trọng Khơi kết hợp đủ nhiên liệu và ôxy, chúng có thểgây ra cháy nổ (hình 16)
Hình 16: Ngọn lửa phát ra từ đèn cắt hàn có thể gây cháy hơi, khí nhiên liệu
Câu hỏi thảo luận
Lập danh sách ít nhất 3 nguồn nhiệt, có thể kích thích chất lỏng dễ cháy tại nơi bạnlàm việc
Bảng 2: Một vài hóa chất có thể thoát ra ôxy khơi bị đốt nóng
Trang 17Hình 17: Ôxy là yếu tố thứ 3 của bộ ba gây cháy nổ
Câu hỏi thảo luận
1 Có nguồn ôxy thông thường nào ở nơi bạn làm việc mà có thể làm bốc cháy mộtchất dễ cháy ở gần đó?
2 Đã áp dụng các biện pháp kiểm soát gì đối với những nguồn ôxy này?
* Lưu ý:
+ Không phải trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có đủ 3 yếu tố trên thì mới xảy
ra cháy, ví dụ: phot pho, bụi nhôm có thể tự cháy khi tiếp xúc với không khí màkhông cần có mồi lửa, hoặc hyđro có thể cháy trong clo mà không cần có ôxy + Một số chất có thể tự cháy ngoài không khí mà không cần có mồi lửa Nguyênnhân của sự tự bốc cháy là do các chất hữu cơ bị ôxy hóa tỏa nhiệt gây ra cháy.Hiện tượng giẻ lau dầu tự bốc cháy khi phơi ngoài nắng là một ví dụ về sự tự cháy(trong nông nghiệp, tình trạng tương tự đã xuất hiện bởi nhiệt sinh ra trong quá trìnhlên men khi cỏ ẩm được đóng gói và cất giữ trong kho) Biện pháp đơn giản để giảmcác nguy cơ này là cất giữ các mảnh giẻ lau dầu trong các thùng chứa có nắp đậy(do đó sẽ giảm lượng ôxy)
Bảng 3: Nhiệt độ tự bốc cháy của một số chấtTên hóa chất Nhiệt độ tự bốc cháy oC
đó quá ít) đều không thể nổ được Giới hạn mà ở đó một chất sẽ nổ tính theo nồng độ so vớiôxy (hoặc không khí) được gọi là giới hạn nổ trên và dưới và thường có trong các tài liệu antoàn hóa chất
Hình 18: Nổ chỉ xảy ra khi nhiên liệu và ôxy ở trong một tỷ lệ tưng xứng
Bảng 4: Giới hạn nổ của một số nhiên liệu lỏng xác định ở 200oC, áp suất 1at, tính nồng độ
so với không khí
Trang 18Loại nhiên liệu Tính chất nổ (kýhiệu)
Giới hạn nổ (% thể
tích) Dưới Trên
Nhiệt độ bùng cháy
Hóa chất có khonảg cách giữa giới hạn nổ dưới và trên càng lớn thì càng nguy hiểm
Câu hỏi thảo luận
1 Nơi bạn làm việc đã bao giờ xảy ra nổ hóa chất chưa? để lại hậu quả gì?
2 Sử dụng tài liệu An toàn hóa chất tìm giới hạn nổ của 4 hóa chất thường sử dụng
ở nơi bạn làm việc Bạn đặc biệt quan tâm đến những hóa chất nào?
Trang 19CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
I Những nguyên tắc cơ bản của việc phòng ngừa
1 Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát
Mục đích chung của việc kiểm soát hóa chất là loại trừ hoặc làm giảm tới mức thấpnhất mọi rủi ro bởi các hóa chất nguy hiểm, các sản phẩm từ hóa chất gây ra cho con người
và môi trường
Để đạt được điều này chiến lược 4 điểm trong việc kiểm soát được áp dụng để loạitrừ hoặc làm giảm khả năng tiếp xúc với hóa chất được đặt ra
Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát
1 Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thếchúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa
2 Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăncách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động
3 Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảmnồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù
4 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việctiếp xúc trực tiếp với hóa chất
Biện pháp tốt nhất trong việc ngăn chặn các rủi ro phát sinh từ việc sử dụng các hóachất nguy hiểm là loại trừ khỏi môi trường làm việc những hóa chất đó Tuy nhiên, điều nàykhông phải luôn thực hiện được Vì vậy, điều quan trọng tiếp theo là cách ly nguồn phát sinhcác hóa chất nguy hiểm, hoặc tăng thêm các thiết bị thông gió và dùng phương tiện bảo vệ
cá nhân Đầu tiên, cần xác định được các hóa chất nguy hiểm và đánh giá đúng mức độ độchại, nguy hiểm của chúng, kiểm soát chặt chẽ việc thống kê, các quá trình vận chuyển,chuyển rót và cất giữ hóa chất, các hóa chất thực tế đang sử dụng và các chất thải củachúng Với mỗi loại hóa chất nguy hiểm, ta đều phi quan tâm đến các nguyên tắc trên vớinhững nội dung cụ thể như sau:
1.1- Nguyên tắc thay thế
Cách tốt nhất để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác hại của hóa chất đến con người vàmôi trường là tránh sử dụng các hóa chất nếu có sẵn nhiều chất thay thế ít độc hại, ít nguyhiểm hơn Việc lựa chọn các hóa chất phải được tiến hành ngay từ giai đoạn thiết kế hoặclập kế hoạch sản xuất, thường tiến hành qua các bước sau:Bước 1: Đánh giá hóa chất sử dụng
Tiến hành thu thập thông tin, đánh giá về các hóa chất đang sử dụng hoặc dự định
sử dụng, cụ thể là:
Trang 20- Cách thức sử dụng hoặc dự định sử dụng hóa chất đó như thế nào?
- Hóa chất hoặc sản phẩm có chứa hóa chất đó có thể gây những rủi ro gì cho conngười và môi trường?
- Nó có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường ở đâu, bằng cách nào: ở nơi làmviệc; thông qua sự phát thi vào không khí hoặc nước; thông qua sản phẩm chứa hóachất; hay thông qua chất thi từ quá trình vận chuyển, chôn hoặc tiêu hủy, tái chế sảnphẩm?
- Nên làm gì để giảm thiểu các rủi ro?
Bước 2: Xác định các giải pháp thay thế
- Có thể thay đổi quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhằm thay thế hóa chất đóbằng một loại khác ít độc hại nguy hiểm hơn, hay giảm hóa chất đó và các sản phẩmchứa nó không? Nếu có, gồm những giải pháp nào?
- Các giải pháp thay thế có thực tế không? Việc áp dụng các giải pháp thay thế sẽlàm tăng hay giảm chi phí? Sự tăng, giảm đó có kéo dài không, hay chỉ trong mộtthời gian ngắn?
Bước 3: Đánh giá những rủi ro mới khi áp dụng các giải pháp thay thế
- Xác định những rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường khi áp dụng cácgiải pháp thay thế ?
- So sánh rủi ro giữa các giải pháp thay thế Điều này thường không dễ dàng Có thể
sẽ có rất ít thông tin về sản phẩm hoặc phương pháp thay thế Có thể phi so sánhgiữa hai chất: một chất gây ra những rủi ro cho môi trường và một chất gây những
Bước 4: Lựa chọn giải pháp thay thế
- Tiến hành thay thế
- Sau khi đã đánh giá ưu, nhược điểm của từng giải pháp thay thế, tiến hành lựachọn giải pháp phù hợp nhất Thông thường, sự lựa chọn các hóa chất thay thế cóthể bị hạn chế, đặc biệt ở những nơi có sử dụng các hóa chất đặc thù: khi đó thườngkhông tránh khỏi phi cân nhắc giữa giải pháp kỹ thuật với các lợi ích kinh tế Nên họchỏi kinh nghiệm từ những người đã từng sử dụng hóa chất đó
- Lập kế hoạch thay thế: khi nào tiến hành, ai tiến hành và tiến hành như thế nào,chẳng hạn như sản phẩm mới có cần được thử nghiệm trên quy mô nhỏ trướckhông? đã có các trang thiết bị phòng hộ cần thiết chưa?
Bước 5: Dự kiến những thay đổi trong tương lai
Hóa chất mới có thể sẽ cần được thay thế bằng một loại khác an toàn hơn trongtương lai Do đó, cần tiếp tục xem xét: liệu có biện pháp nào để giảm được hơn nữa nhữngrủi ro cho sức khỏe và môi trường hay không?
Ví dụ của việc thay thế các hóa chất nguy hiểm:
Trang 21- Sử dụng sản phẩm hoặc keo tan trong nước thay thế cho sản phẩm hoặc keo tantrong dung môi hữu cơ;
Hình 19: Mọi lúc, mọi nơi có thể, nên thay những hóa chất nguy hiểm bằng một hóa chất ít
độc hơn
- Dùng triclometan làm tác nhân tẩy nhờn thay cho triclo-etylen và dùng những hóachất có điểm bốc cháy cao thay thế những hóa chất có điểm bốc cháy thấp
* Ví dụ về thay thế quy trình:
- Thay thế việc phun sản bằng phương pháp sản tĩnh điện hoặc sản nhúng;
- áp dụng phương pháp nạp nguyên liệu bằng máy thay cho việc nạp nguyên liệu thủcông
Ghi nhớ
Cố gắng loại bỏ các hóa chất nguy hiểm hoặc thay thế bằng một hóa chất khác ítnguy hiểm hơn
Câu hỏi thảo luận
1 Những hóa chất nào đang được sử dụng ở c sở của bạn có thể thay thế được
2 Những tổ chức và những c quan nào có thể giúp bạn thu thập thông tin về khảnăng thay thế những hóa chất nguy hiểm
1.2 - Bao che hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm
Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấpnhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất; có thể bằng cách bao che toàn bộ máy móc, nhữngđiểm phát sinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất các chất ăn mòn đểhạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường làm việc Cũng có thể giảm sựtiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuấtcác hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy hoặc xây tường đểcách ly chúng ra khỏi quá trình sản xuất có điều kiện làm việc bình thường khác (hình 21),chẳng hạn như cách ly quá trình phun sản với các quá trình sản xuất khác trong nhà máybằng các bức tường hoặc rào chắn
Bên cạnh đó, cần phi cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng hạnnhư đặt thuốc nổ ở xa các máy mài, máy cưa
Hình 20: Sử dụng hệ thống điều khiển từ xa có thể ngăn chặn được các mối nguy hiểm từ
hóa chất đối với người lao độngHiệu qủa tương tự có thể nhận được khi sử dụng những kho hóa chất an toàn vàhạn chế số lượng những hóa chất nguy hiểm cần sử dụng tại nơi làm việc trong từng ngày,từng ca Điều này thực sự rất có ích nếu quá trình sản xuất thực hiện bởi một số lượng rất ítngười lao động và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 221.3- Thông gió
Trong trường hợp hóa chất dễ bay hi, việc thông gió được xem như là một hình thứckiểm soát tốt nhất sau việc thay thế hoặc bao che Nhờ các thiết bị thông gió thích hợp,người ta có thể ngăn không cho bụi, hơi, khí độc thảoát ra từ quá trình sản xuất tiến vào khuvực hít thở của người lao động và chuyển chúng bằng các ống dẫn tới bộ phận xử lý (xyclo,thiết bị lắng, thiết bị lọc tĩnh điện ) để khử độc trước khi thi ra ngoài môi trường
Tùy thuộc vào hoàn cnh cụ thể mà người ta có thể bố trí hệ thống thông gió cục bộngay tại nơi phát sinh hơi, khí độc, hay hệ thống thông gió chung cho toàn nhà máy hoặc ápdụng kết hợp cả 2 hệ thống
Hệ thống thổi cục bộ, còn được gọi là hoa sen không khí, thường được bố trí để thổikhông khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân mà tại đó thường tỏanhiều khí hi có hại và nhiều nhiệt
Hình 21a: phương pháp thổi cục bộ tại các cửa lò nungĐối với hệ thống hút cục bộ, miệng hút của hệ thống phi đặt sát, gần đến mức có thểvới nguồn phát sinh bụi, hơi, khí độc để ngăn ngừa tác hại của nó đối với những người laođộng làm việc gần đó Đã có những hệ thống thông gió cục bộ hoạt động rất hiệu qủa trongviệc kiểm soát các chất độc như: chì, amiăng, dung môi hữu cơ
Hình 21b: Hai kiểu hút cục bộ
Hệ thống thông gió chung còn được hiểu là hệ thống làm loãng nồng độ hóa chất Nóhoạt động dựa trên nguyên tắc làm loãng không khí có bụi hoặc hi hóa chất thông qua việcmang không khí sạch từ ngoài vào và lấy không khí bẩn từ nơi sản xuất ra Có thể thực hiệnđiều này bằng các thiết bị vận chuyển khí (máy bm, quạt ) hoặc đn gin chỉ là nhờ việc mởcửa sổ, cửa ra vào tạo sự luân chuyển tự nhiên của không khí Việc bố trí những luồng khínày phải được thực hiện ngay từ khâu thiết kế toà nhà (hình 22) phương pháp thông giócưỡng bức bằng máy có ưu điểm hơn thông gió tự nhiên là có thể kiểm soát được nồng độcác hóa chất nguy hiểm có trong không khí bm vào và thi ra Bởi chỉ làm loãng độc chất thaycho việc loại bỏ chúng trong môi trường làm việc, nên hệ thống này chỉ khuyến nghị dùngcho những chất ít độc, không ăn mòn và với số lượng nhỏ
Để đảm bảo hiệu qủa, trước khi thi công các bản thiết kế hệ thống thông gió đã đượccác chuyên gia hoặc những người đã qua đào tạo chuyên môn về vấn đề này kiểm tra Hệthống thông gió phải được bảo dưỡng thường xuyên để đm bảo luôn hoạt động có hiệu qủa.Hình 22: Việc thiết kế nhà xưởng hợp lý có thể làm tăng lượng không khí lưu thông và làm
giảm nồng độ các hóa chất độc hại
Câu hỏi thảo luận
Trang 231 Hệ thống thông gió nào loại trừ tích cực và triệt để nhất bụi, hơi, khí độc?
2 Loại thiết bị, hệ thống thông gió nào đã được sử dụng tại nơi làm việc của bạn?chúng hoạt động có hiệu qủa không?
1.4- phương tiện bảo vệ cá nhân
Phần lớn các nguy cơ từ sử dụng hóa chất có thể kiểm soát được bằng các biệnpháp kỹ thuật kể trên Nhưng khi các biện pháp đó chưa loại trừ hết được các mối nguy, haynói cách khác khi nồng độ hóa chất trong môi trường chưa đạt tiêu chuẩn cho phép thìngười lao động phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phương tiện này chỉ làmsạch không khí bị nhiễm hóa chất trước khi vào cơ thể chứ nó không làm giảm hoặc khửchất độc có trong môi trường xung quanh Do đó khi sử dụng các phương tiện bảo vệ đã hưhỏng hoặc không đúng chủng loại có nghĩa là ta đã tiếp xúc trực tiếp với hóa chất nguyhiểm Vì vậy, không được coi phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp đầu tiên để kiểmsoát rủi ro mà chỉ được coi là biện pháp hỗ trợ thêm cho các biện pháp kiểm soát kỹ thuật.Với các nguy cơ cháy, nổ thì thực sự chưa có trang thiết bị nào đm bảo an toàn cho ngườilao động
a) Mặt nạ phòng độc
Mặt nạ phòng độc để che mũi và mồm người lao động, ngăn chặn sự thâm nhập củahóa chất vào cơ thể qua đường hô hấp Dùng mặt nạ phòng độc khi phi tiếp xúc với hóachất trong các tình huống sau:
- nơi phi tiến hành kiểm soát tạm thời trước khi tiến hành các biện pháp kiểm soát kỹthuật
- nơi không thực hiện được những kiểm tra về kỹ thuật
- Để bổ sung vào những biện pháp kiểm soát kỹ thuật
- Trong trường hợp khẩn cấp
* Việc lựa chọn loại mặt nạ phòng độc sẽ tùy thuộc theo các yếu tố:
- Đặc tính của một hoặc của nhiều chất độc hại phi tiếp xúc;
- Nồng độ tối đa của các hóa chất tại nơi làm việc;
- Thuận tiện và hợp với khuôn mặt của người sử dụng để ngăn chặn chất độc lọt qua
Trang 24Trong mặt nạ, bộ phận làm sạch là những lớp đệm đn bằng vi rất mỏng để lọc bụi từkhông khí (hình 23a), hoặc là hộp nhỏ đựng hóa chất để hấp thụ hơi, khí độc (hình 23b).Thông thường, mặt nạ lọc khí chỉ dùng khi nồng độ chất độc có trong không khí không quá2% và hàm lượng ôxy không dưới 15% Những mặt nạ lọc độc này được thiết kế theo hìnhthức một nửa mặt (che mồm, mũi và c cằm) hoặc là che kín c mặt Có rất nhiều kiểu mặt nạlọc độc khác nhau tùy theo loại hóa chất phi xử lý song không có thiết bị lọc, hoặc mặt nạ lọcđộc nào có thể loại bỏ hoàn toàn hóa chất nguy hiểm Vì vậy, để chọn được loại mặt nạthích hợp nhất thiết phi tuân theo chỉ dẫn của người sản xuất hoặc người cung cấp mặt nạphòng độc
Hình 24: Mặt nạ có bộ lọc hỗn hợp bao gồm c bộ lọc bụi và bộ lọc khí
- Mặt nạ cung cấp không khí: là loại cung cấp liên tục không khí không độc và là mặt nạ bảo
vệ người sử dụng ở mức cao nhất Không khí có thể bm vào từ một nguồn ở xa (được nốivới một vòi áp suất cao), hoặc từ một dụng cụ cấp khí xách tay (như máy nén hoặc bìnhchứa không khí hay ôxy lỏng dưới áp suất cao) Loại xách tay này được minh họa ở hình 26
và được gọi là bình dưỡng khí Mặt nạ có bình dưỡng khí được thiết kế bao phủ toàn bộkhuôn mặt
Hình 25: Mặt nạ phòng độc có bình dưỡng khí để thở riêng
Để đm bảo sử dụng có hiệu qủa, người lao động phải được huấn luyện, đào tạo cách
sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng mặt nạ phòng độc (hình 26) Đeo mặt nạ phòng độc kémphẩm chất có thể còn nguy hiểm hơn không đeo gì, vì khi đó người lao động nghĩ rằng họđược bảo vệ nhưng thực tế thì không
Hình 26: Huấn luyện và đào tạo người lao động, cung cấp cho họ những hiểu biết và những
kỹ năng cơ bản để ngăn chặn sự tiếp xúc không cần thiết với hóa chất nguy hiểmb) Bảo vệ mắt
Tổn thương về mắt có thể do bị bụi, các hạt kim loại, đá màu, thủy tinh, than , cácchất lỏng độc bắn vào mắt; bị hơi, khí độc xông lên mắt; và cũng có thể do bị các tia bức xạnhiệt, tia hồng ngoại, tia tử ngoại chiếu vào mắt
Để ngăn ngừa các tai nạn và bệnh về mắt có thể sử dụng các loại kính an toàn, cácloại mặt nạ cầm tay và mặt nạ hoặc mũ mặt nạ liền với đầu tùy từng trường hợp cụ thể,chẳng hạn dùng tấm chắn bảo vệ bao phủ c trán và mặt tới điểm dưới quai hàm nhằm chốnglại việc bắn toé bất ngờ các chất lỏng nguy hiểm; kính trắng kháng được hóa chất khi xử lýcác hóa chất dạng hạt nhỏ, bụi
Hình 27: Kính bảo vệ mắtHình 28: Trang bị che chắn mắt, mặt
Trang 25c) Quần áo, găng tay, giày ủng
Quần áo bảo vệ, găng tay, tạp dề, ủng được dùng để bảo vệ cơ thể ngăn không chohóa chất thâm nhập qua da Các loại này phải được làm bằng những chất liệu không thấmnước hoặc không bị tác động phá hoại bởi hóa chất tiếp xúc khi làm các công việc tươngứng Sử dụng găng tay là một yêu cầu bắt buộc khi làm việc với hóa chất đậm đặc, có tính
ăn mòn cao Những hóa chất này thường thấm xuyên qua da và gây tổn thương cho da quaviệc làm bỏng hoặc cháy da Găng tay phi dầy ít nhất 0,4mm và đủ mềm để làm những côngviệc đn gin bằng tay Tùy thuộc vào loại hóa chất và thời gian tiếp xúc mà sẽ dùng loại găngtay cụ thể Ví dụ găng tay làm bằng nơi lon hoặc bằng da là thích hợp cho việc bảo vệ tay từbụi, trong khi đó găng tay làm bằng cao su là thích hợp cho việc chống lại các chất ăn mòn
và việc pha chế hóa chất với dung môi hữu cơ chẳng hạn như xy-len đòi hỏi phải được trang
bị găng tay với chất lượng cao hơn (hình 29)
Quan trọng nhất là vật liệu làm những trang thiết bị này phi có khả năng chống đượccác hóa chất tương ứng
Người cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phi cung cấp chỉ dẫn về cách sử dụng,bảo quản chúng
Hình 29: Găng tay bảo vệKem bảo vệ và thuốc rửa cũng có tác dụng tốt trong việc bảo vệ da Kem có nhiềutác dụng, nếu được lựa chọn và sử dụng chính xác thì chúng rất hữu ích Tuy nhiên, không
có một loại kem nào dùng cho tất cả các mục đích, một vài loại dùng để chống lại các dungmôi hữu cơ, trong khi đó các loại kem khác được sản xuất để dùng khi tiếp xúc với nhữngchất hòa tan trong nước
Quần áo bảo vệ phải được giặt ngay sau khi dùng không mặc quần áo đã bị nhiễmhóa chất
Nhìn chung, quần áo nên:
- Vừa vặn, thảoi mái để cơ thể có thể cử động một cách dễ dàng;
- Trang bị riêng cho từng cá nhân để sử dụng hàng ngày;
- bảo quản chu đáo, được khâu vá, sửa chữa khi cần thiết;
- Được làm sạch, không để dính hóa chất
Câu hỏi thảo luận:
1 nơi bạn đang làm việc, phương tiện bảo vệ cá nhân nào được sử dụng?
2 Phác thảo những bước cần thiết để lựa chọn, sử dụng và bảo dưỡng mặt nạphòng độc và một số thiết bị chuyên dụng khác
Trang 26Những nguyên tắc cơ bản của vệ sinh cá nhân trong sử dụng hóa chất là:
- Tắm và rửa sạch các bộ phận của cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất sau khi làm việc,trước khi ăn, uống, hút thuốc (hình 30);
- Kiểm tra sức khỏe và cơ thể thường xuyên để đm bảo rằng da luôn sạch sẽ và
- Băng bảo vệ bất cứ bộ phận nào của cơ thể bị trầy xước hoặc bị lở loét;
Hình 30: Rửa sạch toàn bộ các phần của cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất
- Luôn tránh tự gây nhiễm cho bản thân, đặc biệt là khi khử trùng và cởi bỏ quần áobảo vệ;
- Đừng bao giờ mang các vật bị nhiễm bẩn như giẻ lau bẩn, hoặc những dụng cụtrong túi quần áo bảo vệ cá nhân;
- Hàng ngày, loại bỏ và giặt sạch riêng rẽ bất cứ chỗ nhiễm bẩn nào của quần áo bảo
- Phương tiện bảo vệ cá nhân thường tạo cảm giác không thoải mái khi làm việc, nêntìm lời khuyên về việc sử dụng các loại hóa chất không đòi hỏi trang bị phương tiệnbảo vệ cá nhân
CHƯƠNG III: KIỂM SOÁT HỆ THỐNG
2 Kiểm soát hệ thống
Trang 27Kiểm soát hệ thống là một bộ phận của chương trình kiểm soát sự tiếp xúc với hóachất để xem xét, đánh giá những hiệu qủa của những biện pháp kiểm soát khác trên cơ sởtập trung vào những biện pháp và những quy trình quản lý.
Nội dung kiểm soát tập trung vào những nội dung sau:
- Nhận diện tất cả các hóa chất nguy hiểm đang sử dụng;
- Dán nhãn;
- Cung cấp và sử dụng các tài liệu an toàn hóa chất;
- An toàn của kho;
- Thủ tục vận chuyển an toàn;
- An toàn trong quản lý và sử dụng;
- Biện pháp quản lý công việc;
- Thủ tục loại bỏ;
- Điều khiển sự tiếp xúc;
- Kiểm tra sức khỏe;
- Lưu giữ hồ sơ;
- Huấn luyện và giáo dục;
Chi tiết của chương trình kiểm soát an toàn hóa chất sẽ đưa ở Phụ lục II
2.1- Nhận diện hóa chất
Nguyên tắc cơ bản của việc nhận diện hóa chất nguy hiểm là để biết những hóa chất
gì đang được sử dụng hoặc sản xuất; chúng xâm nhập vào c thể bằng cách nào, gây tổnthưng và bệnh tật gì cho con người; chúng gây hại như thế nào đối với môi trường Thôngtin này có thể thu thập qua nhãn, các tài liệu về sản phẩm Những thông tin chủ yếu gồm:
- Hướng dẫn cách sử dụng hóa chất như liều lượng, sự tương tác với các hóa chất khác;
- Ngày hết hạn sử dụng của hóa chất;
- Những chỉ dẫn an toàn cần thiết như mặc quần áo bảo vệ, những điều cần phải làm khi xảy
Trang 28đó thì người sử dụng lao động phải tìm lời khuyên, các chỉ dẫn từ Chính phủ, các phòng thínghiệm, các trường đại học hoặc các viện nghiên cứu chuyên ngành
Trong thực tế, không nên sử dụng bất cứ một hóa chất nào chưa được nhận diệnhoặc không có nhãn Trong trường hợp không có thông tin thì phải hủy bỏ nó một cách antoàn như mô tả ở phần 2.3.9 của cuốn sách này
2.2 - Nhãn dán
Mục đích của nhãn là để truyền đạt thông tin về các nguy cơ của hóa chất, những chỉdẫn an toàn và các biện pháp khẩn cấp (Hình 32)
Nhãn thường gồm những thông tin sau:
- Đặc điểm nhận dạng của hóa chất;
- Biểu tượng các nguy cơ;
- Tên chung và tên thương mại hóa chất;
- Tên và lượng của các hoạt chất;
- Công dụng của sản phẩm;
- Số đăng ký của sản phẩm nếu như nó là sản phẩm cần phải được đăng ký theo quyđịnh của pháp luật;
- Tên và địa chỉ của người sản xuất, người phân phối hoặc các đại lý;
- Các biện pháp làm việc an toàn;
- Bất cứ vấn đề gì do pháp luật quốc gia yêu cầu chẳng hạn như phải có sự chứngnhận của cơ quan thẩm quyền theo quy định của các điều luật đặc biệt
(Hình 32) Mọi hóa chất có ở nơi làm việc phải được dãn nhãn và đủ các thông tin cơ bản về
an toàn khi sử dụng chúng
Những vật chứa quá nhỏ mà nhãn dán lên không thể bao gồm đầy đủ thông tin theoyêu cầu phải có tờ chỉ dẫn được đính chắc vào vật chứa
Muốn sử dụng hóa chất một cách an toàn thì trước hết người sử dụng phải đọc, hiểu
và tuân thủ những chỉ dẫn ghi trên nhãn Nếu không hiểu những chỉ dẫn thì phải hỏi người
có kinh nghiệm Nếu nhãn quá nhỏ và không thể đọc được thì phải dùng kính phóng to hoặcnhờ người nào tinh mắt đọc giúp Nếu như nhãn bị rách hoặc bị nhầu nát phải yêu cầungười cung cấp đổi vật chứa khác có nhãn hợp pháp
Hóa chất có thể được rót từ vật chứa có dán nhãn sang vật chứa hoặc thiết bị khác.Khi đó, những người có trách nhiệm trong việc chuyển rót hóa chất phải dán nhãn chính xáctất cả các vật chứa Bất kỳ một hóa chất nào mà không có nhãn thì sẽ không được chuyểnrót Nhãn mới ít nhất phải có các nội dung sau:
- Công dụng, thành phần và các nguy cơ;
- Cách sử dụng sản phẩm an toàn;
Trang 29- Các biện pháp khẩn cấp
Câu hỏi thảo luận
1- Làm thế nào để đảm bảo dán nhãn đúng cho từng hóa chất được sử dụng tạidoanh nghiệp của bạn?
2- Bạn làm gì nếu bạn tìm thấy một vật chứa hóa chất không dán nhãn?
- Tên của hóa chất (kèm theo tên thương mại và tên thường gọi nếu có);
- Thành phần của hóa chất;
- Tên và địa chỉ của người cung cấp hoặc nơi sản xuất;
- Các nguy cơ đã được xác định;
- Những biện pháp sơ cứu, những biện pháp phòng chống cháy, những biện pháp xử
lý khí độc;
- Cách sử dụng và lưu giữ hóa chất;
- Kiểm soát sự tiếp xúc và bảo vệ cá nhân;
- Tính chất vật lý và tính chất hóa học;
- Thông tin về độc học;
- Thông tin về sinh thái học;
- Thông tin về mua bán, vận chuyển;
- Thông tin về các quy định của pháp luật (các quy đinh về nhãn, dấu ) ;
- Những thông tin khác (gồm có tài liệu tham khảo)
Trang 30cơ sở cho việc phân tích, lập kế hoạch và chiến lược kiểm soát hóa chất tại doanh nghiệp.Toàn bộ dữ liệu an toàn hóa chất phải được lưu giữ trong hồ sơ tại cơ quan an toàn, dịch vụ
an toàn nghề nghiệp, đội cứu hỏa Khi có một ca cấp cứu về nhiễm độc hóa chất, phải mang
dữ liệu an toàn về hóa chất tới bác sĩ hoặc bệnh viện cùng với người bệnh để giúp cho việcchẩn đoán và cứu chữa kịp thời
Bản dữ liệu an toàn hóa chất phải có những thông tin chỉ dẫn, huấn luyện cho ngườilao động, cho các cán bộ giám sát về an toàn Nội dung huấn luyện phải có những chỉ dẫngiúp cho người lao động biết cách thu thập và sử dụng thông tin có trong dữ liệu an toàn hóachất
Câu hỏi thảo luận
1- Đã có bản dữ liệu an toàn cho từng hóa chất ở doanh nghiệp của bạn chưa? Nếukhông, bằng cách nào bạn có thể thu thập những thông tin về chúng?2- Trình bày sơ bộ thông tin hướng dẫn cách sử dụng an toàn hóa chất cho ngườilao động và những cán bộ giám sát? Tác dụng của các biện pháp đó?
2.4- bảo quản hóa chất
Đối với các hóa chất nguy hiểm, thì chỉ nên để tại nơi làm việc số lượng vừa đủ choyêu cầu sử dụng trong ca Số còn lại sẽ được bảo quản trong kho Kho hóa chất phải đảmbảo được yêu cầu an toàn cho thủ kho, cho những người làm việc ở gần và không gây ônhiễm môi trường
Nhìn chung, một nhà kho an toàn và an ninh cần phải có vị trí thích hợp với các lối đithuận tiện Nếu nhà kho ở trong một tổng kho, nó cần phải được tách rời khỏi các kho khác
Vị trí của nhà kho phải tính toán đến khả năng gây ô nhiễm từ việc rò rỉ hoặc tràn đổ hóachất Nhà kho phải được đặt xa khu nhà ở và nguồn nước bề mặt như sông, suối và chỗchứa nước cung cấp cho nhu cầu dân sinh hoặc nước tưới ruộng.Nhà kho không nên đặt trong khu vực:
- Dễ bị lụt, hoặc có khả năng gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước ngầm, chẳng hạnnhư giếng đào, giếng khoan;
- Đầu nguồn sông, suối;
- nhậy cảm về môi trường
* Một nhà kho đạt yêu cầu dùng để cất giữ hóa chất là:
- phải chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chấtlỏng Sàn nhà phải thiết kế chỗ chứa hóa chất rò rỉ hoặc tràn đổ và bề mặt không gồghề để dễ dọn sạch Tường bên ngoài phải chịu được lửa ít nhất là 30 phút; tất cảcác bức tường đều không thấm nước; bề mặt bên trong của tường trn nhẵn, có thểrửa một cách dễ dàng và không bắt bụi Nếu kho được xây dựng đn lẻ thì mái phảilàm bằng một vật liệu khó cháy và thông hi dễ dàng khi cháy;
Trang 31- Có lối ra, vào phù hợp với những cửa chịu lửa được mở hướng ra ngoài Cửa phải
có kích cỡ tưng xứng để cho phép vận chuyển một cách an toàn (lối đi chính phảirộng tối thiểu 1,5 m) Các cửa bên trong nên là loại cửa lò xo mở hai hướng và đóng
tự động ở những nơi mà những kho chứa được xây dựng trong một nhà kho chung(kho tổng), thì các cửa thoát nạn nên thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà;
- Có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài Trongtrường hợp môi trường đặc biệt nhậy cảm, phải xây dựng một hệ thống thoát nướcbên trong nối liền với các hố quây nước hoặc với các công trình xử lý chất thi;
- Được giữ khô và tránh được sự gia tăng nhiệt độ Trong điều kiện quá nóng hoặcquá lạnh, hầu hết các hóa chất nông nghiệp bị phân hủy và thậm chí c thùng chứacũng có thể bị hỏng Tưng tự như vậy, sự ẩm ướt cũng làm cho các bao, gói giấy bị
hư hại, và có thể dẫn đến việc rò rỉ hóa chất;
- Có ánh sáng nhân tạo hoặc tự nhiên thích hợp nhờ các cửa sổ hoặc hệ thống đèn.Cửa sổ không được phép để ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào hóa chất bởi tiacực tím có thể hủy hoại thùng chứa và hóa chất bên trong Đèn điện và những côngtắc cần phải được đặt ở vị trí thích hợp để tránh hư hỏng và cần có khong cách nhấtđịnh giữa các đèn và chỗ chứa hóa chất nhằm tránh việc truyền nhiệt;
- Có hệ thống thông gió phù hợp để làm loãng hoặc hút sạch lượng khí độc sinh ra.Những nơi việc thông gió tự nhiên không đủ thì phải lắp quạt thông gió;
- Được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp Bất cứ ký hiệu cảnh báo nào cũngcần phải tuân thủ những yêu cầu của Quốc gia về các khía cạnh màu sắc, hìnhtượng và dạng hình học an ninh nhà kho là quan trọng nhằm ngăn chặn kẻ trộmhoặc những người không có thẩm quyền lạm dụng hóa chất Cần tăng cường anninh trong các tình huống có thể dự đoán được Bên cạnh đó, tại kho phải có bảnghướng dẫn cụ thể tính chất của từng hóa chất những điều cần phải triệt để tuân theokhi sắp xếp, vận chuyển, san rót, đóng gói
- Được tổ chức tốt để hóa chất giao nhận được lưu giữ vào kho đúng lúc, được xếplên giá và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có thể dễ dàngnhìn thấy nhãn Thông thường, xếp không cao quá 2m, không sát trần nhà kho, cáchtường ít nhất 0,5 m, cách mặt đất từ 0,2 - 0,3m Những sản phẩm dễ cháy phải đượcsắp xếp riêng biệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà kho Nên chứa chất lỏng dễcháy, dễ bay hơi trong các thùng kim loại không rò rỉ, để trong hang, hầm, nơi thoángmát Không được xếp trong cùng một kho các hóa chất có tính đối nhau hoặc phưngpháp chữa cháy hoàn toàn khác nhau Đối với các hóa chất kỵ ẩm phải xếp cao tốithiểu 0,3 m Thêm vào đó, những sản phẩm dễ ôxảy hóa cần cất giữ trong điều kiệnhoàn toàn khô, không tồn chứa nhiều chất ô xảy hóa trong một kho Để đề phòng sự
cố rò rỉ hay tràn đổ, không nên sắp xếp gần nhau những hóa chất mà khi phản ứngtạo ra các hóa chất nguy hiểm (ví dụ: bình chứa axít gần hợp chất cyanua thì có
Trang 32nguy cơ tạo khí hyđrô cyanua độc gây chết người), ngay c khi các hóa chất này ởcác kho riêng biệt trong cùng một tổng kho thì cũng tránh đặt các kho đó sát nhau.Tưng tự như vậy, không đặt kho hóa chất gần quá trình sản xuất không tưng hợp, dễxảy ra các phản ứng nguy hiểm Bất cứ sự sắp xếp nào trong nhà kho cũng phải cẩnthận, tránh việc quá tải trên các giá hoặc nén quá chặt các thùng chứa ở dưới đáy
Hình 35: Những hóa chất dễ bắt lửa phải được bảo quản ở khu vực mát, thông gió tốt, cách
xa nguồn gây lửa
và những yêu cầu an toàn đối với hóa chất đó và phải có giấy biên nhận hợp lệ;
- sơ cứu: Những phương tiện sơ cứu phải luôn có sẵn để sử dụng khi bị nhiễm độcvào mắt, vào da hay bị thưng nhẹ;
- Phòng rửa: Các phòng rửa phải được đặt ở gần nhà kho để mọi người sử dụng hóachất ở trong kho dùng thuận lợi Phòng rửa cần được trang bị bể rửa, xà phòng vàkhăn lau (tốt nhất là các khăn lau chỉ dùng một lần);
- nơi cất giữ quần áo bảo vệ: Cần có nơi thông thoáng và riêng biệt để cất giữphương tiện bảo vệ và các quần áo cá nhân nơi cất giữ này thường được đặt trongcác tủ có khóa và không đặt ở trong kho hóa chất;
- Nhà kho để chứa các vật chứa rỗng hoặc các chất thi hóa chất dạng rắn: Những vậtchứa rỗng (trừ những cái đã chứa loại hóa chất khi phản ứng với nước tạo ra khíđộc) cần phải được rửa sạch ít nhất 3 lần và được cất giữ ở nơi khô ráo, an toàncùng với chất thi hóa chất Không được dùng chúng để chứa thực phẩm, nước hoặccác chất được dùng cho người hoặc vật nuôi phải nhớ rằng chỉ một lượng rất nhỏcủa hóa chất còn sót lại trong vật chứa cũng có thể gây ra những bệnh hiểm nghèohoặc tử vong;
- Khu vực chuẩn bị: Việc chuyển rót, đóng gói hóa chất độc không được làm ở trongkho phải làm ở trong phòng riêng, có hệ thống hút hơi khí độc tốt Những nơi đóthường phải có mặt nền cứng, bằng phẳng và thiết kế hướng dốc vào trong khu vựcdùng cho việc chứa hóa chất để tránh ô nhiễm môi trường xung quanh;
Trang 33- Những cẩn trọng về cháy:
+ Cấm hút thuốc hoặc sử dụng lửa trần trong phạm vi nhà kho
+ Cần có đủ những bình chống cháy phù hợp và hoạt động tốt đề phòngtrường hợp khẩn cấp;
+ Hệ thống phòng cháy tự động phải luôn sẵn sàng hoạt động;
+ Nên kết hợp tự động việc đóng các cửa phát sinh lửa, hệ thống báo động
và vành đai xung quanh vùng để ngăn chặn cháy lan tràn;
+ phải có lối vào dễ dàng cho xe cứu hỏa;
+ Mạch điện phải đặt thiết bị thích hợp để ngăn chặn sự quá tải;
+ Hệ thống dây điện, công tắc, các thiết bị điện đặt cố định phải được bảo vệ
để tránh bị hư hỏng do va chạm khi di chuyển các thùng chứa và khi xe nâng
Câu hỏi thảo luận
1 Hãy mô tả những biện pháp phòng ngừa đặc thù trong kho đối với hóa chất nguyhiểm, đã được thực hiện trong nhà máy của bạn
2 Hãy mô tả cách mà bạn thu nhận được thông tin chính xác về kho hóa chất nguyhiểm
2.5- Thủ tục vận chuyển an toàn
Hóa chất có thể vận chuyển đến hoặc đi thông qua ống dẫn, băng ti hoặc sử dụng xe
ti, xe cần cẩu, xe đẩy hai bánh, xe cút kít Những người có liên quan đến việc vận chuyểnhóa chất(5) cần phải tuân thủ các quy định về an toàn trong vận chuyển Để đảm bảo antoàn khi vận chuyển:
- Nhất thiết phải có nhân viên áp tải của bên có hàng Nhân viên đó phải biết rõ tínhchất hóa lý của hóa chất, biện pháp đề phòng và cách giải quyết các sự cố cháy, nổ,tỏa hơi khí độc Khi áp tải hàng nhân viên áp tải và vận chuyển phải mang theo đầy
đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
- Các vật chứa phải có chất lượng tốt, từ chối vận chuyển những vật chứa bị rò rỉ
- phương tiện để vận chuyển cũng không được làm hỏng vật chứa phải đập dẹt
Trang 34xuống hoặc tháo bỏ những cạnh sắc nhọn ở hai bên thành xe hoặc đinh trồi lên từmặt sàn xe;
- Khi vận chuyển cần tránh những rung động không cần thiết, đặc biệt là đối với cácbình thủy tinh và bình chịu áp lực
- phải được vận chuyển cùng với hóa chất các tài liệu cung cấp thông tin về hóa chấtnhư nhãn, những tài liệu về sản phẩm hoặc bản dữ liệu an toàn;
- Tránh chất đống bừa bãi trong quá trình vận chuyển Những vật chứa chất lỏng dễcháy phải được sắp xếp một cách đặc biệt để đảm bảo chống va đập và ngăn chặn
sự phát sinh lửa do chính chất lỏng tạo ra Các bình khí nén, khí hòa tan hay khí hóalỏng phải xếp thành ô có lót nỉ hoặc cao su và đặt van về một phía, các van phải đậylại bằng nắp chụp phòng hộ che nắng mặt trời cũng như không để dây dầu mỡ vàchất dễ cháy; khi xếp đứng chỉ xếp một tầng, và phải có giá đỡ hoặc giằng buộc; nếuxếp nằm thì phải đặt ngang theo phương tiện vận ti và xếp thấp hơn thành xe Cấmvận chuyển bình ôxảy cùng với bình khí cháy và các chất dễ cháy khác Việc vậnchuyển các chất lỏng dễ cháy phải được thực hiện ở những vùng thông gió tốt vớinhững thùng chứa có tiếp đất, có đai, có biển cấm lửa
- phải vận chuyển hóa chất nguy hiểm trên xe có mui hoặc bạt che mưa để đề phòngtrời mưa hoặc thời tiết xấu, không được vận chuyển chung với người, gia súc và cácloại hàng hóa khác
- Nếu hóa chất được vận chuyển qua ống dẫn, phải đảm bảo các van, đường ống,khóa hãm đủ độ bền c học, bền hóa học và độ kín để không bị nứt, không bị rò rỉ.Các ống dẫn khí, hi, bụi dễ cháy nổ phải khác nhau và các van phải sn màu khácnhau theo quy định, trên thân van phải kẻ hoặc dập mũi tên chỉ chiều đóng mở.Những ống dẫn khí, hi, bụi dễ cháy nổ phải có van một chiều, có bộ phận dập lửa, cómũi tên chỉ đường khí trên thân ống Khi vận chuyển bằng băng ti, để tránh sự lantỏa của bụi độc nên bao che băng ti và các vị trí chuyển rót Nếu hóa chất được vậnchuyển với tốc độ cao và nén qua hệ thống ống dẫn phải tránh sự tích tụ nhiệt, dẫnđến cháy, nổ
- Nếu hóa chất được vận chuyển bằng xe nâng thì đường vận chuyển phải đượcđánh dấu rõ ràng, và phải có chiều rộng tưng xứng để gim khả năng va đập, tràn đổ
- Nếu bốc dỡ hàng xuống dọc đường thì phần còn lại phải buộc chèn cẩn thận trướckhi tiếp tục vận chuyển
- Trước khi tiến hành xếp dỡ, nhân viên áp tải và người xếp dỡ phải kiểm tra lại bao
bì, nhãn hiệu Người trực tiếp xếp dỡ phải mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
- Khi xảy ra sự cố phải báo ngay với cơ quan lao động, y tế, công an và tiến hành cácbước cần thiết (sẽ được đề cập cụ thể hơn ở chương sau)(6)
Trang 35Hình 36: Một thiết bị chứa được thiết kế đặc biệt nhằm vận chuyển lượng nhỏ những chất
lỏng dễ cháy
Câu hỏi thảo luận
1- Phác họa những thủ tục cần thiết để vận chuyển chất lỏng dễ cháy từ thùng này sang
2- Phác tho những biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn khi vận chuyển hóa chất bằng xenâng
2.6 - An toàn trong sản xuất và sử dụng
Hóa chất có thể xâm nhập vào c thể con người qua đường hô hấp, qua da và quađường tiêu hóa
Vào c thể qua đường hô hấp là các hóa chất ở dạng bụi, hi, khí Bụi được hình thành
do quá trình xay, nghiền, cắt, mài hoặc đập vỡ Hi nhìn chung được tạo ra bởi sự đốt nóngcác chất lỏng, các chất rắn Mù được tạo ra từ các hoạt động phun, mạ điện hoặc đun sôi
Sự hấp thụ qua da thường là các hóa chất lỏng, sau khi các hóa chất này lan trànhoặc thấm vào quần áo Việc này có thể xảy ra khi nhúng các bộ phận, các chi tiết máy vàobình đựng hóa chất, hoặc chuyển rót, pha chế hóa chất lỏng
Thông thường, tiến trình tạo ra rủi ro cháy, nổ có liên quan đến tính chất của hóachất phải hiểu được điều này để hạn chế rủi ro
* Những thận trọng cần thiết phải thực hiện trong khi sản xuất hoặc sử dụng hóachất:
- Đọc và hiểu những chỉ dẫn trên nhãn, trên bản dữ liệu an toàn hóa chất và các tàiliệu được cấp kèm theo hóa chất, các thiết bị liên quan và phương tiện bảo vệ cánhân;
- Người sử dụng hóa chất đã được huấn luyện đúng đắn cách sử dụng hóa chất vànhững biện pháp phải tuân theo;
- Những biện pháp ngăn ngừa như thông gió cưỡng bức, thông gió tự nhiên, chechắn, cách ly đã được thực hiện và hoạt động tốt;
- Thường xuyên kiểm tra để phát hiện những mối nguy hiểm có thể dẫn đến rủi ro;
- Kiểm tra lại quần áo bảo vệ và các thiết bị an toàn khác bao gồm c mặt nạ, bảo đảmđầy đủ, phù hợp, đồng bộ và đúng chất lượng;
- Có đủ các thiết bị cấp cứu cần thiết và hoạt động tốt;
* Tùy theo việc sử dụng từng hóa chất mà có các quy định cụ thể hơn Ví dụ:
* Hóa chất dễ cháy nổ
- Trong khu vực sản xuất và sử dụng hóa chất dễ cháy nổ phải quy định chặt chẽ chế
độ dùng lửa, khu vực dùng lửa, có bảng chỉ dẫn bằng chữ và ký hiệu cấm lửa để ở
Trang 36nơi dễ nhận thấy Khi cần thiết phải sửa chữa c khí, hàn điện hay hàn hi phải có biệnpháp làm việc an toàn
- tất cả các dụng cụ điện và thiết bị điện đều phải là loại phòng chống cháy nổ Việcdùng điện chạy máy và điện thắp sáng ở những nơi có hóa chất dễ cháy nổ phải đảmbảo các yêu cầu sau:
+ Không được đặt dây cáp điện trong cùng một đường rãnh có ống dẫn khíhoặc hi chất lỏng dễ cháy nổ, không được lợi dụng đường ống này làm vậtnối đất
+ Khi sửa chữa, thay thế các thiết bị điện thuộc nhánh nào thì phải cắt điện
- Các nhà xưởng và công trình cao đều phải có hệ thống thu lôi, chống sét hoànchỉnh
- Trước khi đưa vào đường ống hay thiết bị một chất có khả năng gây cháy nổ, hoặctrước và sau khi sửa chữa đều phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định phòngchống cháy nổ
+ Thử kín, thử áp lực nếu cần
+ Thông rửa bằng nước, hi nước hoặc khí tr
+ Xác định hàm lượng ôxảy, không khí hoặc chất dễ cháy nổ còn lại sao chokhông có khả năng tạo hỗn hợp cháy nổ
- Không dùng thiết bị, thùng chứa, chai, lọ hoặc đường ống bằng nhựa không chịuđược nhiệt chứa hóa chất dễ cháy nổ
- Không để các hóa chất dễ cháy nổ cùng chỗ với các hóa chất duy trì sự cháy Khiđun nóng các chất lỏng dễ cháy không dùng ngọn lửa trực tiếp, mức chất lỏng trongnồi phải cao hơn mức hi đốt bên ngoài
- Trong quá trình sản xuất, sử dụng hóa chất dễ cháy nổ phải bảo đảm yêu cầu vệsinh an toàn lao động phải có ống dẫn nước, hệ thống thoát nước, tránh sự ứ đọngcác loại hóa chất dễ cháy nổ
* Hóa chất ăn mòn
Trang 37- Các thiết bị, đường ống chứa hóa chất dễ ăn mòn phải được làm bằng vật liệu thíchhợp, phải đảm bảo kín Các vị trí van và cửa mở đều phải ở vị trí an toàn cho ngườithao tác và người đi qua.
- Những đường đi phía trên thiết bị chứa hóa chất ăn mòn phải có rào chắn vữngchắc, có tay vịn Thành thiết bị bể chứa phải cao hơn vị trí người thao tác ít nhất0,5m, không được xây bục hoặc kê bất cứ vật gì làm gim chiều cao nói trên
- Tại nơi làm việc có hóa chất ăn mòn phải có vòi nước, bể chứa dung dịch natribicacbonat (NaHCO3) nồng độ 0,3%, dung dịch axit axetic nồng độ 0,3% hoặc cácchất khác có tác dụng cấp cứu kịp thời tại chỗ khi xảy ratai nạn
- tất cả các chất thi đều phải được xử lý không còn tác dụng ăn mòn trước khi đưa rangoài v.v
* Hóa chất độc
- Khi tiếp xúc với hóa chất độc, phải có mặt nạ phòng độc tuân theo những quy địnhsau:
+ phải chứa chất khử độc tưng xứng
+ Chỉ được dùng loại mặt nạ lọc khí độc khi nồng độ hơi khí không vượt quá2% và nồng độ ôxy không dưới 15%
+ Đối với cacbua oxit (CO) và những hỗn hợp có nồng độ CO cao phải dùngloại mặt nạ lọc khí đặc biệt
+ Dùng mặt nạ cung cấp khí nếu nồng độ khí độc cao và người sử dụng cần
di chuyển nhiều trong khi làm việc
+ phải cất giữ mặt nạ ở ngoài khu vực có khí độc và định kỳ kiểm tra tác dụngcủa mặt nạ, cấm dùng mặt nạ hết tác dụng
- Tiếp xúc bụi độc phải mặc quần áo kín may bằng vi bông dày có khẩu trang chốngbụi, quần áo bảo vệ chống hi, bụi chất lỏng độc cần phải che kín cổ tay, chân, ngực.Khi làm việc với dung môi hữu cơ hòa tan thì phải mang quần áo bảo vệ không thấm
Trang 38Tóm lại, trong sản xuất và sử dụng hóa chất nguy hiểm để ngăn chặn tốt nhất mọinguy cơ nên thực hiện theo các nguyên tắc được nhắc lại dưới đây:
+ Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc;
+ Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất ;+ Thông gió;
+ Cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Câu hỏi thảo luận
1- Bạn đã thực hiện những biện pháp đề phòng nào khi một hóa chất nguy hiểmđược sử dụng tại nơi bạn làm việc?
2- Làm thế nào để có thể bảo đảm rằng những biện pháp thích hợp đã được thựchiện tại nơi làm việc trước khi các hóa chất được sử dụng?Bạn sẽ làm gì nếu bạnnhận ra rằng chúng không được chỉ dẫn tại nơi làm việc?
2.7- Lau chùi, thu dọn
Thu dọn đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hóa chất nguy hiểm Bụibám trên bàn làm việc, sàn nhà hoặc gờ tường nên làm sạch đều đặn bằng máy hút bụi hơn
là quét bằng chổi Việc thu dọn các hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ phải thực hiện theo đúng quytrình được nêu tại mục 6
2.8- Thủ tục hủy bỏ(7)
Tất cả các quá trình sản xuất đều phát sinh ra một lượng chất thi Việc xử lý chất thikhông đúng cách không những dẫn đến nguy hiểm cho sức khỏe người lao động mà cònnguy hiểm đối với môi trường và dân chúng sống quanh nhà máy Có trường hợp phải hủy
bỏ an toàn hóa chất ở trong kho Những hóa chất đó có thể là không cần thiết nữa hoặcchúng đã quá hạn sử dụng, hay bao gói bị rách hoặc vật chứa bị hỏng.phải thiết lập quy trình bằng văn bản cho việc hủy bỏ các chất thi độc hại Cần đảm bảo antoàn cho người lao động tiếp xúc với chất thi độc hại thông qua những biện pháp kiểm soátthích hợp
Sau đây là những bước chung nên tiến hành khi hủy bỏ các chất thi:
- Không bao giờ được vứt bỏ bừa bãi chất thi; tất cả các sản phẩm phế thi phải đượcchứa trong một thùng được thiết kế đặc biệt và dán nhãn đúng;
- Không bao giờ để việc hủy bỏ hóa chất gây bất kỳ rủi ro nào cho con người và môitrường;
- Các bãi chứa chất thi từ quá trình sản xuất phải đặt ở ngoài khu vực xí nghiệp, xakhu nhà ở, khu dân cư, xa nguồn cung cấp nước Hệ thống lọc sạch, xử lý nước thi,chất thi phải bố trí xa khu vực sản xuất chính, xa các khu nhà của người lao động, xakhu dân cư với khong cách đảm bảo yêu cầu an toàn theo các quy phạm pháp luậthiện hành;
Trang 39- Tốt nhất nên thông qua các công ty hoặc cá nhân được cấp giấy phép về xử lý chấtthi để hủy chất thi Nên tìm kiếm lời khuyên từ người cung cấp, người lãnh đạo cộngđồng hoặc cơ quan có thẩm quyền địa phưng;
- Tránh tích lũy chất thi, hủy bỏ chất thi càng sớm càng tốt;
- Người sử dụng phải đọc nhãn dán trên bao bì và thùng chứa để tìm những lờikhuyên cụ thể về xử lý chất thi;
- Không bao giờ sử dụng lại các thùng hóa chất rỗng, trừ trường hợp thùng còn tốt
và để chứa các sản phẩm cùng loại được chuyển từ thùng bị hỏng hoặc rò rỉ tất cảcác thùng chứa cần được rửa sạch triệt để trước khi đem hủy bỏ Làm sạch chúngtheo đúng những chỉ dẫn được đưa ra trên nhãn Trong trường hợp không có lời chỉdẫn, thì phải súc rửa bằng nước ít nhất ba lần Cần thực hiện những biện pháp thíchhợp để nước súc rửa không gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là đối với nguồn nướcuống
- Những vật chứa chất lỏng cần phải làm ráo trước khi làm sạch Cần đâm thủng cácthùng chứa ở nhiều vị trí khác nhau hoặc đập bẹp để chúng không thể dùng đượcnữa rồi cất giữ chúng ở nơi an toàn cho đến khi đem hủy bỏ chúng
- Những vật chứa các khí hydro xianua hoặc nhôm, magiê, phốt-phua kẽm khôngnên súc rửa hoặc lau chùi bằng nước Vì những chất này phản ứng với nước tạo rakhí độc Thay vào đó, chúng cần được đổ đầy đất khô vào và đâm thủng nhiều chỗngay lập tức trước khi hủy bỏ Sau đó, đem chôn ngay những thùng đã được xử lý
- Trong một vài trường hợp, có thể hủy bỏ những gói hàng ít độc bằng cách đem đốtchúng
Tuy nhiên, hi và bất cứ loại khói nào được tạo ra đều có thể gây nguy hại cho sứckhỏe, và theo lời khuyên của những người cung cấp hóa chất thì nên hạn chế tối đa biệnpháp này phải xin ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền địa phưng trước khi tiến hành.2.9- Giám sát sự tiếp xúc
Cơ sở phải có chế độ kiểm tra đo nồng độ chất độc trong môi trường lao động thôngqua việc lấy mẫu không khí
Các mẫu không khí cũng được xác định nhờ các thiết bị kiểm soát cá nhân gắn trongkhu vực thở của người lao động hoặc nhờ các thiết bị lấy mẫu khí đặt tại khu vực có nguy
cơ ô nhiễm cao của nơi làm việc (hình 37)
Mẫu thử có thể được thu thập thường xuyên hoặc định kỳ Kết qu phân tích sẽ chobiết nồng độ của một hóa chất đặc biệt hoặc những chất độc khác tồn tại trong thời điểm lấymẫu
Nồng độ này sẽ được so sánh với giới hạn tiếp xúc cho phép do cơ quan có thẩmquyền của quốc gia (Bộ Lao động - Thưng binh và Xã hội và Bộ Y tế) ban hành hay theo các
Trang 40quy định riêng của ngành Những biện pháp kiểm soát cụ thể sẽ được xác định sau khi vấn
Hình 38: Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện những triệu chứng ban đầu của bệnh
nghề nghiệp
2.11- Lưu giữ hồ sơ
Tất cả các hồ sơ về sức khỏe và môi trường phải được lưu giữ và bảo quản theo trật
tự Một vài bệnh gây nên bởi hóa chất có thời gian ủ bệnh rất lâu Vì thế những hồ sơ này sẽrất có ích trong việc chẩn đoán y học, cho việc bồi thường và cho việc nghiên cứu bệnhnghề nghiệp Điều này sẽ góp phần nâng cao kiến thức về những tác hại của các hóa chấtcho sức khỏe
2.12- Đào tạo và huấn luyện
Người sử dụng hóa chất phải có đủ khả năng để tiến hành các công việc được giao.khả năng ấy chỉ có thể đạt được qua việc đào tạo và huấn luyện ở cấp phù hợp Chươngtrình này cần được tổ chức với sự hợp tác của tất cả các cơ quan liên quan và được điềuchỉnh để đáp ứng nhu cầu của mỗi nhóm đối tượng Việc huấn luyện cần linh hoạt, có địnhhướng nhằm khuyến khích tiềm năng của người lao động
Hình 39: Giáo dục và đào tạo cung cấp cho người lao động những hiểu biết để ngăn ngừa
sự tiếp xúc không cần thiết đối với hóa chất độc hại