Mặt bên của mỗi nửa tuỷ sống có hai rãnh: rãnh bên - trước, nơi thoát ra các rễ trước; và rãnh bên - sau, nơi đi vào của các rễ sau.. Các rãnh bên lại chia mỗi nửa tuỷ sống thành 3 th
Trang 1TỦY SỐNG
ThS Hoàng Minh Tú
Trang 2MỤC TIÊU
Nêu được vị trí và kích thước của tủy sống
Mô tả hình thể ngoài và phân đoạn của tủy sống
Mô tả cấu tạo trong của tủy sống.
Trang 3VỊ TRÍ
• Trong ống sống
• Trên: hành não, bờ trên đốt sống cổ C1
• Dưới: khoảng gian đốt sống thắt lưng L1 và L2 (thường là bờ trên L2)
Từ đây, tủy sống chỉ còn là dây tận cùng chạy tiếp xuống dưới cho
đến tận xương cụt
Lỗ lớn xương chẩm
Tủy sống
L1 – L2
S1 – S2 Đuôi ngựa
Trang 4VỊ TRÍ
• Nhìn thẳng: thẳng đứng
• Nhìn nghiêng: hai chỗ uốn cong theo chiều cong của cột sống
• Bao quanh tủy sống là các màng tủy sống và dịch não tủy; khoảng nằm giữa màng tủy cứng và ống sống chứa
mỡ và các búi tĩnh mạch.
• Tủy sống dài khoảng 42 - 45
cm, nặng 30 gr; đường kính của tủy sống thay đổi theo từng đoạn.
Trang 5HÌNH THỂ NGOÀI
Hình trụ dẹt, màu xám trắng, có hai chỗ phình:
- Phình cổ: tương ứng với đám rối thần kinh cánh tay
- Phình thắt lưng: tương ứng với đám rối thần kinh thắt lưng Đầu dưới tủy sống nhỏ lại như hình nón nên gọi là nón tủy Nón tủy là tận cùng của tủy sống, nối với dây tận cùng
Trang 6HÌNH THỂ NGOÀI
Tuỷ sống được chia làm hai nửa bởi khe giữa - trước và rãnh giữa - sau
Mặt bên của mỗi nửa tuỷ sống có hai rãnh: rãnh bên - trước, nơi thoát ra các rễ trước; và rãnh bên
- sau, nơi đi vào của các rễ sau Rễ trước và rễ sau hợp lại với nhau tạo thành dây thần kinh sống
Các rãnh bên lại chia mỗi nửa tuỷ sống thành 3 thừng:
Thừng trước
Thừng bên
Thừng sau
Ở các đoạn tuỷ cổ và ngực trên, giữa thừng sau còn có rãnh trung gian sau ngăn cách bó thon và bó chêm.
Trang 7PHÂN ĐOẠN
Tủy sống được chia thành các đoạn tủy tương ứng với mỗi cặp thần kinh gai
sống Có 31 đoạn tuỷ được phân chia như sau:
Phần cổ: cho 8 đôi dây thần kinh cổ I - VIII
Phần ngực: cho 12 đôi dây thần kinh ngực I - XII
Phần thắt lưng: cho 5 đôi dây thần kinh thắt lưng I - V
Phần nón tuỷ: cho 5 đôi dây thần kinh cùng I - V và đôi dây thần kinh cụt I
(có rễ các dây thần kinh cụt II và III, nhưng kém phát triển)
Phần cổ
Phần ngực
Phần TL Nón tủy
Trang 8PHÂN ĐOẠN
Tốc độ phát triển của cột sống nhanh hơn so với tủy sống, nên tủy sống tận cùng ở vị trí bờ dưới đốt sống thắt lưng L1 hoặc bờ trên đốt sống thắt lưng L2 Vì vậy chiều cao của mỗi đoạn tủy ngắn hơn chiều cao của đốt sống tương ứng, nên một đoạn tủy sẽ không liên quan trực tiếp với đốt sống cùng tên, mỗi đốt sống sẽ liên quan với một đoạn tủy thấp hơn:
Ở cổ: số đoạn tủy và dây thần kinh gai sống = số mỏm gai đốt sống + 1
Ở ngực trên (N1 - N5), số đoạn tủy = số mỏm gai + 2
Ở ngực dưới (N6 - N10), số đoạn tủy = số mỏm gai + 3.
Mỏm gai đốt sống ngực N11 và khoảng gian gai ngay dưới liên quan với ba đoạn tủy thắt lưng L2, L3, L4.
Trang 9HÌNH THỂ TRONG
Chất xám nằm trong, có hình chữ H.
Nét ngang là chất trung gian trung tâm
Nét dọc có ba sừng: sừng trước, sừng
sau và sừng bên
Các sừng chạy liên tục theo chiều dài
của tủy sống tạo nên các cột chất xám
là: cột trước, cột sau và cột trung gian. Ống trung tâm
Sừng sau
Sừng trước
Sừng bên Chất trung gian trung tâm
Trang 10HÌNH THỂ TRONG
Sừng trước:
Chứa thân của các nơron vận động
Là nơi tận cùng của các sợi của các dải
vỏ-tuỷ Các nơron trong cột trước tạo
thành nhiều nhân
Sừng sau
Chia thành bốn phần: đỉnh, chỏm, cổ
và nền
Đây là nơi tận cùng của các sợi từ rễ
sau thần kinh sống
Nhánh trục của các nơron sừng sau
tạo nên các dải cảm giác chạy lên não
Các nhân của sừng sau bao gồm nhân
viền, chất keo hay nhân sau - ngoài và
nhân riêng.
Sừng bên hay cột trung gian
Vùng chất xám trung gian nằm giữa
cột trước và cột sau, chia thành: chất
trung gian trung tâm nằm sát ống
trung tâm và chất trung gian bên nằm
ngoài chất trung gian trung tâm Cột
này chứa thân của các nơron vận động
tự chủ mà nhánh trục của chúng đi tới
các hạch giao cảm ở ngoại vi
Bó chêm
Dải vỏ - tủy trước
Dải vỏ - tủy bên
Dải tủy - đồi thị trước
Dải tủy - tiểu não sau
Dải tủy tiểu não trước Dải tủy - đồi thị bên
Bó thon
Trang 11HÌNH THỂ TRONG
Chất trắng bao quanh chất xám, gồm hai nửa,
mỗi nửa gồm 3 thừng: thừng trước, thừng bên
và thừng sau Mỗi thừng chứa các bó và dải Dải
có hướng đi lên là dải cảm giác, hướng đi xuống
là dải vận động
Thừng trước có dải vỏ - tuỷ trước dẫn truyền
vận động có ý thức, dải tuỷ - đồi thị trước dẫn
truyền cảm giác xúc giác thô sơ và một số các
dải khác
Thừng bên có dải vỏ - tuỷ bên dẫn truyền vận
động có ý thức, dải đỏ - tuỷ dẫn truyền vận
động không có ý thức (thuộc hệ ngoại tháp), dải
tuỷ - đồi thị bên dẫn truyền cảm giác đau và
nhiệt, dải tuỷ - tiểu não trước và dải tuỷ - tiểu
não sau dẫn truyền cảm giác bản thể không ý
thức
Thừng sau có bó thon và bó chêm Những bó
này chủ yếu chứa các sợi dẫn truyền cảm giác
xúc giác tinh tế và cảm giác bản thể có ý thức
Mép trắng trước nằm sau khe giữa - trước,
trước mép xám trước
Mép trắng sau nằm ở đầu trước vách giữa -
sau
Bó chêm
Dải vỏ - tủy trước
Dải vỏ - tủy bên
Dải tủy - đồi thị trước Dải tủy - tiểu não sau
Bó thon
Trang 12HÌNH THỂ TRONG
ỐNG TRUNG TÂM:
Là một ống nhỏ, nằm giữa và chạy suốt dọc chiều dài của tủy sống Trên thông với não thất IV
Dưới trong nón tủy phình rộng thành buồng tủy