1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy Trình Lắp Ráp Động Cơ Ducati Bằng Tay

26 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khay đầu hộp trục khuỷu, bộ hơi và khay thứ 2 chứa nửa máy còn lại, hộp số gặp nhau ởđầu dây chuyền.Một nửa hộp trục khuỷu gá cố định trên giá.. Xích dẫn động bên trái.Khay thứ 3 cũng là

Trang 1

được đặt lên hàng đầu, nhưng có tính cạnh tranh, như thế mỗi doanh nghiệp haymột công ty mới có thể tồn tại và phát triển Để sản phẩm luôn đảm bảo chất lượng

và số lượng trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng, thì công việc lắp đặt – sửachữa máy là không thể thiếu đối với bất kỳ quá trình tạo ra máy móc

Quá trình lắp đặt- sửa chữa máy diễn ra trong suốt quá trình từ khâu chế tạo ,điều chỉnh máy đến khi đưa vào phục vụ sản xuất Đảm bảo cho máy tạo ra đảmbảo chất lượng, cũng như tính ổn định trong suốt quá trình sử dụng Việc nghiêncứu ứng dụng các phương pháp sửa chữa, phục hồi hoặc thay thế ngày nay đượcứng dụng rộng rãi trong bất kỳ lĩnh vực nào có liên quan tới máy móc , cơ khí

Trong Bài tập học phần này, tập trung nghiên cứu 4 vấn đề chính có liênquan đến công tác Lắp đặt – sửa chữa máy : Quy trình lắp ráp, Quy trình kiểm tra,Quy trình phục hồi chi tiết và Quy trình sửa chữa chi tiết điển hình

Do khả năng cũng như kinh nghiệm chưa có nhiều nên chắc chắn bài tậpkhông tránh khỏi những thiếu sót, vậy em mong thầy cô và các bạn đóng góp ýkiến để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ

Nguyễn Thanh Việt đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài tập này.

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 10 năm 2013

Sinh viên thực hiện :

Trang 2

1 Chuẩn bị :

Tất cả phần tử của động cơ xếp ngăn nắp trong khay trước khi đi vào dây chuyền Khay đầu tiên gồm nửa dưới của động cơ Power Twin Trục khuỷu kép, cặp pít-tông và ống lót đã ghép lại

Khay thứ 2 gồm các phần tử thuộc nửa hộp trục khuỷu trên, hộp số, bơm nước, bơm dầu và một số chi tiết khác

Trước khi đưa vào dây chuyền, mỗi nửa các-te được kiểm tra kích thước lỗ gắn vòng bi bằng máy đo điện tử

Trang 3

Khay đầu (hộp trục khuỷu, bộ hơi) và khay thứ 2 (chứa nửa máy còn lại, hộp số) gặp nhau ởđầu dây chuyền.

Một nửa hộp trục khuỷu gá cố định trên giá

Trục sơ cấp và trục thứ cấp được gắn lên

Trang 4

trục khuỷu, thanh truyền, tông gá đặt sẵn trên giá Teflon.

pít-Tháo giá bảo vệ Teflon khỏi nửa dưới của trục khuỷu Ổ trụcchính được chèn vào bên trong giá

Đỉnh pít-tông đường kính 112 mm

Trang 5

Nửa hộp trục khuỷu thứ hai phết keo tự động trong buồng kín.

Ống lót xi-lanh được kỹ thuật viên đưa vào vị trí thích hợp

Ghép hai nửa với nhau Lực siết bu-lông được kiểm soát bằng máy tính

Trang 6

Ép chặt ống lót vào bên trong xi-lanh bằng đồ gá Teflon để bảo vệ mép ống.

Đỉnh máy sẵn sàng lắp ghép Nút an toàn được tháo bỏ

Đỉnh máy đưa từ trên xuống

Trang 7

Cờ-lê lực kết nối Bluetooth với máy tính hiển thị giá trị mô-men siết, nhờ đó người thao tác có thểđánh giá sự thay đổi của mô-menvặn.

Khi đồ thị mô-men chuyển từ màu xanh dương sang xanh lá cây thì mô-men siết đúng

Bánh răng mới được gắn vào trục khuỷu

Trang 8

Động cơ Power Twin dần hình thành Mô-tơ khởi động phía dưới bên phải Bơm nước nằm giữa ở phía trên Bơm dầu ở giữa phía dưới Xích dẫn động bên trái.

Khay thứ 3 cũng là cuối cùng gồm hộp số, ly hợp, vỏ hộp trục khuỷu, bộ tản nhiệt dầu, máy phát, và một số chi tiết liên quan khác

Nắp máy được tháo bỏ để lắp xích cam

Trang 9

Dụng cụ đặt biệt giữ trục cam ở đúng vị trí.

Điều chỉnh bộ căng xích

Trang 10

Vết mực biểu thị góc cam đã được đặt.

Đưa bộ truyền chính và bánh ly hợp vào Máy phát gắn ở đầu bên kia của trục khuỷu

Tấm bìa lót bên sườn cho thấy động cơ đang ở những công đoạn cuối cùng

Trang 11

Lắp nắp máy.

Động cơ hoàn thành ra khỏi dâychuyền

Trang 12

Hình 2.1 Ly hợp ma sát

Quy trình kiểm tra :

+ Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ

- Kiểm tra chiều cao của bàn đạp ly hợp

- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp và khoảng tác động của bộ trợ lực

- Nếu hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không phù hợp ta thực hiện điều chỉnh như sau: Nới lỏng đai ốc hãm và điều chỉnh cần tác động cho tới khi hành trình tự

do và khoảng dịch chuyển tự do của cần tác động đúng yêu cầu Xiết chặt đai ốc khóa Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại chiều cao của bàn đạp

+ Kiểm tra điểm dừng của bàn đạp ly hợp

- Kéo phanh tay để giữ bánh xe đứng yên

- Khởi động động cơ và để động cơ chạy không tải

Trang 13

+ Kiểm tra sự vận hành của bầu trợ lực.

Với động cơ đang dừng , đẩy bàn đạp ly hợp xuống vài lần sau đó giữ bàn đạp ở vị trí giữa , khởi động động cơ và xác định rằng bàn đạp ly hợp hạ xuống không đáng kể

+ Kiểm tra độ kín của bầu trợ lực chân không

Nhấn bàn đạp ly hợp vài lần lúc động cơ đang dừng, sau đó khởi động động cơ và đạp bàn ly hợp Kiểm tra rằng có trạng thái tín hiệu khác nhận được từ lực tác độngcủa bàn đạp

Khởi động động cơ và tắt đi, sau khi đã đủ độ chân không trong bầu trợ lực Nhấn bàn đạp ly hợp và xác định kết quả nhận được phải tương đương với động cơ khi chạy

* Lưu ý : nếu kiểm tra như trên mà không được điều kiên quy định thì phải kiểmtra

van chân không nếu cần kiểm tra sửa chữa bầu trợ lực chân không

Trang 14

Hình 2.3 Xả khí cho hệ thống+ Tuyệt đối không để dầu rơi rớt ra bề mặt chi tiết xung quanh Lau ngay lập tức nếu bị rớt ra ngoài :

Các bước tiến hành như sau:

+ Đổ đầy dầu vào bình chứa bằng dầu phanh

+ Kiểm tra mức dầu thường xuyên , nếu cần đổ

thêm dầu vào

+ Nối ống nhựa trong suốt chịu dầu như hình 3.3

+ Tiến hành xả khí

 Đập bàn đạp ly hợp vài lần giữ nguyên ở

vị trí thấp nhất ( đổ thêm dầu nếu cần)

 Nới vít xả khí cho dầu và khí xả ra ngoài ; xiết vít lại

 Nhấc chân khỏi bàn đạp ly hợp ; Đạp lại và cứ xả như vậy đến khi chỉ còn dầu phun ra là được

+ Kiểm tra chi tiết và phương pháp sửa chữa

+ Kiểm tra hoạt động của van trợ lực chân không

Trang 15

Không khí được đi qua từ phía đầu van lắp thong với khí trời ( Khi hoạt động ) đếnphía lắp với bầu trợ lực

+ Kiểm tra xi lanh chính và xi lanh lực

- Tháo và quan sát vết cào xước , tróc dỗ , oxy hóa ….Nếu nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng lại , nếu nặng thì thay mới

- Cuppen bị mòn hỏng , chảy dầu , lọt khí thì phải thay mới

Hình 2.4 kiểm tra van chân không của bầu trợ lực

Hình 2.5 Kiểm tra chiều sâu đinh tán : 1.đĩa ma sát

2 Thước cặp

3 Chiều sâu đinh tán

Trang 16

- Kiểm tra bề mặt làm việc của đĩa ma sát ,nếu mòn ít hoặc dính dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, lấy giấy ráp đánh lại Kiểm tra độ chặt của các đinh

tán bằng cách gõ vào tâm ma sát , tán lại các đinh tán bị lỏng khi tiếng kêu phát ra rè

Dùng trục mới để kiểm tra dãnh then hoa của moay ơ nếu bị mòn nhiều thì phải

Hình 2.6 Kiểm tra đĩa ma sát

Hình 2.7 Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát

Trang 17

+ Kiểm tra đĩa ép

Nếu bề mặt đĩa ép bị cào xước nhẹ thì đánh bóng lại , cào xước lớn phải mài láng hoặc thay mới

Dùng thước kiểm phẳng kiểm tra độ phẳngcủa đĩa ép

Hình 2.8 Kiểm tra độ đảo của đĩa ma sát

1 Đĩa ma sát; 2 Đồng hồ so; 3.Khối chống tâm

Hình 2.9 Kiểm tra đĩa ép

1 Thước kiểm phẳng; 2 Căn lá; 3.Cụm đĩa ép

Trang 18

+ Kiểm tra bạc dẫn hướng

- Nếu mòn và cào xước lớn thì phải thay mới

g) Kiểm tra độ mòn và độ phẳng lò xo màng

- Độ mòn của lò xo màng theo STSC-BD với xe TOYOTA Land Cruiser Station Wagon độ mòn sâu cho phép là 0,6 mm mòn rộng cho phép là 5 mm

Nếu độ mòn lớn hơn cho phép phải thay toàn bộ đĩa ép , lò xo màng, vỏ ly hợp

Hình 2.10 Kiểm tra độ đảo của bánh đà

Hình 2.11 Kiểm tra bạc dẫn hướng

Trang 19

Nếu không quay trơn đều thì thay mới

Trang 20

Lắp dụng cụ chuyên dùng như hình vẽ sao cho dụng cụ khớp lòng bộ biến

mô và vòng ngoài khớp nối một chiều , đòn giữ của dụng cụ ăn khớp vào rãnh dẫn động bơm dầu

Ta sẽ kiểm tra sự hoạt động của biến mô bằng cách : Ta quay chìa khóa theochiều ngược chiều kim đồng hồ kim thì khớp nối không quay được là tốt còn nếu khớp nối quay được thì ta cần tháo biến mô để kiểm tra và sửa chữa

+ Đo độ đảo của biến mô

Gá tạm biến mô lên bánh đà bằng các bu long quanh bộ biến mô Gá đồng

hồ xo như hình vẽ 2.15 Độ đảo lớn nhất cho phép đối với biến mô là 0,30 mm Nếu lớn hơn thì thử định tâm lại bộ biến mô vàđo lại Sau khithử lại mà vẫn không đạt được thong số kỹ thuật thì ta phải thay bộ biến mô mới

* Lưu ý : Đánh dấu vị trí lắp ghép của bộ biến mô khi tháo để đảm bảo lắp đúng

sau khi kiểm tra

Hình 2.14 Kiểm tra hoạt động của khớp 1 chiều bằng dụng cụ đo

Trang 21

 Làm sạch bằng hơi nếu thiết bị sẵn có

 Dùng dung môi dễ bay hơi để làm sạch dầu mỡ

 Làm sạch dầu mỡ và bụi bẩn trong lỗ dẫn dầu theo mục a,b

 Kiểm tra toàn bộ lần cuối

2 Gia công cơ khí

Mài tròn trên đá mài xanh cỡ hạt 46, cấp V (Grinding Whell N o 46 Grit Blue

V Grade)

 Mài nhẵn các góc trên máy mài có r phù hợp với r của trục khuỷu

 Mài khô với một lượng nhỏ nhất kim loại nền đảm bảo rằng đường kính trục

bị thay đổi ít nhất so với lúc ban đầu

 Tạo các rãnh tròn với chiều sâu không vượt quá 0.1mm trên bề mặt chi tiết

 Làm sạch

 Tẩy dầu mỡ bằng dung môi dễ bay hơi với dụng cụ đã được chuẩn bị sẵn

 Tất cả các hạt bẩn khi mài, các mạt kim loại bám xung quanh bề mặt đều phải được đánh sạch bằng bàn trải ngay trước khi chúng bám chặt lại

 Kiểm tra tất cả các lỗ dầu đảm bảo rằng đã được tẩy sạch bẩn và các hạt bụi

Trang 22

 Máy mài tròn có bán kính phù hợp với hình dáng của trục khuỷu

 Mài ướt tới đường kính cuối cùng, mức độ mài và tốc độ mài cần làm theo chỉ dẫn trong sách hướng dẫn mài

 Tháo bỏ nút cao su từ lỗ dầu và dùng máy mài tay hoặc giũa tròn để sửa lỗ theo đúng profiled (hình dáng ban đầu) của nó

7 Kiểm tra

 Kiểm tra kích thước

 Kiểm tra các vết nứt, các khuyết tật của lớp phủ…các lỗ rỗ hoặc các hạt nhô

 Sử dụng một bộ dụng cụ để kẹp dải da sạch, khô; dùng tay tỳ với lực khá lớn

để đánh bóng vòng tròn cho tới khi đạt độ bóng cao

9 Làm sạch lần cuối

 Làm sạch trục toàn bộ, loại bỏ tất cả các loại chất bẩn, bao gồm cả các mảnhvụn sinh ra khi mài vẫn còn trên bề mặt

 Kiểm tra các lỗ dầu đảm bảo đã được làm sạch

 Tẩm ướt bằng dầu bảo quản (petroleum spirit/ paraffin)

 Dùng rẻ sạch hoặc giấy thấm khô bề mặt

 Kiểm tra lần cuối trước khi đóng gói

 Bọc bên ngoài bằng politen (một loại giấy nilong không thấm nước, cách điện)

 Đóng gói và giao hàng

Trang 23

Hình 4.1 Hộp số thường

Các hỏng hóc tiêu biểu:

- Hư hỏng ở các bộ truyền bánh răng như mòn, gẫy răng, tróc rỗ

- Hư hỏng ở cơ cấu gài số

Quy trình sửa chữa:

Trang 24

Dùng kích hộp số để đỡ hộp số và điều chỉnh góc của kích và miếng kê sao cho hộp số không bị giật.

Tháo các bulông bắt hộp số, cắm một tô vít vào phần gân của động cơ, và nậy tô vít để tách hộp số ra

Kéo hộp số kết hợp với lắc để nó tách ra khỏi động cơ

Hạ châm kích hộp số xuống trong khi chắc chắn rằng hộp số không chạm vào thân xe

2- Tháo rời hộp số, kiểm tra các chi tiết và lắp ráp hộp số

Trang 25

 Kiểm tra khe hở bánh răng, tháo phanh hãm, moay ơ đồng tốc và bánh răng.3- Lắp hộp số lên xe:

Hình 4.5 Lắp hộp số lên xe

 Bôi mỡ then hoa vào trục sơ cấp của hộp số

 Lắp hộp số lên kích của hộp số và điều chỉnh cho hộp số nằm ngang bằng điều chỉnh kích và miếng kê

 Nâng hộp số lên và chắc chắn nó không bị chạm vào thân xe

 Điều chỉnh góc của hộp số, khớp trục sơ cấp và đĩa ly hợp trong khi lắc hộp số, rồi lắp hộp số vào

4- Kiểm tra lần cuối

Trang 26

Hình 4.6 Kiểm tra hộp số

- Đạp bàn đạp ly hợp và chuyển cần số Hãy chắc chắn rằng cần số di chuyển êm

và nhẹ và nó có thể được đặt êm ở tùng vị trí số

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1.Tài liệu lấy từ các website :

Ngày đăng: 17/11/2016, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w