pp bài lưu huỳnh:Lưu huỳnh là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu S và số nguyên tử 16. Nó là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axít amin. Sử dụng thương mại của nó chủ yếu trong các phân bón nhưng cũng được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm.
Trang 1Xin chào cô giáo cùng toàn thể các bạn !
Trang 2: L u hu nh ư ỳ
Cao Th Thanh Nh nị à
Trang 3I.Vị trí , cấu hình electron nguyên tử:
• Vị trí của lưu huỳnh (bảng tuần hoàn)
- Ô thứ 16 - chu kỳ III - phân nhóm VI A
- Ký hiệu nguyên tử là: S
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
- Độ âm điện: 2,58
Trang 4II.Trạng thái tự nhiên:
• Dạng tự do trong mỏ lưu huỳnh
• Dạng hợp chất:
_Trong các quặng:
+ Pirit(FeS2)
+ Xtalent(SnS)
+ Galen(PbS)
+ Thạch cao(CaSO4.2H2O)
+ Muối chát(MgSO4.7H2O)
_ Trong protein của động vật và thực vật
Trang 5III Tính chất vật lí:
không vị, nhiều hóa trị
• Dạng gốc của Lưu huỳnh là chất rắn kết tinh
màu vàng chanh Ở nhiệt độ phòng, lưu huỳnh
là một chất rắn xốp màu vàng nhạt.
• Lưu huỳnh là một phi kim giòn, cách điện, dẫn nhiệt rất kém và hầu như không tan trong
nước, nhưng lại dễ tan trong các dung môi hữu
cơ đặc biệt là CS2.
Trang 6• Nhiệt độ nóng chảy 113oC.
• Khi bị đun nóng Lưu huỳnh trở nên dẻo, màu hơi nâu, nếu tiếp tục đun nóng mạnh sẽ tạo ra hơi, Lưu huỳnh có màu nâu sẫm
Trang 7• Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là:
+ lưu huỳnh tà phương Sa
+ lưu huỳnh đơn tà Sb
• Hai dạng này khác nhau về một số tính chất vật lí nhưng tính chất hoá học giống nhau
Trang 8IV.Điều chế lưu huỳnh:
a/ Phương pháp vật lí (phương pháp Frash)
• Phương pháp này dùng để khai thác lưu huỳnh tự
do trong lòng đất, người ta dùng thiết bị nén siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất
Trang 9b/ Phương pháp hoá học
• Trong công nghiệp luyện kim loại màu người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2 từ chất này điều chế thu được S.
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
• Trong khí tự nhiên người ta cũng tách ra được một lượng
đáng kể khí H2S, từ khí này đốt trong điều kiện thiếu oxi
người ta có thể điều chế được lưu huỳnh.
O2 + 2H2S 2S + 2H2O
• Ngoài ra còn có thể thu S bằng cách đi từ quặng pirit và các hợp chất
FeS2 + 2HCl FeCl2 + H2S + S
Trang 10V.Ứng dụng của lưu huỳnh:
• Là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp:
• - 90% dùng để sản xuất H2SO4.
• - 10% để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm nông nghiệp
Trang 11Cảm ơn cô cùng toàn thể các bạn
đã lắng nghe!!!
Biê n soạ n:
Cao Thị Thanh Nhàn
Lưu Quang Hà