eHealth là gì: định nghĩa• E-Health Y tế điện tử là một lĩnh vực đang nổi với sự kết hợp của Tin học Y tế, Y tế Công cộng và kinh doanh, nó đề cập tới các dịch vụ sức khoẻ và thông tin
Trang 1KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TIN HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Y tế điện tử
HỆ THỐNG THÔNG TIN SỨC KHOẺ
Health Information System
Trang 2Mục tiêu
• Trình bày được khái niệm về Y tế điện tử
• Trình bày được những đặc điểm lợi ích của Y tế điện tử
• Mô tả được những lĩnh vực ứng dụng chính của y tế điện tử
• Trình bày được một số vấn đề khi triển khai y tế điện tử
Trang 3eHealth là gì?
Trang 4eHealth là gì: định nghĩa
• E-Health (Y tế điện tử) là một lĩnh vực đang nổi với sự
kết hợp của Tin học Y tế, Y tế Công cộng và kinh doanh,
nó đề cập tới các dịch vụ sức khoẻ và thông tin được
chuyển tải hoặc tăng cường qua Internet và các công
nghệ liên quan Một cách rộng hơn, thuật ngữ này không chỉ liên quan đến vấn đề kỹ thuật mà còn là các cách làm, cách nghĩ, thái độ và sự cam kết của hệ thống chăm sóc sức khoẻ các cấp thông qua sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông (Eysenbach 2001)
Trang 5Định nghĩa eHealth của AMIA
• eHealth là việc sử dụng công nghệ thông tin để chăm sóc sức khỏe thông qua hệ
thống y tế nhằm tăng cường công bằng, an toàn, hiệu quả, lấy bệnh nhân làm trung
tâm và kịp thời
Trang 6Lịch sử…
• 1960 – sử dụng máy tính cho các hoạt động về y học và
kỹ thuật, ví dụ: tính toán các liều lượng tia xạ…
• 1970 – áp dụng trong các phòng thí nghiệm y học và
bệnh viện để lưu trữ bệnh án và nghiên cứu y học
• 1980 – xuất hiện máy tính và các mạng truyền thông tạo điều kiện cho việc kết nối
• 1990 – bùng nổ các ứng dụng quản lý dịch vụ và lâm
sàng Diễn ra hầu hết tại các bệnh viện và cơ sở y tế Internet đã giúp cho quá trình bùng nổ về chia sẻ thông tin y học
Trang 7Lịch sử…
• ~2000 – khái niệm “eHealth” được đưa vào sử dụng rộng rãi Các nỗ lực xây dựng chuẩn bệnh án điện tử (EHR), phát triển các kết nối truyền thông giữa các hệ thống
• 2005 – thành công trong việc xây dựng chuẩn của bệnh
án điện tử, và đạt được sự phát triển trong việc chuyển đổi từ các hệ thống đơn lẻ “silos”, sang các hệ thống kết nối
Trang 8Tại sao cần eHealth
• Chi phí chăm sóc SK tăng
• Cần tăng cường sự an
toàn cho người bệnh
• Thay đổi quan niệm bệnh
nhân/thầy thuốc
• Quần thể già
• Sự phát triển của công
nghệ
Trang 9Vai trò của eHealth
• Một hệ thống eHealth sẽ làm tăng sự kết nối, sự tiếp cận và sự chăm sóc sức khoẻ thông qua việc quản lý và sử dụng thông tin hiệu quả: – Trao đổi thông tin giữa người cung cấp dịch vụ trong hệ thống mạng giúp cho có được các thông tin cần thiết, kịp thời
– Telehealth, đặt lịch khám online giúp cho việc tiếp cận chăm sóc sức
khoẻ được tốt hơn
– Hồ sơ bệnh án điện tử và các công cụ hỗ trợ ra quyết định sẽ giúp cho giảm thiểu sai sót y tế, tăng cường hiệu quả của hệ thống
– Hệ thống tự động, công cụ không dây tại các điểm chăm sóc SK,
telehealth và các robot phẫu thuật giúp cho các nhân viên y tế phân bổ thời gian hiệu quả hơn
– Internet giúp cho sự giao tiếp giữa nhân viên y tế và khách hàng hiệu quả hơn
Trang 1010 E của eHealth
1 Efficiency – Hiệu quả
• Giảm chi phí – giảm những trùng lắp không cần thiết
1 Enhancing Quality – tăng chất lượng
• So sánh, đánh giá dịch vụ KCB
1 Evidence based – Dựa trên bằng chứng
2 Empowerment of consumers and patients – tăng cường
vai trò của người bệnh và người cung cấp dịch vụ
3 Encouragement of new relationship – based on
partnership – khuyến khích mối quan hệ mới
Trang 1110 E của eHealth
6 Education of both clinicians and consumers – đào tạo
cả người bệnh và người cung cấp dịch vụ
7 Enabling – tạo điều kiện
• Tăng cường sự trao đổi thông tin giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ
Trang 12Các rào cản (Bodenheimer 2003)
• Mất thêm thời gian của nhân viên y tế vốn đã quá tải
• Chi phí cao đặc biệt cho các tuyến dưới
• Chất lượng thông tin chưa đáp ứng yêu cầu
• Các hệ thống thiếu sự kết nối
• Vấn đề riêng tư của bệnh nhân
Trang 14Kết nối và tương tác
• Được định nghĩa là“ khả năng để các hệ thống thông tin sức khoẻ kết nối và làm việc với nhau trong và giữa các tổ chức và giúp cho việc triển khai chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng hiệu quả hơn.” (HIMSS, 2005)
Trang 16Chỉ số
Tầng kết nối
Đăng ký nhà cung cấp dv
Đăng ký
cơ cở
Ghi nhận bệnh nhân
Hồ sơ sức khoẻ
EMRs Hệ thống QLBV Ứng dụngmHealth
Số liệu cơ
sở vật chất
Hệ thống cung cấp vật tư HMIS
Trang 17Kết nối
• Foundational (nền tảng) cho phép số liệu
của hệ thống này kết nối với hệ thống
khác Ví dụ:
• Structural (cấu trúc) kết nối cấu trúc số
liệu, trao đổi thông điệp Toàn bộ cấu trúc
dữ liệu của một lĩnh vực
• Semantic (ngữ nghĩa) kết nối dịch vụ, ví
dụ: bệnh án điện tử hoặc truyền hình ảnh ,
…
Trang 18Bệnh án điện tử (EHR)
• Là hệ thống ghi chép dọc các thông tin sức khoẻ của người dân tại các cơ sở y tế
– Thông tin chung, các thông tin về sức khoẻ, khám
chữa bệnh, tiêm chủng, xét nghiệm, …
– EHR có thể giúp cho qui trình chăm sóc sức khoẻ
được tốt hơn
– Thông tin giúp cho việc chăm sóc SK được chuẩn hoá, giúp cho việc lập kế hoạch triển khai hoạt động CSSK, giúp cho việc quản lý cơ sở y tế được tốt hơn
Trang 19Điểm mạnh và điểm yếu của bệnh án điện tử EHR
• Điểm mạnh
– Giảm sai sót
– Tăng cường chất lượng chăm sóc
– Tăng cường hiệu quả
Trang 20EHR, EMR, & EPR
• Electronic Health Record (EHR) – được nhiều đơn vị sử dụng Các
bản ghi chép điện tử cho phép nhân viên y tế tiếp cận thông tin về bệnh nhân mọi lúc, mọi nơi và hỗ trợ cho việc tăng cường chất
lượng CSSK Cung cấp cho cá nhân giải pháp ghi chép tiến trình sức khoẻ trong cả đời
• Electronic Medical Record (EMR) – Hầu hết được các bác sỹ và
nhân viên hỗ trợ sử dụng Mục đích chủ yếu là quản lý bệnh nhân tại các cơ sở khám chữa bệnh
• Electronic Patient Record (EPR) – Hầu hết được điều dưỡng, y tá
và dược sỹ sử dụng Đây là các thông tin về bệnh nhân để giúp cho việc hỗ trợ điều trị tốt hơn
Trang 21Hỗ trợ quyết định CSSK và quản lý tri thức
• Hỗ trợ quyết định lâm sàng
– Cung cấp cho các nhân viên y tế hoặc
người bệnh các tri thức lâm sàng và
thông tin bệnh nhân Giúp cho việc
điều trị được dễ dàng hơn
• Các thông tin về quản lý và điều trị bệnh nhân tuỳ từng giai đoạn bệnh
• Các thông tin mới về khám chữa bệnh
và điều trị
• Phân tích các thông tin về quần thể bệnh nhân để đưa ra các quyết định về chăm sóc sức khoẻ phù hợp
Trang 22Ví dụ e-health: Hệ quản trị tri thức!
Trang 23Quản trị tri thức là gì?
• Một tập hợp các nguyên tắc và công cụ để tối ưu
và lồng ghép các quá trình xây dựng, chia sẻ và
sử dụng thông tin
• Mục tiêu chung là để giải quyết vấn đề và tăng
cường hiệu quả tổ chức trong lĩnh vực YTCC
“Quản lý tri thức là các nỗ lực để tăng cường các kiến thức/tri thức hữu dụng trong tổ chức Là cách để làm tăng hoạt động truyền thông, tạo cơ hội để
học, và khuyến khích chia sẻ các tri thức và thông tin”
• Source:McInerney C Knowledge management and the dynamic nature of knowledge JASIS&T
2002;53(2):1009-18.
Trang 24Mục đích của quản trị tri thức
• Tạo điều kiện thuật lợi để
– Phân phát/chia sẻ thông tin phù hợp.
– Cho đúng người, đúng địa điểm
– Đúng thời gian
• Hỗ trợ cho các hoạt động dựa trên bằng chứng
Trang 25Ví dụ: Open Clinical
Mục đích:
• Thiết kế dựa trên vai trò, có khả năng điều chỉnh, hệ quản trị mở cho
các hỗ trợ ra quyết định dựa trên bằng chứng
• Thúc đẩy hỗ trợ ra quyết định, quy trình lâm sàng và công nghệ quản
lý kiến thức trong chăm sóc bệnh nhân và nghiên cứu lâm sàng;
• Phổ biến các phương pháp và công cụ để thực hiện việc chăm sóc
sức khỏe phù hợp với chất lượng cao nhất, phù hợp chuẩn mực đạo đức và an toàn;
• Xây dựng một cộng đồng của các cá nhân, tổ chức để đóng góp vào việc xác định và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật mở cho các ứng dụng y tế.
.
Trang 26Hệ hỗ trợ dựa trên bằng chứng
Trang 27Hệ chuyên gia (Artificial Intelligence - AI)
Trang 28Cộng đồng chia sẻ
Trang 29Open MRS
Hệ thống bệnh án điện tử mã nguồn mở được sử dụng nhiều nơi trên thế giới Tại Việt nam đã và đang được áp dụng quản lý bệnh nhân điều trị HIV/AIDS
Trang 30Telemedicine – Y tế từ xa
Trang 32KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TIN HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Chẩn
đoán hình
ảnh
Đánh giá ban đầu
Trang 33Lưu trữ các số liệu và nhận thông tin từ hệ thống
Xác định các nguy cơ hoặc lịch hẹn trước
Nhận tư vấn từ nhân viên y tế
Xem đơn, khuyến nghị
CSSK
Gửi tin nhắn tới nhân viên y tế
Đặt lịch khám, điều trị và cập nhập thông tin
Nhân viên y tế có số liệu bệnh nhân trước khi nhập
Trang 34• Hiện đang được áp
dụng tại 46 quốc gia
(không có VN)
Trang 35Cloud computing – điện toán đám mây
• Số liệu, thông tin được lưu trữ trên internet
• Người dùng có thê truy cập mọi nơi
• Cần kết nối internet
Trang 36Dịch vụ điện toán đám mây
Miễn phí số lượng 1gb – 1Tb Có dịch vụ trả phí
Trang 37Trung tâm số liệu của Google
- Hơn 1 triệu máy chủ
- Cơ sở dữ liệu lớn đến mức nào: không tính được
- Xử lý trung bình khoảng 3,3 tỷ tìm kiếm/ngày
-
Trang 38Số liệu lớn Big data
Cuộc cách mạnh
sẽ làm thay đổi cách chúng ta sống, làm việc và
tư duy
Trang 39Cái gì đang thu thập số liệu lớn?
Yahoo’sIAC Search’s
(Non-profit foundation,
used to be Netscape)
Trang 40Cái gì đang thu thập số liệu lớn?
Amazon’s Kindle Fire
Trang 41Ví dụ
Năm 2013 VHA có 30 triệu hồ sơ sức khoẻ, 2 tỷ ghi chép lâm sàng Các phân tích được tiến hành hàng tuần để đưa ra các dự báo về nguy cơ (ngã, tim mạch, …)
với các nhóm bệnh nhân
Trang 42Google: xu hướng bệnh cúm, sốt XH
Theo dõi dịch cúm tại MỹTheo dõi sốt XH tại Thái Lan
Họ làm thế nào:
-Tất cả các từ khoá tìm kiếm: nhiệt độ, thuốc, cúm, …
-Được theo dõi và đặt bộ xử lý
-Kết quả được cảnh báo tới các nơi liên quan
-Theo dõi kết hợp với hệ thống thông tin y tế
-Đưa ra cảnh báo, điều chỉnh hoạt động
Trang 43Số liệu lớn
• Thay vì đặt giả thuyết và chứng minh
• Phân tích số liệu lớn dùng phương pháp khai thác dữ liệu
– Đưa ra các số liệu minh chứng
– Tìm kiếm mô hình
– Đưa ra dự đoán
– Đưa ra thói quen sử dụng
– Chỉ rõ địa chỉ
Trang 44Những thách thức trong việc xây dựng các hệ thông tin y tế và Y tế điện tử ở Việt nam
Trang 45Hiện trạng hệ thống y tế và việc ứng dụng
CNTT y tế
• Tổ chức hành chính Nhà nước ngành y tế phân loại
– Theo tuyến TW, tỉnh, huyện, xã
– Theo điều trị, dự phòng
– Theo thành phần kinh tế: nhà nước, tư nhân
– Theo
Trang 46Hiện trạng hệ thống y tế và việc ứng dụng CNTT y tế
• Hệ thống chuyên môn bao gồm các lĩnh vực:
– Khám chữa bệnh, Điều dưỡng, Phục hồi chức năng;
– Y tế dự phòng, Y tế công cộng; Dân số kế hoạch hóa gia đình; Đào tạo;
– Giám định, kiểm định, kiểm nghiệm;
– Dược – Thiết bị Y tế;
– Giáo dục, truyền thông và chính sách y tế,
– Vệ sinh an toàn thực phẩm…
Trang 47Hiện trạng hệ thống y tế và việc ứng dụng CNTT y tế
Hiện trạng hạ tầng và ứng dụng CNTT trong ngành y tế ở Các bệnh viện và Hạ tầng thông tin y tế
• Bệnh viện Trung Ương
– Mỗi bệnh viện có riêng hệ thống thông tin y tế, và việc sử
dụng chúng trong công việc hàng ngày cũng khác nhau
– Hầu hết các hệ thống thông tin không hoạt động cùng với
phần mềm Medisoft
• Bệnh viện tuyến tỉnh
– Đa số BV tuyến tỉnh đã có hệ thống mạng và phần mềm quản
lý nhằm quản lý chỉ số tổng thể bệnh nhân, tư vấn và cấp cứu, tài chính, và dược.
Trang 48Hiện trạng hệ thống y tế và việc ứng dụng CNTT y tế
• Bệnh viện tuyến quận huyện, và các trung tâm y tế xã,
phường
– Các trung tâm y tế tuyến quận, huyện có khuynh hướng chỉ trang
bị một vài máy tính với kết nối vào mạng internet
– Các đơn vị cấp dưới chỉ có thể lấy thông tin qua báo chí, truyền hình, và qua các khóa học đào tạo
– Cùng với Chương trình y tế Bộ Y tế đã phát triển phần mềm hệ thống quản lý thông tin; tuy nhiên, cho đến nay các phần mềm này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi.
Trang 49Những thách thức và cơ hội
• Trung tâm tích hợp dữ liệu và Cơ sở dữ liệu ngành y tế:
– Chưa quy hoạch tổng thể hạ tầng kỹ thuật CNTT
– Chưa có cơ sở dữ liệu cho ngành y tế
• Hệ thống báo cáo thống kê từ các quận huyện đến các
Sở Y tế và Bộ Y tế:
– Chưa có hệ thống thông tin thống kê y tế báo cáo thống nhất
và tự động từ cấp cơ sở đến cấp trung ương.
Trang 51Những thách thức và cơ hội
• Bộ y tế cần tiếp tục hoàn thiện những văn bản pháp quy và các chuẩn về quy trình, công nghệ thông tin cho các ứng dụng
công nghệ thông tin ở các tuyến đơn vị
trực thuộc đáp ứng với nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng tăng.
Trang 52translation: shortening the journey from evidence to effect BMJ 2003;327:33-35
way to next generation KM Know Manage Rev 2003; 5(6):24-27.
stakeholder consultation and policy context review Journal of Medical Internet
Research, 7(5), e54.
Trang 53Bài tập nhóm và trình bày
• Làm 1 bài trình bày trên lớp tối đa 10 phút
– Xây dựng ý tưởng về 1 sản phẩm (mới hoặc cải tiến) ứng dụng y tế điện tử cho hoạt động tại cơ quan mình hoặc nơi các anh chị biết
• Ứng dụng vào hoạt động nào?
• Cần những gì?