1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

case study kế toán tài chính

17 812 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 426,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, sau khi thành lập, Vingroup đã cơ cấu lại và tập trung phát triển với nhiều nhóm thương hiệu như: • Vinhomes Bất động sản nhà ở, biệt

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- -CASE STUDY

Kế toán tài chính I

Hà Nội, 2016

Trang 2

Lớp thứ 5 ca 2 phòng D6.301

Giảng viên: BÙI THỊ THANH TÌNH

Thành viên nhóm:

7)

Trang 3

Câu 1:Trình bày và phân loại lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Vingroup.

Tập đoàn Vingroup - Công ty CP (gọi tắt là "Tập đoàn Vingroup"), tiền thân là Tập đoàn Technocom, ban đầu hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và nổi tiếng với thương hiệu Maniva

Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Vingroup đã tập trung đầu

tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản (BĐS) với hai thương hiệu chiến lược ban đầu

là Vinpearl và Vincom Tháng 1/2012, Công ty CP Vinpearl sáp nhập vào Công ty CP Vincom và chính thức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, sau khi thành lập, Vingroup đã cơ cấu lại và tập trung phát triển với nhiều nhóm thương hiệu như:

Vinhomes (Bất động sản nhà ở, biệt thự và dịch vụ): Vinhomes cung cấp đến

khách hàng một tiêu chuẩn sống đẳng cấp vượt trội mới, đây là sự kết hợp hoàn chỉnh giữa bất động sản nhà ở và hệ thống dịch vụ tiêu chuẩn cao tại những khu đô thị quy

mô hàng đầu Việt Nam mang đẳng cấp quốc tế do Vingroup đầu tư Với tầm nhìn chiến lược và phát triển bền vững, mỗi khu đô thị trong hệ thống Vinhomes đều tọa lạc tại các vị trí trung tâm Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, hội tụ những giá trị vượt trội: Sản phẩm nhà ở chất lượng cao; Dịch vụ tại gia chuyên nghiệp; Môi trường sống xanh, sạch; Văn hóa cộng đồng nhân văn; An ninh – An toàn được đảm bảo; và Tiện ích đồng bộ, đầy đủ Dòng sản phẩm nhà ở gồm hệ thống căn hộ cao cấp - biệt thự thuộc các dự án bất động sản do Vingroup làm chủ đầu tư và quản lý bao gồm khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside, Vinhomes Royal City, Vinhomes Times City và Vinhomes Đồng Khởi,

Vincom Retail (Bất động sản thương mại, văn phòng): là công ty sở hữu, quản

lý và vận hành các trung tâm thương mại đẳng cấp, quy mô lớn bậc nhất Việt Nam; với quy mô và tốc độ phát triển thần tốc Vincom hiện sở hữu hàng loạt các dự án, tổ hợp bất động sản thương mại lớn như Vincom Mega Mall Royal City và Vincom Mega Mall Times City, Vincom Center Bà Triệu, Vincom Plaza Long Biên, Vincom

Trang 4

Center Đồng Khởi, Vincom Plaza Đà Nẵng, Vincom Plaza Cần Thơ, Vincom Plaza Hạ Long, Vincom Plaza Thủ Đức,

Vinpearl (Du lịch – giải trí): đã và đang khẳng định mình là một thương hiệu

Việt hàng đầu về bất động sản du lịch và bất động sản nghỉ dưỡng, mang đẳng cấp quốc tế, được đông đảo du khách biết đến bởi chuỗi sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp và độc đáo Hiện Vinpearl đang phát triển hệ thống sản phẩm du lịch về nghỉ dưỡng và lưu trú của mình với 2 dòng thương hiệu là Vinpearl Resort (tiêu chuẩn 5 sao) và Vinpearl Luxury (trên 5 sao) Vinpearl đang sở hữu những tổ hợp và dự án du lịch Việt Nam như Vinpearl Nha Trang, Vinpearl Đà Nẵng và hàng loạt dự án khác như Vinpearl Làng Vân, Vinpearl Hải Giang

Vinmec (Dịch vụ y tế): là thương hiệu trong lĩnh vực Y tế do Tập đoàn Kinh tế

tư nhân hàng đầu Việt Nam - Vingroup đầu tư và phát triển Gồm Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, tại Khu đô thị Times City Hà Nội, phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec Royal City và phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City,

Vinschool: giáo dục từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ

thông

VinDS: bán lẻ thời trang, mỹ phẩm, giày dép, đồ thể thao, nội thất và cửa hàng

bán lẻ

VinPro: trung tâm công nghệ điện máy

VinMart: chuỗi siêu thị

• Các lĩnh vực khác: VinKC (bán lẻ ngành hàng trẻ em), Vincharm (chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe),

Câu 2: Công ty cổ phần Vinpearl:

1. Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Vinpearl, tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Du lịch, Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, được thành lập ngày 25/07/2001 tại Nha Trang – Khánh Hòa Hiện nay, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh dịch vụ du

Trang 5

lịch và bất động sản Công ty là chủ đầu tư của dự án Khu du lịch và giải trí Vinpearl Land, khu liên hợp nghỉ dưỡng, giải trí biển đảo 5 sao đẳng cấp quốc tế, có quy mô và độc đáo hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á Song song với việc tìm hiểu thị trường đầu tư vào các lĩnh vực mới, công ty cũng tận dụng và phát huy lợi thế cạnh tranh từ Vinpearl Nha Trang để duy trì, tạo ấn tượng tốt đẹp về một thương hiệu kinh doanh, quản lý khách sạn chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam

Bên cạnh đó, Vinpearl cũng có định hướng đầu tư bài bản và có hiệu quả vào lĩnh vực hạ tầng du lịch và các lĩnh vực khác như bất động sản, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, golf

• Chiến lược phát triển:

Theo định hướng chiến lược, Vinpearl phấn đấu để trở thành một tập đoàn kinh tế

đa ngành mạnh trong đó lấy kinh tế du lịch làm trọng tâm chiến lược, trở thành một thương hiệu Việt có đẳng cấp quốc tế với sự phát triển tổng lực từ nhiều hướng như kinh doanh Khu du lịch vui chơi giải trí, Khu du lịch sinh thái, sân golf tiêu chuẩn quốc tế và Khu nghỉ dưỡng cao cấp, bất động sản

Bãi biển Vinpearl Nha Trang đã thực sự trở thành một khu du lịch giải trí biển đảo

số 1 Việt Nam và mang đẳng cấp, tầm vóc quốc tế; Vinpearl cũng xác định tiêu chí

“Phát triển doanh nghiệp song hành với đóng góp tích cực cho sự phát triển của văn hóa - xã hội và môi trường” để làm nền tảng cho sự phát triển bền vững

• Công ty con:

- CTCP phát triển thành phố xanh

- CTCP du lịch Việt Nam tại Nha Trang

- CT TNHH Du lịch sinh thái Nam Qua

- CTCP đầu tư và thương mại lien kết Đại Toàn cầu

2. Hàng tồn kho:

Bất động sản để bán:

Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động của công ty, không phải để cho thuê mà chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại vầ giá trị thuần có thểt hực hiện được

Trang 6

Giá thành của hàng tồn kho bao gồm:

- Chí phí tiền sử dụng đất và thuê đất

- Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu

- Chi phí hoạt động tài chính : “ lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền

bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển ngườn đất, chi phí quản lí xây dựng chung, các chi phí liên quan khác.”

Giá trị thuần có thể thực hiện được:

Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá trị trường vào ngày báo cáo, trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính

Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó

3. Hàng tồn kho khác:

HTK được ghi nhận theo giá thấp hơn giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng cho HTK được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị ( giảm giá, dư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, ) có thể xảy ra đối với NVL, thành phẩm, HTK khác thuộc quyền sở hữu của tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thuc kỳ kế toán Số tặng hoặc giảm dự phòng giảm giá HTK được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm

Trang 7

Bảng số liệu Hàng tồn kho tính đến Quý I năm 2014 ( nguồn: BCTC Vinpearl)

Danh sách hàng tồn kho của công ty cổ phần Vinpearl:

- Dịch vụ vẩn chuyển:

+ Cáp treo Vinpearl Land

+ Xe khách vận chuyển hành khách du lịch

+ Tàu thuyền du lịch…

- Dịch vụ lưu trú:

+ Khách sạn, nhà nghỉ

+ …

- Dịch vụ tham quan, giải trí:…

- Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm:

+ nước khoáng Lavie, thạch bích,…

+ trái cây phục vụ du lịch

+ khăn mặt, khăn tắm,…

- Bất dộng sản đầu tư dở dang:

+ Vinpearl condotel Hà Nam

+ Vinpearl condotel Đà Nẵng

+ Vinpearl condotel Quy Nhơn

+ Vinpearl Resort and Villas

+Vinpearl đảo Vũ Yên- Hải Phòng

5. Các nguyên tắc áp dụng cho kế toán hàng tồn kho

a) Phương pháp kê khai thường xuyên:

Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên

sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Trang 8

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân

và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

b) Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho:

Tập đoàn tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

• Đơn giá bình quân gia quyền:

=

• Trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho

= số lượng vật tư xuất kho × đơn giá bình quân gia quyền

Câu 3:

1 Hạch toán các nghiệp vụ mua hàng trong năm 2015.(về nước mắm Nam ngư 750ml)

(Đơn vị: VNĐ)

+) Ngày 10/6/2015: Nợ TK 156 470.000×(20.000-100)=9.353.000.000

Nợ TK 133 9.353.000.000×10%= 935.300.000

Nợ TK 1381 470.000×100×1.1=51.700.000

Có TK 331 10.340.000.000

Trang 9

Khi có quyết định xử lý:

+ Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:

Nợ TK 156: 51.700.000

Có TK 1381: 51.700.000

+ Nếu bên bán không bù hàng và trừ trực tiếp số hàng vỡ:

Nợ TK 331: 51.700.000

Có TK 1381: 51.700.000

(100 thùng bị vỡ sẽ giữ hộ bên bán) Nợ TK 156 470.000×100=47.000.000

Có TK 3381 47.000.000

+) Tháng 10/2015 Nợ TK 811 517.000

Có TK 156 470.000

Có TK 133 47.000

+) Quý 4/2015: Nợ TK 156 480.000×300.000= 144.000.000.000

Nợ TK 133 144.000.000.000×10%= 14.400.000.000

Có TK 331 158.400.000.000

Quà tặng.

Nợ TK 156 480.000×3.000 + (300.000×24)/2) ×5.000= 19.440.000.000 (300.000×24)/2 là số bát được tặng)

Nợ TK 133 19.440.000.000×10%=1.944.000.000

Có TK 711 21.384.000.000

Trang 10

2 Tính trị giá hàng xuất kho về nước mắm Nam ngư 750ml

Công ty CP siêu thị VinMart tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

• Đơn giá bình quân gia quyền

=

• Trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho=số lượng vật tư xuất kho*đơn giá bình quân gia quyền

Từ bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho quý IV/2015,ta có:

Đơn giá bình quân gia quyền=480.318

Do đó,trị giá hàng xuất kho đi tiêu thụ trong quý IV/2015 của công ty là:

Ghi chú:Qx-số lượng hàng xuất kho (thùng)

Mx-trị giá hàng xuất kho (VNĐ)

* hệ thống siêu thị: Qx=460.000 thùng => Mx=480.318×460.000=220.946.280.000

* hệ thống cửa hàng: Qx=190.000 thùng => Mx=480.318×190.000=91.260.420.000

Tổng trị giá hàng xuất kho=312.206.700.000

Do ta chỉ tính trị giá hàng xuất kho đi tiêu thụ,nên ta tính cho lượng hàng xuất kho ở cửa hàng và hệ thống các siêu thị Còn lượng hàng xuất kho ở các kho tp.HCM,Hà Nội,Đà Nẵng thì chỉ đơn thuần là sự luân chuyển hàng hóa giữa các kho

3 Miêu tả về chứng từ và trình tự luân chuyển về chứng từ.

Để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của mình, công ty Cp siêu thị Vinmart chỉ kí điều khoản giao hàng tại kho của công ty Toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng do Nhà nước cung cấp chịu

Vào 10/6 Khi bàn giao hàng, kế toán kho phát hiện 100 thùng bị vỡ trong quá trình vận chuyển, nên lập biên bản giao hàng và Phiếu Nhập kho theo số lượng thực nhận

Trang 11

Yêu cầu điều chỉnh lại số lượng háng hóa trên hóa đơn GTGT =>100 thùng hàng bị

vỡ thuộc trách nhiệm của bên giao hàng căn cứ theo hóa đơn giao hàng, kết quả kiểm

kê của kế toán viên số hàng thực nhập Kế toán kho lập phiếu nhập kho theo số hàng thực nhập có chữ kí các bên, mỗi bên giữ một bản Đối với số hàng hóa vỡ, hai bên lập biên bản giao nhận để xác nhận số hàng này, có đầy đủ chữ kí các bên, mối bên giữ một bản

Số thùng nước mắm bị vỡ trong quá trình vận chuyển sẽ hoàn toàn do nhà cung cấp chịu, công ty sẽ giữ hộ bên bán, kế toán sẽ ghi số thùng hàng đó như một khoản tài sản thừa chờ xử lý( TK 3381)

Nhằm quản lý tập trung hàng hóa, hàng hóa mua của nhà cung cấp đều để tại kho của công ty, sau đó mới được xuất ra các siêu thị hoặc cửa hàng tiện ích bằng phương tiện vận chuyển của công ty Khi vận chuyển hàng từ kho đến hệ thống siêu thị, 1 thùng bị vỡ sẽ do công ty chịu trách nhiệm, vì đã xác nhận là lỗi khách quan nên kế toán sẽ ghi 1 thùng bị vỡ đó như một khoản chi phí khác của công ty(TK 811) Và đây hoàn toàn là hoạt động luân chuyển hàng hóa giữa các kho nên nghiệp vụ này được ghi nhận là xuất kho để gửi bán (TK 157) Khi đó,kế toán kho tại nơi đó sẽ kiểm nhận và dán mã vạch cho hàng hóa trước khi giao ra các quầy,các kệ bán hàng

Khi có nhu cầu mua hàng, phòng Kế hoạch sẽ chuyển Đơn mua hàng( đã có xác nhận của trưởng phòng kế hoạch) gửi cho kế toán Căn cứ vào Đơn mua hàng, kế toán

sẽ lập Phiếu mua hàng và chuyển cho nhà cung cấp

Kế toán kho căn cứ vào số lượng thực tế hàng về kho, chứng từ giao hàng, hóa đơn GTGT của người bán phát hành, sẽ kiểm đếm số lượng, chất lượng, lập phiếu Nhập kho trên phần mềm quản lý hàng tồn kho, chuyển xác nhận cho Kế toán Mua hàng tại phòng kế toán công ty Sau đó in phiếu nhập kho làm 2 liên, ký xác nhận với người vận chuyển hàng- giao cho người vận chuyển hàng một liên để chuyển trả nhà cung cấp Trong trường hợ có sai lệch số lượng thực tế với chứng từ giao hàng, kế toán kho lập biên bản giao nhận, xác nhận số lượng hàng thừa thiếu

Kết thúc ngày làm việc, kế toán scan chuyển chứng từ về phòng kế toán và sau 01 tuần chuyển chứng từ gốc cho kế toán mua hàng

Trang 12

Câu 4: Xử lý kế toán trong các trường hợp hàng bị vỡ trong quá trình vận chuyển.

- Ngày 10/6/2015, 100 thùng bị vỡ trong quá trình vận chuyển sẽ do bên bán chịu Khi đó,công ty sẽ giữ lại hộ bên bán và kế toán sẽ ghi đó như một khoản tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381) Hạch toán: Nợ TK 156 470.000×100=47.000.000

Có TK 3381 47.000.000

- Tháng 10/2015, trong quá trình chuyển 500 thùng nước mắm Nam Ngư từ kho tp

Hồ Chí Minh sang các hệ thống siêu thị, khi bê vác thùng nước mắm từ xe chuyên chở

và kho tạm của siêu thị, nhân viên siêu thị đã làm vỡ 1 thùng nước mắm, sự việc được xác nhận là lỗi khách quan => kế toán siêu thị lập biên bản vỡ một thùng có chữ ký xác nhận của người giao hàng chuyển về kế toán công ty Vì sự việc được xác nhận là

do lỗi khách quan nên là tổn thất của công ty, cho vào chi phí khác Hạch toán khi lập biên bản ghi nhận sự việc :

Nợ TK 811: 517.000

Có TK 156: 470.000

Có TK 133: 47.000

Câu5: Phân tích và tính toán sự giảm giá trị của hàng tồn kho:

Để phân tính và đánh giá sự giảm giá trị của hàng tồn kho, kế toán doanh nghiệp cần áp dụng theo tiêu chuẩn chuẩn mực kế toán VAS02 và lập cơ sở của việc dự phòng Theo đó, HTK được tính theo giá gốc, với những mặt hàng có đơn giá giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ( Máy xay đa năng – CMX; Cam, chanh tươi tại các Kho,…) phải được tính theo đơn giá GT thuần có thể thực hiện được

Tại thời điểm lập BCTC, nếu giá gốc > giá trị thuần có thể thực hiện được kế toán

phải trích lập dự phòng giảm giá HTK

Theo VAS 02 – Hàng tồn kho” Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần cho việc tiêu thụ sản phẩm” Việc

Ngày đăng: 15/11/2016, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu Hàng tồn kho tính đến Quý I năm 2014 ( nguồn: BCTC Vinpearl) - case study kế toán tài chính
Bảng s ố liệu Hàng tồn kho tính đến Quý I năm 2014 ( nguồn: BCTC Vinpearl) (Trang 7)
Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: - case study kế toán tài chính
Bảng tr ích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w