Độ dinh dưỡng của phân này là: Sau phản ứng hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí.. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằn
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
Kì thi sát hạch lớp CĐ 10, 11_lần 1
Năm học 2008-2009
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài:90 phút (Đề thi có 4 trang)
Mã đề thi 061
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Ca = 40, H = 1, O = 16, Fe = 56, S = 32, Mg = 24,
Cu = 64, Al = 27, N = 14, Cl = 35,5; Br = 80, I = 127, F = 19, Na = 23, K = 39, Zn = 65, Ba = 137,
P = 31, C = 12
Câu 1: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có hàm lượng canxi đihiđrôphotphat
là 70% Độ dinh dưỡng của phân này là:
Sau phản ứng hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau (coi thể tích chất rắn không đáng kể) Giá trị của a là:
(t0) thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 0,999 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ
để phản ứng hết với Y là:
Câu 4: Trong công nghiệp, người ta sản xuất axit HNO3 từ NH3 theo 3 giai đoạn, với hiệu suất mỗi giai đoạn lần lượt là: 90%, 80% và 95% Để sản xuất 2 tấn dung dịch HNO3 63% thì thể tích NH3
(đktc) cần dùng là:
m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 6: Cho 2,4 gam hỗn hợp Fe, Cu vào bình X chứa H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít (đktc) khí Cho m gam muối NaNO3 vào bình X sau phản ứng thấy thoát ra V lít (đktc) khí không màu, hoá nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất) Để V lớn nhất thì giá trị nhỏ nhất của m là:
ứng được bao nhiêu gam chất rắn?
ứng dẫn vào bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 7 gam kết tủa Tổng khối lượng Cu và Fe thu được là:
chất với hiđro của X là:
A X5O2 và X3H B X2O7 và HX C XO5 và XH3 D X2O5 và XH3
Câu 10: Trong công nghiệp, người ta sản xuất NH3 bằng phương pháp tổng hợp:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) ; H = -92 kJ Biện pháp làm tăng hiệu suất sản xuất NH3 là:
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 0,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch HNO3
loãng thu được 0,112 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất) % khối lượng oxi trong hỗn hợp X là:
Trang 2Câu 12: Cho nguyên tử khối trung bình của bo là 10,812 Bo có 2 đồng vị là 105Bvà 115 B Mỗi khi có
47 nguyên tử 105B thì có bao nhiêu nguyên tử 115 B?
Câu 13: Cho các phản ứng:
(1) O3 + dd KI (4) Cl2 + dd H2S t0
(2) MnO2 + HCl đặc (5) Cl2 + NH3
(3) F2 + H2O t0 (6) NH3 + O2 t , 0Pt
Các phản ứng tạo đơn chất là:
Câu 14: Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NH4Cl, K3PO4, Fe(NO3)3, BaCl2, CH3COONa Số lượng dung dịch có pH > 7 là:
Câu 15: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong cùng 1 dung dịch?
Câu 16: Cho sơ đồ biến hoá sau: Cl2 A B C A Cl2
Trong đó A, B, C là chất rắn; B và C đều chứa natri A, B, C lần lượt là:
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B ở 2 chu kì liên tiếp của nhóm IIA Lấy 0,44 gam X hoà tan trong HCl dư tạo 0,336 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 18: Để thu tách hoàn toàn ion Fe3+ ra khỏi dung dịch chứa Fe3+ và Cu2+ có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Câu 19: Cho dung dịch chứa các ion: Na,Ca2 ,H,Cl,Ba2 ,Mg2 Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch thì dùng chất nào sau đây sẽ tách được nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch trên?
Câu 20: Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào không đúng?
A muối nitrat đều dễ tan trong nước.
B đều dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
C đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.
D dung dịch trong nước của muối nitrat có tính oxi hoá mạnh như HNO3
Câu 21: Để tinh chế CO2 lẫn SO2, người ta cho hỗn hợp qua:
Câu 22: Dung dịch X chứa 4,31 gam hỗn hợp FeCl3, CuCl2, AlCl3 với số mol bằng nhau Cho dung dịch NaOH tới dư, rồi cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch X, lọc rửa kết tủa, sấy khô, nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:
được dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là:
Câu 24: Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính oxi hóa của HNO3?
A C + 4HNO3 đ/n CO2 + 4NO2 + 2H2O
B Fe2O3 + 6HNO3 đ/n 2Fe(NO3)3 + 3H2O
C 3Fe(NO3)2 + 4HNO3 loãng 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
D 3Cu + 8HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Câu 25: X là nguyên tố halogen Cấu hình e lớp ngoài cùng của anion X có dạng:
Trang 3A ns2np6 B ns2np3 C ns2np4 D ns2np5
Câu 26: Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 17+, nguyên tử nguyên tố Y có tổng số e là
12 Công thức hợp chất giữa X và Y và kiểu liên kết trong phân tử là:
Câu 27: Cho m gam nhôm phản ứng hết với dung dịch axit nitric thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp
NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75 (không có sản phẩm khử khác) Giá trị m là:
Câu 28: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân, chất bột được dùng để rắc lên
thuỷ ngân rồi gom lại là:
Câu 29: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitơ bằng cách:
A chưng cất phân đoạn không khí lỏng
B loại O2 trong không khí bằng cách dẫn không khí đi qua bột P hay bột kim loại nung nóng
C nhiệt phân NH4NO2
D đun nóng dung dịch hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl
Câu 30: Trong số các ion sau:
4
2 3 4
2
-3 3
2
Brons-tet là:
Câu 31: Cho 0,05 mol P2O5 vào 175 ml dung dịch KOH 1M Dung dịch thu được có các chất:
A K3PO4 và KOH B K3PO4 và K2HPO4
C H3PO4 và KH2PO4 D KH2PO4 và K2HPO4
Câu 32: X và Y là 2 nguyên tố halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng HTTH Hỗn hợp A chứa 2
muối natri của X và Y Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A phải dùng 150ml dung dịch AgNO3
0,2M X và Y là:
Câu 33: Câu nào đúng?
A dung dịch NH3 hoà tan được hiđroxit và 1 số muối ít tan của Ag+, Cu2+, Zn2+
B Cho NH3 từ từ đến dư vào dung dịch AlCl3 thì ban đầu có xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần trong NH3 dư
C dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối của kim loại mà hiđroxit của nó tan trong nước
D trong PTN, người ta làm khô khí NH3 bằng H2SO4 đặc
Câu 34: Trong các oxit của các nguyên tố chu kì III sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO2, Cl2O7,
số chất thuộc loại hợp chất ion là (biết độ âm điện của Na: 0,93; Mg: 1,31; Al: 1,61; Si : 1,90; P: 2,19; S: 2,58; Cl: 3,16; O: 3,44)
Câu 35: Khi đun nóng, phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra 3 oxit?
Câu 36: Phản ứng nào sau đây viết sai?
A Hg(NO3)2 t0 HgO + 2NO2 +
2
1
O2 B Mg(NO3)2 t0 MgO + 2NO2 +
2
1
O2
C (NH4)2S t0 2NH3 + H2S D NH4NO3 t0 N2O + 2H2O
lít (đktc) khí NO duy nhất thoát ra Giá trị của a là:
Câu 38: Câu nào diễn tả đúng tính chất của H2O2?
Trang 4Câu 39: Nhiệt phân 5,64 gam Cu(NO3)2, sau 1 thời gian còn lại 3,48 gam chất rắn Toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào nước được 400ml dung dịch X pH của dung dịch X là:
Câu 40: Dung dịch A chứa HNO3 0,1M; Mg(NO3)2 0,2M; Zn(NO3)2 0,3M Dung dịch B chứa Ba(OH)2 0,05M và KOH 0,1M Thể tích dung dịch B cần cho vào 100ml dung dịch A để được lượng kết tủa lớn nhất là:
Câu 41: Cho 1 luồng khí CO qua ống đựng m gam Fe2O3 (t0) 1 thời gian thu được 0,696 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho X tác dụng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 0,2912 lít
NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị m là:
Câu 42: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaNO3, NH4NO3, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, Fe(NO3)3 ta dùng:
Sau phản ứng hoàn toàn, sinh ra V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 44: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
A kim cương là cacbon gần như tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện
B than gỗ, than xương có khả năng hấp phụ các chất khí và chất tan trong dung dịch
C khi đốt cháy cacbon, phản ứng toả nhiều nhiệt, sản phẩm thu được chỉ có CO2
D than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu Câu 45: Trong tự nhiên, cacbon tồn tại được ở dạng tự do (kim cương, than chì) vì:
A cacbon có tính khử mạnh ở nhiệt độ thường
B cacbon là phi kim hoạt động hoá học mạnh
C cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu ở nhiệt độ thường
D cacbon có tính oxihoa mạnh ở nhiệt độ thường
0,5M là:
trên người ta thu được lượng kết tủa bằng lượng AgNO3 phản ứng % khối lượng muối NaCl là:
Câu 48: Kim cương có cấu trúc:
Câu 49: Cho các phương trình hoá học sau:
(1) HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
(2) 2HNO3 + Cu(OH)2 Cu(NO3)2 + 2H2O
(3) CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
(4) Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
(5) KOH + HCl KCl + H2O
(6) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Những PTHH có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- H2O là:
Câu 50: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:
Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn!
- HẾT