Lực hồi phục hay lực phục hồi là lực gây dao động cho vật là lực để đưa vật về vị trí cân bằng là hợp lực của các lực tác dụng lên vật xét phương dao động, luôn hướng về VTCB, có độ lớn
Trang 1Hệ thống kiến thức Lý 12
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ
I DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
1 Phương trình dao động: x A cos t với Trong đó: x là li độ của vật (tính từ VTCB) (m, cm,…)
Alà biên độ dao động (li độ cực đại) (m, cm,…)
là tần số góc (rad/s)
pha ban đầu của dao động (rad/s)
t pha của dao động tại thời điểm t
2 Vận tốc tức thời: v x ' A sin t
3 Vận tốc trung bình: 2 1
tb
v
4 Gia tốc tức thời: 2
5 Gia tốc trung bình: 2 1
tb
a
6 Vật ở VTCB:x 0 vmax A amin 0
+ Vật ở biên: x A vmin 0 amax 2A
7 Hệ thức độc lập:
2
2
v
và a 2x
9 Dao động điều hoà có tần số góc là , tần số f, chu kỳ T Thì động
năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2, tần số 2f, chu kỳ T/2
10 Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( nN,
W
11 Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có toạ độ x 1 đến x 2
Trang 2Hệ thống kiến thức Lý 12
1 1
2 2
cos cos
x A x A
12 Chiều dài quỹ đạo:l 2 A
13 Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ
luôn là 2A (trong 1T s 4 A; trong T/2 s 2 A)
+ Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật xuất phát từ VTCB
hoặc vị trí biên (tức là = 0; ; /2)
14 Quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1 đến t 2
cos sin
cos sin
1& 2
v v chỉ cần xác định dấu
- Phân tích: t2 – t1 = nT + t (n N; 0 ≤ t < T)
- Quãng đường đi được trong thời gian nT là s1 = 4nA, trong thời
gian t là s2
- Quãng đường tổng cộng là s = s1 + s2
+ Nếu v1v2 ≥ 0
2
4 2
T
T
15 Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:
+ Tính
+ Tính A (thường sử dụng hệ thức độc lập)
+ Tính dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)
cos
? sin
Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v>0, ngược lại v<0
Trang 3Hệ thống kiến thức Lý 12
+ Trước khi tính cần xác định rõ thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác (-π < ≤ π)
16 Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x
(hoặc v, a, E, Et, Eđ, F) lần thứ n
+ Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0
phạm vi giá trị của k)
+ Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
+ Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật
để suy ra nghiệm thứ n
17 Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc
v, a, E, Et, Eđ, F) từ thời điểm t1 đến t2
+ Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
+ Từ t1 < t ≤ t2 Phạm vi giá trị của (Với k Z)
+ Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó
II CON LẮC LÒ XO
1 Tần số góc: k
m
2
T
k f
đ
t
3 Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng: mg
l k
g
Độ biến dạng của lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α: mg sin
l
k
.sin
l T
g
Trang 4Hệ thống kiến thức Lý 12
* Trường hợp vật ở dưới:
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB l0 l(l 0 là chiều dài tự nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lmin lCB A l0 l A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lmax lCB A l0 l A
Suy ra: min max
2
CB
* Trường hợp vật ở trên:
+ Chiều dài lò xo tại VTCB:lCB l0 l
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí thấp nhất): lmin l0 l A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí cao nhất): lmax l0 l A
Suy ra: min max
2
CB
4 Lực hồi phục hay lực phục hồi (là lực gây dao động cho vật) là lực để
đưa vật về vị trí cân bằng (là hợp lực của các lực tác dụng lên vật xét
phương dao động), luôn hướng về VTCB, có độ lớn: Fhp k x m 2 x
5 Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng Có độ
lớn Fđh = kx* (x*là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực hồi phục và lực đàn hồi là
một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* Fđh k l x với chiều dương hướng xuống
* Fđh k l xvới chiều dương hướng lên
+ Lực đàn hồi cực đại (lực kéo):Fmax ék o k l A
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
* Nếu: A l Fmin k oé k l A
* Nếu:
min é 0
k o
A l F (Lúc vật qua vị trí lo xo không biến
dạng); khi vật lên cao nhất, lò xo nén cực đại x*max A lsinh lực
đẩy đàn hồi cực đại Fmaxđây k A l
học cho chắc và bình tĩnh, tự tin khi làm bài vẫn là hai yếu tố then chốt quyết định cho sự thành công của bạn Chúc may mắn
CHÚC CÁC BẠN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT
Trang 5Hệ thống kiến thức Lý 12
leminhtanvatly@gmail.com
40
Cho như câu này là nhân đạo lắm ! Sĩ tử cĩ thể chết “bất đắc kì tử” vì
những câu “thịng” phía sau như câu sau đây, mà khơng hiểu sao, cĩ nhiều
bạn khơng thèm đọc đến khi làm bài !
A động lượng của vật biến thiên;
B thế năng của vật biến thiên;
C động năng của vật biến thiên;
D cơ năng của vật biến thiên
Chọn đáp án SAI
Chiêu thứ 7 Đặc điểm của bài kiểm tra trắc nghiệm là phạm vi bao quát
kiến thức rộng, cĩ khi chỉ những “chú ý”, “lưu ý”, “nhận xét” nhỏ lại giúp
ích cho bạn rất nhiều khi lựa chọn phương án trả lời Nắm chắc kiến thức và
tự tin với kiến thức mà mình cĩ, khơng để bị nhiễu vì những dữ kiện cho
khơng cần thiết
Ví dụ: Cho đoạn mạch xoay chiều RLC trong đó R = 80, cuộn dây có
điện trở thuần r = 30, có độ tự cảm L =
2
H và tụ điện có điện dung C thay đổi được Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều
u = 220 2cos(100t -
6
) (V) Điều chỉnh điện dung của tụ điện để cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại khi đó công suất tiêu
thụ trân mạch là:
Ở đây ta khơng cần quan tâm đến giá trị của độ tự cảm L, điện dung C
của tụ điện, tần số gĩc hay pha ban đầu của hiệu điện thế, những giá
trị này đưa vào chỉ để gây nhiễu, điều quan trọng là ta phải biết tính giá trị
của cường độ dịng điện cực đại và cơng suất tiêu thụ trên mạch khi đĩ
Trên đây là một số thủ thuật làm bài kiểm tra trắc nghiệm vật lí Hi
vọng là mấy “chiêu thức” đơn sơ này cĩ thể giúp ích cho bạn phần nào khi
bước vào phịng thi Tuy nhiên, cĩ một điều tơi muốn nhấn mạnh với bạn
rằng: Cho dù hình thức kiểm tra, đánh giá cĩ thay đổi như thế nào đi nữa thì
Lưu ý: Khi vật ở trên:
+ Lực đàn hồi cực đại (lực đẩy):Fmaxđây k l A
k
6 Một lị xo cĩ độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lị xo cĩ độ cứng
k1, k2… và chiều dài tương ứng là l 1 , l 2 … thì ta cĩ: kl = k 1 l 1 = k 2 l 2 =…
7 Ghép lị xo:
* Nối tiếp:
k k k cùng treo một vật khối lượng như nhau
thì chu kỳ là: T2 T12 T22
* Song song:k k1 k2 cùng treo một vật khối lượng như nhau thì chu kỳ là: 2 2 2
8 Gắn lị xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1 + m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2)được chu kỳ T4
Thì ta cĩ:T32 T12 T22 và T42 T12 T22
9 Vật m 1 được đặt trên vật m2 dao động điều hồ theo phương thẳng
đứng (Hình 1) Để m1 luơn nằm yên trên m2 trong quá trình dao động
2
max
g A
k
10 Vật m 1 và m 2 được gắn vào hai đầu lị xo đặt thẳng đứng, m1 dao
động điều hồ(Hình 2) Để m2 luơn nằm yên trên mặt sàn trong quá
trình m1 dao động thì: 1 2
max
A
k
11 Vật m 1 đặt trên vật m 2 dao động điều hồ theo phương ngang Hệ
số ma sát giữa m1 và m2 là µ, bỏ qua ma sát giữa m2 và mặt sàn
(Hình 3) Để m1 khơng trượt trên m2 trong quá trình dao động thì:
1 2
2
max
g A
k
k
m2
m1
Hình 1
k
m2
m1
Hình 2 Hình 3
m2
m1
k
Trang 6Hệ thống kiến thức Lý 12
III CON LẮC ĐƠN
1 Tần số gĩc: g
l
T
g
g f
2 Phương trình dao động:s S0cos t hay 0cos t
với S0, 0lần lượt là biên độ và biên độ gĩc của con lắc; Và
;
s l S l 100(dao động bé)
* Vận tốc:v s ' S0sin t 0l sin t
a S t l t s l
Lưu ý: S0 đĩng vai trị như A, cịn s đĩng vai trị như x
3 Hệ thức độc lập:
a s l;
2
v
2
0
v gl
4 Cơ năng: 1 2 02 1 02 1 02 1 2 02
mg
l
0
đ
t
5 Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l 1 cĩ chu kỳ T1, con lắc
đơn chiều dài l 2 cĩ chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l 1 + l 2 cĩ chu kỳ
T2,con lắc đơn chiều dài l 1 - l 2 (l 1 >l 2) cĩ chu kỳ T4 Thì ta
cĩ:T32 T12 T22 và T42 T12 T22
6 Vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn
7 Con lắc đơn cĩ chu kỳ đúng T ở độ cao h 1 , nhiệt độ t 1 Khi đưa
tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta cĩ:
2
phần trăm của áp lực Trong ví dụ sau, hai con số 0,5 N và 6,48 N rõ ràng là khơng thể chấp nhận được
Một ơ tơ cĩ khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy, sau khi đi được đoạn đường 200m thì dừng hẳn Lực ma sát trung bình tác dụng lên ơ tơ trong quá trình này cĩ độ lớn
Bao giờ cũng vậy, trong 4 phương án trả lời, với một chút tinh ý và ĩc phán đốn nhanh, trên cơ sở kiến thức đã học, bạn luơn luơn cĩ thể loại trừ ngay 2 phương án khơng hợp lí
Chiêu thứ 5 Luơn luơn cẩn thận với những từ phủ định trong câu hỏi, cả
trong phần đề dẫn lẫn trong các phương án trả lời Khơng phải người ra đề
thi nào cũng “nhân từ” mà in đậm, in nghiêng, viết hoa các từ phủ định cho
bạn đâu Hãy đánh dấu các từ phủ định để nhắc nhở bản thân khơng phạm sai lầm
Ví dụ: Tần số dao động của con lắc lò xo khơng phụ thuộc vào
A Độ cứng của lò xo B Khối lượng của vật nặng
C Cách kích thích ban đầu D Các câu trên đều đúng
Hãy nhớ là mỗi kì thi cĩ khơng ít sĩ tử “trận vong” chỉ vì những chữ
“khơng” chết người như trên đây ! Chiêu thứ 6 Tương tự, bạn phải cảnh giác với những câu hỏi yêu cầu nhận
định phát biểu là đúng hay sai Làm ơn đọc cho hết câu hỏi Thực tế cĩ bạn chẳng đọc hết câu đã vội trả lời rồi
Ví dụ: Chọn câu phát biểu ĐÚNG
A Khi đưa đồng hồ quả lắc lên cao thì đồng hồ chạy nhanh hơn
B Khi nhiệt độ giảm thì đồng hồ quả lắc chạy chậm hơn
C Chu kì dao động của con lắc lị xo phụ thuộc gia tốc trọng trường
D Chu kì dao động của con lắc lị xo khơng phụ thuộc nhiệt độ
Trang 7Hệ thống kiến thức Lý 12
leminhtanvatly@gmail.com
38
Ví dụ: Khi vật dao động điều hoà đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng:
A Vận tốc của vật tăng B Lực hồi phục giảm
C Gia tốc của vật giảm D Gia tốc của vật không đổi
Chọn đáp án SAI.
Rõ ràng với trường hợp câu hỏi này, ta khơng cần quan tâm đến hai
phương án A và B, vì C và D khơng thể cùng đúng hoặc cùng sai được Nếu
vào thi mà gặp câu hỏi như thế này thì coi như bạn may mắn, vì bạn đã
được trợ giúp 50 - 50 rồi !
Chiêu thứ 2 Khi 4 đáp số nêu ra của đại lượng cần tìm cĩ tới 3, 4 đơn vị
khác nhau thì hãy khoan tính tốn đã, cĩ thể người ta muốn kiểm tra kiến
thức về thứ nguyên (đơn vị của đại lượng vật lí) đấy.
Ví dụ: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 100g dao động với
tần số 5Hz và với biên độ 5cm thì sẽ có cơ năng là:
Với bài tốn này, sau một loạt tính tốn, bạn sẽ thu được đáp số là
0,025J Tuy nhiên, chỉ cần nhanh trí một chút thì việc chọn đáp số 0,025J
phải là hiển nhiên, khơng cần làm tốn
Chiêu thứ 3 Đừng vội vàng “tơ vịng trịn” khi con số bạn tính được trùng
khớp với con số của một phương án trả lời nào đấy Mỗi đại lượng vật lí
cịn cần cĩ đơn vị đo phù hợp nữa
Ví dụ: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC với R = 100 một hiệu điện thế
xoay chiều cĩ giá trị hiệu dụng 200V Điện năng cực đại mà đoạn mạch tiêu
thụ trong 2,5 giây là:
Giải bài tốn này, bạn thu được con số 1000 Nhưng đáp án đúng lại là 1 cơ
Hãy cẩn thận với những bài tốn dạng này, “giang hồ hiểm ác” bạn nhé.
Chiêu thứ 4 Phải cân nhắc các con số thu được từ bài tốn cĩ phù hợp với
những kiến thức đã biết khơng Chẳng hạn tìm bước sĩng của ánh sáng khả
kiến thì giá trị phải trong khoảng 0,400 đến 0,760 m Hay tính giá trị lực
ma sát trượt thì hãy nhớ là lực ma sát trượt luơn vào khoảng trên dưới chục
Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, cịn là hệ số nở dài của thanh con lắc
8 Con lắc đơn cĩ chu kỳ đúng T ở độ sâu d 1 , nhiệt độ t 1 Khi đưa
tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta cĩ:
9 Con lắc đơn cĩ chu kỳ đúng T ở độ cao h, nhiệt độ t 1 Khi đưa
xuống độ sâu d, nhiệt độ t2 thì ta cĩ:
10 Con lắc đơn cĩ chu kỳ đúng T ở độ sâu d, nhiệt độ t 1 Khi đưa
lên độ cao h, nhiệt độ t2 thì ta cĩ:
Lưu ý: + Nếu T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử
dụng con lắc đơn)
+ Nếu T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh + Nếu T = 0 thì đồng hồ chạy đúng + Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s): T 86400
T
11 Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ khơng đổi:
Lực phụ khơng đổi thường là:
* Lực quán tính:
F mađộ lớnF ma với
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều
+ Chuyển động chậm dần đều
* Lực điện trường:
F q E độ lớn F q E; nếu
0
q F E ; cịn nếu 0
* Lực đẩy Ácsimét: F DgV(
F luơn thẳng đứng hướng lên trên)
Trong đĩ: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí
g là gia tốc rơi tự do
V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đĩ
Trang 8Hệ thống kiến thức Lý 12
Khi đó: '
P P Fgọi là trọng lực hiệu dụng hay trọng lực biểu
kiến (có vai trò như
P)
'
F
m gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia
tốc trọng trường biểu kiến
Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó: ' 2
'
T
g
Các trường hợp đặc biệt:
*
Fcó phương ngang: + Tại VTCB dây treo lêch với phương thẳng
đứng một góc có:tan F
P và
2 2 2
m
*
Fcó phương thẳng đứng thì: g ' g F
m + Nếu
F hướng xuống thì:g ' g F
m + Nếu
F hướng lên thì:g ' g F
m
IV TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
1 Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
1 1cos 1
x A t và x2 A2cos t 2được một dao động
điều hoà cùng phương cùng tần số x A cos t
1 2 2 1 2cos 2 1
tan
+ Nếu k 2 (x1, x2 cùng pha) Amax A1 A2
+ Nếu 2 k 1 (x1, x2 ngược pha) Amin A1 A2
phần thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó
F F F
12: Ngẫu lực:
Một hệ hai vật cùng tác dụng vào một vật song song có độ lớn bằng nhau, nhưng khác đường tác dụng, gọi là ngẫu lực
Momen ngẫu lực từ bằng tích số của một
lực với khoảng cách giữa hai đường tác dụng của các lực (còn gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực ) M = Fd
Dấu (+) ứng với mômen ngẫu lực làm cho vật quay theo chiều dương
và âm thì ngược lại
Chú ý:
Để đơn giản trong việc xác định dấu của các đại lượng động học
và động lực học ta nên chọn chiều dương như sau:
+ Đối với chuyển động quay: chiều dương là quay của vật rắn Khi đó > 0 và nếu:
Vật quay nhanh dần thì > 0 , chậm dần thì < 0
Mômen lực phát động thì M > 0, mômen lực cản thì M < 0 + Đối với các chuyển động tịnh tiến: Chiều dương là chiều chuyên động tịnh tiến của vật Khi đó v > 0 và nếu:
Vật chuyển động tịnh tiến nhanh dần thì a> 0, chậm dần thì a < 0 lực phát động thì F > 0, lực cản thì F < 0
Nếu: + > 0 thì vật rắn quay nhanh dần
+ < 0 thì vật rắn quay chậm dần
PHỤ LỤC MỘT SỐ THỦ THUẬT KHI LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
VÂT LÝ
Chiêu thứ 1 Khi trong 4 phương án trả lời, có 2 phương án là phủ định của
nhau, thì câu trả lời đúng chắc chắn phải là một trong hai phương án này
d
1
F
2
F
Trang 9Hệ thống kiến thức Lý 12
leminhtanvatly@gmail.com
36
Biến thiên động năng của vật hay hệ vật bằng tổng đại số các
công của các lực thực hiện lên vật hay hệ vật
Wđ2 – Wđ1 =
ngluc
F
A
9 Điều kiện cân bằng vật rắn:
Điều kiện cân bằng tĩnh tổng quát của vật rắn:
+ Tổng hình học véc tơ các lực tác dụng lên vật bằng không
n
i 1
F F F F 0
+ Tổng các mômen lực đặt lên vật rắn đối với trục quay bất kì
bằng không
F / D F / D F / D
10 Cân bằng của vật rắn có trục quay có định - qui tắc mômen:
Khi tổng đại số các mômen lực đặt lên vật rắn có trục quay cố
định bằng không thì vật rắn cân bằng
M M M 0
11 Hợp lực hai lực song song:
a Hợp lực hai lực song song cùng chiều:
Hợp lực của hai lực song song cùng
chiều tác dụng vào cùng một vật rắn là một
lực song song, cùng chiều với hai lực trên,
có độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực Đường
tác dụng của hợp lực chia khoảng cách giữa
hai đường tác dụng của hai lực thành phần
thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn
của hai lực đó
F F F
b Hợp lực hai lực song song ngược chiều:
Hợp lực của hai lực song song ngược chiều tác
dụng vào cùng một vật rắn là một lực song song,
cùng chiều với lực lớn hơn, có độ lớn bằng hiệu các
độ lớn và có đường tác dụng của chia ngoài khoảng
cách giữa hai đường tác dụng của hai lực thành
d1
d2
O2
O1 O
1
F F 2
F
d1
d2
O2
O O1
F
2
F
F
2 Khi biết một dao động thành phần x1 A1cos t 1và dao động tổng hợp x A cos t thì dao động thành phần còn lại là x2 A2cos t 2
2 1 2 1cos 1
2
tan
3 Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 A1cos t 1; x2 A2cos t 2;… thì dao động tổng hợp cũng là một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x A cos t
x
Suy ra: A Ax2 A2 và tan
Ax
A với min; max
4 Phương pháp giản đồ vectơ quay:
V DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC - CỘNG HƯỞNG
1 Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ
Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:
s
2 Một vật dao động tắt dần thì độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:
2
k
3 Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f 0 hay = 0 hay T = T 0
Với f, , T và f0, 0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực
cưỡng bức và của hệ dao động
Trang 10Hệ thống kiến thức Lý 12
Chương II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
I SÓNG CƠ
1 Bước sóng: vT v
f Trong đó: : Bước sóng; T (s); Chu kỳ của sóng; f (Hz); Tần số của
sóng; v: Vận tốc truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị của )
2 Phương trình sóng
Tại điểm O: sO a cos t
Tại điểm M cách O một đoạn d trên phương truyền sóng
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:
2
* Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì:
3 Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng d 1 , d 2
2
v
Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một
khoảng d thì: 2
v
Lưu ý: Đơn vị của d d d ; ;1 2; ; v phải tương ứng với nhau
4 Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích
dao động bởi nam châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao
động của dây là 2f
II GIAO THOA SÓNG
Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp cách
nhau một khoảng l Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2
Gọi x lớn nhất, nhỏ hơn x Ví dụ: 6 5; 4,05 4; 6,97 6
1 Hai nguồn dao động cùng pha:
d
x
Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì mọi điểm trên vật rắn có cùng gia tốc và vận tốc, khi đó động năng của vật
2 2
d i i C
W = m v = mv ; Trong đó: m: Khối lượng vật rắn,
+ VC: là vận tốc khối tâm
TH vật rắn chuyển quay quanh một trục:
Wđ = 1 2
I
2 ; Trong đó I là mômen quán tính đối với trục quay đang xét
TH vật rắn chuyển vừa quay vừa tịnh tiến:
Wđ = 2
G
1 mV
2
1 I
2
Chú ý: Trong chương trình học bậc THPT ta chỉ xét chuyển động
song phẳng của vật rắn ( chuyển động mà các điểm trên vật rắn luôn
luôn nằm trong các mặt phẳng song song nhau) Trong chuyển động
này thì ta luôn phân tích ra làm hai chuyển động thành phần:
+ Chuyển động tịnh tiến của khối tâm xem chuyển động của
một chất điểm mang khối lượng của toàn bộ vật rắn và chịu tác dụng của một lực có giá trị bằng tổng hình học các véc tơ ngoại lực:
ma C
=
F + Chuyển động quay của vật rắn xung quanh trục đi qua khối tâm và vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo khối tâm dưới tác dụng của tổng các mômen lực đặt lên vật rắn đối với trục quay này
Khảo sát riêng biệt các chuyển động thành phần này sau đó phối hợp lại để có lời giải cho chuyển động thực
6 Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục:
M = I = Id
dt
hoặc M = dL
dt
7 Định luật bảo toàn mômen động lượng:
Nếu tổng các mômen ngoại lực đặt lên hệ bằng không thì mômen
động lượng của hệ được bảo toàn M = 0 thì L = hằng số
Trường hợp hệ 1 vật: I = hằng số dạng triển khai: I11 = I/1/1
Trường hợp hệ nhiều vật: I11+ I11 + = hằng số
Dạng triển khai: I11+ I122 + = I/1/1+ I/2/2+
8 Định lý động năng: