1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chapter 8 phân tích rủi ro dự án

32 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dự án đầu tư thường có tính mới mẻ, cách mạng do đó thường chứa đựng rủi ro  Từ cuối giai đoạn chuẩn bị ta cần phải phân tích những rủi ro lớn nhất  Có những rủi ro lớn tới mức chú

Trang 1

8 Phân tích rủi ro

Trang 2

Dự án đầu tư thường có tính mới mẻ, cách mạng

do đó thường chứa đựng rủi ro

Từ cuối giai đoạn chuẩn bị ta cần phải phân tích

những rủi ro lớn nhất

Có những rủi ro lớn tới mức chúng ta khó hình

dung

Cần đánh giá các rủi ro một cách thực tế không

quá bi quan cũng như quá lạc quan

Trước hết cần nghiên cứu lý thuyết rủi ro, cách

phản ứng với rủi ro

Mở đầu

Trang 3

Lý thuyết rủi ro

Trang 4

Phân tích rủi ro

Rủi ro có thể xác đình trên 2 khía cạnh:

Giá trị P x G phản ánh độ lớn của rủi ro.

Trang 5

Phân tích rủi ro

Tham khảo MP8 các trang 4-8

Các đường đẳng rủi ro P cao G thấp và ngược lại

Các trường hợp cụ thể

Các miền chấp nhận được và không chấp nhận

được

Trang 6

Phân tích rủi ro

miền rủi ro cao không CNĐ

G

P

Trang 7

Phân tích rủi ro

Mỗi rủi ro có thể xác định bởi nguyên nhân (xác

suất xảy ra cao hoặc thấp)

Đối với mỗi rủi ro, đồ thị G=f(P) cho phép xác

định miền chấp nhận được và không thể chấp nhận được

Với những rủi ro không thể chấp nhận được :

Trang 8

Phân tích rủi ro

Ví dụ để giảm rủi ro hoả hoạn :

 Biện pháp phòng ngừa : vật liệu chống cháy

 Biện pháp dự phòng: thiết bị tự động báo khi có khói hoặc khi nhiệt độ cao bất thường

Trang 9

8.2 Phương pháp ARPEGE

Trang 10

Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro nhờ phương pháp ARPEGE đạt các

tiêu chuẩn:

 Đơn giản

 Đánh giá rủi ro từ định tính sang định lượng

 Cho phép chấp nhận hay không một rủi ro dựa

vào tiêu chí đơn giản

 Trường hợp rủi ro không chấp nhận được : có

các biện pháp phòng ngừa hoặc dự phòng để giảm rủi ro đến mức chấp nhận được

Trang 11

Phân tích rủi ro

Phân loại rủi ro theo mức độ và xác xuất theo các

cấp độ : rất yếu, yếu, lớn, rất lớn ứng với định lượng :1, 2, 4, 8

Độ rủi ro trung bình : P x G lớn nhất là 4

Độ rủi ro lớn : P x G lớn nhất là 8

Trang 12

Phân tích rủi ro

Trang 13

Phân tích rủi ro

Trang 14

Các nguyên tắc của phương pháp

1 Làm việc theo nhóm

Phân tích rủi ro không chỉ lập danh sách rủi ro

mà tập trung đánh giá các rủi ro lớn

Các dự án lớn là những dự án có xác suất (P)

lớn hoặc G ảnh hưởng rất lớn, lớn

Phân tích rủi ro được bắt đầu từ cuối giai đoạn

chuẩn bị khi đã có bản dự án

Phân tích này có thể mang tính chủ quan Cần

phân tích rủi ro trong từng nhóm

Trang 15

Phân tích rủi ro

1 Làm việc theo nhóm

Phân tích rủi ro theo nhóm cho phép

Có đầy đủ ý tưởng

Loại bỏ những ý tưởng không điển hình

Đánh giá trọng số ý tưởng lạc quan và bi quan

Hình thành các giải pháp dự phòng và phòng ngừa

Trang 16

Phân tích rủi ro

2 Miền phân tích rủi ro

Dự án không thể thành công nếu không xem xét

tất cả các yếu tố ảnh hưởng

Phân tích rủi ro cho ta cái nhìn toàn diện về dự

án, đặc biệt xem xét các điểm yếu cũng chính là các nguyên nhân gây rủi ro cho dự án

Cần tránh cách tiếp cận thông thường - chỉ xem

xét các khía cạnh kỹ thuật của rủi ro (các rủi ro này thường ít ảnh hưởng)

Trang 17

Phân tích rủi ro

2 Miền phân tích rủi ro

Cần xem xét các khía cạnh sau:

 Vấn đề kỹ thuật : các nguyên lý mới, quy

mô lớn, mục tiêu không rõ ràng, giao diện phức tạp

 Tài chính: ngân sách không đủ, hợp đồng

Trang 18

Phân tích rủi ro

2 Miền phân tích rủi ro (tiếp)

Các phương tiện hoặc không đủ hoặc không phù hợp:

 Nhân lực (số lượng, chất lượng, sẵn

có, động cơ làm việc)

 Máy móc thiết bị (số lượng, chất lượng, sẵn có, động cơ làm việc)

 Mặt bằng

Trang 19

Phân tích rủi ro

2.

2 Miền phân tích rủi ro

Cơ cấu tổ chức không phù hợp, mâu thuẫn nhau

Quản lý dự án : không dành đủ thời gian cho dự

án, không phân chia bớt quyền lực

Đội ngũ chuyên gia không dành đủ thời gian cho

dự án, tính chất chuyên môn không phù hợp

Trang 20

Phân tích rủi ro

3 Phương pháp phân tích rủi ro

Xác định mức độ rủi yếu hay trung bình

Liệt kê các rủi ro chủ yếu : nguyên nhân, hậu

quả (chỉ giữ lại những rủi ro có G và P lớn)

Đánh giá khả năng xuất hiện P và mức độ G của

các rủi ro

Nếu P x G là 4 rủi ro yếu, nếu P x G là 8 rủi ro

trung bình cần tìm các biện pháp phù hợp để giảm thiểu (phòng ngừa hay dự phòng)

Trang 21

Phân tích rủi ro

3 Phương pháp phân tích rủi ro

Xây dựng các file về rủi ro với các thông tin:

Tên

Loại, thông số P, G

Nguyên nhân hậu quả

Biện pháp khắc phục

Trang 22

PERT& CPM

Tính rủi ro tiến độ thực hiện dự án

PERT là công cụ có tính đến yếu tố xác suất

CPM các giá trị là xác định

Trang 23

PERT theo phân bố xác suất BETA trọng số trong

phân bố xác suất beta : 1; 4, 1 ta có :

t = (a+4m +b)/6 Trong đó :

a: thời gian hoàn thành tối ưu

b: thời gian hoàn thành bi quan nhất

m: thời gian hoàn thành hay gặp nhất

PERT& CPM

Trang 24

Phương sai có công thức sau:

V = ((b-a)/6) 2

Công thức này được xây dựng trên quan điểm cho

rằng từ cực này đến cực kia của phân bố beta là 6 lần độ lệch chuẩn (mỗi bên là 3 lần độ lệch chuẩn

so với giá trị trung bình)

Trang 25

PERT

Trang 27

XS thời gian thực hiện dự án dưới 19 ngày 0.03%

XS thời gian từ 19 đến 22.17 ngày 49.97%

Xác suất thời gian thực hiện dự án 25 ngày

(25-22.17)/0.93 = 3.04 XS=99.88

Trang 28

ID Task Name Predecessors Duration1 Duration2 Duration3 Duration

Variance

Total Slack

0% 0%

Trang 30

PERT

Trang 31

Tra trong bảng ta có xác suất 89,97%

89,97% xác suất dự án được hoàn thành trong

vòng 16 tuần hoặc nhỏ hơn

39,97% xác suất dự án được hoàn thành trong

Trang 32

Các ví dụ khác

Tìm xác suất dự án hoàn thành trong X tuần :

Z= (X-Te)/ s =.

Từ Z tra trong bảng tìm xác suất tương ứng p

p xác suất dự án được hoàn thành trong vòng X

tuần hoặc nhỏ hơn

X-50% xác suất dự án được hoàn thành trong

khoảng thời gian từ Te đến X tuần.

Ngày đăng: 14/11/2016, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w