Cỏ xước Cách dùng cỏ xước chữa đau nhức: • Chữa khớp xương đau nhức khi thời tiết thay đổi: Tùy hoàn cảnh, có thể sử dụng một trong số các phương pháp như sau: - Dùng độc vị cỏ xước, 1
Trang 1TOA THUỐC CĂN BẢN
Cách kê đơn thuốc theo theo căn bản là phương pháp bốc thuốc Nam đơn giản, thích hợp với người hiểu biết Y học hiện đại và Y học cổ truyền còn ít, sử dụng dễ dàng linh hoạt các vị thuốc có ở địa phương, thích hợp với việc chữa những chứng bệnh thông thường Để các đồng nghiệp, nhất là nhân viên y tế thôn bản có tài liệu thực hành về thuốc nam ở tuyến cơ sở; dựa theo tài liệu của Bộ môn Y học cổ truyền -
Trường đại học Y Hà Nội, chúng tôi giới thiệu cách kê đơn thuốc theo toa căn bản, để tham khảo tùy theo điều kiện mà áp dụng thích hợp
Trong toa căn bản có hai phần: phần điều hoà cơ thể và phần chữa các bệnh tật
1- Phần điều hoà cơ thể:
Cơ thể hoạt động điều hoà cả các chức phận của gan, huyết, đại tiện, tiểu tiện, tự giải độc, tiêu hoá thức ăn tốt, hoạt động các khiếu bình thường Khi có bệnh các hoạt động chức phận này dễ bị trở ngại, nên phải điều hoà lại Sự điều hoà này căn cứ vào tính chất hư - thực, hàn - nhiệt của bệnh, nhưng vì tính chất âm dương hỗ căn nên chỉ tăng hay giảm mà không bỏ chức năng nào
1.1- Điều hoà cơ thể theo tính chất hư thực của bệnh:
2 Rễ cỏ tranh Nhuận tiểu 08 - 12g
Râu bắp 08 - 16g Cây mã đề 08 - 16g
Lá nhót, lá cà phê 08 - 12g Tua đa 04 - 08g
3 Cỏ nhọ nồi Nhuận 08 - 12g
Sinh địa 04 - 12g
Hà thủ ô 08 - 12g
Trang 2huyết Kê huyết đằng 08 - 12g
08 - 12g
Kim ngân hoa 08 - 16g
Bồ công anh 08 - 20gSài đất 08 - 12g
Xạ can 03 - 06g8
04 - 08g
Vỏ chanh, cam 04 - 08g
Thần khúc 04 - 08g
Sa nhân 04 - 08g Riềng 04 - 08g
11 Thuỷ xương
bồ
Khai khiếu 03 - 06g Quả bồ kết (bỏ hạt) 03 - 06g
1.1.2 Hư chứng: Dùng cho các bệnh nhân có bệnh mạn tính, sức khoẻ yếu gồm 10 vị thuốc sau:
TT Tên thuốc Tác dụng Liều lượng Thuốc thay thế
1 Củ mài Kiện tỳ bổ khí 08 - 12g Nam bạch truật 08 - 12g
5 Hà thủ ô Bổ can bổ huyết 08 - 12g Kê huyết đằng 08 - 12g
6 Rau má Kiện tỳ bổ khí 08 - 12g Đậu đen 08 - 12g
Trang 3Nếu bệnh thuộc nhiệt dùng phần điều hoà theo thể thực chứng: tăngthêm liều thuốc nhuận gan, nhuận tiểu, nhuận tràng (nếu có táo bón), giải độc cơ thể, giảm liều thuốc kích thích tiêu hoá nhưng không bỏ hẳn.
Nếu bệnh thuộc hàn thì dùng phần điều hoà theo thể hư chứng: tăngcường liều lượng các thuốc bổ thận, bổ can huyết, kiện tỳ, kích thích tiêuhoá, giảm liều thuốc lợi niệu
- 16g, rễ cỏ lức (nam sài hồ) 08 - 12g, bạc hà 04 - 12g, hoa cúc 04 - 16g
Hạ sốt cao: Thạch cao sống 12 - 80g, lá tre 04 - 24g, rễ sậy 20 - 60g, hạt muồng sống 08 - 20g
2.3- Nhiễm khuẩn: mụn nhọt, truyền nhiễm, viêm họng v.v : Kim ngân hoa 12 - 80g, bồ công anh 08 - 12g, xạ can 03 - 12g, bồ cu vẽ 08 - 12g, sài đất 20 - 60g
2.4- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa: viêm bàng quang, niệu đạo, ỉa chảy nhiễm khuẩn, lỵ trực trùng, lỵ amíp, viêm gan
vi rus : Hoàng liên 06 - 12g, hoàng đằng 06 - 12g, khổ sâm 04 - 16g, rau sam 12 - 20g, nhân trần 12 - 40g, cỏ sữa to lá 08 - 16g, cỏ sữa nhỏ lá
08 - 16g, vỏ cây núc nác 08 - 16g, lá cây phèn đen 08 - 16g
2.5- Sốt kéo dài, nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây chảy máu: do rối loạn thành mạch: chảy máu cam, tử ban, ho ra máu, đại tiện ra máu
v.v : Huyền sâm 08 - 12g, sinh địa 08 - 16g, rễ cỏ tranh 12 - 24g
2.6- Ỉa chảy do lạnh: Riềng 08 - 12g, ngải cứu 04 - 08g, hoắc hương
08 - 12g
2.7- Cầm ỉa chảy: Búp ổi, vỏ lựu, búp sim mỗi vị 03 - 06g, sài đất
06 - 08g
Trang 42.8- Thuốc chữa đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên: Cỏ hy thiêm 12 - 16g, cành dâu 04 - 12g, rễ cây kiến cò 04 - 12g, tầm gửi cây dâu (tang ký sinh) 12 - 24g, rễ cây xấu hổ 08 - 16g, rễ cây cốt khí 08 - 16g, rễ cây lá lốt 08 - 12g, củ ráy 04 - 08g.
2.9- Thuốc lợi sữa, thông sữa, lợi niệu: Mộc thông 06 - 12g, thông thảo 03 - 04g, bấc đèn 02 - 03g, mã đề 12 - 30g, trạch tả 08 - 16g, vỏ giữa quả cau 06- 12g
2.10- Thuốc chữa ho hen: Lá sen 08 - 12g, hạt cải trắng 08 - 12g, hạnh nhân 08 - 12g, hạt củ cải 08 - 12g, bách bộ 03- 06g, rễ cây dâu 06
- 12g
2.11- Trừ đàm do lạnh: Bán hạ chế 06 - 12g, quả bồ kết 03 - 06g.2.12-Thuốc cầm di tinh, di niệu: Củ súng (khiếm thực) 04 - 08g, hạtsen 06 - 12g, kim anh 06 - 12g, mẫu lệ (vỏ hầu) 12 - 30g
2.13- Thuốc điều kinh, giảm đau, chống sung huyết: Đan sâm 04 - 20g, củ nghệ 04 - 08g, nhân hạt đào 08 - 12g, tô mộc 02 - 03g, ích mẫu
04 - 12g, gai bồ kết 04 - 12g, xuyên khung 04 - 12g
2.14- Thuốc cầm máu: Cỏ nhọ nồi 06 - 12g, hoa hoè 06 - 12g, tóc rối đốt thành than 06 - 12g, muội nồi 02 - 03g, lá trắc bá 04 - 24g, ngó sen 08 - 16g
2.15- Thuốc an thần: Táo nhân 06 - 12g, sâm cau 08 - 12g, lá vông
2.18- Thuốc chữa vàng da: Nhân trần 16 - 40g, lá chó đẻ răng cưa
08 - 12g, quả dành dành 08 - 12g, lá - dây cây chè vằng 08 - 12g
Tóm lại, kê đơn thuốc theo toa căn bản cần dựa trên một số nguyên tắc sau:
-Cần phân biệt hàn – nhiệt, hư - thực của bệnh để chọn hoặc gia giảm phần điều hòa
-Tùy theo nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng để chọn các vị thuốc chữa bệnh kê đơn
Trang 5-Tùy theo vị thuốc có sẵn trong tay, có tại địa phương mà thay thế cho thích hợp.
Liềudùng
Kiêngkỵ1.Lức Lức, lức
cây, Sài
hồ nam, Nam sài hồ
Rễ cây
và lá
có tác dụng phát tánphong nhiệt, giải uất
Lá làm toát mồhôi
Rễ thường được dùng chữa ngoại cảm phát sốt nóng hơi rét, Nhức đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu
Lá có hương thơm, thường dùng để xông, còn dùng chữa đau mỏi lưng
12g
8-2
Vòi
voi
Dền voi, cẩu vĩ trùng, đại
vĩ đao
Toàn cây có tác
dụngthanhnhiệt,lợiniệu,tiêuthũng,giải độc
.Thường dùngtrị 1 Phongthấp sưngkhớp, lưng gốinhức mỏi; 2
Loét cổ họngbạch cầu;
3 Viêm phổi,viêm mủ màngphổi; 4 ỉachảy, lỵ; 5
Viêm tinhhoàn, nhọtsưng tấy vàviêm mủ da
30g
15-Người già yếu
cơ thể suy nhược,
tỳ vị hưhàn, ỉa chảy lâu ngày hay chân lạnh
Trang 6Liều dùng 30g dạng thuốcsắc.
15-3
Guồi Guồi, Gùi Dây hoặc
rễ,
mủ cây
có tácdụnglợithuỷ,thôngnhũ,sinhtân, chỉkhát,giánghoả,thanhnhiệt,tiêuban, chỉ
ẩu, trừthũng,tán ung
các chế phẩmthuốc trị lỵ vàbệnh về gan vàbệnh ghẻ cóc
đàn bà huyếtbại tê đau,bạch trọc, bạchđới, bănghuyết, ronghuyết
15g
12-4
Dứa
gai
dứa dại,dứa gỗ,dứa núi
Quả
dụngíchhuyết,cườngtâm, bổ
tỳ vị,tiêuđàm,phá tíchtrệ, giảiđộcrượu
thoát vị bẹnhoặc thoát vịbìu, đau từ bìulan lên bụngdưới), tiểu tiệnkhó khăn, Tiểuđường, Kiết lỵ,say nắng, mắtmờ
15g
Trang 7lở loét, tâm phếnhiệt, tiểu tiệnvàng đỏ; giãnát đắp chữađầu đinh, lòidom, bó gãyxương
18g
30g
bị đánh chấn thương
Trang 8Dằng
xay
Cối xay, cây dằng xay,quýnh
ma, kim hoa thảo,
ma bản thảo, ma mãnh thảo,nhĩ hương thảo
Toàn cây Mát gan,
thanh nhiệt, giải độc
Chữa cảmsốt, Nhức
đầu, ù tai, bítiểu, tiện, bạchđới,ù tai, taiđiếc,phù
thũng,Tiểu ramàu máu, bệnhthoái hóaxương khớp,bệnh trĩ nội, trĩngoại,mụn
nhọt, vàng da
6-8g Phụ nữ
mang thai không nên dùng vịthuốc này
6
Sục
sạc
lục lạc balá,rủng rảng, muồng phân, muồng látròn, dã hoàng đậu, chư thi
đậu…,
cây,
rễ, hạt, phơi khô
Bổ can thận, sáng mắt ích tinh.Thân và lá
có vị đắng, tính bình có tác dụngtiêu viêm, lợi tiểu Còn rễ sục sạc có vị hơi đắng, tính bình,
có tác dụng tiêu viêm giúp trợ tiêu hóa
Thường dùng hạt để trị chóng mặt do sốt, suy nhược thần kinh, bạch đới, chứng đa niệu
Vị ngọt, hơi
Do hạt sục sạc có tính độc nên nên khi dùng phải cẩn thận, cần có
sự tư vấn của thầy thuốc Đặc biệt, phụ
nữ mang thai không nên dùng Triệu chứngngộ độc tương tự
atropin
Trang 9chát, tính mát,7.
Sài
đất
Sài đất, Cúc nháp, Ngổ núi, Húng trám
Toàn cây
thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, làm long đờm, chống ho
1 Dự phòngbệnh sởi;
2 Cảm cúm, sổmũi; 3 Bạchhầu, viêm hầu,sưng amygdal;
4 Viêm khíquản, viêmphổi nhẹ, ho
gà, ho ra máu;
5 Huyết ápcao
30g
15-8
Cườm
gạo
Ý dĩ, Bo bo
Hạt bổ tỳ,
kiện vị, lợi
niệu, thanh nhiệt bài nung,
bổ phế
áp xe phổi,ruột thừa; viêmruột ỉa chảy,bạch đới;
phong thấpsưng đau; loét
dạ dày, loét cổ
tử cung; mụncóc, eczema
30g
15-Người
có thai khi dùng Ý
dĩ phải rất cẩn thận
Lá noãn vị
và ích khí huyết
Rễ thanh
nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát
trùng
Viêm nhiễmđường niệu, sỏithận; thủythũng, phongthấp đauxương, trẻ em
ỉa chảy, bạch
30g
Trang 1015-đới, rối loạnkinh nguyệt,kinh bế; trừgiun đũa, đaubụng giun
9
Săng
lá
Ðậu chiều, Ðậu săng, Ðậu cọc rào
Rễ, hạt
và lá
ấm phế,trợ tỳ, tiêu thực, làm thông huyết mạch
Chữa ho, cảm,nhức mỏi gâncốt Lá dùng đểgây nôn khi bịngộ độc thuốctrừ sâu; lạidùng nấu tắmtrị bệnh ngoài
da và cũngdùng uống trị
lỵ Dịch lá tươicũng dùnguống trị lỵ; còndùng phối hợpvới dầu thầudầu uống trịbệnh đau bụng
Dùng ngoài trịmụn nhọt, vếtthương
Vỏ thân,
vỏ rễ,
rễ và lá
Có tác dụng giải nhiệt, làm ra
mồ hôi,kháng viêm, tiêu
Vỏ thân và vỏ
rễ dùng chữa:
1 Sổ mũi, cảmcúm phát sốt,đau họng; 2
Phong thấp đaunhức xương, téngã tụ máusưng đau, tê
Trang 11sưng vàlàm tan máu ứ.
liệt hoặc gânxương co quắp;
3 Viêm hạchbạch huyết cấp,viêm tinh hoàn,đàn ông liệtdương, đàn bàngứa âm hộ; 4
Phù thũng; 5
Giải độc lángón hay saysắn
Rễ dùng làmthuốc bổ, thuốcmát, thông tiểutiện, thườnggọi là Sâm namhay Nam sâm
Lá dùng ngoàitrị viêm da dịứng, eezema,bỏng
1
Cỏ
xước
Cách dùng cỏ xước chữa đau nhức:
• Chữa khớp xương đau nhức khi thời tiết thay đổi: Tùy hoàn cảnh, có thể sử dụng một trong số các phương pháp như sau:
- Dùng độc vị cỏ xước, 15-20g, sao vàng, hạ thổ, sắc nước uống trong ngày; uống theo từng đợt 10-15 ngày (1 liệu trình)
- Dùng rễ cỏ xước 40g, rễ lá lốt 20g, có thể thêm thân và rễ cây ké đầu ngựa 40g; sắc nước
Phụ nữ đang cóthai kiêng dùng
Trang 12- Dùng rễ cỏ xước (sao vàng) 20g, rễ cây nhàu(sao vàng) 40g; sắc nước uống trong ngày
- Dùng rễ cỏ xước 20g, dây đau xương 20g,
rễ sim (sao) 20g, cẩu tích 16g, thổ phục linh 20g; sắc nước uống trong ngày
• Chữa đau thần kinh tọa: Dùng rễ cỏ xước 20g, lá lốt 16g, thiên niên kiện 12g, củ ráy sao 12g, tô mộc 12g, cẩu tích 12g, đỗ trọng 16g, ngải cứu 12g, ý dĩ 20g, lá thông 12g, nước 1000ml sắc còn 300ml; chia 2 lần uống trong ngày
Dùng cho trường hợp đau dây thần kinh tọa (yêu thống) Với những biểu hiện: Đau dọc theo dây thần kinh hông; phải nằm co chân tựa trên gối mới đỡ đau; đau tăng lên khi thay đổi tư thế, khi
ho, hắt hơi hoặc đi lại nhiều,
Ngoài ra, còn có thể sử dụng cỏ xước để chữa trị một số chứng bệnh thường gặp khác như sau:
- Chữa vàng da do tắc mật: Dùng cỏ xước 100g,gan lợn 1 bộ, nấu chung với nhau cho thật nhừ, chắt lấy nước; chia ra uống trong ngày
- Chữa phù thũng, vàng da: Dùng cỏ xước, rễ cỏtranh, bông mã đề, dây khố rách - mỗi thứ 20-25g; sắc nước uống
- Chữa đái ra máu: Dùng rễ cỏ xước 20g, củ mài (sao vàng) 40g, hạt sen (sao vàng) 40g, bông
mã đề lá trắc bách diệp (sao cháy), cỏ nhọ nồi (sao đen); tất cả tán thành bột mịn; ngày uống 2
Trang 13lần, mỗi lần 12g.
- Chữa đái đục: Dùng rễ cỏ xước 20g, củ mài 20g, ý dĩ 40g, rễ cỏ tranh 12g, rễ bấn trắng 12g, bông mã đề (sao) 12g; sắc nước uống trong ngày
- Chữa tiểu tiện đau buốt: Dùng cỏ xước một nắm (khoảng 20g); sắc nước uống
- Chữa miệng lưỡi lở loét: Dùng cỏ xước một nắm, tẩm rượu nhai ngậm nuốt nước hoặc sắc nước ngậm và uống trong ngày
- Chữa nhiễm khí độc của rừng núi, mê man nguy cấp: Dùng lá cỏ xước một nắm to (khoảng 30g); sắc nước uống trong ngày
- Chữa sốt nóng, sổ mũi: Dùng cỏ xước, lá diễn, đơn buốt - mỗi thứ 30g; sắc nước uống
- Chữa quai bị: Dùng rễ cỏ xước, chế thêm nước, giã nát; gạn lấy nước xúc miệng và uống trong; bên ngoài giã rễ cỏ xước đắp lên chỗ sưng đau
- Chữa hóc xương:
- Dùng lá cỏ xước một nắm, nhai nuốt dần nước, bã đắp ở cổ
- Một số nơi thêm lá khế 1 nắm, lá thồm lồm 1 nắm, bồ hóng một ít, với cách chế và dùng như sau: Các vị thuốc giã nhỏ, pha vào nửa bát nước
đã đun sôi để nguội, hòa đều, gạn lấy nước uống, còn bã đắp vào cổ; uống một lần chưa đỡ thì uốngthêm và đắp một lần nữa
Cây cỏ xước còn dùng trong vị thuốc chữa
Trang 14thoát vị đỉa đệm( trong bài thuốc có cây chìa vôi, cây cỏ xước, cây tầm gửi, lá lốt, cỏ ngươi, dền gai).Không phải loại cỏ nào cũng vô dụng cả, có những cây cỏ lại có công dụng chữa bệnh tuyệt vời.
Công ty thảo dược Đức Thịnh rất hân hạnh được cung cấp cho quý khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao mà giá cả hợp lí.Chúng tôi sẵn sàng đổi trả 100% nếu hàng hoá hư hỏng , mốc meo, nên khách hàng có thể an tâm khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi
11
Nhàu
ta
cây ngao,nhầu núi,giầu, noni
Nhuận tràng nhẹ và lâu dàiLợi tiểu nhẹLàm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm
Hạ huyết áp
Độ độc không đáng kể, và không gây nghiện
Rễ nhàu được dùng làm thuốc chữa cao huyết áp, một số hiệu thuốc chế thành cao
rễ nhàu Liều dùng mỗi ngày uống 30 - 40g, uống như nước chè, sau chừng 15 ngày sẽ có kết quả Nhân dân miền nam việt nam thường dùngnhàu làm thuốc điều kinh, hạ huyết áp, trị băng huyết, khí hư, bạch đới, viêm phế quản, ho hen, cảm mạo lá nhàu giã nát đắp vào chữa mụnnhọt, chóng liền da, sắc uống chữa lỵ, đi ngoài, chữa sốt và làm thuốc bổ
Trang 15Thảo
nam
dã cam thảo, thổ cam thảo,giả cam thảo
sốt, chữa say sắn độc,giải độc cơ thể
BPD
Tácdụng
Côngdụngđiều trị
Liềudùng
Tính
vị quikinh
Ghi chú Kiên
g kỵ
1.Lức Lức,
lức cây, Sài hồnam, Nam sài hồ
Rễ cây
và lá
có tác dụng phát tán phon
g nhiệt,giải uất
Lá làm toát
mồ hôi
Rễ thường được dùng chữa ngoại cảm phátsốt nóng hơi
rét, Nhứ
c đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu Lá
có hương thơm, thường dùng để
12g
8-vị mặn hơi đắng, tính mát
Sốt nóngmùa hè(bệnh ônnhiệt)hoặccảm sốtlúc nóng,lúc rét,khát
nước Nh
ức đầu,đắngmiệng,ho, nôn oẹ,dùng: rễLức 10g,Sắn dây12g,
Hươngnhutrắng10g,
Trang 16xông, còn dùng chữa đaumỏi lưng.
Thanh bì8g, sắcuống
cótácdụngthanhnhiệt,lợiniệu,tiêuthũng,giảiđộc
.Thườngdùng trị
1 Phongthấp
sưngkhớp,lưng gốinhứcmỏi; 2
Loét cổhọngbạchcầu;
3 Viêmphổi,viêm mủmàngphổi; 4
ỉa chảy,lỵ; 5
Viêmtinhhoàn,nhọtsưng tấy
và viêm
mủ da
30g
15-Vị đắng, nhạt, hơi cay, mùi hăng, tính bình
Ngườ
i già yếu
cơ thể suy nhượ
c, tỳ
vị hư hàn,
ỉa chảy lâu ngày hay chân lạnh
Trang 17Liềudùng 15-30g
dạngthuốcsắc
c rễ,
mủ cây
cótácdụnglợithuỷ,thôngnhũ,sinhtân,chỉkhát,giánghoả,thanhnhiệt,tiêuban,chỉẩu,trừthũn
g, tánung
các chếphẩmthuốc trị
lỵ vàbệnh vềgan vàbệnh ghẻcóc đàn
bà huyếtbại têđau,
bạchtrọc,bạchđới,bănghuyết,ronghuyết
15g
có vị hơi đắng, tính mát, khôngđộc
thoát vịbẹn hoặcthoát vị
15g
10-vị ngọt, tính bình
Kiết lỵ:Dùng quả dứa
Trang 18a núi
,cườngtâm,
bổ tỳvị,tiêuđàm,phátíchtrệ,giảiđộcrượu
bìu, đau
từ bìulan lênbụngdưới),tiểu tiệnkhó
khăn, Tiểu
đường,
Kiết lỵ,say
nắng,mắt mờ
dại 60g sắc nước uống
30-Mắt sinhmàng mộng, thị lực giảm dần, nhìnkhông rõ:Dùng quả dứa dại, thái nhỏ, ngâm trong mật ong,
ăn dần trong ngày; mỗi ngày
ăn 1 quả,dùng liêntục 1 tháng
Chữa cảm nắng, say nắng:Dùng
Trang 19quả dứa dại 10-15g, sắc uống
Chữa viê
m
gan siêu vi:
Dùng quả dứa dại 12g, diệp hạ châu (chó đẻ răng cưa) 8g, nhân trần12g, trần
bì 8g, hổtrượng căn (cốt khí củ) 12g, ngũ
vị tử 6g, cam thảo4g
Chữa đáibuốt, đái rắt, đái đục, đái tháo đường:
Trang 20Dùng quả dứa dại khô 20-30g, thái lát mỏng, sắc hoặc hãm uống thay trà trong ngàyNgọ
chẩn,đơn độc,mụn
nhọt lởloét, tâmphế
nhiệt,tiểu tiệnvàng đỏ;
giã nátđắp chữađầu
đinh, lòidom, bógãy
xương
18g
9-Có vị ngọt, tính lạnh
- Chữa chân lở loét lâu ngày:
Dùng đọtnon dứa dại và đậu tương, hai thứ liều lượng bằng nhau, giãnát, đắp vào chỗ
lở loét;
có tác dụng sát trùng và lành vết loét -
Trang 21Chữa cácvết loét sâu gây thối
xương:
Dùng đọtnon dứa dại giã đắp vào vết
thương,
có tác dụng hút
mủ và làm lành vết loét
- Chữa chứng người bồn
chồn, chân tay vật vã, phát nóng:
Dùng đọtnon dứa dại 30g, đậu đỏ nhỏ hạt (xích tiểu đậu)
Trang 2230g, cỏ bấc đèn (đăng tâm thảo) 6g,búp tre
15 cái, sắc nướcuống
- Chữa phù thũng, đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái
ra sỏi:Dùng đọtnon dứa dại 15-20g sắc nước uống thay nước trong ngày Hoa
mạo, sánkhí, đáidục, đái
30g
10-vị ngọt, tính lạnh
Chữa ho
do cảm mạo:Dùng hoa dứa
Trang 23dại 12g hoặcdùng quả10-15g, sắc nướcuống
m gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu,phù thũng, đ
au mắt đỏ, thương tổn do bịngã, bị đánh chấn thương
vịngọtnhạt,tínhmát
- Chữa phù thũng, x
ơ gan cổ trướng:
Dùng rễ dứa dại 30-40g, phối hợpvới rễ cỏxước 20-30g, cỏ lưỡi mèo20-30g sắc nướcuống trong ngày
- Chữa ngã, đánh chấn thương:
Trang 24Dùng rễ dứa dại, giã nát đắp vào chỗ bị thương rồi băng
cố định lại
Mát gan, thanhnhiệt,giải độc
Chữacảmsốt, Nhứ
c đầu, ùtai, bítiểu,
tiện,bạchđới,ù tai,tai
điếc,phùthũng,Ti
ểu ramàu
máu,bệnhthoáihóaxươngkhớp,bệnh trĩnội, trĩ
8g
có vị ngọt,tí
nh bình
1 Chữa phù thũng:
Thành phần: Rễ
thóc lép 12g, lá cối xay 8g
Cách dùng: Th
êm 300ml nước
Đun sôi, giữ sôi
30 phút, chia làm
3 lẩn uống trong
Phụ
nữ mangthai khôn
g nêndùng
vị thuốcnày
Trang 25Thành phần: Câ
y cối xay30g, bông mã
đề 20g,
rễ cây tranh 20g, râu ngô 12g,
cỏ mần trầu 8g, rau má 12g
Cách dùng: Sắ
c với 1 lít nước, sắc còn 350ml, chia 2 lần, uống
Trang 26trước bữa ăn Dùng 10 ngày liền
là khỏi bệnh
Cây cối xay tốt cho
người bệnh xương khớp, bệnh trĩ,
bí tiểu
, rễ cây tranh 20g, râu ngô 12g,
cỏ mần trầu 8g, rau má 12g
Cách dùng: Sắ
c với 1 lít nước, sắc còn 350ml, chia 2 lần, uống
Trang 27trước bữa ăn Dùng 10 ngày liền
là khỏi bệnh
3 Làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp:
Thành phần: Lá
cối xay khô 5g,
rễ cây xấu hổ 5g, rau muống biển 3g,
rễ cỏ xước 3g, cây lạc tiên 3g,
lá lốt 3g
Cách dùng: Tấ
t cả thái nhỏ, phơi khô,
Trang 28sắc nướcuống thay trà trong ngày Dùng liên tục 1tháng.
4 Hỗ trợđiều trị bệnh
trĩ:Cách
dùng: Cá
c vị
thuốc sắcđặc còn khoảng 1bát nước
để uống sau bữa
ăn, phần
bã thuốc còn lại, đun nóng
để xông hậu môn,khi nướccòn ấm thì dùng rửa, ngàyxông rửa5-6 lần
5 Trị
Trang 29vàng da
do bệnh gan
Lá, thân cây cối xay 30g;
nhân trần30g sắc nước uống trong ngày thay cho nước trà
Dùng liên tục 1tháng là
có hiệu quả
ơi khô
Bổ can thận, sáng mắt ích tinh.Thân và
lá có vị đắng, tính bình có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu Còn rễ sục sạc có vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng tiêu viêm giúp trợ tiêu hóa Thường dùng hạt để trịchóng mặt do sốt, suy nhược thần kinh, bạch đới, chứng đa niệu Vị ngọt, hơi chát, tính mát,
Do hạt sục sạc
có tính độc nên nên khi dùng phải cẩn
Trang 30có sự
tư vấn của thầy thuốc Đặc biệt, phụ
nữ mangthai khôn
g nêndùng.Triệuchứn
g ngộđộc tương
tự atropin.7
thanhnhiệt,giải độc, tiêu viêm,làm long đờm,chốn
1 Dựphòngbệnh sởi;
2 Cảmcúm, sổmũi; 3
Bạchhầu,viêm
30g
15-Vị hơiđắng, hơi mặn, tính mát
Bệnh ban độc, ban trái trẻ em, thường biểu hiệnsốt nhức đầu, sốt
về chiều,
Trang 31g ho.
hầu,sưngamygdal
; 4
Viêmkhíquản,viêmphổinhẹ, ho
gà, ho ramáu;
5 Huyết
áp cao
về đêm, sốt xuất huyết:
Sài đất 6g, Trùn
hổ (chế)
3 con,
Cỏ mực 4g, Nhãnlồng 4g, Bạc hà 4g, Thạch cao 2g
Đổ 600ml nước, sắc còn 200ml
Chia làm
3 lần uống trong ngày
Trẻ khi khát nước, kếthợp
uống vớichanh đường tuỳ thích8
15-ngọt, Người có
Trang 32gạo kiện vị,
lợi niệu, thanhnhiệt bài nung,
bổ phế
ruộtthừa;
viêmruột ỉachảy,bạchđới;
phongthấpsưngđau; loét
dạ dày,loét cổ
tử cung;
mụn cóc,eczema
nhạt, tính mát
thai khi dùng
Ý dĩ phải rất cẩn thận
Lá noãn
vị vàích khí huyết
Rễ thanh
nhiệt,lợi thấp, kiện
tỳ, sát trùng
Viêmnhiễmđườngniệu, sỏithận;
thủythũng,phongthấp đauxương,trẻ em ỉa
30g
15-Vị đắng,ngọt, tính hàn
Trang 33chảy,bạchđới, rốiloạn
kinhnguyệt,kinh bế;
trừ giunđũa, đaubụnggiun9
Săn
g lá
Ðậu chiều, Ðậusăng,Ðậu cọc rào
Rễ,hạt
và lá
ấm phế, trợ
tỳ, tiêu thực,làm thôn
g huyếtmạch
Chữa ho,cảm,nhứcmỏi gâncốt Ládùng đểgây nônkhi bịngộ độcthuốc trừsâu; lạidùngnấu tắmtrị bệnhngoài da
và cũngdùnguống trị
lỵ Dịch
lá tươicũngdùnguống trị
15g vị
đắng,tính mát
1 Ho, cảm, cổ họng sưng đau: Dùng bột
rễ Ðậu chiều, bột rễ Xạcan, thêm phèn chua, hoà nướcsôi để nguội ngậm không nuốt nước; hoặc dùng hạt Ðậu
Trang 342 Cảm sốt, mụn nhọt và trẻ em lên sởi ho: Dùng
rễ Ðậu chiều 15g, Sài đất và Kim ngân hoa, mỗi
vị 10g, sắc nướcuống
3 Trị các loại ban trái
có kèm theo các chứng nohơi, sình bụng, tiêu chảy, gốc ban dây dưa; Dùng lá Bạc hà 100g, củ
Trang 35Bồ bồ 100g, hoa Kinhgiới
100g, Trần bì lâu năm 100g, lá Ðậu chiều 100g, Lức cây 100g Hương phụ sao 100g, Hậu phác sao 100g, củ
Sả 100g Các vị hoà
chung, tán bột nhuyễn Mỗi lần uống 1 muỗng
cà phê, trẻ em nửa liều; ngày uống 2-3lần
Trang 36Vỏ thâ
Có tác dụnggiải nhiệt, làm
ra
mồ hôi, khán
g viêm, tiêu sưng
và làm tan máu ứ
Vỏ thân
và vỏ rễdùngchữa: 1
Sổ mũi,cảm cúmphát sốt,đau
họng; 2
Phongthấp đaunhứcxương,
té ngã tụmáu
sưngđau, têliệt hoặcgân
xương
co quắp;
3 Viêmhạchbạchhuyếtcấp,viêmtinhhoàn,đàn ôngliệt
dương,đàn bàngứa âmhộ; 4
đắng,chát, hơi thơm,tính mát
Sổ mũi,đau
họng: RễChân chim 15g, Cúchoa vàng(toàn cây) 35g sắc
uống
2 Phongthấp đau nhức xương:
Vỏ rễ Chân chim 180g ngâm trong 500ml rượu, hàngngà
y uống 2lần, mỗi lần
40ml
3 Giải độc lá ngón, say sắn:
Vỏ Chânchim giã
Trang 37Phùthũng; 5.
Giải độc
lá ngónhay saysắn
Rễ dùnglàm
thuốcbổ,thuốcmát,thôngtiểu tiện,thườnggọi làSâm
nam hayNamsâm
Lá dùngngoài trịviêm da
dị ứng,eezema,bỏng
nát, sắc nước uống
4 Bệnh cước khí,chân sưng đau: Chân chim, Lõi thông, Hạt cau, Hương phụ, Tử
tô, Chỉ xác, Ké đầu ngựa, mỗi vị 8-16g sắc uống
vị đắng,chua, tính bình
Cách dùng cỏ xước chữa đaunhức:
• Chữakhớp
Trang 38phương pháp nhưsau:
- Dùng độc vị cỏxước, 15-20g, sao vàng, hạ thổ, sắc nước uống trong ngày; uống theo từng đợt 10-15 ngày (1 liệu
Trang 39cỏ xước 40g, rễ lálốt 20g,
có thể thêm thân và
rễ cây kéđầu ngựa40g; sắc nước uống
- Dùng rễ
cỏ xước (sao vàng) 20g, rễ cây nhàu(sao vàng) 40g; sắc nước uống trong ngày
- Dùng rễ
cỏ xước 20g, dây
Trang 40• Chữađau thần kinh tọa:Dùng rễ
cỏ xước 20g, lá lốt 16g, thiên niên kiện12g, củ ráy sao 12g, tô mộc 12g,cẩu tích 12g, đỗ trọng 16g, ngảicứu 12g,
ý dĩ 20g,
lá thông 12g, nước