1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TOA THUỐC căn bản NAM dược

162 806 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 722,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏ xước Cách dùng cỏ xước chữa đau nhức: • Chữa khớp xương đau nhức khi thời tiết thay đổi: Tùy hoàn cảnh, có thể sử dụng một trong số các phương pháp như sau: - Dùng độc vị cỏ xước, 1

Trang 1

TOA THUỐC CĂN BẢN

Cách kê đơn thuốc theo theo căn bản là phương pháp bốc thuốc Nam đơn giản, thích hợp với người hiểu biết Y học hiện đại và Y học cổ truyền còn ít, sử dụng dễ dàng linh hoạt các vị thuốc có ở địa phương, thích hợp với việc chữa những chứng bệnh thông thường Để các đồng nghiệp, nhất là nhân viên y tế thôn bản có tài liệu thực hành về thuốc nam ở tuyến cơ sở; dựa theo tài liệu của Bộ môn Y học cổ truyền -

Trường đại học Y Hà Nội, chúng tôi giới thiệu cách kê đơn thuốc theo toa căn bản, để tham khảo tùy theo điều kiện mà áp dụng thích hợp

Trong toa căn bản có hai phần: phần điều hoà cơ thể và phần chữa các bệnh tật

1- Phần điều hoà cơ thể:

Cơ thể hoạt động điều hoà cả các chức phận của gan, huyết, đại tiện, tiểu tiện, tự giải độc, tiêu hoá thức ăn tốt, hoạt động các khiếu bình thường Khi có bệnh các hoạt động chức phận này dễ bị trở ngại, nên phải điều hoà lại Sự điều hoà này căn cứ vào tính chất hư - thực, hàn - nhiệt của bệnh, nhưng vì tính chất âm dương hỗ căn nên chỉ tăng hay giảm mà không bỏ chức năng nào

1.1- Điều hoà cơ thể theo tính chất hư thực của bệnh:

2 Rễ cỏ tranh Nhuận tiểu 08 - 12g

Râu bắp 08 - 16g Cây mã đề 08 - 16g

Lá nhót, lá cà phê 08 - 12g Tua đa 04 - 08g

3 Cỏ nhọ nồi Nhuận 08 - 12g

Sinh địa 04 - 12g

Hà thủ ô 08 - 12g

Trang 2

huyết Kê huyết đằng 08 - 12g

08 - 12g

Kim ngân hoa 08 - 16g

Bồ công anh 08 - 20gSài đất 08 - 12g

Xạ can 03 - 06g8

04 - 08g

Vỏ chanh, cam 04 - 08g

Thần khúc 04 - 08g

Sa nhân 04 - 08g Riềng 04 - 08g

11 Thuỷ xương

bồ

Khai khiếu 03 - 06g Quả bồ kết (bỏ hạt) 03 - 06g

1.1.2 Hư chứng: Dùng cho các bệnh nhân có bệnh mạn tính, sức khoẻ yếu gồm 10 vị thuốc sau:

TT Tên thuốc Tác dụng Liều lượng Thuốc thay thế

1 Củ mài Kiện tỳ bổ khí 08 - 12g Nam bạch truật 08 - 12g

5 Hà thủ ô Bổ can bổ huyết 08 - 12g Kê huyết đằng 08 - 12g

6 Rau má Kiện tỳ bổ khí 08 - 12g Đậu đen 08 - 12g

Trang 3

Nếu bệnh thuộc nhiệt dùng phần điều hoà theo thể thực chứng: tăngthêm liều thuốc nhuận gan, nhuận tiểu, nhuận tràng (nếu có táo bón), giải độc cơ thể, giảm liều thuốc kích thích tiêu hoá nhưng không bỏ hẳn.

Nếu bệnh thuộc hàn thì dùng phần điều hoà theo thể hư chứng: tăngcường liều lượng các thuốc bổ thận, bổ can huyết, kiện tỳ, kích thích tiêuhoá, giảm liều thuốc lợi niệu

- 16g, rễ cỏ lức (nam sài hồ) 08 - 12g, bạc hà 04 - 12g, hoa cúc 04 - 16g

Hạ sốt cao: Thạch cao sống 12 - 80g, lá tre 04 - 24g, rễ sậy 20 - 60g, hạt muồng sống 08 - 20g

2.3- Nhiễm khuẩn: mụn nhọt, truyền nhiễm, viêm họng v.v : Kim ngân hoa 12 - 80g, bồ công anh 08 - 12g, xạ can 03 - 12g, bồ cu vẽ 08 - 12g, sài đất 20 - 60g

2.4- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa: viêm bàng quang, niệu đạo, ỉa chảy nhiễm khuẩn, lỵ trực trùng, lỵ amíp, viêm gan

vi rus : Hoàng liên 06 - 12g, hoàng đằng 06 - 12g, khổ sâm 04 - 16g, rau sam 12 - 20g, nhân trần 12 - 40g, cỏ sữa to lá 08 - 16g, cỏ sữa nhỏ lá

08 - 16g, vỏ cây núc nác 08 - 16g, lá cây phèn đen 08 - 16g

2.5- Sốt kéo dài, nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây chảy máu: do rối loạn thành mạch: chảy máu cam, tử ban, ho ra máu, đại tiện ra máu

v.v : Huyền sâm 08 - 12g, sinh địa 08 - 16g, rễ cỏ tranh 12 - 24g

2.6- Ỉa chảy do lạnh: Riềng 08 - 12g, ngải cứu 04 - 08g, hoắc hương

08 - 12g

2.7- Cầm ỉa chảy: Búp ổi, vỏ lựu, búp sim mỗi vị 03 - 06g, sài đất

06 - 08g

Trang 4

2.8- Thuốc chữa đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên: Cỏ hy thiêm 12 - 16g, cành dâu 04 - 12g, rễ cây kiến cò 04 - 12g, tầm gửi cây dâu (tang ký sinh) 12 - 24g, rễ cây xấu hổ 08 - 16g, rễ cây cốt khí 08 - 16g, rễ cây lá lốt 08 - 12g, củ ráy 04 - 08g.

2.9- Thuốc lợi sữa, thông sữa, lợi niệu: Mộc thông 06 - 12g, thông thảo 03 - 04g, bấc đèn 02 - 03g, mã đề 12 - 30g, trạch tả 08 - 16g, vỏ giữa quả cau 06- 12g

2.10- Thuốc chữa ho hen: Lá sen 08 - 12g, hạt cải trắng 08 - 12g, hạnh nhân 08 - 12g, hạt củ cải 08 - 12g, bách bộ 03- 06g, rễ cây dâu 06

- 12g

2.11- Trừ đàm do lạnh: Bán hạ chế 06 - 12g, quả bồ kết 03 - 06g.2.12-Thuốc cầm di tinh, di niệu: Củ súng (khiếm thực) 04 - 08g, hạtsen 06 - 12g, kim anh 06 - 12g, mẫu lệ (vỏ hầu) 12 - 30g

2.13- Thuốc điều kinh, giảm đau, chống sung huyết: Đan sâm 04 - 20g, củ nghệ 04 - 08g, nhân hạt đào 08 - 12g, tô mộc 02 - 03g, ích mẫu

04 - 12g, gai bồ kết 04 - 12g, xuyên khung 04 - 12g

2.14- Thuốc cầm máu: Cỏ nhọ nồi 06 - 12g, hoa hoè 06 - 12g, tóc rối đốt thành than 06 - 12g, muội nồi 02 - 03g, lá trắc bá 04 - 24g, ngó sen 08 - 16g

2.15- Thuốc an thần: Táo nhân 06 - 12g, sâm cau 08 - 12g, lá vông

2.18- Thuốc chữa vàng da: Nhân trần 16 - 40g, lá chó đẻ răng cưa

08 - 12g, quả dành dành 08 - 12g, lá - dây cây chè vằng 08 - 12g

Tóm lại, kê đơn thuốc theo toa căn bản cần dựa trên một số nguyên tắc sau:

-Cần phân biệt hàn – nhiệt, hư - thực của bệnh để chọn hoặc gia giảm phần điều hòa

-Tùy theo nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng để chọn các vị thuốc chữa bệnh kê đơn

Trang 5

-Tùy theo vị thuốc có sẵn trong tay, có tại địa phương mà thay thế cho thích hợp.

Liềudùng

Kiêngkỵ1.Lức Lức, lức

cây, Sài

hồ nam, Nam sài hồ

Rễ cây

và lá

có tác dụng phát tánphong nhiệt, giải uất

Lá làm toát mồhôi

Rễ thường được dùng chữa ngoại cảm phát sốt nóng hơi rét, Nhức đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu

Lá có hương thơm, thường dùng để xông, còn dùng chữa đau mỏi lưng

12g

8-2

Vòi

voi

Dền voi, cẩu vĩ trùng, đại

vĩ đao

Toàn cây có tác

dụngthanhnhiệt,lợiniệu,tiêuthũng,giải độc

.Thường dùngtrị 1 Phongthấp sưngkhớp, lưng gốinhức mỏi; 2

Loét cổ họngbạch cầu;

3 Viêm phổi,viêm mủ màngphổi; 4 ỉachảy, lỵ; 5

Viêm tinhhoàn, nhọtsưng tấy vàviêm mủ da

30g

15-Người già yếu

cơ thể suy nhược,

tỳ vị hưhàn, ỉa chảy lâu ngày hay chân lạnh

Trang 6

Liều dùng 30g dạng thuốcsắc.

15-3

Guồi Guồi, Gùi Dây hoặc

rễ,

mủ cây

có tácdụnglợithuỷ,thôngnhũ,sinhtân, chỉkhát,giánghoả,thanhnhiệt,tiêuban, chỉ

ẩu, trừthũng,tán ung

các chế phẩmthuốc trị lỵ vàbệnh về gan vàbệnh ghẻ cóc

đàn bà huyếtbại tê đau,bạch trọc, bạchđới, bănghuyết, ronghuyết

15g

12-4

Dứa

gai

dứa dại,dứa gỗ,dứa núi

Quả

dụngíchhuyết,cườngtâm, bổ

tỳ vị,tiêuđàm,phá tíchtrệ, giảiđộcrượu

thoát vị bẹnhoặc thoát vịbìu, đau từ bìulan lên bụngdưới), tiểu tiệnkhó khăn, Tiểuđường, Kiết lỵ,say nắng, mắtmờ

15g

Trang 7

lở loét, tâm phếnhiệt, tiểu tiệnvàng đỏ; giãnát đắp chữađầu đinh, lòidom, bó gãyxương

18g

30g

bị đánh chấn thương

Trang 8

Dằng

xay

Cối xay, cây dằng xay,quýnh

ma, kim hoa thảo,

ma bản thảo, ma mãnh thảo,nhĩ hương thảo

Toàn cây Mát gan,

thanh nhiệt, giải độc

Chữa cảmsốt, Nhức

đầu, ù tai, bítiểu, tiện, bạchđới,ù tai, taiđiếc,phù

thũng,Tiểu ramàu máu, bệnhthoái hóaxương khớp,bệnh trĩ nội, trĩngoại,mụn

nhọt, vàng da

6-8g Phụ nữ

mang thai không nên dùng vịthuốc này

6

Sục

sạc

lục lạc balá,rủng rảng, muồng phân, muồng látròn, dã hoàng đậu, chư thi

đậu…,

cây,

rễ, hạt, phơi khô

Bổ can thận, sáng mắt ích tinh.Thân và lá

có vị đắng, tính bình có tác dụngtiêu viêm, lợi tiểu Còn rễ sục sạc có vị hơi đắng, tính bình,

có tác dụng tiêu viêm giúp trợ tiêu hóa

Thường dùng hạt để trị chóng mặt do sốt, suy nhược thần kinh, bạch đới, chứng đa niệu

Vị ngọt, hơi

Do hạt sục sạc có tính độc nên nên khi dùng phải cẩn thận, cần có

sự tư vấn của thầy thuốc Đặc biệt, phụ

nữ mang thai không nên dùng Triệu chứngngộ độc tương tự

atropin

Trang 9

chát, tính mát,7.

Sài

đất

Sài đất, Cúc nháp, Ngổ núi, Húng trám

Toàn cây

thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, làm long đờm, chống ho

1 Dự phòngbệnh sởi;

2 Cảm cúm, sổmũi; 3 Bạchhầu, viêm hầu,sưng amygdal;

4 Viêm khíquản, viêmphổi nhẹ, ho

gà, ho ra máu;

5 Huyết ápcao

30g

15-8

Cườm

gạo

Ý dĩ, Bo bo

Hạt bổ tỳ,

kiện vị, lợi

niệu, thanh nhiệt bài nung,

bổ phế

áp xe phổi,ruột thừa; viêmruột ỉa chảy,bạch đới;

phong thấpsưng đau; loét

dạ dày, loét cổ

tử cung; mụncóc, eczema

30g

15-Người

có thai khi dùng Ý

dĩ phải rất cẩn thận

Lá noãn vị

và ích khí huyết

Rễ thanh

nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát

trùng

Viêm nhiễmđường niệu, sỏithận; thủythũng, phongthấp đauxương, trẻ em

ỉa chảy, bạch

30g

Trang 10

15-đới, rối loạnkinh nguyệt,kinh bế; trừgiun đũa, đaubụng giun

9

Săng

Ðậu chiều, Ðậu săng, Ðậu cọc rào

Rễ, hạt

và lá

ấm phế,trợ tỳ, tiêu thực, làm thông huyết mạch

Chữa ho, cảm,nhức mỏi gâncốt Lá dùng đểgây nôn khi bịngộ độc thuốctrừ sâu; lạidùng nấu tắmtrị bệnh ngoài

da và cũngdùng uống trị

lỵ Dịch lá tươicũng dùnguống trị lỵ; còndùng phối hợpvới dầu thầudầu uống trịbệnh đau bụng

Dùng ngoài trịmụn nhọt, vếtthương

Vỏ thân,

vỏ rễ,

rễ và lá

Có tác dụng giải nhiệt, làm ra

mồ hôi,kháng viêm, tiêu

Vỏ thân và vỏ

rễ dùng chữa:

1 Sổ mũi, cảmcúm phát sốt,đau họng; 2

Phong thấp đaunhức xương, téngã tụ máusưng đau, tê

Trang 11

sưng vàlàm tan máu ứ.

liệt hoặc gânxương co quắp;

3 Viêm hạchbạch huyết cấp,viêm tinh hoàn,đàn ông liệtdương, đàn bàngứa âm hộ; 4

Phù thũng; 5

Giải độc lángón hay saysắn

Rễ dùng làmthuốc bổ, thuốcmát, thông tiểutiện, thườnggọi là Sâm namhay Nam sâm

Lá dùng ngoàitrị viêm da dịứng, eezema,bỏng

1

Cỏ

xước

Cách dùng cỏ xước chữa đau nhức:

• Chữa khớp xương đau nhức khi thời tiết thay đổi: Tùy hoàn cảnh, có thể sử dụng một trong số các phương pháp như sau:

- Dùng độc vị cỏ xước, 15-20g, sao vàng, hạ thổ, sắc nước uống trong ngày; uống theo từng đợt 10-15 ngày (1 liệu trình)

- Dùng rễ cỏ xước 40g, rễ lá lốt 20g, có thể thêm thân và rễ cây ké đầu ngựa 40g; sắc nước

Phụ nữ đang cóthai kiêng dùng

Trang 12

- Dùng rễ cỏ xước (sao vàng) 20g, rễ cây nhàu(sao vàng) 40g; sắc nước uống trong ngày

- Dùng rễ cỏ xước 20g, dây đau xương 20g,

rễ sim (sao) 20g, cẩu tích 16g, thổ phục linh 20g; sắc nước uống trong ngày

• Chữa đau thần kinh tọa: Dùng rễ cỏ xước 20g, lá lốt 16g, thiên niên kiện 12g, củ ráy sao 12g, tô mộc 12g, cẩu tích 12g, đỗ trọng 16g, ngải cứu 12g, ý dĩ 20g, lá thông 12g, nước 1000ml sắc còn 300ml; chia 2 lần uống trong ngày

Dùng cho trường hợp đau dây thần kinh tọa (yêu thống) Với những biểu hiện: Đau dọc theo dây thần kinh hông; phải nằm co chân tựa trên gối mới đỡ đau; đau tăng lên khi thay đổi tư thế, khi

ho, hắt hơi hoặc đi lại nhiều,

Ngoài ra, còn có thể sử dụng cỏ xước để chữa trị một số chứng bệnh thường gặp khác như sau:

- Chữa vàng da do tắc mật: Dùng cỏ xước 100g,gan lợn 1 bộ, nấu chung với nhau cho thật nhừ, chắt lấy nước; chia ra uống trong ngày

- Chữa phù thũng, vàng da: Dùng cỏ xước, rễ cỏtranh, bông mã đề, dây khố rách - mỗi thứ 20-25g; sắc nước uống

- Chữa đái ra máu: Dùng rễ cỏ xước 20g, củ mài (sao vàng) 40g, hạt sen (sao vàng) 40g, bông

mã đề lá trắc bách diệp (sao cháy), cỏ nhọ nồi (sao đen); tất cả tán thành bột mịn; ngày uống 2

Trang 13

lần, mỗi lần 12g.

- Chữa đái đục: Dùng rễ cỏ xước 20g, củ mài 20g, ý dĩ 40g, rễ cỏ tranh 12g, rễ bấn trắng 12g, bông mã đề (sao) 12g; sắc nước uống trong ngày

- Chữa tiểu tiện đau buốt: Dùng cỏ xước một nắm (khoảng 20g); sắc nước uống

- Chữa miệng lưỡi lở loét: Dùng cỏ xước một nắm, tẩm rượu nhai ngậm nuốt nước hoặc sắc nước ngậm và uống trong ngày

- Chữa nhiễm khí độc của rừng núi, mê man nguy cấp: Dùng lá cỏ xước một nắm to (khoảng 30g); sắc nước uống trong ngày

- Chữa sốt nóng, sổ mũi: Dùng cỏ xước, lá diễn, đơn buốt - mỗi thứ 30g; sắc nước uống

- Chữa quai bị: Dùng rễ cỏ xước, chế thêm nước, giã nát; gạn lấy nước xúc miệng và uống trong; bên ngoài giã rễ cỏ xước đắp lên chỗ sưng đau

- Chữa hóc xương:

- Dùng lá cỏ xước một nắm, nhai nuốt dần nước, bã đắp ở cổ

- Một số nơi thêm lá khế 1 nắm, lá thồm lồm 1 nắm, bồ hóng một ít, với cách chế và dùng như sau: Các vị thuốc giã nhỏ, pha vào nửa bát nước

đã đun sôi để nguội, hòa đều, gạn lấy nước uống, còn bã đắp vào cổ; uống một lần chưa đỡ thì uốngthêm và đắp một lần nữa

Cây cỏ xước còn dùng trong vị thuốc chữa

Trang 14

thoát vị đỉa đệm( trong bài thuốc có cây chìa vôi, cây cỏ xước, cây tầm gửi, lá lốt, cỏ ngươi, dền gai).Không phải loại cỏ nào cũng vô dụng cả, có những cây cỏ lại có công dụng chữa bệnh tuyệt vời.

Công ty thảo dược Đức Thịnh rất hân hạnh được cung cấp cho quý khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao mà giá cả hợp lí.Chúng tôi sẵn sàng đổi trả 100% nếu hàng hoá hư hỏng , mốc meo, nên khách hàng có thể an tâm khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi

11

Nhàu

ta

cây ngao,nhầu núi,giầu, noni

Nhuận tràng nhẹ và lâu dàiLợi tiểu nhẹLàm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm

Hạ huyết áp

Độ độc không đáng kể, và không gây nghiện

Rễ nhàu được dùng làm thuốc chữa cao huyết áp, một số hiệu thuốc chế thành cao

rễ nhàu Liều dùng mỗi ngày uống 30 - 40g, uống như nước chè, sau chừng 15 ngày sẽ có kết quả Nhân dân miền nam việt nam thường dùngnhàu làm thuốc điều kinh, hạ huyết áp, trị băng huyết, khí hư, bạch đới, viêm phế quản, ho hen, cảm mạo lá nhàu giã nát đắp vào chữa mụnnhọt, chóng liền da, sắc uống chữa lỵ, đi ngoài, chữa sốt và làm thuốc bổ

Trang 15

Thảo

nam

dã cam thảo, thổ cam thảo,giả cam thảo

sốt, chữa say sắn độc,giải độc cơ thể

BPD

Tácdụng

Côngdụngđiều trị

Liềudùng

Tính

vị quikinh

Ghi chú Kiên

g kỵ

1.Lức Lức,

lức cây, Sài hồnam, Nam sài hồ

Rễ cây

và lá

có tác dụng phát tán phon

g nhiệt,giải uất

Lá làm toát

mồ hôi

Rễ thường được dùng chữa ngoại cảm phátsốt nóng hơi

rét, Nhứ

c đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu Lá

có hương thơm, thường dùng để

12g

8-vị mặn hơi đắng, tính mát

Sốt nóngmùa hè(bệnh ônnhiệt)hoặccảm sốtlúc nóng,lúc rét,khát

nước Nh

ức đầu,đắngmiệng,ho, nôn oẹ,dùng: rễLức 10g,Sắn dây12g,

Hươngnhutrắng10g,

Trang 16

xông, còn dùng chữa đaumỏi lưng.

Thanh bì8g, sắcuống

cótácdụngthanhnhiệt,lợiniệu,tiêuthũng,giảiđộc

.Thườngdùng trị

1 Phongthấp

sưngkhớp,lưng gốinhứcmỏi; 2

Loét cổhọngbạchcầu;

3 Viêmphổi,viêm mủmàngphổi; 4

ỉa chảy,lỵ; 5

Viêmtinhhoàn,nhọtsưng tấy

và viêm

mủ da

30g

15-Vị đắng, nhạt, hơi cay, mùi hăng, tính bình

Ngườ

i già yếu

cơ thể suy nhượ

c, tỳ

vị hư hàn,

ỉa chảy lâu ngày hay chân lạnh

Trang 17

Liềudùng 15-30g

dạngthuốcsắc

c rễ,

mủ cây

cótácdụnglợithuỷ,thôngnhũ,sinhtân,chỉkhát,giánghoả,thanhnhiệt,tiêuban,chỉẩu,trừthũn

g, tánung

các chếphẩmthuốc trị

lỵ vàbệnh vềgan vàbệnh ghẻcóc đàn

bà huyếtbại têđau,

bạchtrọc,bạchđới,bănghuyết,ronghuyết

15g

có vị hơi đắng, tính mát, khôngđộc

thoát vịbẹn hoặcthoát vị

15g

10-vị ngọt, tính bình

Kiết lỵ:Dùng quả dứa

Trang 18

a núi

,cườngtâm,

bổ tỳvị,tiêuđàm,phátíchtrệ,giảiđộcrượu

bìu, đau

từ bìulan lênbụngdưới),tiểu tiệnkhó

khăn, Tiểu

đường,

Kiết lỵ,say

nắng,mắt mờ

dại 60g sắc nước uống

30-Mắt sinhmàng mộng, thị lực giảm dần, nhìnkhông rõ:Dùng quả dứa dại, thái nhỏ, ngâm trong mật ong,

ăn dần trong ngày; mỗi ngày

ăn 1 quả,dùng liêntục 1 tháng

Chữa cảm nắng, say nắng:Dùng

Trang 19

quả dứa dại 10-15g, sắc uống

Chữa viê

m

gan siêu vi:

Dùng quả dứa dại 12g, diệp hạ châu (chó đẻ răng cưa) 8g, nhân trần12g, trần

bì 8g, hổtrượng căn (cốt khí củ) 12g, ngũ

vị tử 6g, cam thảo4g

Chữa đáibuốt, đái rắt, đái đục, đái tháo đường:

Trang 20

Dùng quả dứa dại khô 20-30g, thái lát mỏng, sắc hoặc hãm uống thay trà trong ngàyNgọ

chẩn,đơn độc,mụn

nhọt lởloét, tâmphế

nhiệt,tiểu tiệnvàng đỏ;

giã nátđắp chữađầu

đinh, lòidom, bógãy

xương

18g

9-Có vị ngọt, tính lạnh

- Chữa chân lở loét lâu ngày:

Dùng đọtnon dứa dại và đậu tương, hai thứ liều lượng bằng nhau, giãnát, đắp vào chỗ

lở loét;

có tác dụng sát trùng và lành vết loét -

Trang 21

Chữa cácvết loét sâu gây thối

xương:

Dùng đọtnon dứa dại giã đắp vào vết

thương,

có tác dụng hút

mủ và làm lành vết loét

- Chữa chứng người bồn

chồn, chân tay vật vã, phát nóng:

Dùng đọtnon dứa dại 30g, đậu đỏ nhỏ hạt (xích tiểu đậu)

Trang 22

30g, cỏ bấc đèn (đăng tâm thảo) 6g,búp tre

15 cái, sắc nướcuống

- Chữa phù thũng, đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái

ra sỏi:Dùng đọtnon dứa dại 15-20g sắc nước uống thay nước trong ngày Hoa

mạo, sánkhí, đáidục, đái

30g

10-vị ngọt, tính lạnh

Chữa ho

do cảm mạo:Dùng hoa dứa

Trang 23

dại 12g hoặcdùng quả10-15g, sắc nướcuống

m gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu,phù thũng, đ

au mắt đỏ, thương tổn do bịngã, bị đánh chấn thương

vịngọtnhạt,tínhmát

- Chữa phù thũng, x

ơ gan cổ trướng:

Dùng rễ dứa dại 30-40g, phối hợpvới rễ cỏxước 20-30g, cỏ lưỡi mèo20-30g sắc nướcuống trong ngày

- Chữa ngã, đánh chấn thương:

Trang 24

Dùng rễ dứa dại, giã nát đắp vào chỗ bị thương rồi băng

cố định lại

Mát gan, thanhnhiệt,giải độc

Chữacảmsốt, Nhứ

c đầu, ùtai, bítiểu,

tiện,bạchđới,ù tai,tai

điếc,phùthũng,Ti

ểu ramàu

máu,bệnhthoáihóaxươngkhớp,bệnh trĩnội, trĩ

8g

có vị ngọt,tí

nh bình

1 Chữa phù thũng:

Thành phần: Rễ

thóc lép 12g, lá cối xay 8g

Cách dùng: Th

êm 300ml nước

Đun sôi, giữ sôi

30 phút, chia làm

3 lẩn uống trong

Phụ

nữ mangthai khôn

g nêndùng

vị thuốcnày

Trang 25

Thành phần: Câ

y cối xay30g, bông mã

đề 20g,

rễ cây tranh 20g, râu ngô 12g,

cỏ mần trầu 8g, rau má 12g

Cách dùng: Sắ

c với 1 lít nước, sắc còn 350ml, chia 2 lần, uống

Trang 26

trước bữa ăn Dùng 10 ngày liền

là khỏi bệnh

Cây cối xay tốt cho

người bệnh xương khớp, bệnh trĩ,

bí tiểu

, rễ cây tranh 20g, râu ngô 12g,

cỏ mần trầu 8g, rau má 12g

Cách dùng: Sắ

c với 1 lít nước, sắc còn 350ml, chia 2 lần, uống

Trang 27

trước bữa ăn Dùng 10 ngày liền

là khỏi bệnh

3 Làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp:

Thành phần: Lá

cối xay khô 5g,

rễ cây xấu hổ 5g, rau muống biển 3g,

rễ cỏ xước 3g, cây lạc tiên 3g,

lá lốt 3g

Cách dùng: Tấ

t cả thái nhỏ, phơi khô,

Trang 28

sắc nướcuống thay trà trong ngày Dùng liên tục 1tháng.

4 Hỗ trợđiều trị bệnh

trĩ:Cách

dùng: Cá

c vị

thuốc sắcđặc còn khoảng 1bát nước

để uống sau bữa

ăn, phần

bã thuốc còn lại, đun nóng

để xông hậu môn,khi nướccòn ấm thì dùng rửa, ngàyxông rửa5-6 lần

5 Trị

Trang 29

vàng da

do bệnh gan

Lá, thân cây cối xay 30g;

nhân trần30g sắc nước uống trong ngày thay cho nước trà

Dùng liên tục 1tháng là

có hiệu quả

ơi khô

Bổ can thận, sáng mắt ích tinh.Thân và

lá có vị đắng, tính bình có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu Còn rễ sục sạc có vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng tiêu viêm giúp trợ tiêu hóa Thường dùng hạt để trịchóng mặt do sốt, suy nhược thần kinh, bạch đới, chứng đa niệu Vị ngọt, hơi chát, tính mát,

Do hạt sục sạc

có tính độc nên nên khi dùng phải cẩn

Trang 30

có sự

tư vấn của thầy thuốc Đặc biệt, phụ

nữ mangthai khôn

g nêndùng.Triệuchứn

g ngộđộc tương

tự atropin.7

thanhnhiệt,giải độc, tiêu viêm,làm long đờm,chốn

1 Dựphòngbệnh sởi;

2 Cảmcúm, sổmũi; 3

Bạchhầu,viêm

30g

15-Vị hơiđắng, hơi mặn, tính mát

Bệnh ban độc, ban trái trẻ em, thường biểu hiệnsốt nhức đầu, sốt

về chiều,

Trang 31

g ho.

hầu,sưngamygdal

; 4

Viêmkhíquản,viêmphổinhẹ, ho

gà, ho ramáu;

5 Huyết

áp cao

về đêm, sốt xuất huyết:

Sài đất 6g, Trùn

hổ (chế)

3 con,

Cỏ mực 4g, Nhãnlồng 4g, Bạc hà 4g, Thạch cao 2g

Đổ 600ml nước, sắc còn 200ml

Chia làm

3 lần uống trong ngày

Trẻ khi khát nước, kếthợp

uống vớichanh đường tuỳ thích8

15-ngọt, Người có

Trang 32

gạo kiện vị,

lợi niệu, thanhnhiệt bài nung,

bổ phế

ruộtthừa;

viêmruột ỉachảy,bạchđới;

phongthấpsưngđau; loét

dạ dày,loét cổ

tử cung;

mụn cóc,eczema

nhạt, tính mát

thai khi dùng

Ý dĩ phải rất cẩn thận

Lá noãn

vị vàích khí huyết

Rễ thanh

nhiệt,lợi thấp, kiện

tỳ, sát trùng

Viêmnhiễmđườngniệu, sỏithận;

thủythũng,phongthấp đauxương,trẻ em ỉa

30g

15-Vị đắng,ngọt, tính hàn

Trang 33

chảy,bạchđới, rốiloạn

kinhnguyệt,kinh bế;

trừ giunđũa, đaubụnggiun9

Săn

g lá

Ðậu chiều, Ðậusăng,Ðậu cọc rào

Rễ,hạt

và lá

ấm phế, trợ

tỳ, tiêu thực,làm thôn

g huyếtmạch

Chữa ho,cảm,nhứcmỏi gâncốt Ládùng đểgây nônkhi bịngộ độcthuốc trừsâu; lạidùngnấu tắmtrị bệnhngoài da

và cũngdùnguống trị

lỵ Dịch

lá tươicũngdùnguống trị

15g vị

đắng,tính mát

1 Ho, cảm, cổ họng sưng đau: Dùng bột

rễ Ðậu chiều, bột rễ Xạcan, thêm phèn chua, hoà nướcsôi để nguội ngậm không nuốt nước; hoặc dùng hạt Ðậu

Trang 34

2 Cảm sốt, mụn nhọt và trẻ em lên sởi ho: Dùng

rễ Ðậu chiều 15g, Sài đất và Kim ngân hoa, mỗi

vị 10g, sắc nướcuống

3 Trị các loại ban trái

có kèm theo các chứng nohơi, sình bụng, tiêu chảy, gốc ban dây dưa; Dùng lá Bạc hà 100g, củ

Trang 35

Bồ bồ 100g, hoa Kinhgiới

100g, Trần bì lâu năm 100g, lá Ðậu chiều 100g, Lức cây 100g Hương phụ sao 100g, Hậu phác sao 100g, củ

Sả 100g Các vị hoà

chung, tán bột nhuyễn Mỗi lần uống 1 muỗng

cà phê, trẻ em nửa liều; ngày uống 2-3lần

Trang 36

Vỏ thâ

Có tác dụnggiải nhiệt, làm

ra

mồ hôi, khán

g viêm, tiêu sưng

và làm tan máu ứ

Vỏ thân

và vỏ rễdùngchữa: 1

Sổ mũi,cảm cúmphát sốt,đau

họng; 2

Phongthấp đaunhứcxương,

té ngã tụmáu

sưngđau, têliệt hoặcgân

xương

co quắp;

3 Viêmhạchbạchhuyếtcấp,viêmtinhhoàn,đàn ôngliệt

dương,đàn bàngứa âmhộ; 4

đắng,chát, hơi thơm,tính mát

Sổ mũi,đau

họng: RễChân chim 15g, Cúchoa vàng(toàn cây) 35g sắc

uống

2 Phongthấp đau nhức xương:

Vỏ rễ Chân chim 180g ngâm trong 500ml rượu, hàngngà

y uống 2lần, mỗi lần

40ml

3 Giải độc lá ngón, say sắn:

Vỏ Chânchim giã

Trang 37

Phùthũng; 5.

Giải độc

lá ngónhay saysắn

Rễ dùnglàm

thuốcbổ,thuốcmát,thôngtiểu tiện,thườnggọi làSâm

nam hayNamsâm

Lá dùngngoài trịviêm da

dị ứng,eezema,bỏng

nát, sắc nước uống

4 Bệnh cước khí,chân sưng đau: Chân chim, Lõi thông, Hạt cau, Hương phụ, Tử

tô, Chỉ xác, Ké đầu ngựa, mỗi vị 8-16g sắc uống

vị đắng,chua, tính bình

Cách dùng cỏ xước chữa đaunhức:

• Chữakhớp

Trang 38

phương pháp nhưsau:

- Dùng độc vị cỏxước, 15-20g, sao vàng, hạ thổ, sắc nước uống trong ngày; uống theo từng đợt 10-15 ngày (1 liệu

Trang 39

cỏ xước 40g, rễ lálốt 20g,

có thể thêm thân và

rễ cây kéđầu ngựa40g; sắc nước uống

- Dùng rễ

cỏ xước (sao vàng) 20g, rễ cây nhàu(sao vàng) 40g; sắc nước uống trong ngày

- Dùng rễ

cỏ xước 20g, dây

Trang 40

• Chữađau thần kinh tọa:Dùng rễ

cỏ xước 20g, lá lốt 16g, thiên niên kiện12g, củ ráy sao 12g, tô mộc 12g,cẩu tích 12g, đỗ trọng 16g, ngảicứu 12g,

ý dĩ 20g,

lá thông 12g, nước

Ngày đăng: 13/11/2016, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w