1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh nhiệt thán

60 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bệnh nhiệt thán phát ra quanh năm • Hay gặp ở mùa nóng ẩm, những tháng ma nhiều hoặc vào mùa ngập lụt vì lúc đó nha bào có điều kiện để phát tán.. • Bệnh thờng xảy ra ở những vùng gọi

Trang 2

Phần lớn trực khuẩn thuộc giống này không gây bệnh

Phân bố rộng rãi trong tự nhiên nên là nguyên nhân gây nhiễm thực phẩm, dụng cụ phẫu thuật và môi trờng nuôi cấy

Có môt số loài có lợi nh :

- B.licheniformi tiết kháng sinh bacitracin

- B polymyxa tiết polymycin

- B subtillis tiết subtilin•

Chỉ có một loài gây bệnh cho ngời và động vật là

Bacillus anthracis

Trang 6

H×nh ¶nh

Trang 7

B.anthracis (KHV ®iªn tö)

Trang 8

B.anthracis

Trang 9

Điều kiện hình thành nha bào

• Đủ oxy tự do

• Thiếu dinh dỡng

• Nhiệt độ từ 12 • 42 độ C

• Độ ẩm thích hợp

• pH trung tính hoặc hơi kiềm

Điều này chỉ có khi vi khuẩn ở ngoài cơ thể động vật

Để nhuộm nha bào :

Dùng phơng pháp Zichl •Nielsen,Moller nha bào bắt màu

đỏ,vi khuẩn màu xanh

Trang 10

Vi khuÈn,nha bµo cña B.anthracis

Trang 11

Điều kiện hình thành giáp mô

Giáp mô có bản chất là prôtit, là polyme của glutamic

Giáp mô chỉ hình thành trong cơ thể súc vật và trong môi ờng có 20% huyết thanh

tr-Giáp mô là yếu tố độc lực của vi khuẩn, giúp vi khuẩn tránh

đợc sự thực bào

Giáp mô đề kháng cao với sự thối rữa mạnh hơn vi khẩn,

trong cấu trúc giáp mô có chứa kết tủa tố nguyên giúp cho quá trình chẩn đoán HTH

Muốn nhuộm giáp mô:

Dùng phơng pháp Hiss giáp mô màu xanh,vi khuẩn màu tím

Trang 12

B.anthracis (KHV ®iªn tö)

Trang 15

B.anthracis (KHV ®iªn tö)

Trang 17

• M«i trêng trong, kh«ng cã mµng,cã mïi th¬m cña b¸nh bÝch quy b¬.

M«i trêng th¹ch thêng :

• KhuÈn l¹c d¹ng R to ,nh¸m ,xï x×

• §êng kÝnh khuÈn l¹c 2-3 mm.

Trang 18

B anthracis

KhuÈn l¹c d¹ng R trªn th¹ch m¸u

Trang 19

B anthracis trong níc thÞt sau 24h

Trang 20

M«i trêng th¹ch m¸u:

• Vi khuÈn kh«ng g©y dung huyÕt , sinh nhiÒu khuÈn l¹c d¹ng S h¬n d¹ng R

M«i trêng gelatin:

• CÊy chÝch s©u, nu«i ë 28 C sau 1-2 ngµy

• Vi khuÈn mäc thµnh nh÷ng nh¸nh ngang tr«ng gièng c©y tïng lén ngîc

Trang 21

KhuÈn l¹c d¹ng R trªn th¹ch m¸u

Trang 22

Đặc tính sinh hoá

Chuyển hoá đờng:

• Lên men không sinh hơi đờng glucoza ,mantoza ,saccaroza,manit

Trang 23

-Sức đề kháng

Vi khuẩn :

• Đề kháng kém với nhiệt độ cao,60 độ C/15phút; 75 độ C/2 phút

• Trong xác chết thối , vi khuẩn tồn tại sau 2 ngày.

Trang 24

• Loµi chim kh«ng c¶m nhiÔm

• Ngêi rÊt c¶m nhiÔm vµ g¨p 3 thÓ l©m sµng :

- ThÓ da

- ThÓ ruét

Trang 25

Bß, tr©u cña ngêi H•m«ng

Trang 26

Dª cña ngêi H’m«ng

Trang 27

L¬n, chã cña ngêi H’m«ng

Trang 28

Có 3 đờng truyền bệnh chính:

- Qua đờng tiêu hoá:

• là đờng lây chủ yếu do ăn phải nha bào lẫn trong thức ăn hoặc nớc uống.

• ở ngời là ăn thịt gia súc ốm về bệnh.

- Qua da:

• Do da bị tổn thơng cơ giới hoặc côn trùng mang mầm bệnh đốt phải

• Trong những trờng hợp này vai trò của ruồi, nhặng, ve ,mòng là rất lớn.

• ở ngời lây qua da hay gặp ở công nhân thuộc da, làm ở lò mổ, bác sỹ

thú y•

- Đờng hô hấp:

• Do hít phải nha bào

• Hay gặp ở ngời do làm nghề thuộc da, cắt xén lông cừu, chế biến len sợi .

Trang 29

• Bệnh nhiệt thán phát ra quanh năm

• Hay gặp ở mùa nóng ẩm, những tháng ma nhiều hoặc vào mùa

ngập lụt vì lúc đó nha bào có điều kiện để phát tán

• Ơ miền núi bệnh hay phát vào mùa hanh khô

• Do hiếm cỏ, gia súc gặm cỏ sát đất và ăn phải nha bào, mặt khác vào mùa khô, nớc cạn nên thờng tập trung nhiều nha bào ở những

ao tù nớc đọng, gia súc uống nớc sẽ uống phải nha bào

• Bệnh thờng xảy ra ở những vùng gọi là vùng nhiệt thán, ở nơi này súc vật đã từng bị bệnh mà phơng pháp xử lý môi trờng không tốt nên nha bào có điều kiện tồn tại lu cữu để bệnh lây lan

Trang 30

• Trong tự nhiên nha bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền bệnh.

• Ơ những nơi chôn súc vật chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi nhiễm chất bài tiết của súc vật ốm nh máu, phân, nớc tiểu  vi khuẩn

nhiệt thán nha bào

• Nha bào tồn tại một thời gian dài

• Giun đất ăn phải nha bào rồi đùn lên mặt đất theo phân

• Khi ma xuống, nha bào theo nớc ma phát tán đi xa rồi bám vào

cây cỏ

• Khi động vật ăn phải nha bào, vào đờng tiêu hoá, nếu niêm mạc

bị tổn thơng (do thức ăn cứng, dị vật hoặc tổn thơng do ký sinh

trùng )

• Nha bào sẽ qua vết thơng vào máu mọc thành vi khuẩn mà gây bệnh

Trang 31

• Vật sốt cao 400C - 410C, tim đập nhanh, lông dựng, ủ rũ, mắt đờ đẫn

• Con vật bỏ ăn, mất nhu động ruột, phân đen, lẫn máu, nớc tiểu lẫn máu Thở nhanh, thở gấp, niêm mạc đỏ thẫm, có những vệt xanh tím Mồm mũi có bọt màu hồng, lẫn máu.

• Hầu, ngực, bụng thờng sng nóng, đau.

• Bệnh phát sau 2 ngày, con vật vật vã, lịm dần rồi chết do ngạt thở.

Trang 32

• Bệnh tích

• Khi con vật nghi mắc bệnh nhiệt thán chết, cấm không đợc mổ

Chỉ mổ để khám nghiệm khi cần thiết , phải đảm bảo đủ phơng tiện phòng hộ

và diệt trùng tốt.

• - Súc vật chết bụng trơng to rất nhanh, xác chóng thối

• - Các lỗ tự nhiên chảy máu tơi, máu đen đặc và khó đông Do con vật trơng

bụng, áp lực của xoang bụng lớn đẩy một phần trực tràng ra ngoài gây lòi dom

• - Các hạch lympho đều tụ máu, màu tím sẫm, sng to nhất là hạch hầu, hạch

tr-ớc vai và hạch đùi.

• - Tổ chức liên kết dới da tụ máu, thấm tơng dịch màu vàng đặc biệt là ở các

ung thuỷ thũng

• -Thịt tím tái có thấm máu và tơng dịch.

• - Phổi tụ máu nặng có màu đen Khí quản có máu lẫn bọt.

• - Lá lách sng to gấp 2- 4 lần, tím sẫm, tổ chức lách nát nhũn nh bùn.

Trang 33

nhập hình thành ung loét có thuỷ thũng xung quanh, giữa ung

đen do hoại tử gọi là nốt mủ ác tính.

• - Thể tiêu hoá:

• Ngời mắc bệnh do ăn thịt súc vật ốm vì bệnh nhiệt thán bệnh rất nặng, nếu không đợc cứu chữa kịp thời sẽ chết.

• - Thể phổi:

• Hay gặp ở những ngời làm nghề len, xén lông cừu, chế biến lông

da do hít phải nha bào Thể này rất nặng, không chữa đợc.

Trang 34

Kh¶ n¨ng g©y bÖnh

Trang 35

Bß bÞ chÕt do bÖnh nhiÖt th¸n, x¸c chÕt ch¬ng to

Trang 36

Bß bÞ bÖnh nhiÖt th¸n- mòi miÖng ch¶y m¸u

Trang 37

Bß bÞ bÖnh nhiÖt th¸n- lßi dom, ch¶y m¸u ë hËu m«n

Trang 38

Lách của Bò bị bệnh nhiệt thán

nát, có máu đen, máu khó đông

Trang 39

Ngêi bÞ bÖnh nhiÖt th¸n ë thÓ da

tay sng to, ung nhiÖt th¸n s©u, ch¶y níc, cã bê mµu n©u sÉm

Trang 40

BÖnh Anthrax

Trang 41

Anthrax

Trang 43

2- Trong phòng thí nghiệm :

Chuột lang ,chuột bạch và thỏ là dễ cảm nhiễm.

Tiêm dới da chuột lang canh khuẩn hay bệnh phẩm Sau 12h chuột sốt, 24h mệt nhọc khó thở

Chuột chết sau 2-3 ngày.

- Tất cả các cơ quan tổ chức tụ máu.

- Bàng quang chứa đầy nớc tiểu đỏ

Trang 44

• Gia súc sống, lấy máu ở tĩnh mạch tai

• Gia súc chết thì cắt một mẩu da tai

• Cần thiết có thể lấy lách

• Bệnh phẩm lấy xong cho vào lọ kín ,gửi ngay đến nơi xét nghiêm

Trang 45

• Do tính chất nguy hiểm của bệnh, việc lấy bệnh phẩm phải

- Dùng sering đâm kim vào tĩnh mạch ,hút

máu cho vào ống nghiệm

- Lấy máu xong, sát trùng kỹ chỗ lấy máu

bằng cồn iod 5%.

• Nếu con vật chết cắt lấy một mẩu da tai cho vào lọ, sát trùng hoặc đốt vết cắt.

Trang 46

• Trêng hîp cÇn thiÕt cã thÓ lÊy l¸ch:

Trang 47

• Làm tiêu bản, kiểm tra trên KHV

• Nuôi cấy bệnh phẩm vào các môi trờng:

• Tiêm động vật thí nghiệm:

Dùng chuột lang để gây bệnh

- Nếu bệnh phẩm còn tơi, đem nghiền pha với nớc sinh lý

hoặc cấy vào nớc thịt, nuôi 24h ở 370C rồi tiêm vào dới da mặt trong đùi của chuột

- Nếu bệnh phẩm thối có tạp khuẩn thì khía da bụng rồi bôi

• Bệnh phẩm có VK, chuột sẽ chết sau 2 - 3 ngày

• Mổ khám quan sát bệnh tích

Trang 48

2 ChÈn ®o¸n huyÕt thanh häc

• Khi kÕt tña tè nguyªn gÆp kÕt tña tè sÏ t¹o phøc hîp: KN-KT lµ chÊt cÆn tr¾ng khã tan.

Trang 49

• Chuẩn bị

+ Kháng nguyên nghi:

- Nếu bệnh phẩm là lách:

• Nghiền nhỏ pha thành nồng độ 1/10 với nớc sinh lý

• Đun sôi cách thuỷ 20 phút

• Để nguội, ly tâm lấy nớc trong.

- Nếu bệnh phẩm là da, xơng, đun sôi vài phút, cắt nhỏ cho vào 10 phần nớc sinh lý , lọc, lấy nớc trong.

+ Kháng nguyên âm:

• Lấy lách của gia súc khỏe để chế KN âm, cách làm nh chế KN nghi.

+ Kháng thể chuẩn:

• Kháng huyết thanh nhiệt thán , đợc chế bằng cách gây tối miễn

dịch cho ngựa, rồi lấy máu, chắt lấy HT

Trang 50

Tiến hành phản ứng

• Dùng 2 ống nghiệm nhỏ, một làm thí nghiệm và một đối chứng

- Cho 0,5ml KN nghi vào ống thí nghiệm

- Cho 0,5ml KN âm vào ống đối chứng

• Dùng pipet cho KHT nhiệt thán vào cả 2 ống nghiệm

Mỗi ống 0,5ml bằng cách: cho đầu ống hút xuống đáy ống nghiệm rồi thả KT xuống từ từ

Do chênh lệch tỷ trọng, KT sẽ đội KN lên trên

• Để yên 10- 15 phút rồi đọc kết quả

Trang 53

Phòng bệnh

.1 Vệ sinh phòng bệnh

Những vùng nhiệt thán cần :.

- Tiêm phòng vacxin triệt để cho súc vật thụ cảm

- Xây dựng chuồng nuôi gia súc hợp vệ sinh, luôn giữ chuồng trại sạch sẽ và định kỳ sát trùng tẩy uế.

- Kiểm dịch chặt chẽ việc xuất nhập gia súc

- Không mổ thịt, tiêu thụ thịt và sản phẩm của gia súc ốm, chết.

- Không chăn thả súc vật gần nơi chôn xác chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi mổ thịt súc vật mắc bệnh.

- Cách ly theo dõi 15 ngày với gia súc mới mua về rồi mới cho nhập

đàn.

Trang 54

Khi có dịch xảy ra:

• Khi đã xác định có bệnh nhiệt thán phải công bố dịch, thi hành chặt chẽ các biện pháp chống dịch.

+ Tiêm phòng ngay cho toàn đàn gia súc.

+ Cách ly kịp thời gia súc mắc bệnh và nghi mắc bệnh

+ Các chất thải của gia súc cách ly nh thức ăn thừa,

phân rác thải thu gom hàng ngày đem chôn sâu với

Trang 55

• + Xác của gia súc chết vì bệnh phải đợc chôn đúng kỹ thuật.

- Đào hố hình chữ nhật dài 2m rộng 0,6m,

sâu 2m

- Xếp củi đầy dới hố, đặt xác con vật lên

trên

- Tới dầu lên và đốt Phải đốt đến khi con

vật cháy hoàn toàn thành tro

- Để vôi củ hay vôi bột lên lớp tro

- Lấp chặt hố lại rồi xây thành mả có biển

báo "gia súc chết do bệnh nhiệt thán"

Trang 56

• + Tiêu độc kỹ nơi ô nhiễm mầm bệnh.

• - Phân, rác, chất thải của gia súc ốm và chết phải đợc

chôn hoặc đốt

• - Phun xút 3%- 5% (NaOH) vào nền chuồng, lối đi, sân

chơi nơi mổ hoặc chuồng gia súc bị chết

• - Nếu gia súc bị bệnh nhiệt thán chết trong chuồng, có thể

đốt toàn bộ chuồng nuôi, đất nền chuồng phải đợc nạo

vét một lớp dày 5cm đem chôn sâu với vôi bột hoặc xút

5%

• - Trớc khi hết dịch phải làm vệ sinh tiêu độc lần cuối một cách kỹ càng

Trang 57

• Phòng bệnh bằng vacxin

• Vacxin nhiệt thán có nhiều loại:

• + Vacxin nha bào nhiệt thán Pasteur 2:

• Liều tiêm 1ml/con ,tiêm dới da cổ cho trâu, bò dê, cừu Miẽn dịch 1 năm.

• + Vacxin nha bào nhiệt thán :

• vacxin chế từ nha bào của vi khuẩn nhiệt thán vô độc không có giáp mô

• Vacxin ở dạng đông khô hoặc lỏng ,khi dùng lắc kỹ Tiêm 1ml cho trâu, bò ngựa > 1 năm, dới 1 năm liều 0,5 ml.Cừu, lợn, liều 0,5 ml

• Miễn dịch 1 năm.

Trang 58

• + Vacxin nhợc độc nha bào nhiệt thán.

• Hiện nay ở nớc ta đang sử dụng loại vacxin này

• - Liều tiêm 1ml/con

• - Tiêm dới da cổ cho trâu, bò, ngựa Vacxin cho miễn dịch 1 năm

• Một năm tiêm phòng 1 lần vào tháng 3- 4 Tiêm bổ sung vào tháng 9- 10 cho những gia súc mới mua về hoặc

mới sinh ra

Trang 59

• Vacxin đợc sử dụng ở vùng nhiệt thán Thời hạn tiêm

phòng quy định nh sau:

• - Vùng có gia súc chết vì bệnh nhiệt thán ,xác đốt hoặc

chôn mả gia súc xây và đổ bê tông tiêm phòng 5 năm liên tục

• - Vùng có gia súc mắc bệnh nhiệt thán mà giết mổ ăn thịt tiêm phòng 10 năm liên tục

• - Vùng có gia súc chết đã chôn nhng mả cha xây và đổ bê tông  tiêm phòng 20 năm liên tục

Ngày đăng: 13/11/2016, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w