KHÁI NIỆM B ệnh truyền nhiễm quá cấp tính chung cho nhi ều loài động vật và người, gây nhi ễm trùng huyết, chết đột ngột, xác chết có máu màu đen ch ảy ra từ các lỗ tự nhiên, máu ít đôn
Trang 1KHÁI NIỆM
B ệnh truyền nhiễm quá cấp tính chung cho nhi ều loài động vật và người, gây nhi ễm trùng huyết, chết đột ngột, xác chết có máu màu đen
ch ảy ra từ các lỗ tự nhiên, máu ít đông không có
s ự cứng đơ của tử thi
Trang 2BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
2
LỊCH SỬ BỆNH
BỆNH NHIỆT THÁN
ANTHRAX
Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới
- Ở Việt Nam, bệnh lưu hành ở các tỉnh vùng núi phía Bắc
- Năm 1999, bệnh còn ở Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu
- 2001 ở Cao Bằng, Lai Châu
- 2002 ở Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai
Trang 3CĂN BỆNH
Do vi khuẩn Bacillus anthracis
- Trực khuẩn, 2 đầu vuông
- Bắt màu G+, kích thước 3-5 x 1 – 1,2
- Vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, không di động, có giáp mô, có nha bào
- Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp nhất
là 37oC, pH thích hợp nhất 7 – 7,4
Trang 4HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
4
Trang 5- Thiếu chất dinh dưỡng
- Môi tr ường trung tính hay kiềm Bào tử hình bầu dục, óng ánh, kẹp vào giữa thân trực trùng nhưng
không làm phồng lên hay biến hình
Trang 6Vi khuẩn Bacillus anthracis
6
Trang 7CĂN BỆNH
Trang 8BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
Trang 9CĂN BỆNH
Trang 10HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
10
Trang 11- Sức nóng ẩm 100oC chịu đựng được 30 phút
- Hấp khô 120 – 140oC tồn tại được 3 giờ
- Ánh sáng mặt trời và sự sấy khô không làm ảnh hưởng
đến nha bào
- Trong da và lông khô sống được 18 – 32 năm
- Bảo tồn rất lâu dưới đất sâu thiếu không khí và ánh sáng
đến 60 năm
- Trong nước sống được 17 tháng, trong phân 15 tháng
Trang 12BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
Tiết ngoại độc tố mạnh (Exotoxin) gồm có 3 thành phần
- Yếu tố gây phù (Edema Factor – EF)
- Kháng nguyên bảo vệ (Protective Antigen – PA)
- Yếu tố gây chết (Lethal Factor – LF) Người ta đã thu được độc tố cả invivo lẫn invitro
Trang 13CĂN BỆNH
Trang 14BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
- Chim có sức đề kháng với bệnh mạnh hơn
- Loài ăn cỏ cảm thụ với bệnh mạnh nhất
- Người và ngựa có tính mẫn cảm trung bình
- Loài ăn thịt tương đối đề kháng với bệnh
Trang 15TRUYỀN NHIỄM HỌC
Chất chứa căn bệnh Động vật
- Máu và tất cả các tổ chức đều có vi khuẩn
- Lách, thận có chứa nhiều nhất sữa, tủy xương cũng có vi khuẩn
- Tiếp xúc với động vật bệnh và sản phẩm của động vật bệnh
- Hô hấp: do hít phải bào tử từ len, lông của động vật bệnh
- Tiêu hóa: do ăn thịt động vật bệnh
Trang 16BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
- Động vật ăn thịt thối, chim cũng làm lây lan bệnh
- Bột xương, bột máu để bổ sung thức ăn cũng làm bệnh đi xa
TRUYỀN NHIỄM HỌC
Trang 17ĐỘNG VẬT BỆNH
TRÂU BÒ
DÊ CỪU
17
TRUYỀN NHIỄM HỌC
ĐỘNG VẬT CẢM THỤ
TRÂU BÒ
DÊ CỪU
NGƯỜI
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TỬ THI, CHẤT TIẾT CHẤT THẢI
TIẾP XÚC
HÔ HẤP TIÊU HÓA
TIÊU HÓA
Trang 18BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
18
TRUYỀN NHIỄM HỌC
BỆNH NHIỆT THÁN
ANTHRAX
Trang 19TRUYỀN NHIỄM HỌC
Trang 20BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
20
TRUYỀN NHIỄM HỌC
BỆNH NHIỆT THÁN
ANTHRAX
Trang 22BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
-Bệnh xảy ra bất thình lình với nhiễm trùng huyết và biểu
hi ện những dấu hiệu ngập máu não như sốt, run cơ, khó thở, sung huyết ở niêm mạc, trụy tim mạch, co giật rồi chết.
Trang 23TRIỆU CHỨNG
Th ể cấp tính
- Ti ến trình của bệnh khỏang 48 giờ
- Bệnh thường thấy trên trâu, bò, cừu và ngựa
- Sốt, ngừng nhai lại
- Lúc đ ầu bị kích thích, sau đó trở nên suy yếu với thở khó, nhanh, sâu
- Di chuy ển rời rạc, co giật
- Tiêu chảy hay lỵ
- Bò cái xảy thai, bò sữa giảm sữa động ngột, sữa nhuộm máu ho ặc màu vàng sẫm
- Các chất tiết vấy máu chảy ra từ lỗ tự nhiên
- Phù ở cổ, ức, sườn và các phần khác của cơ thể
Trang 24BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
- Thường xảy ra trên các loài ít cảm thụ như heo
- Triệu chứng chính là phù đầu, cổ, lưỡi và mặt nên khó
nu ốt và khó thở
- Chất tiết vấy máu, nổi bọt chảy ra từ miệng
Thể ngoại (bệnh than có ung)
- Trâu, bò sưng ở ngoài da, chỗ sưng trước hết ở hông
ph ải hay hông trái, sau đó sưng to, lan rộng xuống bụng
- Chỗ sưng đau, nóng, mềm Sờ vào thấy bùng nhùng, ấn ngón tay không gi ữ vết, không có tiếng kêu lạo xạo, chích ra không có nước.
Trang 2525
Trang 26BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
26
BỆNH NHIỆT THÁN
ANTHRAX
Bệnh ở người
Th ời gian nung bệnh từ 2 -5 ngày
Gồm 3 thể - Thể da (1); Thể phổi hay hô hấp (2); Thể
- Bệnh nhẹ không đau đớn nhưng nếu không can thiệp kịp
th ời sẽ đưa đến nhiễm trùng huyết và chết
TRIỆU CHỨNG
Trang 27Bệnh ở người
Thể phổi
- Triệu chứng bệnh ở hệ thống hô hấp trên bao gồm:
chóng mặt, buồn nôn, đau ngực, khó thở, ho khan, viêm phổi 2 bên, viêm cuống phổi.
- 3-5 ngày sau triệu chứng trở nên nặng với sốt, shock rồi chết
Trang 28HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
28
Trang 2929
Trang 30BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
30
BỆNH TÍCH
BỆNH NHIỆT THÁN
ANTHRAX
Xác ch ết có chất tiết nhuộm máu ở các lỗ tự nhiên
-Sự phân hủy nhanh chóng nên xác chết căng phồng, đầy hơi
và s ự cứng đơ của tử thi thì không hòan tòan
-Xu ất huyết nội quan
-Lách phì đại
-Tủy trở nên đỏ sẫm hoặc hơi đen, mềm hoặc sền sệt
-Gan, thận, hạch lympho tụ máu, sưng lớn
Trang 3131
Trang 32HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
32
Trang 3333
Trang 34HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
34
Trang 35CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán phân biệt
- Pasteurellosis trên trâu bò: phù vùng hầu, ngực, …gọi là trâu hai lưỡi nhưng máu vẫn đỏ
- Bệnh ung khí thán: ấn vào ung nghe lạo xạo Bệnh xảy ra trên bò non
6 tháng đến 2 năm tuổi
- Ngộ độc: chết nhanh, không sốt, chết lẻ tẻ hay hàng loạt, không lây lan, có triệu chứng thần kinh
Trang 36BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
- Có thể lấy một mảnh tai, đuôi hay da sau đó phải đốt kỹ chỗ cắt.
- Lấy phân để tìm nha bào
Trên người, lấy dịch ở mụn nước hay ở mụn loét ác tính để phiết kính nhuộm, xem trên kính hiển vi hoặc nuôi cấy vi khuẩn.
Trang 37- Phản ứng kết tủa nhiệt Ascoli
+ Bệnh phẩm là da hay cơ quan: 2gr mô đã xay nhỏ, pha với 5 – 10ml NaCl có chứa acid acetic 1/1000 Đun sôi 5 phút, để nguội rồi lọc.
+ Cho kháng nguyên nghi ngờ vào trước, kháng thể chuẩn cho vào sau, nhỏ từ đáy ống nghiệm Kháng thể chuẩn sẽ đẩy kháng nguyên nghi ngờ lên.
+ Nếu có vòng kết tủa trắng ở giữa sau 15 phút là dương tính
Trang 38HÌNH ẢNH BỆNH CHUNG
38
Trang 40BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG
- Chủng ngừa trước mùa phát bệnh từ 2-4 tuần
nhược độc động khô, chủng Sterne’s còn gọi là chủng B hay 34F2
1 liều vaccine cho trâu bò chứa 10 triệu nha bào
1 liều vaccine cho dê, cừu, heo chứa 5 triệu nha bào
Trang 41PHÒNG BỆNH
Đối tượng chủng ngừa
- Trâu, bò lớn hơn 4 tháng tuổi
- Dê, cừu và heo lớn hơn 3 tháng tuổi
- Đường tiêm: S/C
- Độ dài miễn dịch 1 năm
Vaccine này hoàn toàn vô độc đối với gia súc và người, ổn định, không gây phản ứng nặng Đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Chú ý:
- Không tiêm phòng cho gia súc mang thai, nghi mắc bệnh truyền nhiễm
- Phải lắc kỹ trước khi sử dụng
- Vaccine pha xong chỉ được sử dụng trong ngày
- Sau khi chích ngừa, tất cả các chai lọ, dụng cụ đã được dùng
để tiêm phải đun sôi 30 phút để tiêu độc
- Nơi tiêm có thể tấy nhẹ, sau 2-3 ngày sẽ khỏi.