1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 6

20 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1Bệnh trẻ em nguy hiểm cần tránh phần 1

Trang 2

HOÀNG THỊ PHƯƠNG

GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC VỆ SINH TRẺ EM

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

ĐẠI HỌC HUẾ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA PGS.TS HOÀNG THỊ PHƯƠNG

GIÁO TRÌNH

PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC

VỆ SINH TRẺ EM

(Tái bản lần thứ ba)

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu 8

Chương I 10

MỞ ĐẦU 10

1 Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em 10

1.1 Đối tượng của vệ sinh trẻ em 10

1.2 Nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em 12

2 Cơ sở khoa học của vệ sinh trẻ em 13

2.1 Cơ sở phương pháp luận của vệ sinh trẻ em 13

2.2 Cơ sở tự nhiên của vệ sinh trẻ em 16

2.3 Cơ sở xã hội của vệ sinh trẻ em 17

3 Các phương pháp nghiên cứu của vệ sinh trẻ em 19

3.1 phương pháp điều tra 19

3.2 Phương pháp thực nghiệm 19

3.3 Phương pháp thống kê 20

3.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 20

4 Sơ lược quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ em 20

4.1 Tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ em trên thế giời 20

4.2 Tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ em ở Việt Nam 24

4.3 Chiếm lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em 25

ChươngII NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SINH HỌC 29

1 VI SINH VẬT 29

1.1 Khái niệm 29

1.2 phân loại và đặc điểm của vi sinh vật 29

1.3 phân phối vi sinh vật trong tự nhiên 33

1.4 Các phương pháp diệt khuẩn 35

2 Dịch tế học và miễn dịch học 36

2.1 Nhiễm khuẩn 36

2.2 Bệnh truyền nhiễm 39

2.3 Miễn dịch: 41

3 Kí sinh trùng 43

3.1 Khái niệm 43

3.2 Phân loại ki sinh trùng 43

3.3 Sinh sản và phát triển của kí sinh trùng 44

3.4 Đặc điểm của bệnh kí sinh trùng 45

3.5 Ảnh hưởng của kí sinh trùng đối với cơ thể 45

Chương III ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON VÀ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỨC KHOẺ TRẺ EM 46

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON 46

1.1 Giai đoạn trong bụng mẹ ( trong tử cung) 47

1.2 Giai đoạn sơ sinh 48

1.3 Giai đoạn bú mẹ 49

Trang 5

1.4 Giai đoạn nhà trẻ 51

1.5 Giai đoạn mẫu giáo 52

2 Tổ chức đáng giá sức khoẻ trẻ em 53

2.1 Khái niệm sức khoẻ 53

2.2 Phân loại sức khoẻ 54

2.3 Tổ chức đánh giá sức khoẻ trẻ em 54

Chương IV 58

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON 58

1 VỆ SINH HỆ THẦN KINH 58

1.1 Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí là cơ sở vệ sinh hệ thần kinh 58

1.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non 62

2 VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ MẦM NON 86

2.1 Vệ sinh da 86

2.2 Vệ sinh mắt 92

2.3 Vệ sinh cơ quan hô hấp và họng 93

2.4 Vệ sinh cơ quan tiêu hoá và bài tiết 96

3 TỔ CHỨC VỆ SINH QUẦN ÁO CHO TRẺ EM 98

3.1 Khái niệm “ vệ sinh quần áo” 98

3.2 Những yêu cầu cân đối với việc vệ sinh quần áo cho trẻ em 98

3.3 Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ các lứa tuổi 99

4 GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON 101

4.1 Khái niệm “ thói quen vệ sinh” 101

4.2 Nôi dung giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non 103

4.3 Phương pháp và hình thức giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non 106

Chương V 112

TỔ CHỨC VỆ SINH TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẦM NON 112

1 TỔ CHỨC VỆ SINH TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN TẬP CHO TRẺ 112 1.1 Tổ chức vệ sinh trong giờ thể dục và trò chơi vận động cho trẻ mầm non 112

2 GIÁO DỤC TƯ THẾ CHO TRẺ EM 114

2.1 Tư thế và vai trò của tư thế đối với cơ thể 114

2.2 Phân loại tư thế sai 115

2.3 Các biện pháp phòng ngừa sai lệch tư thế cho trẻ mầm non 116

3 RÈN LUYỆN CƠ THỂ CHO TRẺ BẰNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN 118 3.1 Bản chất của sự rèn luyện cơ thể 118

3.2 Các nguyên tắc rèn luyện 121

3.3 Các phương tiện và biện pháp rèn luyện cơ thể cho trẻ em 124

Chương VI: 135

TỔ CHỨC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 135

1 VỆ SNH KHÔNG KHÍ 135

1.1 Thành phần không khí tự nhiên 135

1.3 Các biện pháp vệ sinh không khí 140

2 Vệ sinh nước 141

Trang 6

2.1 Vai trò của nước đối với đời sống 141

2.2 Tiêu chuẩn vệ sinh của nước 142

2.3 Các phương pháp cải tạo nguồn nước 143

2.4 Cung cấp nước cho trường mầm non 146

3 VỆ SINH MẶT ĐẤT 146

3.1 Nguyên nhân đất nhiễm khuẩn 146

3.2 Những biện pháp vệ sinh mặt đất 147

4 VỆ SINH TRƯỜNG MẦM NON 147

4.1 Chức năng của trường mầm non 147

4.2 Các yêu cầu về quy hoạch và xây dựng trường mầm non 148

4.3 trang bị cho trường mầm non 151

4.4 Chế độ vệ sinh ở trường mầm non 152

Chương VII TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC VỆ SINH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 154

1 TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 154

1.1 Mục đích đánh giá 154

1.2 Nội dung đánh giá 154

1.3 Phương pháp đánh giá 155

2 TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VỆ SINH CỦA TRẺ MẦM NON 156

2.1 Mục đích đánh giá 156

2.2 Nội dung đánh giá 156

2.3 Phương pháp đánh giá 157

PHỤ LỤC 160

Phụ lục 1 160

1 CHỈ SỐ CÂN NẶNG CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0-36 THÁNG 160

2.CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 – 36 THÁNG 161

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VÒNG ĐẦU CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 – 36 THÁNG 162

4 CHỈ SỐ TRIỂN VÒNG NGỰC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 – 36THÁNG 163

5 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VÒNG CÁNH TAY CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 – 36THÁNG 164

PHỤ LỤC 2 165

MẪU ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CỦA TRẺ EM Ở TRƯỜNG MẦM NON 165

Phụ lục 3: 167

THANG ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VĂN HOÁ VỆ SINH CỦA TRẺ MẦM NON 167

TÀI LIỆU THAM KHAO 168

Trang 8

Lời nói đầu

Trong xu thể đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng, việc nghiên cứu phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ ngày cang được coi trọng Với quan điểm giáo dục tích cực, quá trình giáo dục trẻ em được coi các

cơ hội mà nhà giáo có thể tạo ra cho trẻ Đối với trẻ mầm non, cơ hội cho sự phát triển cảu trẻ được thể hiện một cách tích hợp giữa việc chăm sóc trẻ và ngược lại, trong quá trình chăm sóc trẻ không được quên nhiệm vụ giáo viên Chính vì lẽ đó, bộ môn vệ sinh trẻ em với tư cách là một khoa học chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình đạo tạo của các trường sư phạm mầm non

Vệ sinh trẻ em là môn học nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển và trạng thái sức khoẻ của trẻ em Dựa vào đặc điểm lứa tuổi, môn học

đã xây dựng hệ thống các biện pháp nhằm củng cố sức khoẻ của trẻ, phát triển

cơ thể chúng một cách toàn diện, cân đối và tổ chức giáo dục trẻ hợp lí Mục đích trẻ sẽ đạt được chủ yếu nhờ quá trình tổ chức cuộc sống trẻ một cách đúng đắn, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện của gia đình và trường mầm non

Giáo trình Phương pháp chăm sóc, vệ sinh trẻ em tập trung nghiên cứu và giải quyết các vẫn đề có liên quan đến việc bảo vệ và củng cố sức khoẻ của trẻ

em từ 0 – 6 tuổi Đó là những lí luận chung có liên quan đến cách nhìn khái quát

về môn học được trình bày ở chương đầu bài; nững nội dung có liên quan đến môi trường sống có ảnh hưởng đến sức khoẻ được trình bày ở chương II, những kiến thức quan trọng về đặc điểm chăm sóc trẻ được trình bày ở chương III; các chương IV, V, VI trình bày những nội dung cụ thể về phương pháp chăm sóc và giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non, thông qua việc nghiên cứu chương VII, sinh

Trang 9

viên sẽ làm quen với cách đánh giá hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ một cách khách quan

Tất cả các nội dung trên đều được nghiên cứu và giải quyết dựa trên quan điểm duy vật biến chứng và tư tưởng khoa học của C.Mác – Lênin về con người

và môi trường xung quanh cũng như bản chất của con người Chính vì vậy, trẻ mầm non cũng được coi là chủ thể tích cực của môi trường sống Sự phát triển của trẻ là do chính trẻ quyết định trong quá trình chúng học cách chủ động thích ứng với môi trường xung quanh nhờ sự giúp đỡ của người lớn thông qua các hoạt động vừa sức với trẻ

Sự thay đổi của trẻ trong 6 năm đầu của cuộc đời diễn ra rất nhanh và tác động của môi trường ( tự nhiên và xã hội) đến trẻ biến động không ngững đã gây

ra những khó khăn nhất định cho việc nghiên cứu và giải quyết các vẫn đề chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ Vì vậy mặc dù đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, tập hợp các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn … cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những

ý kiến dóng góp của bạn dọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn, góp phần tích cực vào quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

Trang 10

Chương I

MỞ ĐẦU

1 Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em

1.1 Đối tượng của vệ sinh trẻ em

Y học hiện đại có 2 nhiệm vụ chính, gắn bó mật thiết và có liên quan hữu

cơ với nhau là chữa bệnh dự phòng Y học chữa bệnh có chức năng phát hiện, chuẩn đoán và điều trị bệnh; hạn chế tử vong, biến chứng, phục hồi sức khoẻ và khả năng lao động sau khi bị bệnh Y học dự phòng thực hiện phương châm “ phòng bệnh hơn chữa bệnh” hướng tới việc quan tâm đến con người và sức khoẻ của họ nhằm kéo dài tuổi thọ, góp phần tăng năng suất lao động xã hội Nó thể hiện tính tích cực trong việc bảo vệ sức khoẻ cho con người, không đợi mắc bệnh mới chữa, mà tìm ra nguyên nhân gây bệnh và tai nạn trong các hoạt động

và sinh hoạt hàng ngày của con người Do đó việc giải quyết bệnh tật và tai nạn

có hiệu quả cao, có ý nghĩa kinh tế lớn, tiết kiệm được công sức, tiền của của nhân dân và đó cũng là quan điêm của nền y học xã hội chủ nghĩa - lấy y học dự phòng là chính

Y học dự phòng dựa trên thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác nhau như giải phẫu học, sinh lý học, vệ sinh học … Trong đó, giải phẫu học là khoa học về cấu tạo và quy luật phát triển của cơ thể sống lành mạnh Nó nghiên cứu những quy luật đó trong mỗi liền hệ với chức năng, nghĩa là hoạt động của các

cơ quan, các hệ cơ quan và cơ thể nói chung Nó nghiên cứu những quy luật làm

cơ sở cho các quá trình sống của cơ thể Vệ sinh học là khoa học về ảnh hưởng của các điều kiện sống đến sức khoẻ con người Nó nghiên cứu những biện pháp nhằm ngăn ngừa các tác động bất lợi cho con người và tạo điều kiện để giữ gìn sức khoẻ cho họ

Vệ sinh trẻ em là thành phần quan trọng của vệ sinh học Vì vậy, dựa trên khái niệm “ vệ sinh học” có thể xác định khái niệm “ vệ sinh trẻ em” như sau:

Trang 11

Vệ sinh trẻ em là khoa học về ảnh hưởng của các yếu tố của môi trường đến sự phát triển và trạng thái sức khoẻ của trẻ em Nó nghiên cứu những biện pháp nhằm củng cố sức khoẻ, phát triển cơ thể trẻ một cách toàn diện, cân đối và

tổ chức giáo dục trẻ hợp lý

Các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người có thể chia thành 3 nhóm: yếu tố di truyền, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

Di truyền có ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng tâm – sinh lý Nhiều cá thể có tính di truyền rõ rệt Dựa vào những quy luật di truyền, người ta đã xây dựng mô hình phát triển cơ thể và mô hình bệnh tật có liên quan và từ đó có các biện pháp phòng tránh hoặc cải tạo các bệnh tật Những tác động từ bên ngoài có thể làm thay đổi tính di truyền Tuy nhiên, sự biến đổi đó xảy ra tương đối chậm

Những biến đổi của môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người Môi trường tự nhiện bao gồm: đất, nước, không khí, ánh sáng, khí hậu, thời tiết … Khi khí hậu, thời tiết thau đổi, tỉ lệ mắc bệnh cũng thay đổi Có những bệnh thường gặp nhiều vào mùa đông, trái lại có bệnh lại gặp nhiều vào mùa hè Cũng có những bệnh ở vùng này diễn biến nặng, nhưng chuyển sang vùng khác thì diễn biến nhẹ hơn … Tất cả những thay đổi đó có liên quan tới việc phòng chống bệnh tật và bảo vệ sức khoẻ cho con người

Môi trường xã hội bao gồm : chế độ chính trị, sự phát triển kinh tế, điều kiện lao động sản xuất, sinh hoạt, nhà ở, tiện nghi đi lại, hoàn cảnh chiến tranh

và hoà bình, sự phát triển dân số, trình độ khoa học kĩ thuật … Ngoài ra các yêu khác như tập quán, lối sống ( ăn uống, vui chơi, giải trí, phong tục, tôn giáo…) đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc giám tiếp tới sức khoẻ con người

Đối với trẻ em, quá trình phát triển của cơ thể từ khi còn trong bụng mẹ đến khi trưởng thành trải qua những giai đoạn nhất định và chịu ảnh hưởng của các tác động khác nhau của các yếu tố nói trên Trong đó các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và sự phát triển thể chất của trẻ là: Tuổi, tình trạng thể chất và tinh thần của các bà mẹ khi mang thai, môi trường sống của trẻ nhỏ, chế độ dinh dưỡng của chúng, sự chăm sóc sức khoẻ, điều kiện giáo dục, vui chơi, giải trí, sinh hoạt, vệ sinh cá nhân … Do đó, cần nghiên cứu các biện pháp

Trang 12

nhằm khắc phục những ảnh hưởng xấu của môi trường và phát triển các yếu tố

có ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ và sự phát triển của trẻ

Tất cả các yếu tố trên đều là đối tượng của vệ sinh trẻ em

1.2 Nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em

Để đạt được mục đích bảo vệ và củng cố sức khoẻ của trẻ, phát triển cơ thể một cách toàn diện và cân đối, vệ sinh trẻ em cần phải giải quyết những nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nghiên cứu đặc điểm pháp triển của trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi: đặc

điểm sinh lí, bệnh lí, quy luật phát triển thể chất của trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi

… Từ đó, sẽ đưa ra các biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp

- Nghiên cứu những kiến thức cơ bản về vệ sinh học : vi sinh vật, dịch tế

học, miễn dịch học, kí sinh trùng … Trên cơ sở các kiến thức này, sẽ xác định các biện pháp phòng chống bệnh cho trẻ em ở các lữa tuổi và trong các môi trường sống khác nhau

- Nghiên cứu vệ sinh các cơ quan và hệ cơ quan : vệ sinh hệ thần kinh, vệ

sinh da, vệ sinh mắt, vệ sinh cơ quan hô hấp và họng, vệ sinh cơ quan tiêu hoá

và bài tiết

- Nghiên cứu những cơ sở vệ sinh trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ : nhu cầu dinh

dưỡng của trẻ nhỏ, tổ chức dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở các lứa tuổi, vệ sinh thực phẩm …

- Nghiên cứu vẫn đề vệ sinh trong giáo dục thể chất: Bao gồm : vệ sinh

trong quá trình tổ chức cho trẻ luyện tập, giáo dục tư thế cho trẻ và rèn luyện cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên ( không khí, nước, ánh nắng, mặt trời)

- Nghiên cứu vệ sinh quần áo cho trẻ em: làm rõ khái niệm vệ sinh quần

áo, những yêu cầu về vệ sinh quần áo và tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ ở các lữa tuổi

- Nghiên cứu việc giáo dục vệ sinh cho trẻ em: giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ em, tuyên truyền giáo dục vệ sinh trong gia đình và nhà trường …

Trang 13

- Nghiên cứu vẫn đề vệ sinh môi trường: vệ sinh không khí, vệ sinh nước,

vệ sinh mặt đất, vệ sinh trường mầm non

2 Cơ sở khoa học của vệ sinh trẻ em

Để giải quyết các nhiệm vụ trên, vệ sinh trẻ em đã dựa trên thành tựu nghiên cứu của các bộ môn khoa học liên quan khác

2.1 Cơ sở phương pháp luận của vệ sinh trẻ em

Để định hướng cho việc nghiên cứu quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ

em, bộ môn vệ sinh trẻ em đã dựa trên quan điểm duy vật về sự hình thành con người và mỗi quan hệ của con người với môi trường sống Trong đó, Những luận điểm quan trọng như: sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể và giữa

cơ thể với môi trường; vai trò của các điều kiện xã hội đối với sự phát triển con người … có ý nghĩa đặc biệt quan trọng định hướng việc giải quyết các nhiệm

vụ nghiên cứu của “ vệ sinh trẻ em”

a Sự thống nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

Quan niệm duy vật về cách nhìn vũ trụ cho rằng thiên nhiên là một khối thống nhất, trong đó, tất cả mọi sự việc đều liên hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau Trong thiên nhiên không hề có sự tĩnh lại, mà trái lại luôn luôn

có sự thay đổi Sự sống là một kiểu vận động của vật chất

Phát triển quan điểm duy vật này, I.M Sêchênôp, I.P Paplôp và các học trò của họ đã đưa ra quan niệm cho rằng: co thể là một khối thống nhất trong đó, mỗi bộ hận có liên quan mật thiết với nhau và toàn bộ cơ thể thống nhất với ngoại cảnh Nhấn mạnh ý nghĩa của môi trường, họ đã chỉ rõ : : trong định nghĩa

về sinh vật, mà không nói đến môi trường sống của nó là chưa đủ Khi môi trường thay đổi, thì cơ thể phải có những thay đổi, những phản ứng cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường, nếu không cơ thể sẽ không tồn tại được Khả năng này của cơ thể gọi là sự thích nghi - Một quy luật cơ bản của sinh vật”

Như vậy, cơ thể động vật cũng như con người, muốn sinh tồn và phát triển phải có môi trường Môi trường tức là ngoại cảnh và nội tạng Hoàn cảnh

Ngày đăng: 12/11/2016, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w