1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y học thường thức mục từ vựng y học

12 369 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 363,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh này là những biến chứng viêm của một cơn nhiễm vi trùng cổ họng do một loại vi trùng hình chuỗi streptococcus thuộc nhóm A.. Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh có thể bị

Trang 1

Tự Vựng ALP= alkaline phosphatase

ALT= alanine aminotransferase

Áp suất co tim, Huyết áp Tâm thu: systolic pressure

Áp suất giãn tim, Huyết áp Tâm trương: diastolic Pressure

AST= aspartate aminotransferase

Ban sát-sần: Maculopapular rash

Bản chất tố: intrinsic factor Một chất do dạ dày tiết ra, cần thiết

cho việc hấp thụ vitamin B12

Bản năng, bẩm tính: Instinct

Bàng quang, Bọng đái: bladder, urinary bladder Cơ quan như cái

bọc chứa nước tiểu, ở trong hố chậu, nhận nước tiểu từ hai thận

(kidney) qua hai ống dẫn tiểu (ureter); nước tiểu thoát ra ngoài qua

niệu đạo (urethra)

Bao cứng Màng cứng: dura Màng cứng bao quanh não bộ (brain)

và tủy sống (spinal cord)

Bao tử, Dạ dày: stomach Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, ở giữa thực

quản (esophagus) và tá tràng (duodenum), nơi thực phẩm được các

dịch tiết ra từ dạ dày biến thành một chất lỏng hơi sệt để có thể tiêu

hóa trong ruột

BCG (Bacille Calmette-Guérin): BCG là thuốc chủng ngừa bệnh

Lao, dùng ở những nơi có nhiều người bị bệnh Lao phổi Người

mang thai không nên tiêm BCG vì ảnh hưởng của thuốc trên phôi

thai chưa được xác định rõ

Bệnh Bạch Hầu: diphteria Bệnh Bạch Hầu do nhiễm vi trùng qua

đường hô hấp từ người đã bị nhiễm hoặc qua thực phẩm (như sữa)

hay đồ vật bị nhiễm trùng Bệnh gây nên những mảnh trắng-xám ở

họng, ở thanh quản và có khi ở da, gây nóng sốt, đau nhức, khàn

giọng và khó thở Bệnh cũng có thể gây tổn thương ở tim và dây

thần kinh Bệnh kéo dài trong nhiều tuần Bệnh Bạch Hầu có thể

gây tử vong trong 10%

Bệnh Bướu Tủy xương Rải rác: multiple myeloma Một loại bướu

độc ở tủy xương xuất phát từ các plasma bào, gây hư hoại xương,

gẫy xương và đau nhức xương

Bệnh cao máu, Bệnh cao Huyết Áp, Huyết áp cao: arterial

hypertension

Bệnh cao mỡ cholesterol gia đình: familial hypercholesterolemia

Tình trạng lượng mỡ trong máu cao hơn mức bình thường, xảy ra

cho nhiều người trong một gia đình (có tính di truyền)

Bệnh cao mỡ cholesterol không do di trưyền: nonfamilial

hypercholesterolemia

Bệnh cao mỡ trong máu: hyperlipidemia

Bệnh Cơ Tim: cardiomyopathy

Bệnh Cường Tuyến giáp, Bệnh Cường Giáp: hyperthyrodism

Tình trạng Tuyến Giáp tiết kích thích tố nhiều hơn bình thường

Bệnh Dại: rabies Bệnh do siêu vi trùng gây nên, khiến cho não bộ

bị viêm Người bị nhiễm khi bị một con thú (chó, mèo, chồn, dơi, v.v.) đã bị bệnh, cắn hay liếm ở chổ da bị trầy xước Những triệu chứng bệnh thường xuất hiện từ 10 ngày đến 6 tháng sau khi bị nhiễm siêu vi trùng Một khi phát khởi, bệnh gây tử vong trong vài ngày Sau khi bị thú cắn, người bệnh cần được tiêm thuốc ngừa

trong vòng 48 tiếng đồng hồ để ngăn chận bệnh không phát khởi

Bệnh Dây Thần kinh Ngoại biên: peripheral neuropathy

Bệnh dịch toàn cầu: Pandemic

Bệnh Dời (Giời) ăn: herpes zoster, zona, shingles Bệnh do siêu vi

trùng gây nên, cùng một loại siêu vi trùng gây bệnh Thủy Đậu (varicella, chickenpox) Vùng da ở ngực, lưng, chân, tay hay mí mắt nổi những vết đỏ và những mụt bọc nước Các bọc nước sau đó vỡ

và khô thành những mảnh mài Bệnh thường kéo dài trong 1 đến 4 tuần Ngoài biểu hiện ở da, người bệnh còn có thể bị đau nhức ở

những vùng nổi mụt trong nhiều tháng hay nhiều năm

Bệnh dội ngược dịch vị, Bệnh Trào ngược Dạ dày-Thực quản:

gastroesophageal reflux disease (GERD) Tình trạng dịch và thực

phẩm ở dạ dày trào ngược lên thực quản đến cổ họng

Bệnh Đa nang Buồng trứng: polycystic ovarian disease Tình

trạng buồng trứng (ovary) có nhiều nang và lượng kích thích tố (hormone) nam và nữ bị xáo trộn

Bệnh động mạch vành (của tim): Coronary heart disease Tình

trạng các động mạch vành (coronary artery) nuôi cơ tim bị teo hẹp,

khiến cho tim không nhận đủ lượng máu nuôi dưỡng

Bệnh Giãn Tĩnh mạch ở chân: varicose vein

Bệnh Giang Mai: syphilis Bệnh do vi trùng gây nên, qua quan hệ

tình dục Bệnh trải qua 3 thời kì Thời kì đầu kéo dài từ 3 đến 4 tuần sau khi bị nhiễm vi trùng, thời kì thứ hai kéo dài từ 4 tới 8 tuần sau,

và thời kì thứ ba từ 1 đến 30 năm sau đó Thuốc kháng sinh có thể trị dứt bệnh trong hai thời kì đầu Nếu bệnh đã sang thời kì thứ ba, thuốc kháng sinh không còn hiệu quả, và bệnh gây tổn hại đến các

cơ quan như tim, não, tủy sống, mắt, và có thể gây tử vong

Bệnh Ho Gà: whooping cough, pertussis Bệnh do nhiễm vi trùng

qua đường hô hấp Hai tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh bắt đầu chảy nước mũi, nhảy mũi, ho khan và có nóng sốt nhẹ Một hoặc hai

Trang 2

488

tuần sau, người bệnh có những cơn ho kéo dài, các cơn ho gây ói

mửa và có khi gây chảy máu cam Thời kì ho kéo dài 3 đến 4 tuần

Bệnh hồng cầu hình liềm: sickle cell disease

Bệnh Hưng cảm: mania

Bệnh Hưng-Trầm: manic-depressive disorder

Bệnh Khí Thũng: emphysema Một trong hai chứng bệnh (cùng với

bệnh Viêm Phế quản Dai dẳng/Chronic Bronchitis) gây chứng

Nghẽn Phế quản Dai dẳng (COPD) Bệnh Khí Thũng là do các khí

nang bị giãn to, khiến cho thành vách của các nang bị dầy lên,

không còn có khả năng đẩy không khí ra khỏi phổi lúc thở ra Vì

vậy, các nang không thể trao đổi không khí lúc thở vào, và gây nên

chứng khó thở Bệnh Khí Thũng thường bắt đầu sau tuổi 50, nhưng

những tổn thương ở phổi đã bắt đầu xuất hiện từ nhiều năm trước

đó

Bệnh Kinh Hoảng: panic disorder Kinh hoảng là tình trạng lo

lắng, sợ sệt dữ dội, xảy đến thình lình mặc dù không có vấn đề gì đe

doạ

Bệnh Lậu: gonorrhea Bệnh lan truyền do liên hệ tình dục 70%

đàn bà có mang vi trùng lậu không có triệu chứng, nhưng vẫn có thể

truyền bệnh sang đàn ông Đàn ông, sau thời gian ủ bệnh

(incubation) từ 3 tới 7 ngày, thường đái rát, nóng bỏng, có mủ ra từ

dương vật Bệnh không cho tính miễn nhiễm, nên vẫn có thể lại mắc

bệnh nếu liên hệ tình dục với người có vi trùng bệnh lậu

Bệnh Liệt Bell: Bell palsy Tình trạng dây thần kinh sọ số 7, tức

dây thần kinh Mặt, bị liệt, khiến cho mặt và miệng bị méo qua một

bên và mí mắt không nhắm khít được

Bệnh Lưỡng cực: bipolar disorder Bệnh tâm thần với 2 trạng thái

luân chuyển trái ngược nhau: trạng thái buồn bã (Trầm

Cảm/depression) và trạng thái hứng khởi (Hưng Cảm/mania), và ở

giữa những khoảng thời gian bất thường đó, người bệnh có trạng

thái bình thường

Bệnh Lyme: Lyme disease Bệnh nhiễm vi trùng sau khi bị con ve

(con bét) chân đen (blacklegged tick) cắn

Bệnh Mắt cườm ướt góc khép: angle-closure glaucoma

Bệnh mắt cườm ướt góc mở: open-angle glaucoma

Bệnh Mê-nhe: Meniere’s disease

Bệnh Mồng Gà: condylomata acuminata, venereal warts, anal

warts, anogenital warts Bệnh do siêu vi trùng human

papillomavirus (HPV) gây nên khi quan hệ tình dục hay tiếp xúc

mật thiết với người đã nhiễm Bệnh xuất hiện 3 đến 12 tháng sau khi

bị nhiễm Bệnh gây những mụt nhỏ, đỏ, ngứa, chung quanh âm hộ,

hậu môn, dương vật Nhiều mụt có thể hợp lại trông giống như bông

489

cải Người bị bệnh Mồng Gà có nhiều nguy cơ bị ung thư cổ tử cung hoặc ung thư dương vật Hiện nay có thuốc chủng ngừa bệnh này để

giảm thiểu nguy cơ bị bướu độc cổ tử cung

Bệnh Mụn Rộp: herpes

Bệnh Nha Chu, Bệnh chung quanh răng: periodontal disease Bệnh nhiễm do quan hệ tình dục: sexually transmitted disease,

STD

Bệnh Nhức đầu căng: tension headache

Bệnh Nhức Đầu Chùm: cluster headache

Bệnh Nhức nửa đầu: migraine headache

Bệnh Nhược Cơ: myasthenia gravis

Bệnh Nhược Tuyến Giáp, bệnh Thiểu Giáp: hypothyroidism Bệnh Polio: poliomyelitis Bệnh nhiễm siêu vi trùng rất dễ lây qua

đường thở hay tiếp xúc với thức ăn, nước uống Bệnh gây yếu và

liệt bắp cơ và có thể gây khó thở

Bệnh Quai bị: mumps Bệnh Quai Bị do nhiễm siêu vi trùng truyền

qua đường hô hấp, và trong đa số các trường hợp xảy ra ở trẻ con Hai đến 3 tuần sau khi nhiễm vi trùng, người bệnh bắt đầu nóng sốt nặng, nhức đầu, và bị sưng tuyến nước bọt ở bên hàm Bệnh có thể gây viêm não hay viêm màng óc, viêm tụy tạng, viêm tinh hoàn ở trẻ trai và viêm buồng trứng ở trẻ gái Bệnh thường kéo dài từ 10

ngày đến 2 tuần

Bệnh rối loạn mỡ trong máu, Bệnh Mỡ cao trong máu:

dyslipidemia

Bệnh Sa-coi: sarcoidosis

Bệnh Sỏi Túi Mật: gallstones

Bệnh Sởi: measles, rubeola Bệnh do siêu vi trùng Thời gian ủ

bệnh từ 7-14 ngày Bệnh báo hiệu trong vài ngày bằng những triệu chứng sốt (có thể cao tới 40 độ C) , sổ mũi, ho khan, mắt đỏ, sợ ánh sáng Sau đó, những chấm đỏ nổi lên ở phía trước và dưới tai, mặt, hai bên cổ Những chấm đỏ lan nhanh trong 1-2 ngày tới ngực, bụng, lưng, chân tay Trong khi đó các chấm đỏ mọc trước nhạt dần

và bong khỏi da, như những hạt bụi Bệnh rất dễ lan truyền do nước miếng, nước mũi của người bệnh có chứa siêu vi trùng Tiên liệu bệnh thường tốt Trong ít trường hợp, có biến chứng viêm phổi, viêm não

Bệnh Sởi Đức: rubella, German measles Bệnh do một loại siêu vi

trùng gây nên Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh nổi hạch ở sau vành tai, ở phía sau cổ, và một số nơi khác Sau đó, người bệnh nổi ban đỏ; ban đỏ bắt đầu nổi ở mặt, sau đó nổi ở thân mình và cánh tay, chân, trong khoảng 3-4 ngày rồi lặn mất Một số bệnh nhân bị đau nhức khớp xương Nếu bị nhiễm bệnh trong vòng

Trang 3

3 tháng đầu của thai kì, thai nhi bị khuyết tật ở tim, mắt, não, xương

và tai Người Anh phân biệt Rubella với bệnh Rubeola (bệnh sởi,

measles) Người Pháp và người Tây Ban Nha gọi lẫn lộn Rubella và

Rubeola

Bệnh Sốt Thấp khớp: Rheumatic fever Bệnh này là những biến

chứng viêm của một cơn nhiễm vi trùng cổ họng do một loại vi

trùng hình chuỗi (streptococcus thuộc nhóm A) Hiện tượng viêm

này ảnh hưởng đến các khớp xương, tim, da và hệ thần kinh

Nghiêm trọng nhất là việc suy yếu tim và hư van tim

Bệnh Thoái hoá dạng Tinh bột: Amyloidosis

Bệnh Thủy Đậu: chickenpox, varicella: Bệnh Thủy Đậu do siêu vi

trùng gây nên (cùng loại với siêu vi trùng gây bệnh herpes zoster)

Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh nổi những vết nhỏ ở

mặt và thân mình; những vết này sau đó biến thành mụn nước, vỡ

và khô thành mài Bệnh kéo dài trong vài ngày đến 1 tuần Ở người

lớn tuổi và trẻ thơ, bệnh có thể gây bệnh sưng phổi Hai đến ba tuần

sau khi bị nhiễm, người bệnh có thể bị viêm tuyến nước bọt ở hàm,

và trong một số ít, bị viêm màng óc Con trai có thể bị viêm tinh

hoàn Bệnh kéo dài khoảng 2 đến 3 tuần

Bệnh Tiểu Đường loại II: diabetes mellitus type II

Bệnh Tim Mạch: cardiovascular disease

Bệnh Tim: heart disease

Bệnh Trầm cảm: depression Những xáo trộn tâm tánh như cảm

thấy chán đời, buồn rầu, bực bội, không màng đến công việc hằng

ngày, kéo dài nhiều tuần đến nhiều năm

Bệnh Tự Miễn nhiễm: autoimmune disease

Bệnh Uốn Ván: tetanus Bệnh Uốn Ván do độc tố của một loại vi

trùng gây nên Hai tuần sau khi bị nhiễm do vi trùng xâm nhập qua

một vết thương dơ bẩn, người bệnh bị co thắt các cơ hàm (cứng

hàm), co thắt các cơ ở lưng, khiến người bệnh cong mình ra sau

(thân mình trông giống cái đòn gánh nên bệnh còn được gọi là

“Phong Đòn Gánh”), co thắt cơ thanh quản, gây khó thở, và bị co

giật (động kinh) Bệnh kéo dài từ 4 đến 6 tuần và có thể gây tử

vong

Bệnh Vẩy Nến: psoriasis

Bệnh Viêm Khớp Xương: arthritis

Bệnh Viêm Loét Ruột già: ulcerative colitis Hiện tượng viêm ở

nội mạc ruột già, gây lở loét từng chỗ và có thể ảnh hưởng đến toàn

thể ruột già, gây tiêu chảy, tiêu ra máu, và có thể khiến ruột già bị

giãn phình và lủng lỗ

Bệnh Viêm Phế quản Dai dẳng: chronic bronchitis Một trong hai

chứng bệnh gây chứng Nghẽn Phế quảng Dai dẳng (COPD) Bệnh

gây chứng ho kéo dài trong nhiều tháng và tái phát liên tiếp ít nhất mỗi năm một lần Bệnh do hiện tượng viêm ở thành niêm mạc phế quản, khiến cho lòng phế quản bị teo hẹp lại và làm cho người bệnh

bị khó thở Bệnh có thể nặng dần, các cơn bệnh tái phát thường hơn,

và chứng ho kéo dài ngày này qua ngày nọ Bệnh này không thể trị dứt, nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn

Bệnh tự kỉ: autism

Bệnh Xơ cứng động mạch: atherosclerosis

Bệnh Xơ cứng Rải rác: multiple sclerosis

Bệnh Xơ cứng Teo Cơ ở Cột bên: amyotrophic lateral sclerosis

Bệnh do các tế bào thần kinh vận động ở tủy sống và trục não thoái hóa dần, khiến cho các bắp cơ không vận

động được, kể cả các bắp cơ cần thiết cho việc hô hấp

Bệnh Xơ Nang: cystic fibrosis Bệnh di truyền ở trẻ con, gồm

những xáo trộn tiêu hóa do thiếu một số men của tuyến tụy tạng, khó thở do đờm ứ động trong các phế quản, thất thoát muối trong

mồ hôi

Bệnh Zoster, Bệnh Dời (Giời) ăn Xem Bệnh Dời ăn

Béo phì, Mập phì: obesity

Bì: dermis

Biến chứng: complication Chứng bệnh do một bệnh khác lâu ngày

sinh ra

Biến dưỡng: metabolism Những diễn tiến trong sinh vật làm biến

đổi thức ăn thành những chất nuôi dưỡng sinh vật và thải ra các

chất bã

Biểu Bì: epidermis

Biểu hiệu, Biểu hiện: a sign Mọi hiện tượng khác thường do bệnh

gây nên (như sưng phù, thay đổi màu da, v.v.) do bác sĩ nhận thấy

khi khám bệnh

Bịnh Viêm Phổi: pneumonia

Bựa răng: plaque

Bụng ứ nước: ascitis

Buồn chán, Trầm cảm: depression

Bướu Bã Mật: cholesteatoma

Bướu Dây Thần kinh Thính giác: acoustic neuroma

Bướu độc: cancer, carcinoma Từ ngữ “ung thư” thường dùng để

chỉ các loại u bướu độc, tức những u bướu mọc ở một cơ quan nào

đó và có thể di căn (metastasis) đến một hay nhiều cơ quan khác, và thường khó trị dứt một khi đã lan tràn ra ngoài phạm vị của cơ quan xuất phát Tuy nhiên, từ ngữ Hán-Việt “ung” 癰 và “thư” 疽 chỉ

Trang 4

492

những mụt nhọt không có tính độc, thí dụ mụt nhọt do nhiễm trùng

hay bài tiết các tuyến bã “Bướu độc” có nghĩa cancer hay

carcinoma của Anh ngữ

Bướu Giáp: goiter Tình trạng tuyến Giáp gia tăng thể tích

Bướu Não: brain tumor

Calori : calorie Đơn vị năng lượng

Cảm giác lâng lâng: lightheadedness

Cảm giác như sắp ngất xỉu: feeling faint

Càm giác xoay vòng vòng (thân mình xoay hoặc cảnh vật xoay):

vertigo

Cảm lạnh: common colds

Candida: một loại nấm gây bệnh ở miệng, âm hộ, âm đạo, v.v

Cao cholesterol: high cholesterolemia

Cao răng: calculus

Cấp tính: acute Chỉ những bệnh phát xuất thình lình, nặng ngay

từ lúc ban đầu và không kéo dài lâu (ngược lại với “dai dẳng, kinh

niên, mạn tính”)

Chậm tâm thần, Thiếu Trí: mental retardation

Chấn động Não: concussion

Chất béo, Chất mỡ: lipid

Chất Điện phân, Chất Điện giải: electrolytes

Chất gây dị ứng, Dị nguyên: allergen

Chất huớng sinh dục: [Human Chorionic] Gonadotropin, HCG

Chất xơ: fiber Loại thực phẩm không bị thay đổi khi qua ống tiêu

hóa

Chảy Máu cam: epistaxis chảy máu từ mũi, do mạch máu ở vách

mũi bị vỡ bể

Chảy máu dưới kết mạc: Subconjunctival hemorrhage

Chảy máu Tử cung do Xáo trộn Chức năng: dysfunctional

uterine bleeding Chảy máu từ tử cung do xáo trộn của hệ kích

thích tố

Chỉ nha khoa, Chỉ răng: dental floss

Chỉ số khối lượng cơ thể: Body Mass Index (BMI)

Choáng váng: dizziness Cảm giác đứng không vững, nên phân biệt

với chóng mặt

Cholesterol có mật độ cao: High Density Lipoproteine, Cholesterol

tốt, HDL

Cholesterol có mật độ thấp: Low Density Lipoproteine,

Cholesterol xấu, LDL

Chống dị ứng: antiallergy

493

Chóng Mặt do Đầu Thay đổi Vị trí Thình lình: Benign

paroxismal positional vertigo

Chóng mặt: vertigo

Chửa trứng: hydatiform mole Thụ thai bất thường, không có phôi

thai mà có những chùm nang trông như chùm nho

Chứng “Nhức Nửa Đầu”: migraine Chứng Căng thẳng Tinh thần sau khi bị Chấn Thương:

post-traumatic stress disorder

Chứng cao cholesterol trong máu: hypercholesterolemia,

Hyperlipidemia

Chứng chuột rút của nhà viết văn: writer’s cramp

Chứng đau tức ngực: angina pectoris

Chứng đột quị: stroke

Chứng Hoang Tưởng: delusion

Chứng Lé Mắt: strabismus

Chứng nhiễm axít ống thận: renal tubular acidosis

Chứng Run Bản chất: essential tremor

Chứng Ruột ngắn: short bowel syndrome

Chứng Sụp Mí Mắt: ptosis

Chứng tai biến mạch máu não do tắc mạch máu:

atherothrombotic stroke

Chứng Thận Ứ nước: hydronephrosis

Chứng Viêm Bọng đái kẽ: interstitial cystitis

Chứng Viêm Tiểu quản kẽ thận: tubulointerstitial nephritis Chứng Xốp Tủy Thận: medullary sponge kidney

Chụp hình bọng đái: cystogram

Chụp hình ruột với thuốc cản quang barium: barium enema Chụp hình tử cung với chất cản quang: hysterosalpingography

Cơ chế sinh bệnh lý: pathogenic mechanism

Cơ chế tiểu tiện: micturiton mechanism, micturition physiology

Hiện tượng sinh lý về tiểu tiện

Cơ thắt: sphincter Các sợi thịt kết thành vòng, ở đầu hoặc cuối các

ống (ống dẫn mật, thực quản, ), hay các cơ quan rỗng (bao tử, bàng quang) Cơ thắt có thể co hoặc giãn để cho, hoặc ngăn các chất đi qua Cơ thắt cho các chất đi qua theo một chiều, ngăn cản các chất

trở ngược lại, Cơ thắt ngoài: external sphincter; Cơ thắt trong:

internal sphincter

Cơn đau thắt tim: Angina.

Cơn Đột kích Tim, Nhồi máu Cơ tim: heart attack, myocardial infarction Cơn Đột kích Tim, còn gọi là “nhồi máu cơ tim” là một

tình trạng khẩn cấp, do một trong những nhánh của động mạch nuôi

cơ tim (gọi là mạch vành) bị tắc nghẽn, khiến cho một phần của tim

Trang 5

bị thiếu máu và bị hư tổn Triệu chứng thông thường nhất là đau

thình lình ở giữa ngực; người bệnh có cảm giác như một gọng kìm

siết chặt lồng ngực Chú thích: chúng tôi dùng cụm từ Cơn Đột

kích Tim để dịch heart attack của người Anh-Mĩ, vì nó ngắn gọn, dễ

hiểu, và cho biết tính cách đột ngột, ngắn hạn

Cơn Thiếu Máu Não Thoáng qua: Transient Ischemic Attack, TIA

Cột sống: spine

Cùi chỏ: elbow

Cúm: influenza, flu Bệnh cúm do một loại siêu vi trùng gây nên

Bệnh rất dễ lây qua đường hô hấp (khi ho hay nhảy mũi) Một đến 4

ngày sau khi bị nhiễm siêu vi trùng cúm, bệnh phát hiện và kéo dài

trong vòng 7 đến 10 ngày Phụ nữ mang thai trong mùa cúm (mùa

lạnh) nên tiêm thuốc chủng ngừa Bệnh Cúm thường nặng hơn bệnh

Cảm (common cold) và có thể gây biến chứng nặng ở người mang

thai, như sưng phổi Thuốc chủng ngừa bệnh Cúm có 2 loại: loại

chích và loại xịt vào mũi Người mang thai không nên dùng thuốc

chủng xịt vào mũi

Cường giáp: hyperthyroidism Tình trạng tuyến giáp tiết quá nhiều

kích thích tố

Cường tuyến cận giáp: hyperparathyroidism

Cường Tuyến Thượng thận: Cushing syndrome

Dai dẳng, Kinh niên, Mạn tính: chronic Chỉ những bệnh kéo dài

trong nhiều tháng hay nhiều năm, như bệnh Tiểu Đường, bệnh cao

huyết áp

Dây chằng: ligament Cấu trúc bằng chất xơ giăng giữa các xương

hay sụn, giúp cho các khớp được vững chắc

Dây thần kinh: nerve

Dây thần kinh Giữa (bàn tay): median nerve

Dây thần kinh Thị giác: Optic nerve

Dây thần kinh Trụ, Dây Thần kinh Tay: ulnar nerve

Di căn: metastasis Sự xuất hiện bướu độc ở phần khác của cơ thể,

sau bướu độc nguyên thủy

Di truyền: hereditary

Dị ứng: allergy Phản ứng khác thường do nhạy cảm của cơ thể đối

với thuốc, thức ăn uống, hay một ngoại vật (như phấn hoa,

xà-bông), gây những triệu chứng như ngứa, hay những hiện tượng như

nổi mề đai, nổi ban đỏ, v.v và cũng có thể gây những biến đổi nguy

hiểm như sụt áp huyết, khó thở, v.v Một hình dạng nặng của dị ứng

là phản vệ, có thể gây mạng vong

Dịch vị: gastric juice Nước trong bao tử có chứa các chất làm tiêu

hóa đồ ăn

Dinh dưỡng: nutrition

Diếu tố, men: enzyme

Dư cân, thừa cân: overweight

Dưới niêm mạc: submucosa

Đái Tháo Nhạt: diabetes insipidus

Đầu dây thần kinh cảm gíác: sensory nerve ending

Đầu gối: knee

Đau nhói tim: angina Cơn đau ngực xảy đến thình lình khiến

người bệnh có cảm giác nghẹt thở và như là sắp chết, do cơ tim không nhận đủ lượng máu nuôi dưỡng, thường sau khi vận động nhiều hay cảm xúc mạnh

Điện cơ ký: electromyography, EMG

Đo áp suất trong bọng đái: urodynamic test

Đo tốc độ vận chuyển dây thần kinh: nerve conduction velocity study

Đồ Ăn vặt: junk food

Đông máu trong tĩnh mạch sâu: deep vein thrombosis Tình trạng

máu trong các tĩnh mạch ở sâu phía trong chân đọng lại thành cục Những cục máu này có thể tách rời ra và theo dòng máu lưu chuyển đến tim và phổi, gây một số biến chứng nguy hiểm

Đồng tử: pupil

Động mạch cổ, động mạch cảnh: Carotid artery

Động mạch nhỏ, Tiểu động mạch: arteriole

Động mạch vành (tim): coronary artery

Động mạch xơ cứng: arterosclerosis

Đốt sống: vertebra

Đứng đi không vững: unsteadiness

Đường dẫn tắt (vòng): bypass surgery

Đường dẫn tắt bao tử: gastric bypass

Đường dẫn tắt ruột non: intestinal bypass

Đường thở: airways Chỉ tất cả những đường di chuyển không khí

từ bên ngoài vào phổi, gồm hốc mũi, cổ họng, thanh quản, khí quản,

phế quản, nhánh phế quản và phế nang

Gai xương: bony spur, osteophyte

Gan: liver Cơ quan ở phía bên phải hốc bụng, có nhiều chức năng,

như lọc máu, tiết mật, tiết chất bilirubin và nhiều chất cấu tạo ở các

bộ phận khác, biến dưỡng thuốc, biến dưỡng và tích trữ đường

Gannhiễm mỡ: fatty liver

Gặc cần cổ: whiplash Gắn liền hai hay nhiều cột sống lại với nhau: spinal fusion

Trang 6

496

Gân: tendon Một cấu trúc của bắp cơ, làm bằng chất xơ, có hình

dáng như một sợi dây thừng và bám vào xương

Giác mạc: cornea lớp mô trong suốt ở giữa phần trước nhãn cầu,

phía trước mống mắt

Giải cảm ứng: desensitization Phương pháp tập cho cơ thể quen

dần với một chất gây dị ứng, bằng cách tiêm vào dưới da chất gây dị

ứng đó ở nồng độ rất thấp, rồi từ từ tăng lên Một khi cơ thể đã quen

với chất đó rồi thì không còn dị ứng với chất đó nữa

Giải phẫu béo phì: bariatric surgery

Giảm số Hồng Huyết cầu, “Thiếu Máu”: anemia

Gút, thống phong: gout Bệnh viêm khớp ở các khớp xương tay và

chân, thường ở ngón cái, khiến khớp bị sưng đỏ và đau nhức dữ dội,

và hay tái phát Đặc điểm của bệnh gút là lượng uric acid trong máu

tăng cao và muối urate tích tụ ở các khớp Chú thích: Người Pháp

gọi bệnh này là goutte, người Anh-Mĩ gọi là gout Hai từ goutte và

gout đều phát xuất từ chữ La-tinh gutta, có nghĩa là giọt [như: giọt

nước], vì ngày xưa, người ta cho bệnh này do những giọt dịch đã hư

hoại trong cơ thể gây nên Chúng tôi dịch bệnh này là “gút” theo

như một số từ điển y khoa khác, thay vì dùng từ “thống phong” của

người Trung hoa, để hợp với nguồn gốc tên bệnh từ chữ La-tinh

Chúng tôi không dịch là “giọt”, vì mặc dù “giọt” dịch đúng chữ

gutta, nhưng lại tiếp tục sự hiểu sai lầm về nguyên nhân gây bệnh

Hàn the: boric acid

Hang: antrum Chỉ mọi cấu trúc giống như cái hốc hay một chỗ

rỗng Hang dạ dày (gastric antrum) chỉ khúc dạ dày tiếp nối với tá

tràng, còn goị là môn vị (pylorus)

Hắc tố: melanin Sắc tố đen, do hắc tế bào ở da tiết ra Hắc tố nhiều

hay ít đem lại cho sắc dân màu da khác nhau

Hệ: system

Hệ thống Bạch huyết, Hệ thống Lim: lymphatic system Gồm các

mạch và mô Lim Lim (lymph) là một chất lỏng, trong suốt, màu

vàng nhạt, có chứa lim bào (bạch huyết, lymphocyte), có khi màu

hồng nhạt nếu có thêm hồng huyết cầu, và có vẻ óng ánh vì có

những mảnh mỡ Dịch Lim xuất phát từ các mô của các cơ quan và

trở về máu qua các mạch Lim

HIV (Human immunodeficiency virus): HIV là một loại siêu vi

trùng lây nhiễm do quan hệ tình dục hoặc dùng kim chích hay bị

dính máu, tinh dịch của người đã bị nhiễm HIV làm suy giảm sức

đề kháng của người bị nhiễm Năm đến hai mươi năm sau khi bị

nhiễm, khi sức đề kháng đã suy nhược, người bệnh bị mắc những

bệnh nhiễm trùng hay bệnh ung thư mà người không bị nhiễm HIV

497

thường không bị Bệnh trạng trong thời kì cuối cùng này được gọi là AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) vả đi đến tử vong Một số thuốc hiện nay có thể giúp làm giảm số siêu vi trùng trong máu và gia tăng số huyết cầu cần thiết cho sự đề kháng của cơ thể,

nhưng không có thuốc nào trị dứt bệnh

Ho gà: pertussis

Hoá trị: chemotherapy Phương pháp dùng hóa chất trị liệu ung thư

hay bướu độc

Hoại tử: Necrosis

Hoành cách mô: diaphragm Cơ dẹt phân chia lồng ngực (chứa

tim, phổi) và bụng (chứa gan, bao tử )

Hội chứng Buồng Trứng Đa Nang: polycystic ovarien syndrome Hội chứng Chân không yên: Restless Leg Syndrome

Hội chứng đau nhức mạn tính vùng chậu: chronic pelvic pain

syndrome

Hội chứng Horner: Horner’s syndrome

Hội chứng Hư thận: neprotic syndrome

Hội chứng mập: metabolic syndrome

Hôn mê: coma Tình trạng bất tỉnh, không thể tỉnh dậy mặc dù

được kích thích mạnh

Hưng cảm: mania

Huyết áp: blood pressure Áp suất trên thành động mạch, tùy

thuộc vào sức bóp của tim, độ đàn hồi của thành các động mạch, thể

tích và độ nhớt (viscosity) của máu Áp suất được ghi bằng hai con

số: số đầu là áp suất khi tim co bóp (còn gọi là áp suất tâm thu); số sau là áp suất khi tim giãn ra (còn gọi là áp suất tâm trương) Thí

dụ: Huyết áp 110 mm / 70 mm (hoặc 11 cm / 7 cm)

Huyết áp cao ác tính: malignant hypertension

Huyết áp thấp: hypotension

Huyết đường cao: hyperglycemia Đường glucose trong máu quá

120mg/ 1 dl máu

Huyết đường thấp: hypoglycemia Đường glucose trong máu

xuống dưới mức bình thường (70mg/ 1dl máu)

Iodine phóng xạ: Radioactive iodine

Khám bệnh định kỳ: periodic physical exam

Khám cơ thể: physical examination Phương pháp khám trực tiếp

cơ thể người bệnh bằng cách dùng mắt để quan sát, dùng khứu giác

để ngửi, dùng thính giác để nghe, và dùng 2 bàn tay để sờ, nắn, gõ,

bóp, v.v

Trang 7

Khám trực tiếp, khám lâm sàng, khám bên giường: clinical

examination Tận tay khám người bệnh, bằng cách dùng mắt để

quan sát, dùng khứu giác để ngửi, dùng thính giác để nghe, và dùng

2 bàn tay để sờ, nắn, gõ, bóp, v.v., tức không dùng những máy như

X-quang, CT, MR, hay những xét nghiệm cần đến dụng cụ của

phòng thí nghiệm

Khám trực tràng bằng ngón tay: rectal exam Phương pháp khám

cơ thể trực tiếp bằng cách dùng ngón tay trỏ đưa vào hậu môn để sờ

lòng trực tràng và những cơ quan xung quanh, như tuyến tiền liệt ở

đàn ông, và tử cung ở đàn bà

Kháng nguyên: antigen Những thứ gì khi xâm nhập vào cơ thể

khiến cho cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại

Kháng thể: antibody Những phân tử do cơ thể sản xuất để chống

lại kháng nguyên ở trên, những vi sinh vật (như vi trùng, siêu vi

trùng) xâm nhập vào cơ thể

[Đi] Khập khiễng: claudication Chân yếu, đi khó khăn, chậm, bắp

thịt chân đau sau khi di chuyển một đoạn đường, do thiếu máu tới

chân

Khẩu trang: mask

Khí quản: trachea Cơ quan hình ống nối thanh quản đến hai lá

phổi, chia thành hai phế quản, mỗi phế quản đi vào một cái phổi

Không thể đi bộ lâu, mà phải dừng lại sau một khoảng ngắn:

intermittent claudication

Khớp mặt: facet joint

Khử rung tim : defibrillation Phương pháp dùng một luồng điện

mạnh xuyên qua lồng ngực để làm tim ngưng rung và đập bình

thường trở lại

Kích thích sâu vào Não bộ: deep brain stimulation

Kính áp tròng: Contact lens

Lạc Nội mạc Tử cung: endometriosis

Làm tắc nghẽn mạch máu: embolization

Leukotriene: những chất có tác dụng điều hoà hiện tượng dị ứng

hay viêm

Lỗ dò/rò: fistula

Loạn Trương lực cơ: dystonia

Lọc huyết tương: plasmapheresis Phương pháp lọc máu bằng

cách tách rời huyết cầu ra khỏi huyết tương để loại trừ những chất

độc ra khỏi máu, rồi truyền huyết cầu trở lại cho người bệnh

Lọc máu: hemodialysis Máu trong cơ thể được chuyển qua một

máy lọc, dùng phương pháp thẩm thấu giữ lại chất độc, sau đó đưa

máu trở lại cơ thể

Loét: ulcer Chỗ hõm/lõm ở một cơ quan (thí dụ: mặt trong của dạ

dày), do lớp tể bào bị hư hại tróc ra

Loét Cấp Tính: acute stress ulcer

Loét Giác mạc: Corneal ulcers Giác mạc có thể bị tổn thương, gây

loét, thường là do nhiễm vi trùng, siêu vi trùng, nấm hay kí sinh trùng, và cũng có thể do dị ứng, vật lạ, trầy sướt, mắt bị khô vì

không nhắm được mắt hoàn toàn, dùng kính áp tròng qua đêm

Loét Tiêu Hóa: peptic ulcer disease

Lớp dưới da: subcutaneous layer

Lớp gân bao chung quanh các bắp thịt: fascia

Lớp tế bào đáy: basal cell layer

Lớp thịt: muscular layer

Lượng cholesterol trong máu: cholesterol level

Luỡng thị, Nhìn một vật thành hai: diplopia

Lupus Ban đỏ Toàn thân: systemic lupus erythematosus

Mạch vành: coronary artery Hệ thống động mạch nuôi cơ tim

Khi một nhánh của động mạch vành bị tắc nghẽn thì một phần cơ

tim bị hư hoại, gây nên Cơn Đột kích Tim

Mãn kinh, Tuyệt kinh: menopause

Mạn tính: chronic (bệnh) tiến triển từ từ qua nhiều năm, thường gọi

là kinh niên, dai dẳng

Màng BaoTim: pericardium Màng mỏng bao xung quanh tim, có

hai lớp

Màng cứng: dura, dura mater Màng ngoài cùng, dầy và chắc nhứt

trong số 3 lớp màng bao quanh não bộ

Màng dịch nhờn: synovium Màng làm thành một cái túi và tiết ra

trong túi một chất lỏng nhờn, và là một thành phần trong cấu trúc

của các khớp, các túi đệm (bursa) và các gân bắp cơ

Màng gân: fascia Màng làm bằng mô sợi ở lớp dưới da, hay bao

quanh các bắp cơ và một số cơ quan

Màng mềm: pia, pia mater Màng mỏng bao quanh não bộ, bám sát

vào vỏ não và đi vào theo các khe ở giữa các luống não

Màng nhện: arachnoid Màng mỏng bao quanh não bộ, ở giữa

màng cứng và màng mềm, có cấu trúc hình sợi nhỏ li ti, nên được so

sánh với mạng nhện

Màng nhĩ: tympan

Màng phổi: pleura Màng mỏng có 2 lớp, bao chung quanh hai cái

phổi, lớp trong ở sát phổi, lớp ngoài lót bên trong lồng ngực

Màng tang (~ thái dương): temporal Chỉ vùng hai bên đầu, ở phía

trên và phiá trước vành tai

Mảng xơ cứng động mạch: atheroma

Trang 8

500

Mao mạch: capillary

Mắt cá: ankle

Mất chủ động tiểu tiện: stress incontinence Són đái khi ho, chạy

hay cười to

Mắt cườm, Cườm khô: cataract

Mắt Cườm Ướt: glaucoma

Mất ngủ: insomnia

Mất Thăng bằng: loss of equilibrium

Máu đóng cục trong tĩnh mạch sâu ở chân: deep vein thrombosis

Máy rà: Scanner

Mê Cung: labyrinth

Mề đai: urticaria, hives Phản ứng ở mạch máu dưới da, gây nên

những vết nổi màu đỏ hay trắng ở da, thường gây ngứa

Men, Diếu tố: Enzyme Những chất do tế bào của một số cơ quan

tiết ra để giúp các phản ứng hóa học trong cơ thể (thí dụ: men gan,

men tụy tạng, v.v.)

Men tim: cardiac enzyme

Miễn nhiễm học: Immunology

Miễn nhiễm: immune Cơ chế bình thường của cơ thể tạo ra kháng

thể hay Lim bào để chống lại những kháng nguyên

MMR: chữ tắt cho Measles, Mumps, Rubella Chỉ thuốc chủng hỗn

hợp, ngừa 3 bệnh sởi, quai bị và sởi Đức

Mỡ: Fat

Mỡ bụng: abdominal fat; belly fat

Mỡ triglyceride: triglyceride

Môn vị: pylorus Khúc dạ dày nối tiếp với tá tràng (duodenum)

tức phần đầu của ruột non, còn gọi là hang môn vị (pyloric

antrum)

Múi, Thùy: Lobe Múi chia thành những múi nhỏ gọi là tiểu múi:

Lobule

“Mũi sư tử”: Rhinophyma Hiện tượng chiếc mũi bị sưng đỏ, nổi

thành từng cục và sung mạch máu, do bệnh Trứng Cá Đỏ gây nên

Mụn đầu đen: blackheads

Mụn đầu trắng: whiteheads

Mụn Trứng Cá: acnea

Nang buồng trứng: ovarian cyts

Nang lông: hair follicle

Nạo xương chũm: mastoidectomy

Năng lượng: energy

Nghẹt động mạch thận: renal artery stenosis, thrombosis

501

Nghẹt thở khi ngủ, Ngừng thở khoảnh khắc khi đang ngủ: sleep

apnea

Nghẹt tĩnh mạch thận: renal vein thrombosis

Ngộ độc botulin: botulism Ngộ độc do ăn nhằm thực phẩm bị

nhiễm loại vi trùng tạo ra độc tố botulin

Ngủ ngáy: to snore

Nguy cơ, rủi ro: risk

Nhân Đỏ: red nucleus

Nhánh phế quản: brochiole Những ống nhỏ ở trong phổi, chia

thành nhánh, xuất phát từ hai phế quản, và tận cùng bằng những phế nang

Nhiễm bệnh học, ~ lưu hành bệnh học: epidemiology

Nhiễm trùng: infection

Nhiễm trùng máu: septicemia

Nhiều hơi trong bao tử và ruột: flatulence

Nhồi máu cơ tim: myocardial infarction, heart attack

Nhồi máu cơ tim thầm lặng: silent ischemia

Nhức đầu nguyên phát: primary headaches

Nhức đầu thứ phát: secondary headaches

Nhược Tuyến giáp: hypothyroidism

Niêm mạc, lớp màng nhày: mucosa

Niệu đạo: urethra

Niệu học, khoa niệu: Urology

Niệu quản: ureter Ống thu nhận chất bài tiết từ thận, dẫn tới bàng

quang

Nổi ban: rash

Nội mạc tử cung: endometrium

Nội soi: endoscopy Khám xét bên trong một bộ phận (như bên

trong hốc bụng) bằng các ống

Nội soi ruột: colnoscopy

Nong cổ tử cung và nạo tử cung: dilatation and curettage, D&C Nứt hậu môn: anal fissure

Ổ chậu, Bụng dưới: pelvic cavity Bụng dưới, có xương mu ở phía

trước, hai vòng cung xương hông ở hai bên, xương sống ở phía sau Đáy ổ chậu có lớp cơ giữ các cơ quan trong ổ chậu: phần cuối ống tiêu hóa, buồng trứng ở đàn bà, tuyến tiền liệt ở đàn ông,

Ống Cột Sống: spinal canal

pH: kí hiệu cho biết nồng độ hydrogen (H) trong một dung dịch

Dung dịch có pH = 7 là trung hòa pH của dịch âm đạo bình thường

vào khoảng 4.5, có tính acit

Trang 9

Phản vệ: anaphylaxis Hiện tượng dị ứng trầm trọng, ảnh hưởng

đến nhiều cơ quan trong toàn cơ thể và có thể gây mạng vong Phản

vệ xảy ra khi hệ thống miễn nhiễm bị cảm ứng với những chất gây

dị ứng như thực phẩm, thuốc men và nọc độc của các loài côn trùng

Khi cơ thể tiếp xúc một lần nữa với chất gây dị ứng này, hệ thống

miễn nhiễm phản ứng quá mạnh, khiến cơ thể bài tiết những chất

như histamine, làm cho các cơ ở ruột co thắt, đường hô hấp thắt

nghẽn, huyết áp sụt xuống, đưa đến tình trạng “xóc”

Phế nang: alveoli Những túi nhỏ ở cuối các nhánh phế quản, nơi

khí O2 trong không khí thấm nhập vào dòng máu và khí CO2 trong

máu được bài thải ra ngoài

Phế quản: bronchus Ống ở trong phổi, xuất phát từ khí quản, và

chia thành nhiều nhánh (nhánh phế quản) để đưa không khí vào

phổi

Phiến mỡ cholesterol: atherosclerotic plaque

Phù: edema Gia tăng thể tích ở một cơ quan hay một mô vì ứ động

dịch giữa các tế bào

Phù Lim: Lymphedema Phù ở tay chân, do ứ động chất Lim

(lymph) vì các mạch Lim (lymphatic vessel) bị tắc nghẽn

Phục hồi: rehabilitation

Phục hồi chức năng cơ sàn chậu: pelvic muscle rehabilitation.

Phương pháp lọc máu: hemodialysis

Pô líp (~thịt lồi): polyp Cục thịt bất thường mọc lồi ra từ màng

nhầy của một cơ quan, như hốc mũi, ruột

Rối loạn Hoảng sợ: panic disorders

Rối loạn kinh nguyệt: menstrual disorders

Rối loạn Nhịp Tim: cardiac arrhythmias

Run: tremor

Rụng tóc từng vùng: alopecia areata

Sa dạ con: prolapse of uterus

Sa ruột: rectocele

Siêu âm tim: echocardiogram

Siêu vi trùng: virus

Sinh thiết: biopsy Phương pháp xét nghiệm bằng cách cắt một

miếng nhỏ của một cơ quan để khám nghiệm và chẩn đoán chính

xác căn bệnh

Soi bọng đái: cystoscopy

Soi lỗ khí quản: tracheostomy Phẫu thuật khoét một lỗ phần phía

trước của khí quản ở vùng cổ để không khí có thể vào phổi, trong

những trường hợp cổ họng bị tắc nghẽn

Sốt Thấp Khớp: rheumatic fever

Statin, trị bệnh bằng statin: Statins, Statin therapy

Sưng: swelling Gia tăng thể tích ở một cơ quan hay một mô Suy phổi cấp tính: ARDS

Suy thận: renal failure

Suy Tim Sung Huyết: congestive heart failure

Suyễn, hen: asthma

Tá tràng: duodenum Khúc đầu của ruột non, tiếp nối dạ dày với

phần còn lại của ruột non (gọi như thế vì khúc ruột này dài khoảng

12 bề ngang của một ngón tay (người Trung quốc dịch là Thập nhị

chỉ tràng) Từ Việt ngữ “tá” thường có nghĩa là 12

Tắc nghẽn mạch máu ở Ruột già: bowel ischemia

Tai biến mạch máu não: stroke

Tai Giữa: middle ear

Tai Ngoài: external ear

Tai Trong: inner ear, internal ear

Tâm điện đồ: electrocardiogram/ ECG & EKG

Tầm nhìn ngoại biên: peripheral vision

Tăng năng tuyến Cận giáp: hyperparathyroidism

Tăng sản nội mạc tử cung: endometrial hyperplasia

Tật động mạch: vascular malformation

Tật động-tĩnh mạch: arteriovenous malformation

Tật mạch máu: vascular malformation

Tật phình động mạch: aneuvrysm

Tdap: Thuốc chủng ngừa 3 bệnh Uốn Ván (Tetanus), Bạch Hầu và

Ho Gà thường được hổn hợp và tiêm chung với tên Tdap (chữ tắt

của Tetanus, Diphteria và Pertussis)

Tê rần: tingling Cảm giác như có kiến bò hay bị kim châm,

thường do dây thần kinh bị chấn động

Tế bào: cell Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo các sinh vật Hình thể tế bào

thay dổi tùy theo cơ quan và chức vụ của tế bào

Tế bào đáy: basal cell

Tế bào Hắc tố: melanocyte

Tế bào sừng: keratinocyte

Tế bào thần kinh, thần kinh bào: Neuron

Tên đặc hiệu: brand name Các thuốc có hai tên: 1 tên riêng (thí

dụ: Motrin, Tylenol) do các hãng bào chế đặt 2 tên gốc (generic name) là tên được mọi hãng bào chế dùng để chỉ dược liệu dùng trong thuốc (thí dụ: ibuprofen là tên gốc của Motrin, acetaminophen

là tên gốc của Tylenol)

Tên gốc: generic name

Trang 10

504

Thận đa u-nang: polycystic kidney disease

Thận học, khoa thận: neprology

Thận suy cấp tính: acute renal failure

Thanh quản: larynx

Thắt Lưng: lumbar

Thị giác chiều sâu: depth perception

Thiếu Calci trong máu: hypocalcemia

Thiếu cân: underweight

Thiểu giáp, Nhược giáp: hypothyroidism Tình trạng tuyến giáp

không tiết đủ kich thích tố

Thiếu máu: anemia Tình trạng số hồng huyết cầu trong máu giảm

xuống thấp hơn số lượng bình thường

Thiếu máu ác tính: percicious anemia Tình trạng số hồng huyết

cầu thấp hơn mức bình thường vì thiếu vitamin B12

Thiếu máu vì giảm cấu tạo tế bào máu trong tủy xương: aplastic

anemia Tình trạng tủy xương không thể sản xuất đủ các tế bào máu

để đáp ứng nhu cầu của cơ thể vì những tế bào gốc cần thiết cho

việc sản xuất bị hư hại

Thiếu Natri trong máu: hyponatremia

Thiếu tiếp dưỡng máu ở Ruột già: bowel ischemia

Thịt lồi ở Nội mạc Tử cung: endometrial polyps

Thở rít: wheezing Âm thanh phát ra khi thở trong những trường

hợp phế quản bị teo hẹp, như trong bệnh suyễn hay những bệnh gây

Nghẽn Phế quản Dai dẳng (A: COPD)

Thoái hoá dạng tinh bột: amyloidosis

Thoái hoá vỏ ngoài thận: renal cortical necrosis

Thoái hoá xương khớp: osteoarthrosis

Thông động mạch: angioplasty Nong động mạch để giúp gia tăng

lưu lượng máu

Thông tim: cardiac angioplast

Thử nghiệm mùi hôi: Wiff test Thử nghiệm này thực hiện bằng

cách cho vào dịch âm đạo vài giọt dung dịch Potassisum Thử

nghiệm này gây mùi tanh cá trong trường hợp nhiễm vi trùng

Thử nghiệm sức vận động của tim: stress test

Thức ăn làm giảm cholesterol: cholesterol lowering foods

Thức ăn lành mạnh: healthy food

Thực quản: esophagus

Thuốc cản tiết mồ hôi: antiperspirant

Thuốc chống viêm không có chất steroid: non-steroidal

anti-inflamatory drug (viết tắt: NSAID)

Thuốc chủng: vaccine

505

Thuốc hít để làm giãn nở phế quản: brochodilator inhaler Thuốc

xịt vào họng hay để bay hơi để bệnh nhân hít vào phổi, làm giãn nở

các nhánh phế quản, trong những trường hợp phế quản bị co thắt như trong những chứng Viêm do tắc nghẽn phế quản dai dẳng

(COPD) và bệnh Suyễn

Thuốc làm loãng máu: anticoagulant

Thuốc làm mất mùi hôi: deodorant

Thuốc lợi tiểu: diuretic Thuốc dùng để giúp thận gia tăng bài tiết

nước tiểu

Thủy ngân: mercury

Thủy tinh thể: lens

Tia tử ngoại: ultraviolet light

Tiêm chất steroid chung quanh bao cứng của chùm dây thần

kinh trong ống cột sống: epidural steroid injection

Tiên lượng: Prognosis Dự đoán tương lai của bệnh (tốt hoặc xấu) Tiền cao huyết áp: prehypertension

Tiền Đình: vestibule

Tiểu đường: diabetes mellitus Bệnh do xáo trộn biến dưỡng chất

đường, khiến lượng đường máu tăng lên trên mức bình thường,

đường có trong nước tiểu

Tiểu Não: cerebellum

Tiểu Són Chức Năng: functional incontinence

Tiểu Són Hỗn Hợp: mixed incontinence

Tiểu Són Khẩn Cấp: urge incontinence

Tiểu Són Thúc Giục: stress incontinence

Tiểu Són Toàn Diện: gross total incontinence

Tiểu Són Tràn Ngập: overflow incontinence

Tiểu-đường thận: renal glucosuria

Tĩnh mạch nhỏ, tiểu tĩnh mạch: venule

Tình trạng Căng thẳng Tinh thần sau Chấn thương nặng:

post-traumatic stress disorder

Tình trạng Mãn Kinh, Tuyệt Kinh: menopause Tình trạng dứt

kinh nguyệt ở đàn bà, thường vào tuổi 48-50

Treo cổ bọng đái: bladder neck suspension

Trichonomas: một loại ký sinh trùng (thường gọi là “trùng roi” vì

có cái đuôi trông như cái roi)

Triệu chứng: symptom Mọi cảm giác khác thường, do bệnh gây

nên (như nhức đầu, buồn nôn, tê, rần, v.v.) mà người bệnh cảm

nhận

Trồi bao tử: hiatal hernia

Trục não.: brainstem TSH: thyroid stimulating hormone

Ngày đăng: 12/11/2016, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w