Bệnh này là những biến chứng viêm của một cơn nhiễm vi trùng cổ họng do một loại vi trùng hình chuỗi streptococcus thuộc nhóm A.. Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh có thể bị
Trang 1Tự Vựng ALP= alkaline phosphatase
ALT= alanine aminotransferase
Áp suất co tim, Huyết áp Tâm thu: systolic pressure
Áp suất giãn tim, Huyết áp Tâm trương: diastolic Pressure
AST= aspartate aminotransferase
Ban sát-sần: Maculopapular rash
Bản chất tố: intrinsic factor Một chất do dạ dày tiết ra, cần thiết
cho việc hấp thụ vitamin B12
Bản năng, bẩm tính: Instinct
Bàng quang, Bọng đái: bladder, urinary bladder Cơ quan như cái
bọc chứa nước tiểu, ở trong hố chậu, nhận nước tiểu từ hai thận
(kidney) qua hai ống dẫn tiểu (ureter); nước tiểu thoát ra ngoài qua
niệu đạo (urethra)
Bao cứng Màng cứng: dura Màng cứng bao quanh não bộ (brain)
và tủy sống (spinal cord)
Bao tử, Dạ dày: stomach Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, ở giữa thực
quản (esophagus) và tá tràng (duodenum), nơi thực phẩm được các
dịch tiết ra từ dạ dày biến thành một chất lỏng hơi sệt để có thể tiêu
hóa trong ruột
BCG (Bacille Calmette-Guérin): BCG là thuốc chủng ngừa bệnh
Lao, dùng ở những nơi có nhiều người bị bệnh Lao phổi Người
mang thai không nên tiêm BCG vì ảnh hưởng của thuốc trên phôi
thai chưa được xác định rõ
Bệnh Bạch Hầu: diphteria Bệnh Bạch Hầu do nhiễm vi trùng qua
đường hô hấp từ người đã bị nhiễm hoặc qua thực phẩm (như sữa)
hay đồ vật bị nhiễm trùng Bệnh gây nên những mảnh trắng-xám ở
họng, ở thanh quản và có khi ở da, gây nóng sốt, đau nhức, khàn
giọng và khó thở Bệnh cũng có thể gây tổn thương ở tim và dây
thần kinh Bệnh kéo dài trong nhiều tuần Bệnh Bạch Hầu có thể
gây tử vong trong 10%
Bệnh Bướu Tủy xương Rải rác: multiple myeloma Một loại bướu
độc ở tủy xương xuất phát từ các plasma bào, gây hư hoại xương,
gẫy xương và đau nhức xương
Bệnh cao máu, Bệnh cao Huyết Áp, Huyết áp cao: arterial
hypertension
Bệnh cao mỡ cholesterol gia đình: familial hypercholesterolemia
Tình trạng lượng mỡ trong máu cao hơn mức bình thường, xảy ra
cho nhiều người trong một gia đình (có tính di truyền)
Bệnh cao mỡ cholesterol không do di trưyền: nonfamilial
hypercholesterolemia
Bệnh cao mỡ trong máu: hyperlipidemia
Bệnh Cơ Tim: cardiomyopathy
Bệnh Cường Tuyến giáp, Bệnh Cường Giáp: hyperthyrodism
Tình trạng Tuyến Giáp tiết kích thích tố nhiều hơn bình thường
Bệnh Dại: rabies Bệnh do siêu vi trùng gây nên, khiến cho não bộ
bị viêm Người bị nhiễm khi bị một con thú (chó, mèo, chồn, dơi, v.v.) đã bị bệnh, cắn hay liếm ở chổ da bị trầy xước Những triệu chứng bệnh thường xuất hiện từ 10 ngày đến 6 tháng sau khi bị nhiễm siêu vi trùng Một khi phát khởi, bệnh gây tử vong trong vài ngày Sau khi bị thú cắn, người bệnh cần được tiêm thuốc ngừa
trong vòng 48 tiếng đồng hồ để ngăn chận bệnh không phát khởi
Bệnh Dây Thần kinh Ngoại biên: peripheral neuropathy
Bệnh dịch toàn cầu: Pandemic
Bệnh Dời (Giời) ăn: herpes zoster, zona, shingles Bệnh do siêu vi
trùng gây nên, cùng một loại siêu vi trùng gây bệnh Thủy Đậu (varicella, chickenpox) Vùng da ở ngực, lưng, chân, tay hay mí mắt nổi những vết đỏ và những mụt bọc nước Các bọc nước sau đó vỡ
và khô thành những mảnh mài Bệnh thường kéo dài trong 1 đến 4 tuần Ngoài biểu hiện ở da, người bệnh còn có thể bị đau nhức ở
những vùng nổi mụt trong nhiều tháng hay nhiều năm
Bệnh dội ngược dịch vị, Bệnh Trào ngược Dạ dày-Thực quản:
gastroesophageal reflux disease (GERD) Tình trạng dịch và thực
phẩm ở dạ dày trào ngược lên thực quản đến cổ họng
Bệnh Đa nang Buồng trứng: polycystic ovarian disease Tình
trạng buồng trứng (ovary) có nhiều nang và lượng kích thích tố (hormone) nam và nữ bị xáo trộn
Bệnh động mạch vành (của tim): Coronary heart disease Tình
trạng các động mạch vành (coronary artery) nuôi cơ tim bị teo hẹp,
khiến cho tim không nhận đủ lượng máu nuôi dưỡng
Bệnh Giãn Tĩnh mạch ở chân: varicose vein
Bệnh Giang Mai: syphilis Bệnh do vi trùng gây nên, qua quan hệ
tình dục Bệnh trải qua 3 thời kì Thời kì đầu kéo dài từ 3 đến 4 tuần sau khi bị nhiễm vi trùng, thời kì thứ hai kéo dài từ 4 tới 8 tuần sau,
và thời kì thứ ba từ 1 đến 30 năm sau đó Thuốc kháng sinh có thể trị dứt bệnh trong hai thời kì đầu Nếu bệnh đã sang thời kì thứ ba, thuốc kháng sinh không còn hiệu quả, và bệnh gây tổn hại đến các
cơ quan như tim, não, tủy sống, mắt, và có thể gây tử vong
Bệnh Ho Gà: whooping cough, pertussis Bệnh do nhiễm vi trùng
qua đường hô hấp Hai tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh bắt đầu chảy nước mũi, nhảy mũi, ho khan và có nóng sốt nhẹ Một hoặc hai
Trang 2488
tuần sau, người bệnh có những cơn ho kéo dài, các cơn ho gây ói
mửa và có khi gây chảy máu cam Thời kì ho kéo dài 3 đến 4 tuần
Bệnh hồng cầu hình liềm: sickle cell disease
Bệnh Hưng cảm: mania
Bệnh Hưng-Trầm: manic-depressive disorder
Bệnh Khí Thũng: emphysema Một trong hai chứng bệnh (cùng với
bệnh Viêm Phế quản Dai dẳng/Chronic Bronchitis) gây chứng
Nghẽn Phế quản Dai dẳng (COPD) Bệnh Khí Thũng là do các khí
nang bị giãn to, khiến cho thành vách của các nang bị dầy lên,
không còn có khả năng đẩy không khí ra khỏi phổi lúc thở ra Vì
vậy, các nang không thể trao đổi không khí lúc thở vào, và gây nên
chứng khó thở Bệnh Khí Thũng thường bắt đầu sau tuổi 50, nhưng
những tổn thương ở phổi đã bắt đầu xuất hiện từ nhiều năm trước
đó
Bệnh Kinh Hoảng: panic disorder Kinh hoảng là tình trạng lo
lắng, sợ sệt dữ dội, xảy đến thình lình mặc dù không có vấn đề gì đe
doạ
Bệnh Lậu: gonorrhea Bệnh lan truyền do liên hệ tình dục 70%
đàn bà có mang vi trùng lậu không có triệu chứng, nhưng vẫn có thể
truyền bệnh sang đàn ông Đàn ông, sau thời gian ủ bệnh
(incubation) từ 3 tới 7 ngày, thường đái rát, nóng bỏng, có mủ ra từ
dương vật Bệnh không cho tính miễn nhiễm, nên vẫn có thể lại mắc
bệnh nếu liên hệ tình dục với người có vi trùng bệnh lậu
Bệnh Liệt Bell: Bell palsy Tình trạng dây thần kinh sọ số 7, tức
dây thần kinh Mặt, bị liệt, khiến cho mặt và miệng bị méo qua một
bên và mí mắt không nhắm khít được
Bệnh Lưỡng cực: bipolar disorder Bệnh tâm thần với 2 trạng thái
luân chuyển trái ngược nhau: trạng thái buồn bã (Trầm
Cảm/depression) và trạng thái hứng khởi (Hưng Cảm/mania), và ở
giữa những khoảng thời gian bất thường đó, người bệnh có trạng
thái bình thường
Bệnh Lyme: Lyme disease Bệnh nhiễm vi trùng sau khi bị con ve
(con bét) chân đen (blacklegged tick) cắn
Bệnh Mắt cườm ướt góc khép: angle-closure glaucoma
Bệnh mắt cườm ướt góc mở: open-angle glaucoma
Bệnh Mê-nhe: Meniere’s disease
Bệnh Mồng Gà: condylomata acuminata, venereal warts, anal
warts, anogenital warts Bệnh do siêu vi trùng human
papillomavirus (HPV) gây nên khi quan hệ tình dục hay tiếp xúc
mật thiết với người đã nhiễm Bệnh xuất hiện 3 đến 12 tháng sau khi
bị nhiễm Bệnh gây những mụt nhỏ, đỏ, ngứa, chung quanh âm hộ,
hậu môn, dương vật Nhiều mụt có thể hợp lại trông giống như bông
489
cải Người bị bệnh Mồng Gà có nhiều nguy cơ bị ung thư cổ tử cung hoặc ung thư dương vật Hiện nay có thuốc chủng ngừa bệnh này để
giảm thiểu nguy cơ bị bướu độc cổ tử cung
Bệnh Mụn Rộp: herpes
Bệnh Nha Chu, Bệnh chung quanh răng: periodontal disease Bệnh nhiễm do quan hệ tình dục: sexually transmitted disease,
STD
Bệnh Nhức đầu căng: tension headache
Bệnh Nhức Đầu Chùm: cluster headache
Bệnh Nhức nửa đầu: migraine headache
Bệnh Nhược Cơ: myasthenia gravis
Bệnh Nhược Tuyến Giáp, bệnh Thiểu Giáp: hypothyroidism Bệnh Polio: poliomyelitis Bệnh nhiễm siêu vi trùng rất dễ lây qua
đường thở hay tiếp xúc với thức ăn, nước uống Bệnh gây yếu và
liệt bắp cơ và có thể gây khó thở
Bệnh Quai bị: mumps Bệnh Quai Bị do nhiễm siêu vi trùng truyền
qua đường hô hấp, và trong đa số các trường hợp xảy ra ở trẻ con Hai đến 3 tuần sau khi nhiễm vi trùng, người bệnh bắt đầu nóng sốt nặng, nhức đầu, và bị sưng tuyến nước bọt ở bên hàm Bệnh có thể gây viêm não hay viêm màng óc, viêm tụy tạng, viêm tinh hoàn ở trẻ trai và viêm buồng trứng ở trẻ gái Bệnh thường kéo dài từ 10
ngày đến 2 tuần
Bệnh rối loạn mỡ trong máu, Bệnh Mỡ cao trong máu:
dyslipidemia
Bệnh Sa-coi: sarcoidosis
Bệnh Sỏi Túi Mật: gallstones
Bệnh Sởi: measles, rubeola Bệnh do siêu vi trùng Thời gian ủ
bệnh từ 7-14 ngày Bệnh báo hiệu trong vài ngày bằng những triệu chứng sốt (có thể cao tới 40 độ C) , sổ mũi, ho khan, mắt đỏ, sợ ánh sáng Sau đó, những chấm đỏ nổi lên ở phía trước và dưới tai, mặt, hai bên cổ Những chấm đỏ lan nhanh trong 1-2 ngày tới ngực, bụng, lưng, chân tay Trong khi đó các chấm đỏ mọc trước nhạt dần
và bong khỏi da, như những hạt bụi Bệnh rất dễ lan truyền do nước miếng, nước mũi của người bệnh có chứa siêu vi trùng Tiên liệu bệnh thường tốt Trong ít trường hợp, có biến chứng viêm phổi, viêm não
Bệnh Sởi Đức: rubella, German measles Bệnh do một loại siêu vi
trùng gây nên Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh nổi hạch ở sau vành tai, ở phía sau cổ, và một số nơi khác Sau đó, người bệnh nổi ban đỏ; ban đỏ bắt đầu nổi ở mặt, sau đó nổi ở thân mình và cánh tay, chân, trong khoảng 3-4 ngày rồi lặn mất Một số bệnh nhân bị đau nhức khớp xương Nếu bị nhiễm bệnh trong vòng
Trang 33 tháng đầu của thai kì, thai nhi bị khuyết tật ở tim, mắt, não, xương
và tai Người Anh phân biệt Rubella với bệnh Rubeola (bệnh sởi,
measles) Người Pháp và người Tây Ban Nha gọi lẫn lộn Rubella và
Rubeola
Bệnh Sốt Thấp khớp: Rheumatic fever Bệnh này là những biến
chứng viêm của một cơn nhiễm vi trùng cổ họng do một loại vi
trùng hình chuỗi (streptococcus thuộc nhóm A) Hiện tượng viêm
này ảnh hưởng đến các khớp xương, tim, da và hệ thần kinh
Nghiêm trọng nhất là việc suy yếu tim và hư van tim
Bệnh Thoái hoá dạng Tinh bột: Amyloidosis
Bệnh Thủy Đậu: chickenpox, varicella: Bệnh Thủy Đậu do siêu vi
trùng gây nên (cùng loại với siêu vi trùng gây bệnh herpes zoster)
Hai đến ba tuần sau khi bị nhiễm, người bệnh nổi những vết nhỏ ở
mặt và thân mình; những vết này sau đó biến thành mụn nước, vỡ
và khô thành mài Bệnh kéo dài trong vài ngày đến 1 tuần Ở người
lớn tuổi và trẻ thơ, bệnh có thể gây bệnh sưng phổi Hai đến ba tuần
sau khi bị nhiễm, người bệnh có thể bị viêm tuyến nước bọt ở hàm,
và trong một số ít, bị viêm màng óc Con trai có thể bị viêm tinh
hoàn Bệnh kéo dài khoảng 2 đến 3 tuần
Bệnh Tiểu Đường loại II: diabetes mellitus type II
Bệnh Tim Mạch: cardiovascular disease
Bệnh Tim: heart disease
Bệnh Trầm cảm: depression Những xáo trộn tâm tánh như cảm
thấy chán đời, buồn rầu, bực bội, không màng đến công việc hằng
ngày, kéo dài nhiều tuần đến nhiều năm
Bệnh Tự Miễn nhiễm: autoimmune disease
Bệnh Uốn Ván: tetanus Bệnh Uốn Ván do độc tố của một loại vi
trùng gây nên Hai tuần sau khi bị nhiễm do vi trùng xâm nhập qua
một vết thương dơ bẩn, người bệnh bị co thắt các cơ hàm (cứng
hàm), co thắt các cơ ở lưng, khiến người bệnh cong mình ra sau
(thân mình trông giống cái đòn gánh nên bệnh còn được gọi là
“Phong Đòn Gánh”), co thắt cơ thanh quản, gây khó thở, và bị co
giật (động kinh) Bệnh kéo dài từ 4 đến 6 tuần và có thể gây tử
vong
Bệnh Vẩy Nến: psoriasis
Bệnh Viêm Khớp Xương: arthritis
Bệnh Viêm Loét Ruột già: ulcerative colitis Hiện tượng viêm ở
nội mạc ruột già, gây lở loét từng chỗ và có thể ảnh hưởng đến toàn
thể ruột già, gây tiêu chảy, tiêu ra máu, và có thể khiến ruột già bị
giãn phình và lủng lỗ
Bệnh Viêm Phế quản Dai dẳng: chronic bronchitis Một trong hai
chứng bệnh gây chứng Nghẽn Phế quảng Dai dẳng (COPD) Bệnh
gây chứng ho kéo dài trong nhiều tháng và tái phát liên tiếp ít nhất mỗi năm một lần Bệnh do hiện tượng viêm ở thành niêm mạc phế quản, khiến cho lòng phế quản bị teo hẹp lại và làm cho người bệnh
bị khó thở Bệnh có thể nặng dần, các cơn bệnh tái phát thường hơn,
và chứng ho kéo dài ngày này qua ngày nọ Bệnh này không thể trị dứt, nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn
Bệnh tự kỉ: autism
Bệnh Xơ cứng động mạch: atherosclerosis
Bệnh Xơ cứng Rải rác: multiple sclerosis
Bệnh Xơ cứng Teo Cơ ở Cột bên: amyotrophic lateral sclerosis
Bệnh do các tế bào thần kinh vận động ở tủy sống và trục não thoái hóa dần, khiến cho các bắp cơ không vận
động được, kể cả các bắp cơ cần thiết cho việc hô hấp
Bệnh Xơ Nang: cystic fibrosis Bệnh di truyền ở trẻ con, gồm
những xáo trộn tiêu hóa do thiếu một số men của tuyến tụy tạng, khó thở do đờm ứ động trong các phế quản, thất thoát muối trong
mồ hôi
Bệnh Zoster, Bệnh Dời (Giời) ăn Xem Bệnh Dời ăn
Béo phì, Mập phì: obesity
Bì: dermis
Biến chứng: complication Chứng bệnh do một bệnh khác lâu ngày
sinh ra
Biến dưỡng: metabolism Những diễn tiến trong sinh vật làm biến
đổi thức ăn thành những chất nuôi dưỡng sinh vật và thải ra các
chất bã
Biểu Bì: epidermis
Biểu hiệu, Biểu hiện: a sign Mọi hiện tượng khác thường do bệnh
gây nên (như sưng phù, thay đổi màu da, v.v.) do bác sĩ nhận thấy
khi khám bệnh
Bịnh Viêm Phổi: pneumonia
Bựa răng: plaque
Bụng ứ nước: ascitis
Buồn chán, Trầm cảm: depression
Bướu Bã Mật: cholesteatoma
Bướu Dây Thần kinh Thính giác: acoustic neuroma
Bướu độc: cancer, carcinoma Từ ngữ “ung thư” thường dùng để
chỉ các loại u bướu độc, tức những u bướu mọc ở một cơ quan nào
đó và có thể di căn (metastasis) đến một hay nhiều cơ quan khác, và thường khó trị dứt một khi đã lan tràn ra ngoài phạm vị của cơ quan xuất phát Tuy nhiên, từ ngữ Hán-Việt “ung” 癰 và “thư” 疽 chỉ
Trang 4492
những mụt nhọt không có tính độc, thí dụ mụt nhọt do nhiễm trùng
hay bài tiết các tuyến bã “Bướu độc” có nghĩa cancer hay
carcinoma của Anh ngữ
Bướu Giáp: goiter Tình trạng tuyến Giáp gia tăng thể tích
Bướu Não: brain tumor
Calori : calorie Đơn vị năng lượng
Cảm giác lâng lâng: lightheadedness
Cảm giác như sắp ngất xỉu: feeling faint
Càm giác xoay vòng vòng (thân mình xoay hoặc cảnh vật xoay):
vertigo
Cảm lạnh: common colds
Candida: một loại nấm gây bệnh ở miệng, âm hộ, âm đạo, v.v
Cao cholesterol: high cholesterolemia
Cao răng: calculus
Cấp tính: acute Chỉ những bệnh phát xuất thình lình, nặng ngay
từ lúc ban đầu và không kéo dài lâu (ngược lại với “dai dẳng, kinh
niên, mạn tính”)
Chậm tâm thần, Thiếu Trí: mental retardation
Chấn động Não: concussion
Chất béo, Chất mỡ: lipid
Chất Điện phân, Chất Điện giải: electrolytes
Chất gây dị ứng, Dị nguyên: allergen
Chất huớng sinh dục: [Human Chorionic] Gonadotropin, HCG
Chất xơ: fiber Loại thực phẩm không bị thay đổi khi qua ống tiêu
hóa
Chảy Máu cam: epistaxis chảy máu từ mũi, do mạch máu ở vách
mũi bị vỡ bể
Chảy máu dưới kết mạc: Subconjunctival hemorrhage
Chảy máu Tử cung do Xáo trộn Chức năng: dysfunctional
uterine bleeding Chảy máu từ tử cung do xáo trộn của hệ kích
thích tố
Chỉ nha khoa, Chỉ răng: dental floss
Chỉ số khối lượng cơ thể: Body Mass Index (BMI)
Choáng váng: dizziness Cảm giác đứng không vững, nên phân biệt
với chóng mặt
Cholesterol có mật độ cao: High Density Lipoproteine, Cholesterol
tốt, HDL
Cholesterol có mật độ thấp: Low Density Lipoproteine,
Cholesterol xấu, LDL
Chống dị ứng: antiallergy
493
Chóng Mặt do Đầu Thay đổi Vị trí Thình lình: Benign
paroxismal positional vertigo
Chóng mặt: vertigo
Chửa trứng: hydatiform mole Thụ thai bất thường, không có phôi
thai mà có những chùm nang trông như chùm nho
Chứng “Nhức Nửa Đầu”: migraine Chứng Căng thẳng Tinh thần sau khi bị Chấn Thương:
post-traumatic stress disorder
Chứng cao cholesterol trong máu: hypercholesterolemia,
Hyperlipidemia
Chứng chuột rút của nhà viết văn: writer’s cramp
Chứng đau tức ngực: angina pectoris
Chứng đột quị: stroke
Chứng Hoang Tưởng: delusion
Chứng Lé Mắt: strabismus
Chứng nhiễm axít ống thận: renal tubular acidosis
Chứng Run Bản chất: essential tremor
Chứng Ruột ngắn: short bowel syndrome
Chứng Sụp Mí Mắt: ptosis
Chứng tai biến mạch máu não do tắc mạch máu:
atherothrombotic stroke
Chứng Thận Ứ nước: hydronephrosis
Chứng Viêm Bọng đái kẽ: interstitial cystitis
Chứng Viêm Tiểu quản kẽ thận: tubulointerstitial nephritis Chứng Xốp Tủy Thận: medullary sponge kidney
Chụp hình bọng đái: cystogram
Chụp hình ruột với thuốc cản quang barium: barium enema Chụp hình tử cung với chất cản quang: hysterosalpingography
Cơ chế sinh bệnh lý: pathogenic mechanism
Cơ chế tiểu tiện: micturiton mechanism, micturition physiology
Hiện tượng sinh lý về tiểu tiện
Cơ thắt: sphincter Các sợi thịt kết thành vòng, ở đầu hoặc cuối các
ống (ống dẫn mật, thực quản, ), hay các cơ quan rỗng (bao tử, bàng quang) Cơ thắt có thể co hoặc giãn để cho, hoặc ngăn các chất đi qua Cơ thắt cho các chất đi qua theo một chiều, ngăn cản các chất
trở ngược lại, Cơ thắt ngoài: external sphincter; Cơ thắt trong:
internal sphincter
Cơn đau thắt tim: Angina.
Cơn Đột kích Tim, Nhồi máu Cơ tim: heart attack, myocardial infarction Cơn Đột kích Tim, còn gọi là “nhồi máu cơ tim” là một
tình trạng khẩn cấp, do một trong những nhánh của động mạch nuôi
cơ tim (gọi là mạch vành) bị tắc nghẽn, khiến cho một phần của tim
Trang 5bị thiếu máu và bị hư tổn Triệu chứng thông thường nhất là đau
thình lình ở giữa ngực; người bệnh có cảm giác như một gọng kìm
siết chặt lồng ngực Chú thích: chúng tôi dùng cụm từ Cơn Đột
kích Tim để dịch heart attack của người Anh-Mĩ, vì nó ngắn gọn, dễ
hiểu, và cho biết tính cách đột ngột, ngắn hạn
Cơn Thiếu Máu Não Thoáng qua: Transient Ischemic Attack, TIA
Cột sống: spine
Cùi chỏ: elbow
Cúm: influenza, flu Bệnh cúm do một loại siêu vi trùng gây nên
Bệnh rất dễ lây qua đường hô hấp (khi ho hay nhảy mũi) Một đến 4
ngày sau khi bị nhiễm siêu vi trùng cúm, bệnh phát hiện và kéo dài
trong vòng 7 đến 10 ngày Phụ nữ mang thai trong mùa cúm (mùa
lạnh) nên tiêm thuốc chủng ngừa Bệnh Cúm thường nặng hơn bệnh
Cảm (common cold) và có thể gây biến chứng nặng ở người mang
thai, như sưng phổi Thuốc chủng ngừa bệnh Cúm có 2 loại: loại
chích và loại xịt vào mũi Người mang thai không nên dùng thuốc
chủng xịt vào mũi
Cường giáp: hyperthyroidism Tình trạng tuyến giáp tiết quá nhiều
kích thích tố
Cường tuyến cận giáp: hyperparathyroidism
Cường Tuyến Thượng thận: Cushing syndrome
Dai dẳng, Kinh niên, Mạn tính: chronic Chỉ những bệnh kéo dài
trong nhiều tháng hay nhiều năm, như bệnh Tiểu Đường, bệnh cao
huyết áp
Dây chằng: ligament Cấu trúc bằng chất xơ giăng giữa các xương
hay sụn, giúp cho các khớp được vững chắc
Dây thần kinh: nerve
Dây thần kinh Giữa (bàn tay): median nerve
Dây thần kinh Thị giác: Optic nerve
Dây thần kinh Trụ, Dây Thần kinh Tay: ulnar nerve
Di căn: metastasis Sự xuất hiện bướu độc ở phần khác của cơ thể,
sau bướu độc nguyên thủy
Di truyền: hereditary
Dị ứng: allergy Phản ứng khác thường do nhạy cảm của cơ thể đối
với thuốc, thức ăn uống, hay một ngoại vật (như phấn hoa,
xà-bông), gây những triệu chứng như ngứa, hay những hiện tượng như
nổi mề đai, nổi ban đỏ, v.v và cũng có thể gây những biến đổi nguy
hiểm như sụt áp huyết, khó thở, v.v Một hình dạng nặng của dị ứng
là phản vệ, có thể gây mạng vong
Dịch vị: gastric juice Nước trong bao tử có chứa các chất làm tiêu
hóa đồ ăn
Dinh dưỡng: nutrition
Diếu tố, men: enzyme
Dư cân, thừa cân: overweight
Dưới niêm mạc: submucosa
Đái Tháo Nhạt: diabetes insipidus
Đầu dây thần kinh cảm gíác: sensory nerve ending
Đầu gối: knee
Đau nhói tim: angina Cơn đau ngực xảy đến thình lình khiến
người bệnh có cảm giác nghẹt thở và như là sắp chết, do cơ tim không nhận đủ lượng máu nuôi dưỡng, thường sau khi vận động nhiều hay cảm xúc mạnh
Điện cơ ký: electromyography, EMG
Đo áp suất trong bọng đái: urodynamic test
Đo tốc độ vận chuyển dây thần kinh: nerve conduction velocity study
Đồ Ăn vặt: junk food
Đông máu trong tĩnh mạch sâu: deep vein thrombosis Tình trạng
máu trong các tĩnh mạch ở sâu phía trong chân đọng lại thành cục Những cục máu này có thể tách rời ra và theo dòng máu lưu chuyển đến tim và phổi, gây một số biến chứng nguy hiểm
Đồng tử: pupil
Động mạch cổ, động mạch cảnh: Carotid artery
Động mạch nhỏ, Tiểu động mạch: arteriole
Động mạch vành (tim): coronary artery
Động mạch xơ cứng: arterosclerosis
Đốt sống: vertebra
Đứng đi không vững: unsteadiness
Đường dẫn tắt (vòng): bypass surgery
Đường dẫn tắt bao tử: gastric bypass
Đường dẫn tắt ruột non: intestinal bypass
Đường thở: airways Chỉ tất cả những đường di chuyển không khí
từ bên ngoài vào phổi, gồm hốc mũi, cổ họng, thanh quản, khí quản,
phế quản, nhánh phế quản và phế nang
Gai xương: bony spur, osteophyte
Gan: liver Cơ quan ở phía bên phải hốc bụng, có nhiều chức năng,
như lọc máu, tiết mật, tiết chất bilirubin và nhiều chất cấu tạo ở các
bộ phận khác, biến dưỡng thuốc, biến dưỡng và tích trữ đường
Gannhiễm mỡ: fatty liver
Gặc cần cổ: whiplash Gắn liền hai hay nhiều cột sống lại với nhau: spinal fusion
Trang 6496
Gân: tendon Một cấu trúc của bắp cơ, làm bằng chất xơ, có hình
dáng như một sợi dây thừng và bám vào xương
Giác mạc: cornea lớp mô trong suốt ở giữa phần trước nhãn cầu,
phía trước mống mắt
Giải cảm ứng: desensitization Phương pháp tập cho cơ thể quen
dần với một chất gây dị ứng, bằng cách tiêm vào dưới da chất gây dị
ứng đó ở nồng độ rất thấp, rồi từ từ tăng lên Một khi cơ thể đã quen
với chất đó rồi thì không còn dị ứng với chất đó nữa
Giải phẫu béo phì: bariatric surgery
Giảm số Hồng Huyết cầu, “Thiếu Máu”: anemia
Gút, thống phong: gout Bệnh viêm khớp ở các khớp xương tay và
chân, thường ở ngón cái, khiến khớp bị sưng đỏ và đau nhức dữ dội,
và hay tái phát Đặc điểm của bệnh gút là lượng uric acid trong máu
tăng cao và muối urate tích tụ ở các khớp Chú thích: Người Pháp
gọi bệnh này là goutte, người Anh-Mĩ gọi là gout Hai từ goutte và
gout đều phát xuất từ chữ La-tinh gutta, có nghĩa là giọt [như: giọt
nước], vì ngày xưa, người ta cho bệnh này do những giọt dịch đã hư
hoại trong cơ thể gây nên Chúng tôi dịch bệnh này là “gút” theo
như một số từ điển y khoa khác, thay vì dùng từ “thống phong” của
người Trung hoa, để hợp với nguồn gốc tên bệnh từ chữ La-tinh
Chúng tôi không dịch là “giọt”, vì mặc dù “giọt” dịch đúng chữ
gutta, nhưng lại tiếp tục sự hiểu sai lầm về nguyên nhân gây bệnh
Hàn the: boric acid
Hang: antrum Chỉ mọi cấu trúc giống như cái hốc hay một chỗ
rỗng Hang dạ dày (gastric antrum) chỉ khúc dạ dày tiếp nối với tá
tràng, còn goị là môn vị (pylorus)
Hắc tố: melanin Sắc tố đen, do hắc tế bào ở da tiết ra Hắc tố nhiều
hay ít đem lại cho sắc dân màu da khác nhau
Hệ: system
Hệ thống Bạch huyết, Hệ thống Lim: lymphatic system Gồm các
mạch và mô Lim Lim (lymph) là một chất lỏng, trong suốt, màu
vàng nhạt, có chứa lim bào (bạch huyết, lymphocyte), có khi màu
hồng nhạt nếu có thêm hồng huyết cầu, và có vẻ óng ánh vì có
những mảnh mỡ Dịch Lim xuất phát từ các mô của các cơ quan và
trở về máu qua các mạch Lim
HIV (Human immunodeficiency virus): HIV là một loại siêu vi
trùng lây nhiễm do quan hệ tình dục hoặc dùng kim chích hay bị
dính máu, tinh dịch của người đã bị nhiễm HIV làm suy giảm sức
đề kháng của người bị nhiễm Năm đến hai mươi năm sau khi bị
nhiễm, khi sức đề kháng đã suy nhược, người bệnh bị mắc những
bệnh nhiễm trùng hay bệnh ung thư mà người không bị nhiễm HIV
497
thường không bị Bệnh trạng trong thời kì cuối cùng này được gọi là AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) vả đi đến tử vong Một số thuốc hiện nay có thể giúp làm giảm số siêu vi trùng trong máu và gia tăng số huyết cầu cần thiết cho sự đề kháng của cơ thể,
nhưng không có thuốc nào trị dứt bệnh
Ho gà: pertussis
Hoá trị: chemotherapy Phương pháp dùng hóa chất trị liệu ung thư
hay bướu độc
Hoại tử: Necrosis
Hoành cách mô: diaphragm Cơ dẹt phân chia lồng ngực (chứa
tim, phổi) và bụng (chứa gan, bao tử )
Hội chứng Buồng Trứng Đa Nang: polycystic ovarien syndrome Hội chứng Chân không yên: Restless Leg Syndrome
Hội chứng đau nhức mạn tính vùng chậu: chronic pelvic pain
syndrome
Hội chứng Horner: Horner’s syndrome
Hội chứng Hư thận: neprotic syndrome
Hội chứng mập: metabolic syndrome
Hôn mê: coma Tình trạng bất tỉnh, không thể tỉnh dậy mặc dù
được kích thích mạnh
Hưng cảm: mania
Huyết áp: blood pressure Áp suất trên thành động mạch, tùy
thuộc vào sức bóp của tim, độ đàn hồi của thành các động mạch, thể
tích và độ nhớt (viscosity) của máu Áp suất được ghi bằng hai con
số: số đầu là áp suất khi tim co bóp (còn gọi là áp suất tâm thu); số sau là áp suất khi tim giãn ra (còn gọi là áp suất tâm trương) Thí
dụ: Huyết áp 110 mm / 70 mm (hoặc 11 cm / 7 cm)
Huyết áp cao ác tính: malignant hypertension
Huyết áp thấp: hypotension
Huyết đường cao: hyperglycemia Đường glucose trong máu quá
120mg/ 1 dl máu
Huyết đường thấp: hypoglycemia Đường glucose trong máu
xuống dưới mức bình thường (70mg/ 1dl máu)
Iodine phóng xạ: Radioactive iodine
Khám bệnh định kỳ: periodic physical exam
Khám cơ thể: physical examination Phương pháp khám trực tiếp
cơ thể người bệnh bằng cách dùng mắt để quan sát, dùng khứu giác
để ngửi, dùng thính giác để nghe, và dùng 2 bàn tay để sờ, nắn, gõ,
bóp, v.v
Trang 7Khám trực tiếp, khám lâm sàng, khám bên giường: clinical
examination Tận tay khám người bệnh, bằng cách dùng mắt để
quan sát, dùng khứu giác để ngửi, dùng thính giác để nghe, và dùng
2 bàn tay để sờ, nắn, gõ, bóp, v.v., tức không dùng những máy như
X-quang, CT, MR, hay những xét nghiệm cần đến dụng cụ của
phòng thí nghiệm
Khám trực tràng bằng ngón tay: rectal exam Phương pháp khám
cơ thể trực tiếp bằng cách dùng ngón tay trỏ đưa vào hậu môn để sờ
lòng trực tràng và những cơ quan xung quanh, như tuyến tiền liệt ở
đàn ông, và tử cung ở đàn bà
Kháng nguyên: antigen Những thứ gì khi xâm nhập vào cơ thể
khiến cho cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại
Kháng thể: antibody Những phân tử do cơ thể sản xuất để chống
lại kháng nguyên ở trên, những vi sinh vật (như vi trùng, siêu vi
trùng) xâm nhập vào cơ thể
[Đi] Khập khiễng: claudication Chân yếu, đi khó khăn, chậm, bắp
thịt chân đau sau khi di chuyển một đoạn đường, do thiếu máu tới
chân
Khẩu trang: mask
Khí quản: trachea Cơ quan hình ống nối thanh quản đến hai lá
phổi, chia thành hai phế quản, mỗi phế quản đi vào một cái phổi
Không thể đi bộ lâu, mà phải dừng lại sau một khoảng ngắn:
intermittent claudication
Khớp mặt: facet joint
Khử rung tim : defibrillation Phương pháp dùng một luồng điện
mạnh xuyên qua lồng ngực để làm tim ngưng rung và đập bình
thường trở lại
Kích thích sâu vào Não bộ: deep brain stimulation
Kính áp tròng: Contact lens
Lạc Nội mạc Tử cung: endometriosis
Làm tắc nghẽn mạch máu: embolization
Leukotriene: những chất có tác dụng điều hoà hiện tượng dị ứng
hay viêm
Lỗ dò/rò: fistula
Loạn Trương lực cơ: dystonia
Lọc huyết tương: plasmapheresis Phương pháp lọc máu bằng
cách tách rời huyết cầu ra khỏi huyết tương để loại trừ những chất
độc ra khỏi máu, rồi truyền huyết cầu trở lại cho người bệnh
Lọc máu: hemodialysis Máu trong cơ thể được chuyển qua một
máy lọc, dùng phương pháp thẩm thấu giữ lại chất độc, sau đó đưa
máu trở lại cơ thể
Loét: ulcer Chỗ hõm/lõm ở một cơ quan (thí dụ: mặt trong của dạ
dày), do lớp tể bào bị hư hại tróc ra
Loét Cấp Tính: acute stress ulcer
Loét Giác mạc: Corneal ulcers Giác mạc có thể bị tổn thương, gây
loét, thường là do nhiễm vi trùng, siêu vi trùng, nấm hay kí sinh trùng, và cũng có thể do dị ứng, vật lạ, trầy sướt, mắt bị khô vì
không nhắm được mắt hoàn toàn, dùng kính áp tròng qua đêm
Loét Tiêu Hóa: peptic ulcer disease
Lớp dưới da: subcutaneous layer
Lớp gân bao chung quanh các bắp thịt: fascia
Lớp tế bào đáy: basal cell layer
Lớp thịt: muscular layer
Lượng cholesterol trong máu: cholesterol level
Luỡng thị, Nhìn một vật thành hai: diplopia
Lupus Ban đỏ Toàn thân: systemic lupus erythematosus
Mạch vành: coronary artery Hệ thống động mạch nuôi cơ tim
Khi một nhánh của động mạch vành bị tắc nghẽn thì một phần cơ
tim bị hư hoại, gây nên Cơn Đột kích Tim
Mãn kinh, Tuyệt kinh: menopause
Mạn tính: chronic (bệnh) tiến triển từ từ qua nhiều năm, thường gọi
là kinh niên, dai dẳng
Màng BaoTim: pericardium Màng mỏng bao xung quanh tim, có
hai lớp
Màng cứng: dura, dura mater Màng ngoài cùng, dầy và chắc nhứt
trong số 3 lớp màng bao quanh não bộ
Màng dịch nhờn: synovium Màng làm thành một cái túi và tiết ra
trong túi một chất lỏng nhờn, và là một thành phần trong cấu trúc
của các khớp, các túi đệm (bursa) và các gân bắp cơ
Màng gân: fascia Màng làm bằng mô sợi ở lớp dưới da, hay bao
quanh các bắp cơ và một số cơ quan
Màng mềm: pia, pia mater Màng mỏng bao quanh não bộ, bám sát
vào vỏ não và đi vào theo các khe ở giữa các luống não
Màng nhện: arachnoid Màng mỏng bao quanh não bộ, ở giữa
màng cứng và màng mềm, có cấu trúc hình sợi nhỏ li ti, nên được so
sánh với mạng nhện
Màng nhĩ: tympan
Màng phổi: pleura Màng mỏng có 2 lớp, bao chung quanh hai cái
phổi, lớp trong ở sát phổi, lớp ngoài lót bên trong lồng ngực
Màng tang (~ thái dương): temporal Chỉ vùng hai bên đầu, ở phía
trên và phiá trước vành tai
Mảng xơ cứng động mạch: atheroma
Trang 8500
Mao mạch: capillary
Mắt cá: ankle
Mất chủ động tiểu tiện: stress incontinence Són đái khi ho, chạy
hay cười to
Mắt cườm, Cườm khô: cataract
Mắt Cườm Ướt: glaucoma
Mất ngủ: insomnia
Mất Thăng bằng: loss of equilibrium
Máu đóng cục trong tĩnh mạch sâu ở chân: deep vein thrombosis
Máy rà: Scanner
Mê Cung: labyrinth
Mề đai: urticaria, hives Phản ứng ở mạch máu dưới da, gây nên
những vết nổi màu đỏ hay trắng ở da, thường gây ngứa
Men, Diếu tố: Enzyme Những chất do tế bào của một số cơ quan
tiết ra để giúp các phản ứng hóa học trong cơ thể (thí dụ: men gan,
men tụy tạng, v.v.)
Men tim: cardiac enzyme
Miễn nhiễm học: Immunology
Miễn nhiễm: immune Cơ chế bình thường của cơ thể tạo ra kháng
thể hay Lim bào để chống lại những kháng nguyên
MMR: chữ tắt cho Measles, Mumps, Rubella Chỉ thuốc chủng hỗn
hợp, ngừa 3 bệnh sởi, quai bị và sởi Đức
Mỡ: Fat
Mỡ bụng: abdominal fat; belly fat
Mỡ triglyceride: triglyceride
Môn vị: pylorus Khúc dạ dày nối tiếp với tá tràng (duodenum)
tức phần đầu của ruột non, còn gọi là hang môn vị (pyloric
antrum)
Múi, Thùy: Lobe Múi chia thành những múi nhỏ gọi là tiểu múi:
Lobule
“Mũi sư tử”: Rhinophyma Hiện tượng chiếc mũi bị sưng đỏ, nổi
thành từng cục và sung mạch máu, do bệnh Trứng Cá Đỏ gây nên
Mụn đầu đen: blackheads
Mụn đầu trắng: whiteheads
Mụn Trứng Cá: acnea
Nang buồng trứng: ovarian cyts
Nang lông: hair follicle
Nạo xương chũm: mastoidectomy
Năng lượng: energy
Nghẹt động mạch thận: renal artery stenosis, thrombosis
501
Nghẹt thở khi ngủ, Ngừng thở khoảnh khắc khi đang ngủ: sleep
apnea
Nghẹt tĩnh mạch thận: renal vein thrombosis
Ngộ độc botulin: botulism Ngộ độc do ăn nhằm thực phẩm bị
nhiễm loại vi trùng tạo ra độc tố botulin
Ngủ ngáy: to snore
Nguy cơ, rủi ro: risk
Nhân Đỏ: red nucleus
Nhánh phế quản: brochiole Những ống nhỏ ở trong phổi, chia
thành nhánh, xuất phát từ hai phế quản, và tận cùng bằng những phế nang
Nhiễm bệnh học, ~ lưu hành bệnh học: epidemiology
Nhiễm trùng: infection
Nhiễm trùng máu: septicemia
Nhiều hơi trong bao tử và ruột: flatulence
Nhồi máu cơ tim: myocardial infarction, heart attack
Nhồi máu cơ tim thầm lặng: silent ischemia
Nhức đầu nguyên phát: primary headaches
Nhức đầu thứ phát: secondary headaches
Nhược Tuyến giáp: hypothyroidism
Niêm mạc, lớp màng nhày: mucosa
Niệu đạo: urethra
Niệu học, khoa niệu: Urology
Niệu quản: ureter Ống thu nhận chất bài tiết từ thận, dẫn tới bàng
quang
Nổi ban: rash
Nội mạc tử cung: endometrium
Nội soi: endoscopy Khám xét bên trong một bộ phận (như bên
trong hốc bụng) bằng các ống
Nội soi ruột: colnoscopy
Nong cổ tử cung và nạo tử cung: dilatation and curettage, D&C Nứt hậu môn: anal fissure
Ổ chậu, Bụng dưới: pelvic cavity Bụng dưới, có xương mu ở phía
trước, hai vòng cung xương hông ở hai bên, xương sống ở phía sau Đáy ổ chậu có lớp cơ giữ các cơ quan trong ổ chậu: phần cuối ống tiêu hóa, buồng trứng ở đàn bà, tuyến tiền liệt ở đàn ông,
Ống Cột Sống: spinal canal
pH: kí hiệu cho biết nồng độ hydrogen (H) trong một dung dịch
Dung dịch có pH = 7 là trung hòa pH của dịch âm đạo bình thường
vào khoảng 4.5, có tính acit
Trang 9Phản vệ: anaphylaxis Hiện tượng dị ứng trầm trọng, ảnh hưởng
đến nhiều cơ quan trong toàn cơ thể và có thể gây mạng vong Phản
vệ xảy ra khi hệ thống miễn nhiễm bị cảm ứng với những chất gây
dị ứng như thực phẩm, thuốc men và nọc độc của các loài côn trùng
Khi cơ thể tiếp xúc một lần nữa với chất gây dị ứng này, hệ thống
miễn nhiễm phản ứng quá mạnh, khiến cơ thể bài tiết những chất
như histamine, làm cho các cơ ở ruột co thắt, đường hô hấp thắt
nghẽn, huyết áp sụt xuống, đưa đến tình trạng “xóc”
Phế nang: alveoli Những túi nhỏ ở cuối các nhánh phế quản, nơi
khí O2 trong không khí thấm nhập vào dòng máu và khí CO2 trong
máu được bài thải ra ngoài
Phế quản: bronchus Ống ở trong phổi, xuất phát từ khí quản, và
chia thành nhiều nhánh (nhánh phế quản) để đưa không khí vào
phổi
Phiến mỡ cholesterol: atherosclerotic plaque
Phù: edema Gia tăng thể tích ở một cơ quan hay một mô vì ứ động
dịch giữa các tế bào
Phù Lim: Lymphedema Phù ở tay chân, do ứ động chất Lim
(lymph) vì các mạch Lim (lymphatic vessel) bị tắc nghẽn
Phục hồi: rehabilitation
Phục hồi chức năng cơ sàn chậu: pelvic muscle rehabilitation.
Phương pháp lọc máu: hemodialysis
Pô líp (~thịt lồi): polyp Cục thịt bất thường mọc lồi ra từ màng
nhầy của một cơ quan, như hốc mũi, ruột
Rối loạn Hoảng sợ: panic disorders
Rối loạn kinh nguyệt: menstrual disorders
Rối loạn Nhịp Tim: cardiac arrhythmias
Run: tremor
Rụng tóc từng vùng: alopecia areata
Sa dạ con: prolapse of uterus
Sa ruột: rectocele
Siêu âm tim: echocardiogram
Siêu vi trùng: virus
Sinh thiết: biopsy Phương pháp xét nghiệm bằng cách cắt một
miếng nhỏ của một cơ quan để khám nghiệm và chẩn đoán chính
xác căn bệnh
Soi bọng đái: cystoscopy
Soi lỗ khí quản: tracheostomy Phẫu thuật khoét một lỗ phần phía
trước của khí quản ở vùng cổ để không khí có thể vào phổi, trong
những trường hợp cổ họng bị tắc nghẽn
Sốt Thấp Khớp: rheumatic fever
Statin, trị bệnh bằng statin: Statins, Statin therapy
Sưng: swelling Gia tăng thể tích ở một cơ quan hay một mô Suy phổi cấp tính: ARDS
Suy thận: renal failure
Suy Tim Sung Huyết: congestive heart failure
Suyễn, hen: asthma
Tá tràng: duodenum Khúc đầu của ruột non, tiếp nối dạ dày với
phần còn lại của ruột non (gọi như thế vì khúc ruột này dài khoảng
12 bề ngang của một ngón tay (người Trung quốc dịch là Thập nhị
chỉ tràng) Từ Việt ngữ “tá” thường có nghĩa là 12
Tắc nghẽn mạch máu ở Ruột già: bowel ischemia
Tai biến mạch máu não: stroke
Tai Giữa: middle ear
Tai Ngoài: external ear
Tai Trong: inner ear, internal ear
Tâm điện đồ: electrocardiogram/ ECG & EKG
Tầm nhìn ngoại biên: peripheral vision
Tăng năng tuyến Cận giáp: hyperparathyroidism
Tăng sản nội mạc tử cung: endometrial hyperplasia
Tật động mạch: vascular malformation
Tật động-tĩnh mạch: arteriovenous malformation
Tật mạch máu: vascular malformation
Tật phình động mạch: aneuvrysm
Tdap: Thuốc chủng ngừa 3 bệnh Uốn Ván (Tetanus), Bạch Hầu và
Ho Gà thường được hổn hợp và tiêm chung với tên Tdap (chữ tắt
của Tetanus, Diphteria và Pertussis)
Tê rần: tingling Cảm giác như có kiến bò hay bị kim châm,
thường do dây thần kinh bị chấn động
Tế bào: cell Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo các sinh vật Hình thể tế bào
thay dổi tùy theo cơ quan và chức vụ của tế bào
Tế bào đáy: basal cell
Tế bào Hắc tố: melanocyte
Tế bào sừng: keratinocyte
Tế bào thần kinh, thần kinh bào: Neuron
Tên đặc hiệu: brand name Các thuốc có hai tên: 1 tên riêng (thí
dụ: Motrin, Tylenol) do các hãng bào chế đặt 2 tên gốc (generic name) là tên được mọi hãng bào chế dùng để chỉ dược liệu dùng trong thuốc (thí dụ: ibuprofen là tên gốc của Motrin, acetaminophen
là tên gốc của Tylenol)
Tên gốc: generic name
Trang 10504
Thận đa u-nang: polycystic kidney disease
Thận học, khoa thận: neprology
Thận suy cấp tính: acute renal failure
Thanh quản: larynx
Thắt Lưng: lumbar
Thị giác chiều sâu: depth perception
Thiếu Calci trong máu: hypocalcemia
Thiếu cân: underweight
Thiểu giáp, Nhược giáp: hypothyroidism Tình trạng tuyến giáp
không tiết đủ kich thích tố
Thiếu máu: anemia Tình trạng số hồng huyết cầu trong máu giảm
xuống thấp hơn số lượng bình thường
Thiếu máu ác tính: percicious anemia Tình trạng số hồng huyết
cầu thấp hơn mức bình thường vì thiếu vitamin B12
Thiếu máu vì giảm cấu tạo tế bào máu trong tủy xương: aplastic
anemia Tình trạng tủy xương không thể sản xuất đủ các tế bào máu
để đáp ứng nhu cầu của cơ thể vì những tế bào gốc cần thiết cho
việc sản xuất bị hư hại
Thiếu Natri trong máu: hyponatremia
Thiếu tiếp dưỡng máu ở Ruột già: bowel ischemia
Thịt lồi ở Nội mạc Tử cung: endometrial polyps
Thở rít: wheezing Âm thanh phát ra khi thở trong những trường
hợp phế quản bị teo hẹp, như trong bệnh suyễn hay những bệnh gây
Nghẽn Phế quản Dai dẳng (A: COPD)
Thoái hoá dạng tinh bột: amyloidosis
Thoái hoá vỏ ngoài thận: renal cortical necrosis
Thoái hoá xương khớp: osteoarthrosis
Thông động mạch: angioplasty Nong động mạch để giúp gia tăng
lưu lượng máu
Thông tim: cardiac angioplast
Thử nghiệm mùi hôi: Wiff test Thử nghiệm này thực hiện bằng
cách cho vào dịch âm đạo vài giọt dung dịch Potassisum Thử
nghiệm này gây mùi tanh cá trong trường hợp nhiễm vi trùng
Thử nghiệm sức vận động của tim: stress test
Thức ăn làm giảm cholesterol: cholesterol lowering foods
Thức ăn lành mạnh: healthy food
Thực quản: esophagus
Thuốc cản tiết mồ hôi: antiperspirant
Thuốc chống viêm không có chất steroid: non-steroidal
anti-inflamatory drug (viết tắt: NSAID)
Thuốc chủng: vaccine
505
Thuốc hít để làm giãn nở phế quản: brochodilator inhaler Thuốc
xịt vào họng hay để bay hơi để bệnh nhân hít vào phổi, làm giãn nở
các nhánh phế quản, trong những trường hợp phế quản bị co thắt như trong những chứng Viêm do tắc nghẽn phế quản dai dẳng
(COPD) và bệnh Suyễn
Thuốc làm loãng máu: anticoagulant
Thuốc làm mất mùi hôi: deodorant
Thuốc lợi tiểu: diuretic Thuốc dùng để giúp thận gia tăng bài tiết
nước tiểu
Thủy ngân: mercury
Thủy tinh thể: lens
Tia tử ngoại: ultraviolet light
Tiêm chất steroid chung quanh bao cứng của chùm dây thần
kinh trong ống cột sống: epidural steroid injection
Tiên lượng: Prognosis Dự đoán tương lai của bệnh (tốt hoặc xấu) Tiền cao huyết áp: prehypertension
Tiền Đình: vestibule
Tiểu đường: diabetes mellitus Bệnh do xáo trộn biến dưỡng chất
đường, khiến lượng đường máu tăng lên trên mức bình thường,
đường có trong nước tiểu
Tiểu Não: cerebellum
Tiểu Són Chức Năng: functional incontinence
Tiểu Són Hỗn Hợp: mixed incontinence
Tiểu Són Khẩn Cấp: urge incontinence
Tiểu Són Thúc Giục: stress incontinence
Tiểu Són Toàn Diện: gross total incontinence
Tiểu Són Tràn Ngập: overflow incontinence
Tiểu-đường thận: renal glucosuria
Tĩnh mạch nhỏ, tiểu tĩnh mạch: venule
Tình trạng Căng thẳng Tinh thần sau Chấn thương nặng:
post-traumatic stress disorder
Tình trạng Mãn Kinh, Tuyệt Kinh: menopause Tình trạng dứt
kinh nguyệt ở đàn bà, thường vào tuổi 48-50
Treo cổ bọng đái: bladder neck suspension
Trichonomas: một loại ký sinh trùng (thường gọi là “trùng roi” vì
có cái đuôi trông như cái roi)
Triệu chứng: symptom Mọi cảm giác khác thường, do bệnh gây
nên (như nhức đầu, buồn nôn, tê, rần, v.v.) mà người bệnh cảm
nhận
Trồi bao tử: hiatal hernia
Trục não.: brainstem TSH: thyroid stimulating hormone