8.2.1. Phân loại Theo kết cấu của vỏ: kiểu kín, kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu phòng nổ, … Theo kết cấu rôto: rôto kiểu dây quấn và rôto kiểu lồng sóc. Theo số pha: laọi một pha, hai pha và loại 3 pha. 8.2.2. Kết cấu của máy điện KĐB Máy điện không đồng bộ gồm các bộ phận chính sau: phần tĩnh, phần quay và khe hở không khi giữa rôto và stato. 1. Phần tĩnh (stato) Phần tĩnh gồm lõi sắt, dây quấn và vỏ máy. a. Lõi sắt: là phần dẫn từ. Lõi sắt được làm bằng những lá thép kĩ thuật điện dày 0,35 ÷ 0,5 mm, bề mặt có phủ sơn cách điện để chống tổn hao do dòng điện xoáy. Khi đường kính máy nhỏ, các lá thép được dập theo hình tròn như ở hình 82a. Khi đường kính ngoài lõi thép lớn (trên 990 mm) các lá thép được dập thành hình rẻ quạt (hình 82b). Các lá thép ghép lại với nhau rồi ép chặt tạo thành hình trụ rỗng, bên trong hình thành các rãnh để đặt dây quấn như ở hình 82c. Nếu lõi thép dài quá thì các lá thép được ghép thành từng thếp dày 6 ÷ 8 cm, các thếp đặt cách nhau 1 cm để tạo đường thông gió hướng tâm.
Trang 1Máy điện không đồng bộ
Trang 28-2 Phân loại và kết cấu của máy điện không đồng bộ
8.2.1 Phân loại
• Theo kết cấu của vỏ: kiểu kín, kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu phòng nổ, …
• Theo kết cấu rôto: rôto kiểu dây quấn và rôto kiểu lồng sóc.
• Theo số pha: laọi một pha, hai pha và loại 3 pha.
8.2.2 Kết cấu của máy điện KĐB
Máy điện không đồng bộ gồm các bộ phận chính sau: phần tĩnh, phần quay
và khe hở không khi giữa rôto và stato.
1 Phần tĩnh (stato)
Phần tĩnh gồm lõi sắt, dây quấn và vỏ máy.
a Lõi sắt: là phần dẫn từ.
Lõi sắt được làm bằng những lá thép kĩ thuật điện dày 0,35 ÷ 0,5 mm, bề mặt
có phủ sơn cách điện để chống tổn hao do dòng điện xoáy
Khi đường kính máy nhỏ, các lá thép được dập theo hình tròn như ở hình 8-2a Khi đường kính ngoài lõi thép lớn (trên 990 mm) các lá thép được dập thành hình rẻ quạt (hình 8-2b)
Các lá thép ghép lại với nhau rồi ép chặt tạo thành hình trụ rỗng, bên trong hình thành các rãnh để đặt dây quấn như ở hình 8-2c.
Nếu lõi thép dài quá thì các lá thép được ghép thành từng thếp dày 6 ÷ 8 cm, các thếp đặt cách nhau 1 cm để tạo đường thông gió hướng tâm.
Trang 3b) Dây quấn: là phần dẫn điện, được làm bằng dây đồngcó bọc cách điện
Dây quấn stato của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm ba dây quấn pha đặt lệch nhau trong không gian 120 0 điện, mỗi pha gồm nhiều bối dây, mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây (hình 8-3a) Các bối dây được đặt vào rãnh của lõi thép stato (hình 8-3b) và được nối với nhau theo một quy luật nhất định.
Hình 8-2 Lõi thép stato máy điện không đồng bộ a) Hình vành khăn; b) Hình rẻ
quạt; c) Mạch từ stato
Trang 4
c) Vỏmáy: gồm thân máy, nắp máy và chân đế.
Vỏ dùng để cố định lõi thép và dây quấn, đồng thời bảo vệ an toàn cho người khỏi chạm vào dây quấn (hình 8-4).
Vỏ không làm nhiệm vụ dẫn từ, thường đúc bằng gang Vơi các máy công suất tương đối lớn (1000 kw) thường dùng thép tấm cuốn lại và hàn thành vỏ.
1 2
3
4
Hình 8-4 Stato của máy điện không đồng bộ
1 Mạch từ; 2 Vỏ máy; 3
Dây quấn; 4 Chân đế
Trang 52 Phần quay (rôto)
Phần quay gồm hai bộ phận chính làlõi thép và dây quấn.
a) Lõi thép.
Lõi sắt rôto được làm bằng các lá thép kĩ thuật điện, dập như hình 8-5a.
Các lá thép sau khi ghép lại thành khối hình trụ mặt ngoài hình thành các rãnh để đặt dây quấn rôto, ở giữa có lỗ để ghép trục.
Trên thực tế, tổn hao sắt ở lõi thép rôto khi máy làm việc là rất nhỏ nên không cần dùng thép kĩ thuật điện Nhưng để lợi dụng phần thép kĩ thuật điện sau khi dập lõi sắt stato, người ta dùng để ép lõi thép rô to luôn (hình 8-5b).
Trang 6b) Dây quấn rôto
Dây quấn rôto của máy điện không đồng bộ chia thành hai loại: loại rôto kiểu dây quấn và loại rôto kiểu lồng sóc.
Loại rôto kiểu dây quấn: Dây quấn được đặt trong rãnh của lõi thép rôto
Dây quấn 3 pha của rôto thường đấu hình sao (Y), ba đầu còn lại được nối với
ba vòng trượt làm bằng đồng cố định ở đầu trục (hình 8-6a), tì lên ba vòng trượt là ba chổi than (hình 8-6b) Thông qua chổi than có thể ghép thêm điện trở phụ hay đưa sức điện động phụ vào mạch rôto để cải thiện đặc tính mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện cosϕ Khi làm việc bình thường dây quấn rôto được nối ngắn mạch.
Hình 8-6 Rôto (a) và sơ đồ mạch điện (b) của rôto dây quấn
a)
R
b)
Vòng trượt Chổi than Dây quấn
rôto
Trang 7- Loại rôto lồng sóc (còn gọi là rôto ngắn mạch)
• Trong mỗi rãnh của lõi thép rôto đặt vào thanh dẫn bằng đồng hoặc bằng nhôm, hai đầu dài ra khỏi lõi thép Các thanh dẫn được nối tắt lại với nhau ở hai đầu bằng hai vòng ngắn mạch cũng bằng đồng hoặc nhôm tạo thành một cái lồng (quen gọi là lồng sóc) như ở hình 8-7a
• Để cải thiện tính năng mở máy, trong các máy có công suất tương đối lớn rãnh rôto thường làm rãnh sâu hoặc lồng sóc kép (2 rãnh lồng sóc) Trong máy điện
cỡ nhỏ, rãnh rôto thường làm chéo đi một góc so với tâm trục để cải thiện dạng
Hình 8-7 Dây quấn rôto lồng sóc (a) và rôto lồng sóc rãnh chéo (b)
Trang 8Ở phần quay còn có các bộ phận
khác như trục máy, cánh quạt làm mát
(với máy cỡ nhỏ).
3 Khe hở
Giữa rôto và stato có khe hoẻ rất
đều.
Khe hở trong máy điện không đồng
bộ rất nhỏ (khoảng 0,2 ÷ 1,0 mm) để hạn
chế dòng từ hoá lấy từ lưới vào, làm
cho cosϕ của máy cao hơn.
Trang 98-3 Các đại lượng định mức của máy điện KĐB
năng sinh công của động cơ Ngoài đơn vị W, kW còn có đơn vị là sức ngựa HP
1 HP = 0,736 kW.
nguồn khi điện áp đặt vào động cơ là định mức và trục động cơ kéo phụ tải định mức Trên nhãn động cơ thường ghi hai trị số dòng điện ứng với hai cách đấu dây.
4 Tốc độ quay định mức nđm (vòng/phút) Đây là tốc độ quay của động cơ khi điện áp đặt vào động cơ là định mức và mômen cản trên trục động cơ là định mức.
mà động cơ tiêu thụ khi tải định mức.
Từ các số liệu định mức trên nhãn máy, có thể tìm được các trị số quan trọng