1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

vô khuẩn tiệt khuẩn

20 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chu ỗi E.coli m ọc trên thạch • Gây bệnh – Tác nhân nhiễm khuẩn nguyên nhân gây bệnh ở người khoẻ mạnh – Mầm bệnh cơ hội là nguyên nhân gây bệnh ở người dễ bị tổn thương • Không gây

Trang 1

Khử khuẩn-tiệt khuẩn

Ths TRƯƠNG QUANG TRUNG

com

Mục tiêu học tập

•  Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng

1 Nêu được các khái niệm: Làm sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩn

2 Trình bầy được tầm quan trọng của công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn trong bệnh viện

3 Trình bầy được cách phân loại dụng cụ theo nguy

cơ nhiễm khuẩn từ thấp đến cao

4 Trình bầy được các phương pháp khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ

5 Vẽ được qui trình tiệt khuẩn dụng cụ trong bệnh viện

Trang 2

CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Khái niệm

1.Khử khuẩn: sự tiêu diệt các vi sinh vật trừ

các bào tử của vi khuẩn trên tế bào sống

sinh vật bao gồm cả virut và nha bào bằng

nhiệt hoặc phóng xạ

3 BPKSNK: tạo nên môt môi trường vô khuẩn

ngăn không cho VSV thâm nhập vào cơ thể,

làm tổ chức của cơ thể không bị nhiễm

khuẩn

Chu trình nhiễm khuẩn

Trang 3

Nhiễm khuẩn xuất hiện ở đâu

Ø  85% nhiễm khuẩn xuất hiện ở tất cả các

bệnh viện: vị trí mổ, cơ quan hô hấp và

thở máy, trong máu, đường tiết niệu

Ø  Khoảng 4.5 tỷ đôla tiêu tốn mỗi năm cho

nhiễm khuẩn bệnh viện t ại Mỹ

Ø  Một số nơi khác tại cơ thể:

Da, màng não, dạ con

Tác nhân gây bệnh

•  Phụ thuộc vào :

Ø Số lượng Ø Độc tính và khả năng gây bệnh Ø Đường xâm nhập và tồn tại trong vật chủ Ø Tính cảm thụ của chủ thể

Các yếu tố của chu trình

nhiễm khuẩn

•  Tác nhân

Vi khuẩn

Vi rút

Nấm

Động vật nguyên sinh

Bào tử

Streptococcus pyogenes GS

S epidermidis Scanning EM.

Chu ỗi E.coli m ọc trên thạch

•  Gây bệnh

–  Tác nhân nhiễm khuẩn nguyên nhân gây bệnh ở người khoẻ mạnh

– Mầm bệnh cơ hội là nguyên nhân gây bệnh ở người dễ bị tổn thương

•  Không gây bệnh

– Vi khuẩn thường trú – Trực khuẩn đường ruột – Chỉ có thể gây bệnh khi di chuyển đến các khu vực khác của cơ thể

Vi sinh vật

Trang 4

Phân loại nhiễm khuẩn

•  Khu trú

– Khu trú tại một khu vực nào đó của cơ thể

•  Hệ thống

– Nhiễm khuẩn thông qua máu và hạch đến

các bộ phận khác trong cơ thể

•  Cấp tính

•  Mãn tính

Nguồn chứa

•  Người bị bệnh hoặc người mang mầm bệnh

•  Động vật hoặc côn trùng

•  Vật dụng mà có thể vận chuyển

•  Môi trường

Đường ra

•  Da, niêm mạc

•  Hô hấp (nước bọt)

•  Nước tiểu

•  Tiêu hoá (miệng-phân)

•  Dịch tiết của cơ quan sinh dục

•  Máu

•  Dịch tiết của vết thương

Dental plaque, scanning EM diversity of microbes.

Phương thức lây truyền

•  Trực tiếp: người-người

•  Gián tiếp: vật dụng- người, chất thải có mầm bệnh

•  Không khí: trực khuẩn lao

•  Giọt nhỏ (nước bọt): nhiễm khuẩn hô hấp

•  Vật dụng (nơi chứa thức ăn, nước uống)

•  Sinh vật mang mầm bệnh(muỗi, bọ chét, ve)

Trang 5

Đường xâm nhập

Da, niêm mạc bị tổn thương

Hô hấp

Tiêu hoá

Tiết niệu

Sinh dục

Mẹ sang con

Tính cảm thụ của chủ thể

•  Chủ thể mang vi sinh vật nhiễm khuẩn

•  Hệ thống miễn dịch có sức đề kháng tốt- không bị bệnh

•  Số lượng vi sinh vật lớn, có độc tính- bị bệnh

Đối tượng nguy cơ nhiễm khuẩn

v Nguy cơ cao:

•  Trẻ em và người già

•  Bênh nhân nội trú (nằm lâu)

•  Dinh dưỡng kém

•  Chấn thương, vết thương hở

•  Tác dụng phụ về thuốc

•  Sang chấn mãn tính

•  Bệnh mạn tính

•  Suy giảm miễn dịch

Phản ứng cơ thể mang tính bảo vệ

•  Da còn nguyên vẹn như một hàng rào bảo vệ nhiễm khuẩn

•  Màng nhày

•  Ho và hắt hơi

•  Nồng độ acid trong dạ dày

•  Chảy nước mắt

•  Đại thực bào phế nang

•  Nước tiểu

•  pH thấp ở môi trường âm đạo

Trang 6

Đáp ứng miễn dịch đối với

nhiễm khuẩn

•  Đại thực bào

•  Thực bào

•  Phản ứng viêm

•  Miễn dịch dịch thể và miễn dich tế bào

•  Kháng thể

Nhiễm khuẩn bệnh viên

•  Chăm sóc y tế nguyên nhân gây nhiễm khuẩn

•  Nhiễm khuẩn xảy ra tại bệnh viện, đơn vị chăm sóc và điều trị bệnh nhân ngoại trú

•  Chính phủ và các công ty bảo hiểm sẽ không chi trả dài cho những trường hợp nhiễm khuẩn xảy ra tại bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện

Phơi nhiễm với nhiều vi sinh vật khác nhau

Nhiều nguồn chứa

Những vật chủ có nguy cơ cao liên quan đến

bệnh, nằm điều trị dài ngày tại viện

Sử dụng kháng sinh- sự kháng lại kháng sinh

của các vi sinh vật

Nhiễm khuẩn y sinh

•  Kết quả nhiễm khuẩn từ chẩn đoán và quy trình điều trị:

o Nhiễm khuẩn huyết sau đặt catheter tĩnh mạch trung tâm

o  Loạn khuẩn ruột sau khi bị nhiễm bẩn trong suốt quá trình nội soi

o Loạn khuẩn ruột sau khi dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau

•  Kết quả tăng biến chứng và chi phí điều trị

Trang 7

Phân loại dụng cụ theo nguy cơ

nhiễm khuẩn

•  Nguy cơ nhiễm khuẩn thấp

•  Nguy cơ nhiễm khuẩn trung bình

•  Nguy cơ nhiễm khuẩn cao

Bảng phân loại nguy cơ nhiễm

khuẩn của dụng cụ và cách xử lý

Nơi đến của dụng

cụ

Nguy cơ nhiễm

khuẩn

Mức độ yêu cầu diệt vi khuẩn

Phương pháp xử lý

Khoang vô khuẩn

của cơ thể hệ thống

mạch máu( dụng cụ

đến các nơi này là:

dụng cụ phẫu thuật,

cathetez, kim chọc

dò)

Mức độ cao Diệt được tất cả các

loại vi khuẩn kể cả bào tử

Tiệt khuẩn Khử khuẩn mức độ cao

Niêm mạc, da bị tổn

thương lớp biểu bì

Mức độ trung bình Diệt được

Micobacterium, Tuberculosis

Khử khuẩn mức độ trung bình

Da nguyên vẹn hoặc

đồ vật không tiếp

xúc với bệnh nhân

Mức độ thấp Diệt được hầu hết vi

khuẩn sinh dưỡng Khử khuẩn mức độ thấp

Trang 8

NGUYÊN TẮC

3 BƯỚC

Làm sạch dụng cụ: Rửa

•  Bước đầu tiên, bắc buộc của Quy trình XLDC

•  Loại bỏ chất bám trên bề mặt dụng cụ

•  Cần thiết để giai đoạn KK-TK có hiệu quả

Trang 9

Phương pháp khử khuẩn

• Vệ sinh đôi tay

•  Khử khuẩn (tay, da)

Ø Ức chế sự phát triển của vi sinh vật

Ø Không có hiệu quả đối với bào tử và virut

Ø Cồn, cloh exadine, povidine iod

•  Những chú ý về phòng ngừa chuẩn

•  Sự lây lan- những lưu ý về việc phòng ngừa

•  Những dụng cụ phòng hộ cá nh ân (áo choàng,

•  kh ẩu trang, găng, kính bảo v ệ)

Trang 10

Khử khuẩn

•  Phá huỷ vi sinh vật(không bao

gồm bào tử) từ những vật tĩnh

•  Đun sôi hoặc dùng hoá chất

•  Kích ứng hoặc tổn thương da

•  Sử dụng cho các vật dụng không

áp dụng đối với người

•  Khử khuẩn bề mặt bằng hoá chất

•  Hai lần lau sạch , đầu tiên phải

tháo rời các bộ phận, thứ hai mới

khử khuẩn

Một số hoá chất khử

khuẩn thường dùng

• Cồn 70

• Cồn iod 2% đến 5%

• Dung dịch iod 10% (Betadine)

• Oxy già

• Các chất màu(thu ốc đỏ, xanh methylen)

• Dẫn xuất của phenol

Phổ tác dụng của một

số loại hoá chất

Gram (+) Gram (-) Kháng

toan, kháng cồn Bào tử

Alcol (cồn)

Trang 11

Một số tai biến do dùng

thuốc sát khuẩn

•  Tai biến ngoài da: gây kích ứng, mày đay,

chậm liền sẹo,…

•  Thay đổi sinh thái học môi trường: chủng

kháng, thay thế tạp khuẩn và tích luỹ thuốc sát

khuẩn ở nguồn nước

Vô khuẩn trong ngoại khoa

Kỹ thuật vô khuẩn Khu vực phẫu thuật và các vật dụng không có

vi sinh vật

Áp dụng cho cả khu vực được phẫu thuật trên

cơ thể

• Trong suốt quá trình phẫu thuật và chăm sóc vết

mổ

• Trong thủ thuật đặt thông tiểu

• Những thủ thuật xâm lấn(tĩnh mạch trung tâm)

Trang 12

Vô khuẩn trong ngoại khoa

•  Khu vực vô khuẩn trái với khu vực nhiễm

khuẩn

•  Các vật dụng đeo ở tay hay trên người phải

được lấy bỏ, bàn tay phải giơ cao và cách xa

cơ thể

•  Không bao giờ được kéo vật dụng vô khuẩn từ

bên nọ sang bên kia

•  Không bao giờ đứng quay lưng lại với vật

dụng đã vô khuẩn

Vô khuẩn trong ngoại khoa

•  Cách 5cm xung quanh vật dụng được cân nhắc

là có thể bị nhiễm khuẩn

•  Những bề mặt đã được vô khuẩn phải được giữ khô ráo

Kỹ thuật vô khuẩn

L ấy dụng cụ:

• Miếng lót, băng, những vật dụng nhỏ

• Miếng gói sẽ được mở một phần, giữ mặt

trên của miếng gói nâng cao so với dụng cụ

bên trong, cầm mặt ngoài miếng gói để bóc, dung dịch

được đổ từ bình chứa

Kỹ thuật vô khuẩn dụng cụ Không chạm vào vật dụng đã vô khuẩn

Sử dụng cách bóc gói vô khuẩn như găng tay

hở ngón , dụng cụ vô khuẩn sẽ được đặt trên một bề mặt vô khuẩn

Trang 13

Kỹ thuật sử dụng cụ vô khuẩn

Chuyển dụng cụ vô khuẩn bằng forceps hoặc

mang găng tay vô khuẩn

Phòng hộ của êkíp phẫu thuật

•  Áo choàng

•  Găng

•  Khẩu trang

•  Mũ che tóc

•  Bốt phẫu thuật

Nguyên tắc vô khuẩn

ngoại khoa

Hạn chế đi lại trong phòng mổ

Di chuyển vật dụng:

Từ vô khuẩn- vô khuẩn

Không vô khuẩn-không vô khuẩn

Người vô khuẩn đứng trong khu vực đã

được vô khuẩn

Trang 14

Phương tiện tiệt khuẩn

Diệt tất cả các vi sinh vật bao gồm

bào tử và vi rút

Nồi hấp (hấp dưới áp lực)

Khí

Tia

Hoá chất

Sơ đồ quy trình tiệt khu ẩn dụng cụ chịu nhiệt Dụng cụ đã sử

dụng

Sử dụng

Cọ rửa

Bảo quản

Sơ đồ quy trình tiệt khuẩn dụng cụ

không chịu nhiệt

Dụng cụ đã sử

dụng

Sử dụng

Tráng, làm

mức độ cao

Cọ rửa, làm khô

Bảo quản

Trang 15

• 

• 

– 

• 

• 

• 

• 

– 

– 

– 

• 

– 

– 

– 

• 

Trang 16

• 

• 

• 

• 

• 

• 

Những trang bị phòng hộ cá nhân

Quy định dự phòng chuẩn

•  Mặc áo choàng không thấm nước khi quần

áo có thể bị bẩn

•  Đeo khẩu trang, bảo vệ mắt, khiêng nếu việc bắn của máu và dịch cơ thể có thể xảy

ra

•  Không đậy nắp và bẻ gãy kim

•  Sử dụng hộp chứa vật sắt nhọn

•  Làm sạch dụng cụ sau mỗi lần sử dụng

Trang 17

Cách ly không khí

• Những vi sinh vật nhỏ từ sự bốc

hơi bay lơ lửng trên không khí

hoặc được mang đi bởi bụi và

được hít vào( lao, sởi, thuỷ đ ậu…)

• Phòng áp lực âm

• Cửa phòng được giữ luôn đóng

• Bệnh nhân đeo khẩu trang nếu ra khỏi phòng

Khẩu trang chuyên biệt có độ lọc khuẩn cao

Tiếp xúc người bị cách ly

•  Tiếp xúc trực tiếp bề mặt cơ thể

•  Gián tiếp: dụng cụ, bàn tay(viêm gan A, tụ cầu vàng kháng methilicine, trực khuẩn đường ruột, virút gây viêm phổi, dẫn lưu vết mổ, bệnh ghẻ, virut hespes, tiêu chảy)

•  Găng, áo choàng, phòng riêng

•  Không nhiễm khuẩn khi sử dụng chung các vật dụng sau: huyết áp, ống nge, nhiệt kế

•  Sử dụng một bộ dụng cụ riêng cho từng bệnh nhân là tốt nhất

Dự phòng cách ly

•  Phòng riêng

•  Rửa tay trước khi tiếp xúc

•  Sử dụng riêng bộ dụng cụ

•  Hạn chế thủ thuật xâm lấn

•  Hạn chế người vào thăm(phải mang khẩu trang

nếu là bệnh liên quan đến hô hấp)

•  Không để chậu hoa hoặc lọ hoa trong buồng

cách ly

•  Rau và hoa quả phải có vỏ

Phá vỡ chu trình nhiễm khuẩn

Trang 18

Phòng nhiễm khuẩn

Hành vi cá nhân:

q Che miệng, mũi trước khi ho,

q Rưả tay ngay lập tức

q Rửa tay trước và sau khi đi vệ sinh

Phòng nhiễm khuẩn:Tác nhân

•  Xác định bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn cao

•  Bắt đầu phân loại: dựa trên việc cách ly

•  Sạch, nhiễm khuẩn hoặc vô khuẩn trước khi sử dụng dụng cụ

•  Giáo dục bệnh nhân, gia đình và nhân viên về các quy tr ình chuẩn

•  Vệ sinh đôi tay

Vệ sinh đôi tay •  Kỹ thuật vệ sinh đôi tay Phòng nhiễm khuẩn

•  Rửa tay dưới vòi nước, 15 giây với xà phòng

•  Dung dịch sát khuẩn- cọ tay bằng bàn chải với dung dịch sát khuẩn

•  Dung dịch sát khuẩn làm sạch tác nhân gây hại trên tay

•  Đối với những vi khuẩn được biết có sức đề kháng tốt với dung dịch sát khuẩn

•  Đối với thủ thuật xâm lấn

•  Đối với những khu vực chăm sóc đặc biệt (nơi chăm sóc trẻ nhỏ)

Trang 19

Phòng nhiễm khuẩn: nguồn chứa

•  Vệ sinh đôi tay

•  Cách ly bệnh nhân nhiễm khuẩn

•  Vệ sinh miệng và da thường xuyên

•  Có nắp, che đậy những nơi chứa dịch tiết

•  Hệ thống hút và dây dẫn lưu luôn được làm

sạch cuối mỗi ca hoặc trước khi nó bị đầy

•  Xử lý ống dẫn lưu vết mổ, phân và nước tiểu

phải đúng nơi quy định

Phòng nhiễm khuẩn: Nguồn chứa

•  Tiệt khuẩn, khử khuẩn và làm sạch

•  Vứt bỏ các dụng cụ sử dụng một lần

•  Thay băng vết thương

•  Vứt bỏ đồ vải ẩm ướt, bẩn tránh không chạm quần áo hoặc cơ thể người xử lý

Phòng nhiễm khuẩn: Đường ra

•  Vệ sinh đôi tay

•  Phân loại-cách ly

•  Cách ly và xử lý dịch tiết cơ thể

•  Bảo vệ những khu vực vô khuẩn (kiểm soát

tóc)

•  Tránh nói, ho hoặc hắt hơi trước một vết

thương hở hoặc khu vực vô trùng

•  Che vùng da có vết thương hở và vết mổ (

băng)

Phòng nhiễm khuẩn:

Phương thức lây truyền

•  Vệ sinh đôi tay

•  Phân loại bệnh nhân- được cách ly

•  Làm sạch theo nguyên tắc từ khu vực sạch nhất đến vực bẩn nhất

•  Cầm nắm dụng cụ xa cơ thể(tránh không chạm quần áo)

•  Không giũ ga hoặc các đồ vải

•  Cung cấp trang thiết bị bảo hộ cho cá nhân

Trang 20

Tháo găng ngay lập tức sau

mỗi lần sử dụng

Phòng nhiễm khuẩn:

Đường xâm nhập

•  Vệ sinh đôi tay

•  Phân loại -bệnh nhân được cách ly

•  Giữ cho da nguyên vẹn:

– Chăm sóc da sau khi đi ngoài, đi tiểu

– Ở vùng da ẩm ướt cần làm khô – Giảm tỳ đè

Đảm bảo vô khuẩn đối với:

Đường vào catheter TMTT Chăm sóc da và vết thương hở Bất kỳ một kỹ thuật xâm lấn (rút ra hoặc đưa vào)

Phòng nhiễm khuẩn: Chủ thể

•  Xác định chủ thể có nguy cơ nhiễm khuẩn cao

– Bệnh lý, thuốc và dẫn đến là tổn thương hệ miễn

dịch

– Xét nghiệm cận lâm sàng (thiếu máu,…)

Vệ sinh đôi tay, dự phòng cách ly

Đảm bảo vô khuẩn cho những thủ thuật xâm lấn và

đặt ống

Đảm bảo cân bằng dịch cơ thể

Hạn chế biến chứng: xẹp phổi, viêm phổi, tổn

thương da, nhiễm khuẩn tiết niệu, tổn thương hệ

Ngày đăng: 10/11/2016, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w