Nhiễm khuẩn bệnh việnPhơi nhiễm với nhiều vi sinh vật khác nhauNhiều nguồn chứa Những vật chủ có nguy cơ cao liên quan đến bệnh, nằm điều trị dài ngày tại viện Sử dụng kháng sinh- sự khá
Trang 1Khử khuẩn-tiệt khuẩn
Ths TRƯƠNG QUANG TRUNG
com
Trang 2Mục tiêu học tập
• Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng
1 Nêu được các khái niệm: Làm sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩn.
2 Trình bầy được tầm quan trọng của công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn trong bệnh viện.
3 Trình bầy được cách phân loại dụng cụ theo nguy
cơ nhiễm khuẩn từ thấp đến cao.
4 Trình bầy được các phương pháp khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ.
5 Vẽ được qui trình tiệt khuẩn dụng cụ trong bệnh
viện.
Trang 3Một số đoạn video clip thực tế
Trang 4KSNK & An toàn người bệnh
Trang 7Thông tư 18/2009 TT-BYT vềHướng dẫn tổ chức thực hiện công tác KSNK
trong các cơ sở khám – chữa bệnh
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Trang 8Khái niệm
1 Khử khuẩn: sự tiêu diệt các vi sinh vật trừ
các bào tử của vi khuẩn trên tế bào sống
2 Tiệt khuẩn: sự tiêu diệt hoàn toàn các vi
sinh vật bao gồm cả virut và nha bào bằng nhiệt hoặc phóng xạ
3 BPKSNK: tạo nên môt môi trường vô khuẩn
ngăn không cho VSV thâm nhập vào cơ
thể, làm tổ chức của cơ thể không bị nhiễm khuẩn
Trang 9Chu trình nhiễm khuẩn
Trang 10Nhiễm khuẩn xuất hiện ở đâu
85% nhiễm khuẩn xuất hiện ở tất cả các bệnh viện: vị trí mổ, cơ quan hô hấp và thở máy, trong máu, đường tiết niệu
Khoảng 4.5 tỷ đôla tiêu tốn mỗi năm cho nhiễm khuẩn bệnh viện t ại Mỹ
Một số nơi khác tại cơ thể:
Da, màng não, dạ con
Trang 12Các yếu tố của chu trình
S epidermidis Scanning EM.
Chu i E.coli m c trên th ch ỗi E.coli m ọc trên thạch ọc trên thạch ạch
Trang 13– Trực khuẩn đường ruột
– Chỉ có thể gây bệnh khi di chuyển đến các khu vực khác của cơ thể
Vi sinh vật
Trang 14Phân loại nhiễm khuẩn
Trang 16Đường ra
• Da, niêm mạc
• Hô hấp (nước bọt)
• Nước tiểu
• Tiêu hoá (miệng-phân)
• Dịch tiết của cơ quan sinh dục
• Máu
• Dịch tiết của vết thương
Dental plaque, scanning EM diversity of microbes.
Dental plaque, scanning EM diversity of microbes.
Trang 17Phương thức lây truyền
• Trực tiếp: người-người
• Gián tiếp: vật dụng- người, chất thải có mầm bệnh
• Không khí: trực khuẩn lao
• Giọt nhỏ (nước bọt): nhiễm khuẩn hô hấp
• Vật dụng (nơi chứa thức ăn, nước uống)
• Sinh vật mang mầm bệnh(muỗi, bọ chét, ve)
Trang 20Đối tượng nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ cao:
Trang 21Phản ứng cơ thể mang tính bảo vệ
• Da còn nguyên vẹn như một hàng rào bảo vệ nhiễm khuẩn
Trang 22Đáp ứng miễn dịch đối với
Trang 23Nhiễm khuẩn bệnh viên
• “ Chăm sóc y tế nguyên nhân gây nhiễm
khuẩn”
• Nhiễm khuẩn xảy ra tại bệnh viện, đơn vị
chăm sóc và điều trị bệnh nhân ngoại trú
• Chính phủ và các công ty bảo hiểm sẽ không chi trả dài cho những trường hợp nhiễm khuẩn xảy ra tại bệnh viện
Trang 24Nhiễm khuẩn bệnh viện
Phơi nhiễm với nhiều vi sinh vật khác nhauNhiều nguồn chứa
Những vật chủ có nguy cơ cao liên quan đến bệnh, nằm điều trị dài ngày tại viện
Sử dụng kháng sinh- sự kháng lại kháng sinh của các vi sinh vật
Trang 25Nhiễm khuẩn y sinh
• Kết quả nhiễm khuẩn từ chẩn đoán và quy trình điều trị:
o Nhiễm khuẩn huyết sau đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
o Loạn khuẩn ruột sau khi bị nhiễm bẩn trong suốt quá trình nội soi
o Loạn khuẩn ruột sau khi dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau
• Kết quả tăng biến chứng và chi phí điều trị
Trang 26Lựa chọn PP Vô khuẩn - TK
Trang 27Phân loại dụng cụ theo nguy cơ
nhiễm khuẩn
• Nguy cơ nhiễm khuẩn thấp
• Nguy cơ nhiễm khuẩn trung bình
• Nguy cơ nhiễm khuẩn cao
Trang 28Bảng phân loại nguy cơ nhiễm
khuẩn của dụng cụ và cách xử lý
Nơi đến của dụng
cụ Nguy cơ nhiễm khuẩn Mức độ yêu cầu diệt vi khuẩn Phương pháp xử lý
Khoang vô khuẩn
Tiệt khuẩn Khử khuẩn mức độ cao
Niêm mạc, da bị tổn
thương lớp biểu bì Mức độ trung bình Diệt được Micobacterium,
Tuberculosis
Khử khuẩn mức độ trung bình
Khử khuẩn mức độ thấp
Trang 32NGUYÊN TẮC
3 BƯỚC
Trang 34Phương pháp làm sạch
Trang 35Chọn hóa chất tẩy rửa ntn?
Trang 36Tại sao nhất thiết phải làm sạch
Trang 37Phương pháp khử khuẩn
• Vệ sinh đôi tay
• Khử khuẩn (tay, da)
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Không có hiệu quả đối với bào tử và virut
Cồn, cloh exadine, povidine iod
• Những chú ý về phòng ngừa chuẩn
• Sự lây lan- những lưu ý về việc phòng ngừa
• Những dụng cụ phòng hộ cá nh ân (áo choàng,
• kh ẩu trang, găng, kính bảo v ệ)
Trang 38• Hai lần lau sạch , đầu tiên phải
tháo rời các bộ phận, thứ hai mới khử khuẩn
Trang 40Một số hoá chất khử khuẩn thường dùng
•Cồn 70
•Cồn iod 2% đến 5%
•Dung dịch iod 10% (Betadine)
•Oxy già
•Các chất màu(thu ốc đỏ, xanh methylen)
•Dẫn xuất của phenol
Trang 43Phương pháp khử khuẩn dụng cụ
Trang 44Một số lưu ý về làm sạch và khử
khuẩn
Trang 45Vô khuẩn trong ngoại khoa
“ Kỹ thuật vô khuẩn”
Khu vực phẫu thuật và các vật dụng không có
•Trong thủ thuật đặt thông tiểu
•Những thủ thuật xâm lấn(tĩnh mạch trung tâm)
Trang 46Vô khuẩn trong ngoại khoa
• Khu vực vô khuẩn trái với khu vực nhiễm
khuẩn
• Các vật dụng đeo ở tay hay trên người phải
được lấy bỏ, bàn tay phải giơ cao và cách xa
Trang 47Vô khuẩn trong ngoại khoa
• Cách 5cm xung quanh vật dụng được cân nhắc
là có thể bị nhiễm khuẩn
• Những bề mặt đã được vô khuẩn phải được
giữ khô ráo
Trang 48Kỹ thuật vô khuẩn
L ấy dụng cụ:
•Miếng lót, băng, những vật dụng nhỏ
•Miếng gói sẽ được mở một phần, giữ mặt
trên của miếng gói nâng cao so với dụng cụ
bên trong, cầm mặt ngoài miếng gói để bóc, dung dịch được đổ từ bình chứa
Trang 49Kỹ thuật vô khuẩn dụng cụ
Không chạm vào vật dụng đã vô khuẩn
Sử dụng cách bóc gói vô khuẩn như găng tay
hở ngón , dụng cụ vô khuẩn sẽ được đặt trên một bề mặt vô khuẩn
Trang 50Kỹ thuật sử dụng cụ vô khuẩn
Chuyển dụng cụ vô khuẩn bằng forceps hoặc mang găng tay vô khuẩn
Trang 51Phòng hộ của êkíp phẫu thuật
Trang 52Nguyên tắc vô khuẩn
ngoại khoa
Hạn chế đi lại trong phòng mổ
Di chuyển vật dụng:
Từ vô khuẩn- vô khuẩn
Không vô khuẩn-không vô khuẩn
Người vô khuẩn đứng trong khu vực đã được vô khuẩn
Trang 53Tiệt khuẩn – vô khuẩn
Trang 54Phương tiện tiệt khuẩn
Diệt tất cả các vi sinh vật bao gồm
Trang 55Sơ đồ quy trình tiệt khu ẩn
Ngâm vào dung dịch khử
khuẩn ban đầu
Đóng gói Làm khô
Cọ rửa
Bảo quản
Trang 56Sơ đồ quy trình tiệt khuẩn dụng cụ
không chịu nhiệt
Dụng cụ đã sử
dụng
Sử dụng
Tráng, làm khô
Ngâm vào dung dịch khử
khuẩn ban đầu
Ngâm vào dung dịch khử khuẩn mức độ cao
Cọ rửa, làm khô
Bảo quản
Trang 58Các phương pháp tiệt khuẩn
• Hấp khô
• Tiệt khuẩn bằng hơi nước
• Tiệt khuẩn nhiệt độ thấp
– Công nghệ Plasma (H2O2)
– EO
Trang 59Kiểm soát chất lượng tiệt khuẩn
• Bằng cớ khoa học, khách quan đảm bảo an
toàn cho người bệnh và cả NVYT
• AN TOÀN: DC đạt tiêu chuẩn bệnh nhân; DC
chưa đạt xử lý lại
• Theo các tiêu chuẩn quốc tế về tiêu chuẩn
chất lượng
Trang 60Các loại kiểm soát chất lượng tiệt khuẩn
• Kiểm soát vật lý/cơ học: xác nhận các thông số tiệt
khuẩn
– Màn hình
– Biểu đồ
– Dữliệuin
• Chỉ thị hóa học: 6 loạI
– Kiểm soát tiếp xúc: chỉ thị loại 1 (băng dán)
– Kiểm soát thiết bị: chỉ thị loại 2 (BD test)
– Kiểm soát gói DC: KS đa năng (loại 4), KS kết hợp (loại 5),
KS đặc biệt (loại 6)
• Chỉ thị sinh học
Trang 61Các loại chỉ thị hóa học
Trang 62Các yêu cầu về vật liệu đóng gói
Các nhà sản xuất phản tuân thủ các yêu cầu sau trong thiết kế, phát triển và sản xuất đóng gói dụng cụ
1 Ngăn chặn được vi khuẩn
2 Các thuộc tính về độc hại và tương thích sinh học, kể cả ảnh hưởng của tiệt trùng lên tương thích sinh học.
3 Đặc tính vật lý – hóa học.
4 Tương thích trong đóng gói và niêm phong kín.
5 Tương thích với các quá trình tiệt trùng.
6 Thời hạn sử dụng khi chưa qua tiệt trùng và sau khi
qua tiệt trùng.
• Theo ISO 11607
Trang 63Nguyên tắc thiết kế đơn vị KK-TK
• Một chiều, riêng biệt các
Trang 64Những trang bị phòng hộ cá nhân
Trang 65Quy định dự phòng chuẩn
• Mặc áo choàng không thấm nước khi quần
áo có thể bị bẩn
• Đeo khẩu trang, bảo vệ mắt, khiêng nếu
việc bắn của máu và dịch cơ thể có thể xảy ra
• Không đậy nắp và bẻ gãy kim
• Sử dụng hộp chứa vật sắt nhọn
• Làm sạch dụng cụ sau mỗi lần sử dụng
Trang 66Cách ly không khí
•Những vi sinh vật nhỏ từ sự bốc
hơi bay lơ lửng trên không khí
hoặc được mang đi bởi bụi và
được hít vào( lao, sởi, thuỷ đ ậu…)
•Phòng áp lực âm
•Cửa phòng được giữ luôn đóng
•Bệnh nhân đeo khẩu trang nếu ra khỏi phòngKhẩu trang chuyên biệt có độ lọc khuẩn cao
Trang 67Tiếp xúc người bị cách ly
• Tiếp xúc trực tiếp bề mặt cơ thể
• Gián tiếp: dụng cụ, bàn tay(viêm gan A, tụ cầu vàng kháng methilicine, trực khuẩn đường
ruột, virút gây viêm phổi, dẫn lưu vết mổ,
bệnh ghẻ, virut hespes, tiêu chảy)
• Găng, áo choàng, phòng riêng
• Không nhiễm khuẩn khi sử dụng chung các
vật dụng sau: huyết áp, ống nge, nhiệt kế
• Sử dụng một bộ dụng cụ riêng cho từng bệnh nhân là tốt nhất
Trang 69Phá vỡ chu trình nhiễm khuẩn
Trang 70Phòng nhiễm khuẩn
Hành vi cá nhân:
Che miệng, mũi trước khi ho,
Rưả tay ngay lập tức
Rửa tay trước và sau khi đi vệ sinh
Trang 71Phòng nhiễm khuẩn:Tác nhân
• Xác định bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn cao
• Bắt đầu phân loại: dựa trên việc cách ly
• Sạch, nhiễm khuẩn hoặc vô khuẩn trước khi sử dụng dụng cụ
• Giáo dục bệnh nhân, gia đình và nhân viên về các quy tr ình chuẩn
• Vệ sinh đôi tay
Trang 72Vệ sinh đôi tay
Trang 73Phòng nhiễm khuẩn
• Kỹ thuật vệ sinh đôi tay
• Rửa tay dưới vòi nước, 15 giây với xà phòng
• Dung dịch sát khuẩn- cọ tay bằng bàn chải với dung dịch sát khuẩn
• Dung dịch sát khuẩn làm sạch tác nhân gây hại trên tay
• Đối với những vi khuẩn được biết có sức đề kháng tốt với dung dịch sát khuẩn
• Đối với thủ thuật xâm lấn
• Đối với những khu vực chăm sóc đặc biệt (nơi chăm sóc trẻ nhỏ)
• Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Trang 74Phòng nhiễm khuẩn: nguồn chứa
• Vệ sinh đôi tay
• Cách ly bệnh nhân nhiễm khuẩn
• Vệ sinh miệng và da thường xuyên
• Có nắp, che đậy những nơi chứa dịch tiết
• Hệ thống hút và dây dẫn lưu luôn được làm sạch cuối mỗi ca hoặc trước khi nó bị đầy
• Xử lý ống dẫn lưu vết mổ, phân và nước tiểu phải đúng nơi quy định
Trang 75Phòng nhiễm khuẩn: Nguồn chứa
• Tiệt khuẩn, khử khuẩn và làm sạch
• Vứt bỏ các dụng cụ sử dụng một lần
• Thay băng vết thương
• Vứt bỏ đồ vải ẩm ướt, bẩn tránh không chạm quần áo hoặc cơ thể người xử lý
Trang 76Phòng nhiễm khuẩn: Đường ra
• Vệ sinh đôi tay
• Phân loại-cách ly
• Cách ly và xử lý dịch tiết cơ thể
• Bảo vệ những khu vực vô khuẩn (kiểm soát tóc)
• Tránh nói, ho hoặc hắt hơi trước một vết
thương hở hoặc khu vực vô trùng
• Che vùng da có vết thương hở và vết mổ (băng)
Trang 77Phòng nhiễm khuẩn:
Phương thức lây truyền
• Vệ sinh đôi tay
• Phân loại bệnh nhân- được cách ly
• Làm sạch theo nguyên tắc từ khu vực sạch
nhất đến vực bẩn nhất
• Cầm nắm dụng cụ xa cơ thể(tránh không chạm quần áo)
• Không giũ ga hoặc các đồ vải
• Cung cấp trang thiết bị bảo hộ cho cá nhân
Trang 78Tháo găng ngay lập tức sau
mỗi lần sử dụng
Trang 79Phòng nhiễm khuẩn:
Đường xâm nhập
• Vệ sinh đôi tay
• Phân loại -bệnh nhân được cách ly
• Giữ cho da nguyên vẹn:
– Chăm sóc da sau khi đi ngoài, đi tiểu.
– Ở vùng da ẩm ướt cần làm khô
– Giảm tỳ đè
Đảm bảo vô khuẩn đối với:
Đường vào catheter TMTT
Chăm sóc da và vết thương hở
Bất kỳ một kỹ thuật xâm lấn (rút ra hoặc đưa vào)
Trang 80Phòng nhiễm khuẩn: Chủ thể
• Xác định chủ thể có nguy cơ nhiễm khuẩn cao
– Bệnh lý, thuốc và dẫn đến là tổn thương hệ miễn dịch
– Xét nghiệm cận lâm sàng (thiếu máu,…)
Vệ sinh đôi tay, dự phòng cách ly
Đảm bảo vô khuẩn cho những thủ thuật xâm lấn và đặt ống
Đảm bảo cân bằng dịch cơ thể
Hạn chế biến chứng: xẹp phổi, viêm phổi, tổn
thương da, nhiễm khuẩn tiết niệu, tổn thương hệ miễn dịch.
Trang 81CÂU HỎI?
THANKS