Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế hoạt động trong lĩnhvực xây lắp, đặc điểm của ngành là thi công các công trình, hạng mục công trình trongthời gian dài, chi phí và khối l
Trang 1Em đặc biệt cám ơn Th.s Hồ Phan Minh Đức đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Các anh chị phòng Kế toán-tài chính công ty, phòng
kế toán Đội Xây lắp 01 và phòng Kế hoạch-kỹ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi, truyền đạt kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Bên cạnh đó, em cũng gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, những người luôn quan tâm động viên em trong suốt quá trình học tập và thực tập.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Trần Thị Ngọc HuệTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1- Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước 17
Bảng 1.2- Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 18
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Xây dựng Thủy lợi ThừaThiên Huế năm 2015 29
Bảng 2.2- Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế năm 2015 30
Bảng 2.3- Khối lượng hợp đồng 40
Bảng 2.4- Phân tích đơn giá dự thầu 42
Bảng 2.5- Khối lượng giá trị dự toán 43
Bảng 2.6- Dự toán tổng hợp 44
Bảng 2.7- Tổng hợp chi phí thực hiện công trình 50
Bảng 2.8: So sánh chi phí sản xuất giữa kế hoạch và thực hiện 50
Bảng 2.9 So sánh CP NVLTT giữa kế hoạch và thực hiện của công trình Cải Tạo Đập Đá 52
Bảng 2.10 So sánh CP NCTT giữa kế hoạch và thực hiện công trình cải tạo Đập Đá 54
Bảng 2.11 So sánh CP MTC giữa kế hoạch và thực hiện công trình cải tạo Đập Đá 56
Bảng 2.12 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 66
Bảng 2.13 Bảng phân tích chi phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 69
Bảng 2.14 Bảng phân tích Chi Phí Máy Thi Công 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa
Thiên Huế 31
Sơ đồ 2.2-Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 33
Sơ đồ 2.3- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 35
Sơ đồ 2.4- Quy trình hoạt động xây lắp 37
Sơ đồ 2.5 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Cấu trúc của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí: 4
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí 4
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 4
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 5
1.2 Đặc điểm về hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán: 7
1.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 8
1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí trong kế toán quản trị 8
1.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất: 13
1.3.3 Tổ chức thực hiện chi phí xây lắp: 18
1.3.4 Phân tích biến động chi phí: 19
1.3.5 Đánh giá các đề tài đã nghiên cứu 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁCKẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI .25
2.1 Khái quát hoạt động của công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế 25 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 27
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty .28
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty CP Xây Dựng Thủy Lợi .36
2.2.1 Khái quát hoạt động xây lắp tại công ty 36
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất: 37
2.2.3 Lập dự toán chi phí xây lắp: 39
2.2.4 Tổ chức kế toán chi tiết chi phí sản xuất 47
2.2.5 Phân tích biến động chi phí 50
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI THỪA THIÊN HUẾ .59
3.1 Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế 59
3.1.1 Những kết quả đạt được 59
3.1.2 Những điểm hạn chế còn tồn tại 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế 63
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 63
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế .66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
3 Đề xuất hướng nghiên cứu cho các đề tài sau 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đấtnước thì hệ thống hạ tầng nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đềvững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có được nhữngthành tựu đó là nhờ sự đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng Sản phẩm củangành xây dựng bao gồm: Nhà cửa, đường xá, công trình thủy điện…góp phần tạo nên
cơ sở vật chất cho nền kinh tế Tuy nhiên, ngành xây dựng hiện nay đang gặp phải một
số vấn đề như tình trạng thất thoát, lãng phí và kém chất lượng của các công trình xâydựng Để khắc phục, các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng công trìnhbằng các công cụ và phương pháp quản trị doanh nghiệp hiện đại Trong đó, kế toánquản trị là một trong những công cụ quản trị không thể thiếu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị về chi phí nói riêng trong cácdoanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết lập hệ thống thông tin mộtcách chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp Đồng thời,
kế toán quản trị đang là một vấn đề rất mới đối với các doanh nghiệp, điều này chứng
tỏ vấn đề công tác kế toán quản trị đang ít được các doanh nghiệp quan tâm
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế hoạt động trong lĩnhvực xây lắp, đặc điểm của ngành là thi công các công trình, hạng mục công trình trongthời gian dài, chi phí và khối lượng lớn… nên việc tiến hành lập dự toán và xem xétbiến động chi phí sản xuất giữa thực tế và kế hoạch là một vấn đề thực sự quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí và qua tìm hiểuthực tế hoạt động tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế, em thấycông tác kế toán quản trị chi phí xây lắp chưa hoàn thiện nên đã thực hiện đề tài: “
Thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế.”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lại một phần kiến thức liên quan đến vấn đề kế toán quản trị chi phísản xuất
- Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty CổPhần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí xây
lắp tại Công ty Cổ Phần xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận chung về KTQT trong doanh nghiệp xây lắp
- Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng định mức, lập dự toán chi phí sảnxuất, phân tích biến động giữa dự toán và thực hiện chi phí sản xuất
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần xây dựng
Thủy Lợi Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi về thời gian:
+ Thu thập và nghiên cứu số liệu trong năm 2015
+ Thời gian thu thập tài liệu và viết báo cáo: Từ ngày 18/1/2016 đến 10/5/2016
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác kế toán quản trị chi phíxây lắp Nhưng vì hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên em chọn gói thầu số 07:
Dự án cải tạo Đập Đá, địa điểm xây dựng tại Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu,tổng hợp những lý luận cơ bản về công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất, thông quacác tài liệu như sách, báo, internet,…
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu mà công ty vàphòng kế toán của công ty cung cấp và quan sát trực tiếp quy trình làm việc của cácnhân viên tại phòng kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9- Phương pháp điều tra:
+ Phỏng vấn trực tiếp: Để hiểu thực tế công tác kế toán quản trị chi phí tiếnhành hỏi trực tiếp nhân viên kế toán, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kế hoạch và nhữngngười liên quan
+Phỏng vấn qua điện thoại: Khi không có điều kiện gặp trực tiếp đối tượng cầnhỏi có thể hỏi vấn đề thắc mắc qua điện thoại
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp so sánh, tổng hợp, phântích thống kê để xử lý và phân tích các số liệu thu thập được, đồng thời đưa ra nhậnđịnh về công tác KTQT
1.6 Cấu trúc của khóa luận
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí:
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí
Có rất nhiều các loại hình tổ chức khác nhau ảnh hưởng đến đời sống hàngngày của chúng ta: Các nhà sản xuất, công ty dịch vụ, các nhà bán lẻ, các tổ chức philợi nhuận và các tổ chức, cơ quan của chính phủ Tất cả các tổ chức này đều có 2 đặcđiểm chung: Thứ nhất, mọi tổ chức đều có các mục tiêu hoạt động Chẳng hạn, mụctiêu của một hãng hàng không có thể là lợi nhuận và thỏa mãn tối đa nhu cầu kháchhàng Mục tiêu của cơ quan công an là đảm bảo an ninh cho cộng đồng với chi phíhoạt động tối thiểu Thứ hai, các nhà quản lý của mọi tổ chức đều cần thông tin để điềuhành và kiểm soát hoạt động của tổ chức Nói chung, tổ chức có qui mô càng lớn thìnhu cầu thông tin cho quản lý càng nhiều
Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức Cácnhà quản lý dựa vào thông tin KTQT để hoạch định và kiểm soát hoạt động tổ chức(Hilton, 1991)
Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là “việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết địnhkinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)
Nói tóm lại, KTQT là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầuthông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức(Edmonds et al, 2003)
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
- Kế toán quản trị cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính trongphạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có ý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11nghĩa với những người điều hành quản trị doanh nghiệp, không có ý nghĩa cho các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp Vì vậy, người ta nói kế toán quản trị là loại kế toándành cho những người làm công tác quản lý, trong khi đó kế toán tài chính không phục
vụ trực tiếp cho mục đích này
- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là mộtchức năng quan trọng không thể thiếu được đối với hệ thống quản trị doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
KTQT là công cụ quản trị, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạt định
và kiểm soát chi phí, thu thập, tính toán hiệu quả quá trình kinh doanh nhằm đưa ra cácquyết định quản trị đúng đắn Thật vậy, quá trình SXKD của một doanh nghiệp ở bất
kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, thành phần kinh tế nào muốn đạt được hiệu quả caocũng cần phải biết được thông tin về tính hình hoạt động kinh tế tài chính một cách kịpthời, đầy đủ, chính xác và trung thực Những thông tin về tình hình chi phí mà cácdoanh nghiệp đã chi ra cho từng hoạt động kinh doanh, từng địa điểm kinh doanh vàtừng loại sản phẩm, những thông tin về thu thập và xác định kết quả kinh doanh theotừng hoạt động, địa điểm hoặc sản phẩm đó chỉ có thể nhận biết một cách cụ thể thôngqua việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin của KTQT
Trên cơ sở các thông tin đã thu nhận được, KTQT có nhiệm vụ phân tích, diễngiải, lập dự toán chi tiết để phục vụ cho nhà quản trị lựa chọn, quyết định phương ántối ưu nhất cho quản lý Việc quyết định đưa vào sản xuất sản phẩm nào, sản lượng làbao nhiêu, chi phí và lợi nhuận ở mức nào, tại sao chi phí thực tế với dự tính vượt vàphải có biện pháp gì để giảm thấp chi phí, tăng lợi nhuận Những vấn đề này chỉ có thểquyết định được khi nhà quản trị có đầy đủ số liệu do KTQT cung cấp Hoạt độngquản trị doanh nghiệp là quá trình liên tục từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức kiểmtra thực hiện kế hoạch vì thế không thể thiếu những thông tin do KTQT cung cấp
Mục đích và yêu cầu của KTQT là phải tính toán được chi phí của từng hoạtđộng kinh doanh, từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc từng địa điểm kinhdoanh; phân tích chi tiết được kết quả của từng hoạt động, từng sản phẩm, hàng hóa vàdịch vụ đó Tập hợp được các số liệu cần thiết để phác họa, lập kế hoạch kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12cho tương lai Ngoài ra KTQT còn phải tính toán nhu cầu thị trường nhằm có kế hoạch
ổn định chương trình sản xuất, bán hàng hợp lý và đưa ra các biện pháp cạnh tranh, mởrộng thị trường và phát triển doanh nghiệp theo hướng có lợi
1.1.4 Các công việc của nhà quản lý
Những người chủ sở hữu và nhà quản lý của tổ chức chịu trách nhiệm trongviệc xác định mục tiêu hoạt đông của tổ chức Cho dù mục tiêu hoạt động của tổ chức
là gì đi nữa, công việc của nhà quản lý là phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện.Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý thực hiện bốn chứcnăng cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch: Trong việc lập kế hoạch người quản lí vạch ra những việc phải
làm để đưa hoạt động của tổ chức hướng về các mục tiêu đã xác định như: Mục tiêu vềlợi nhuận, về sự tăng trưởng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp,…những kế hoạch này cóthể ngắn hạn hay dài hạn Khi các kế hoạch được thi hành, chúng sẽ giúp cho việc liênkết tất cả các lực lượng của bộ phận trong doanh nghiệp hướng đến mục tiêu đã định
+ Tổ chức và điều hành: Trong việc tổ chức, nhà quản lý sẽ quyết định cách
liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các nguồn lực với nhau sao cho kế hoạchđược thực hiện có hiệu quả nhất Trong việc điều hành, các nhà quản lý giám sát hoạtđộng hàng ngày và giữ cho tổ chức hoạt động trôi chảy
+ Kiểm soát: Sau khi lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhà quản lý phải kiểm
tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để thực hiện chức năng kiểm tra, nhà quản lý sửdụng các bước công việc cần thiết để đảm bảo cho từng bộ phận và cả tổ chức đi đúngtheo kế hoạch đã vạch ra Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh hoạt độngthực tiễn với kế hoạch đã thiết lập So sánh này sẽ chỉ ra ở khâu nào công việc thựchiện chưa đạt yêu cầu, và cần sự hiệu chỉnh để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đãthiết lập
+ Ra quyết định: Để đưa ra một quyết định thì cần phải có thông tin, những
thông tin cụ thể, chi tiết, đầy đủ, kịp thời, không chỉ trong quá khứ mà còn cả hiện tại
và trong tương lai Những thông tin này phần lớn được cung cấp từ KTQT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.2 Đặc điểm về hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp Tuy nhiên, đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng
cơ bản được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sátđến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Các đặc điểm chính củaxây dựng cơ bản ảnh hưởng đến tổ chức kế toán của doanh nghiệp như sau:
- Sản phẩm XDCB mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:
Sản phẩm xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm
có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau
Do đó chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình.Cho nên, việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xâylắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt Ngoài ra, sản xuất xây lắpđược thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quátrình lưu thông
- Sản phẩm xây lắp có thể tiến hành theo 2 phương thức: Tự làm hoặc giao thầu:
+ Trong phương thức tự làm, đơn vị chủ đầu tư đứng ra tổ chức lấy công tácxây dựng, tự huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư và thanh quyết toán khi côngtrình hoàn thành Phương thức này chỉ áp dụng cho những công trình có quy mô nhỏ,
kỹ thuật đơn giản, giá trị thấp
+ Phương thức giao thầu: Chủ đầu tư đứng ra tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu.Các công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước đều phải tổ chức đấu thầu, ngoại trừcác loại công trình được chọn thầu hoặc chỉ định thầu xây lắp
- Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài:
Các công trình XDCB có thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựnghàng chục năm mới xong Trong thời gian thi công sản phẩm xây lắp chưa hình thànhnhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó, khi lập kế hoạch XDCBcần cân nhắc thận trọng Việc quản lý theo dõi quá trình và sử dụng vốn tiết kiệm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư trước.
Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ
- Sản phẩm xây lắp cố định nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm: Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó
có nghĩa là công nhân xây dựng không còn việc gì làm ở đó nữa, phải chuyển đến thicông ở một công trình khác Do đó sẽ phát sinh các chi phí điều động công nhân, máymóc thi công, chi phí về các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thicông…Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoàitại nơi thi công công trình để giảm bớt chi phí di dời
- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều
kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công ở mức độ nào đó mangtính chất thời vụ: Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý laođộng, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đứng tiến độ khi điều kiện thời tiếtthuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công,
có thể phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh
do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành
Những đặc điểm nêu trên chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp,dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy nhiên, về cơ bản, kế toán các phần hành cụthể( tài sản cố định, vật liệu, công cụ, chi phí nhân công…) trong doanh nghiệp xây lắpcũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp
1.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí trong kế toán quản trị
1.3.1.1 Khái niệm chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản tiền khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.3.1.2 Phân loại chi phí
a Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Dựa vào tính chất biến đổi của chi phí sản xuất trong mối quan hệ với sản lượngsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp, chi phí sản xuất của
DN được chia thành:
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuậnvới mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, sốlượng sản phẩm tiêu thụ…tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động
Chi phí biến đổi bao gồm:
+ Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷ
lệ với mức độ hoạt động SXKD như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng,…
+ Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khimức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ chi phí lương thợbảo trì, chi phí điện năng…
Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc vì vậy nên xây dựng, hoàn thiện địnhmức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng và lựa chọn mức độ hoạt động thíchhợp để tiết kiệm và kiểm soát tốt biến phí cấp bậc
- Chi phí cố định (định phí): Là chi phí không thay đổi trên tổng số bất chấp sựthay đổi của mức hoạt động trong một phạm vi nhất định, hoặc trong những giới hạnbình thường Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi; ngược lại, nếu quansát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạtđộng Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí;ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mức hoạt động thì định phí trên một đơn vị mứchoạt động sẽ giảm dần Định phí được chia làm 2 loại:
+ Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng,chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp nhưchi phí khấu hao TSCĐ, thuê tài sản, tiền lương các thành viên trong cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Định phí không bắt buộc: được xem như định phí quản trị, chi phí này phátsinh từ các quyết định hàng năm của nhà quản trị như chi phí quảng cáo, chi phínghiên cứu,…
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở mộtmức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí;
ở một mức độ nào đó nó có thể bao gồm cả định phí và biến phí, thể hiện đặc điểm củađịnh phí và biến phí Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, ra quyếtđịnh thì cần phải tiến hành phân tích, tách riêng chi phí hỗn hợp thành 2 yếu tố biếnphí và định phí Các phương pháp thường được sử dụng khi phân tích chi phí hỗn hợp
là phương pháp cực đại cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồthị phân tán
b Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành:
- Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những nguyên vật liệu cấu
thành nên thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt,
rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm CP NVLTT bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụphục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương của những lao động chế tạo
sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, cáckhoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất và tiền lương phải trả lao động thuêngoài CP NCTT cũng giống như CP NVLTT, có thể xác định rõ ràng cụ thể và táchbiệt cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là loại chi phí đặc thù chỉ có trong doanh
nghiệp xây lắp Đây là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa nằm trong quá trình sử dụng xe, máy thi công cho các công trình xâylắp Chi phí này bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiền hay phục vụxe-máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ là máy móc thi công, chi phí về nhiên liệu,động lực, sửa chữa, bảo trì, điện, nước cho máy thi công,…Trong trường hợp doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toàn bằng máy, các chi phí phát sinhkhông đưa vào khoản mục CP MTC mà được xem là chi phí sản xuất chung CP MTCcũng được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm.
+Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác( CP NVLTT, CP NCTT
và CP MTC) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí
có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội,công trường thi công Thông thường, CP SXC có liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình xây lắp khác nhau nên rất khó tính riêng cho từng đơn vị sản phẩm CPSXC thường được tập hợp theo từng tổ, đội, công trường rồi sau đó tiến hành phân bổcho từng sản phẩm theo các tiêu thức thích hợp
- Chi phí ngoài sản xuất: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.+ Chi phí bán hàng: là những khoản phí tổn cần thiết nhằm thúc đẩy quá trìnhlưu thông hàng hóa, đảm bảo đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng Chi phí bánhàng bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí thuê ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến việc bánhàng Thông thường, đối với các doanh nghiệp xây lắp, loại chi phí này thường ít phátsinh hoặc phát sinh không lớn do sản phẩm xây lắp chủ yếu được thi công theo đơn đặthàng của chủ đầu tư
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là tất cả các chi phí liên quan đến công việchành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Thông thường những chi phí nàykhông có sự biến động lớn, ngoại trừ doanh nghiệp thay đổi quy mô hoạt động Tất cảcác loại hình doanh nghiệp, dù ngay cả là các tổ chức phi lợi nhuận đều phát sinh loạichi phí này bởi nếu doanh nghiệp có chi phí quản lý doanh nghiệp bằng không tức làdoanh nghiệp đó không hoạt động và không tồn tại trên thực tế
Cách phân loại chi phí theo công dụng chi phí nhằm xác định rõ vai trò, chứcnăng hoạt động, công dụng của chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là
cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm sau này và cung cấp thông tin cần thiết choviệc lập các báo cáo tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩmhay hàng hóa được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí tại thời điểmsản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi hàng hóa, dịch vụ chưa được tiêu thụ thìnhững chi phí này nằm trong sản phẩm , hàng tồn kho
- Chi phí thời kỳ: bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
Vì thế, chi phí thời kỳ là những chi phí trực tiếp làm giảm lợi tức trong kỳ mà chúngphát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
d Các cách phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định
Ngoài những cách phân loại chi phí như trên đã đề cập, thì trong quá trình raquyết định, nhà quản trị còn có một số cách phân loại chi phí khác như:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quantrực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cáchhiệu quả ít tốn kém nhất Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chiphí như CPNVLTT, CPNCTT
+ Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quanđến đối tượng chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
đó một cách hiệu quả Nói cách khác, chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí Do vậy, chi phí gián tiếp được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phítheo các phương pháp phân bổ chi phí
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:
Phương pháp này phân loại chi phí dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối vớicác nhà quản lý:
+ Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị xác định được chínhxác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời nhà quản trị cũng có quyền quyết định
về sự phát sinh của nó Ví dụ chi phí thuê nhà, chi phí tiếp khách,…
+ Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị không thể dựđoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ và sự phát sinh của nó vượt quá tầmkiểm soát, quyết định của nhà quản trị Ví dụ chi phí cấp trên phân bổ đối với nhà quảntrị ở bộ phận…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Một loại chi phí được xem là chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó,nếu cấp này có thẩm quyền quyết định chi phí đó Thông thường, ở các cấp quản lýthấp mới có những chi phí không kiểm soát được.
- Chi phí chênh lệch
Trong quá trình ra quyết định, nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương
án khác nhau Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương
án khác nhau để đi đến quyết định là chọn hay chọn một phương án khác
Có những khoản chi phí hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiện diệnhoặc hiện diện một phần trong phương án khác Những chi phí này gọi là chi phí chênh lệch
- Chi phí cơ hội:
Là thu nhập tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh khi chọn một phương án nàythay vì chọn phương án khác
Chi phí cơ hội hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lạirất quan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọn các phương ánkinh doanh, đầu tư
- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ.Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vì vậy,trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào xemxét, nó không thích hợp cho việc ra quyết định
Tóm lại, việc phân chia chi phí theo những tiêu thức khác nhau giúp kế toánquản trị nhận diện và tổ chức thu thập, trình bày thông tin về chi phí sản xuất kinhdoanh phù hợp, tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời theo yêu cầu của nhà quản lý
1.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất:
1.3.2.1 Khái niệm về dự toán
Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch đối vớitất cả các hoạt động kinh tế Điều này thật cần thiết cho doanh nghiệp đến cơ quan nhànước, và ngay cả với các cá nhân Chúng ta phải lập kế hoạch về ngân sách cho việcchi tiêu hàng ngày và đặc biệt là cho việc mua sắm các tài sản có giá trị lớn Tất cả cácdoanh nghiệp phải lập kế hoạch tài chính để thực thi các hoạt động hàng ngày, cũngnhư các hoạt động trong tương lai dài hạn
Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20trong việc hoạch định và kiểm soát của tổ chức (Horgren et al, 1999) Nó là một kếhoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó.
Nó phản ánh một kế hoạch cho tương lai được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị(Hilton, 1991)
1.3.2.2 Mục đích của dự toán
Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổchức Các số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có qui mô vừa và lớn trêntoàn thế giới đều lập dự toán (Horgren et al., 1999) Dự toán cung cấp cho doanhnghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệthống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn
có những tác dụng khác như sau:
- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này
- Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn
- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kếhoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kếhoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc
1.3.2.3 Căn cứ để lập dự toán chi phí xây lắp:
a Đơn giá xây dựng cơ bản: Căn cứ để xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản là
các văn bản hướng dẫn do nhà nước ban hành
b Giá tính theo một đơn vị diện tích hay công suất sử dụng
c Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ: bao gồm:
- Chi phí chung: được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp cho từng loạicông trình do Bộ Xây dựng quy định
- Thu nhập chịu thuế tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chi phíchung theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định
Các tài liệu :
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc các thiết kế kỹ thuật thi công
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21mức, đơn giá xây dựng cơ bản.
- Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ, bao gồm cả thiết bị phi tiêuchuẩn cần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làmviệc, sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất củacông trình xây dựng
1.3.2.4 Các bước xác định giá trị dự toán chi phí xây lắp
- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công để tính khối lượngcác công tác xây lắp của công trình
- Sử dụng các bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình) đểtính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp
- Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh…để tính giátrị dự toán xây lắp
Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu,nhân công, máy thi công bằng cách dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức
dự toán chi tiết
1.3.2.5 Phương pháp lập dự toán chi phí xây lắp:
Giá trị dự toán xây lắp : Bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập
chịu thuế tính trước
Chi phí trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Phương pháp lập như sau:
- Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp: (VL)
Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j
Djvl: Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j
CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Chi phí nhân công tr ực tiếp: (NC)
KNC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
- Chi phí s ử dụng máy thi công: (M)
Djm: Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j
KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công
Chi phí chung: (C) Được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp trong dự toán
xây lắp Tỷ lệ này được quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành
C = P * TP: Định mức chi phí chung (%)
Thu nhập chịu thuế tính trước: (TL) được sử dụng để nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tínhvào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanhnghiệp Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp
và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định
TL = (T + C) * tỷ lệ quy định
T: Chi phí trực tiếp (T = VL + NC + M)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Bảng 1.1- Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước
(Theo thông tư số: 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010)
Đơn vị tính: %
CHI PHÍ CHUNG
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Trên chi phí trực tiếp
Trên chi phí nhân công
Riêng công tác duy tu sửa chửa
thường xuyên đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội bộ, hệ thống
báo hiệu hàng hải và đường thủy
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ
trong các công trình xây dựng,
công tác xây lắp đường dây, công
tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện
đường dây và trạm biến áp, công
tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và
Trang 24Bảng 1.2- Tổng hợp dự toỏn chi phớ xõy dựng tớnh theo đơn giỏ xõy dựng cụng
trỡnh đầy đủ và giỏ xõy dựng tổng hợp đầy đủ.
(Theo thụng tư số: 04/2010/TT-BXD ngày 26 thỏng 5 năm 2010)
iii Thu nhập chịu thuếtính trớc (T+C) x tỷ lệ TL
V Chi phí nhà tạm tại hiện trờngđể ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+GTGT) GxDNT
1.3.3 Tổ chức thực hiện chi phớ xõy lắp:
Việc thực hiện dựa trờn cỏc kế hoạch đó được lập nhằm đạt được mục tiờu đó đề
ra Trong khõu tổ chức thực hiện đũi hỏi cỏc nhà quản trị phải biết cỏch liờn kết giữacỏc yếu tố sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất và đạt hiệu quả cao nhất
Cũng giống kế toỏn tài chớnh, khi phỏt sinh cỏc nghiệp vụ kinh tế, KTQT tiếnhành phản ỏnh cỏc khoản chi phớ vào sổ sỏch cú liờn quan một cỏch đầy đủ, kịp thời vàchi tiết cho từng loại sản phẩm, cụng việc khỏc nhau cựng với chi phớ chung của toàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25doanh nghiệp Thông qua những con số đã được phản ánh, các nhà quản trị có đượchình dung về tình hình thực tế của doanh nghiệp để có biện pháp kết hợp các nguồnlực, đồng thời có cơ sở phát hiện những sai sót, những chi phí bất hợp lý để điều chỉnhkịp thời.
1.3.4 Phân tích biến động chi phí:
1.3.4.1 Mô hình tổng quát để phân tích các biến động
Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chi phí Biếnđộng chi phí được tách thành hai phần là biến động về giá và biến động về lượng nhằmphục vụ cho việc kiểm soát chi phí
Biến động về giá = lượng thực tế x (giá thực tế-giá định mức)
Biến động về lượng = giá định mức x (lượng thực tế-lượng định mức)
Kết quả có được về sự biến động được đánh giá như sau:
- Nếu biến động dương, nghĩa là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức: biếnđộng không thuận lợi
- Nếu biến động âm hoặc bằng 0, nghĩa là chi phí thực tế bé hơn hoặc bằng chi phíđịnh mức: biến động thuận lợi (nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn được đảm bảo)
Biến động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vừa khách quan Cácnhà quản lý xác định đúng các nguyên nhân gây ra biến động thì mới đưa ra các biệnpháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng
có lợi cho doanh nghiệp
1.3.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định bằng công thức sau:Biến động về giá = AQ(AP-SP)
Biến động về lượng = SP(AQ-SQ)
Trong đó:
AQ (actual quantity) là lượng nguyên vật liệu thực tế sử dụng
SQ (standard quantity) là lượng nguyên vật liệu tiêu chuẩn( định mức lượngnguyên vật liệu)
AP (actual price) là giá thực tế
SP (standard price) là giá tiêu chuẩn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3.4.3 Phân tích biến động chi phí lao động trực tiếp
Biến động chi phí lao động trực tiếp được xác định bằng công thức sau:
Biến động về giá lao động = AH(AR-SR)
Biến động về hiệu suất lao động =SR(AH-SH)
Trong đó:
AH (actual hours) là lượng thời gian thực tế sử dụng
SH (standard hours) là lượng thời gian định mức lượng
AR (actual rate) là đơn giá thực tế của một giờ lao động
SR (standard rate) là đơn giá tiêu chuẩn của một giờ lao động
1.3.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
a Dự toán linh hoạt
Để trợ giúp cho việc hoạch định, kiểm soát và đánh giá hiệu quả công việc cácnhân viên kế toán quản trị thường thiết lập các dự toán theo các mức hoạt động khácnhau Những dự toán như vậy gọi là dự toán linh hoạt Sở dĩ dự toán như vậy gọi là dựtoán linh hoạt bởi vì sự thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động (Edmonds, 2003)
Một dự toán linh hoạt là dự toán được thiết lập cho nhiều mức hoạt động khácnhau trong phạm vi hoạt động phù hợp của tổ chức Ngược lại, dự toán tĩnh chỉ đượcthiết lập cho một mức hoạt động kế hoạch
Các nhân viên kế toán quản trị dựa vào dự toán chi phi sản xuất chung linh hoạt
để kiểm soát chi phí sản xuất chung của tổ chức
b Dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt
Dự toán sản xuất chung linh hoạt là công cụ được nhân viên kế toán quản trị sửdụng để tính toán đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát biến động chiphí sản xuất chung
Dự toán sản xuất chung linh hoạt được chia thành dự toán chi phí sản xuấtchung biến đổi và dự toán chi phí sản xuất chung cố định Dự toán chi phí sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27chung biến đổi thay đổi tỷ lệ thuận với mức hoạt động.
Công thức biểu diễn dự toán sản xuất chung linh hoạt:
Dự toán chi phí sản xuất chung của một kỳ = Đơn giá sản xuất chung biến đổiước tính cho một đơn vị của tiêu thức phân bổ X Tổng số đơn vị của tiêu thức phân bổ+ Dự toán chi phí sản xuất chung cố định trong một kỳ
c Lựa chọn đại lượng đo lường mức hoạt động
Đại lượng đo lường mức hoạt động phải có quan hệ chặt chẽ với chi phí sảnxuất chung biến đổi Nghĩa là khi hoạt động sản xuất tăng hoặc giảm thì cả chi phí sảnxuất chung biến đổi và đại lượng đo lường mức hoạt động cùng biến đổi tăng hoặcgiảm theo cùng một tỷ lệ Các nhân viên kế toán quản trị nên lưu ý những điều sau khichọn tiêu chí đo lường mức hoạt động của tổ chức:
- Đại lượng đo lường mức hoạt động phải có quan hệ chặt chẽ với chi phí sảnxuất chung biến đổi
- Nên sử dụng căn cứ đo lường mức hoạt động là yếu tố đầu vào cho quá trìnhsản xuất
- Sự thay đổi công nghệ sản xuất
- Không nên chọn đại lượng đo lường mức hoạt động được thể hiện bằng tiền(
do mức giá dễ thay đổi theo thời gian)
d Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Dự toán linh hoạt là công cụ chủ yếu của nhân viên kế toán quản trị để kiểmsoát chi phí sản xuất chung Vào cuối kỳ, nhân viên kế toán quản trị so sánh chi phísản xuất chung thực tế với chi phí sản xuất chung dự toán tại mức hoạt động thực tếtương ứng để phân tích biến động Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi và chiphí sản xuất chung cố định
Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi
Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi được xác định bằng công thức sau:Biến động về giá sản xuất chung biến đổi= AH(AVR-SVR)
Biến động hiệu suất sản xuất chung = SVR(AH-SH)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Trong đó:
AH (actual hours) là số giờ thực tế sử dụng
AVR (actual variable overhead rate) là đơn giá sản xuất chung thực tế
SVR (standard variable overhead rate) là đơn giá sản xuất chung định mức
SH (standard hours) là số giờ tiêu chuẩn
Biến động chi phí sản xuất chung cố định
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phântích các chi phí biến đổi Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tíchthành hai thành phần là biến động dự toán chi phí sản xuất cố định và biến động hiệusuất sản xuất chung cố định
Biến động dự toán sản xuất chung cố định= Chi phí sản xuất chung thực tế Chi phí sản xuất chung dự toán
-Biến động hiệu suất sản xuất chung cố định= Chi phí sản xuất chung dự toán –Chi phí sản xuất chung phân bổ
Chi phí sản xuất chung phân bổ= Đơn giá sản xuất chung cố định x số giờ tiêuchuẩn cho phép
1.3.4.5 Kiểm soát biến động chi phí
a Mức ý nghĩa của các biến động
Các nhà quản lý không có nhiều thời gian để kiểm tra và xác định nguyên nhâncủa tất cả các biến động Phương pháp quản lý theo ngoại lệ sẽ giúp các nhà quản lýtập trung thời gian và nỗ lực vào việc kiểm soát các biến động có ý nghĩa
- Về độ lớn của biến động: nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động
có giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Số tương đối của biến động cung cấpthông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát
- Tần suất xuất hiện biến động: những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần
được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh
- Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời
gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Khả năng kiểm soát được biến động: những biến động mà những người bên
trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biếnđộng mà tổ chức không có khả năng kiểm soát
- Các biến động thuận lợi: những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét
để phát huy và cải tiến
- Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: quyết định nên kiểm soát một biến
động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việckiểm soát
b Trách nhiệm kiểm soát biến động
Việc kiểm soát biến động có thể thực hiện được bằng nổ lực của các nhà quản
lý trong tổ chức Việc xác định nhà quản lý nào ở vị trí nào tốt nhất để kiểm soát mộtloại biến động chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát biến động chi phí
Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường, nhà quản lý bộ phận cung ứng
sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá Tuy nhiên, nhiều trườnghợp nhà quản lý này không kiểm soát được biến động này Chẳng hạn mức giá cao cóthể do biến động giá của thị trường hoặc nguyên liệu mua vào đòi hỏi có chất lượng tốtthì mức giá sẽ cao hơn bình thường
Biến động lượng nguyên vật liệu: Nhà quản lý sản xuất thường chịu trách
nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động này Tuy nhiên, nếu lượng nguyên liệu sửdụng thực tế cao hơn lượng nguyên liệu tiêu chuẩn cho phép có thể do nguyên liệumua vào có chất lượng kém, dẫn đến sự lãng phí nguyên liệu Trong trường hợp này,người quản lý sản xuất không có khả năng kiểm soát được
Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao
động không hợp lý Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao vànhiều kinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng Thông thường, người quản lýsản xuất đóng vai trò chính trong việc kiểm soát biến động này
Biến động hiệu suất lao động: việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả
sẽ tạo ra biến động về hiệu suất lao động Một lần nữa, người quản lý sản xuất sẽ phảichịu trách nhiệm kiểm soát biến động hiệu suất lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.3.5 Đánh giá các đề tài đã nghiên cứu
KTQT nói chung và KTQT về chi phí sản xuất nói riêng trong các doanhnghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết lập hệ thống thông tin một cách chitiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, do đặc thù
về hoàn cảnh ra đời cũng như mục đích trong việc cung cấp thông tin, cho đến naykhái niệm về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng vẫn còn là một vấn đềtương đối mới mẻ trong hầu hết các doanh nghiệp
Chính vì vậy, mà em chọn đề tài: “Thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế”, đề tài này tương đối mới mẻ với tất cả các bạn sinh viên nói chung và sinh
viên trường Đại Học Kinh Tế Huế nói riêng Đề tài này đã được một số sinh viên khóatrước nghiên cứu như: sinh viên Đặng Thị Cúc, Đại học Kinh Tế Huế, khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “ Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Vinh”; sinh viên Trần Thị Ngoan Thoa, Đại học Kinh Tế Huế, khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại công ty TNHH MTV Cao Su Kom TUM”…
Nhìn chung, đề tài KTQT này đã được một số sinh viên khóa trước tìm hiểu,nghiên cứu và kết cấu của các đề tài là tương đối giống nhau Phần lớn các đề tài này
đã đạt được các mục tiêu tổng quát, hệ thống cơ sở lý luận tương đối đầy đủ, đồng thờicũng đưa ra những hạn chế và giải pháp hoàn thiện công tác KTQT Tuy nhiên, các đềtài KTQT phần lớn nghiên cứu các đơn vị sản xuất và thương mại, vẫn còn ít đề tàinghiên cứu trong đơn vị xây dựng Trong khi đó, kế toán quản trị cụ thể là phần dựtoán chi phí công trình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh tạiđơn vị xây lắp
Từ những điểm mới trên của đề tài, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁCKẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI.
2.1 Khái quát hoạt động của công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế
- Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI THỪA THIÊN HUẾ
- Tên tiếng Anh:
THUA THIEN HUE HYDRAULIC CONSTRUCTION COMPANY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Sau khi tách khỏi tỉnh Bình Trị Thiên, ở Thừa Thiên Huế có các đơn vị hoạtđộng trong ngành thuỷ lợi như: Công ty khảo sát thiết kế, Ban quản lý công trình, Xínghiệp thuỷ nông Bắc, Nam Sông Hương trực thuộc Sở Thuỷ Lợi và còn có 3 xínghiệp xây dựng trực thuộc 3 huyện: Hương Điền, Hương Phú và Phú Lộc Các đơn vịnày hoạt động với quy mô nhỏ, chỉ đảm nhận thi công một số công trình thuỷ lợi rấtnhỏ của huyện Trong khi đó nhu cầu ngày càng cao của hệ thống thuỷ lợi nhằm phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá nông thôn, hiện đại hoá kênh mương nội đồng, đê,kè,…thì các đơn vị trên không thể đáp ứng những yêu cầu trên mà cần phải có mộtđơn vị lớn hơn về quy mô hoạt động, về nguồn lực, về vốn,…để đảm nhiệm xây dựngcác công trình cấp tỉnh Chính vì vậy, sự ra đời của Công ty xây dựng Thuỷ lợi ThừaThiên Huế là một tất yếu khách quan
Công ty được thành lập theo quyết định số 204/QĐ-UB ngày 01/09/1989 củaUBND tỉnh Thừa Thiên Huế và được thành lập lại trên cơ sở cổ phần hóa, có tên là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Công ty Cổ Phần Xây dựng Thuỷ lợi Thừa Thiên Huế, theo quyết định số
2838/QĐ-UB ngày 23 tháng 11 năm 2001 của 2838/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty là đơn vịhạch toán độc lập, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3103000042 ngày 14 tháng 12 năm 2001 (Thay đổi lần thứ tư ngày 15 tháng 6 năm2007)của sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế, Luật Doanh nghiệp, điều lệcông ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ phần vốn Nhà nước (TổngCông ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước) là 31,67%
Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2015 là 4.350.100.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty: 56 Đặng Tất- Hương Sơ - Thành Phố Huế với diệntích khoảng 2732 m2 , bao gồm hệ thống văn phòng làm việc, nhà kho, có diện tíchxây dựng 500 m2 Ngoài ra công ty còn có 2 khu nhà kho của các đội xây lắp khoảng
1200 m2 ở tại thị trấn An Lỗ, huyện Phong Điền và KM 16 - Hương trà - Tỉnh ThừaThiên Huế
Một nét đặc biệt là cho dù bị chia cắt hay thay đổi hình thức và chủ sở hữu,ngành nghề kinh doanh của công ty không có sự thay đổi lớn, luôn có sự kế thừa từcác hoạt động cũ
Trang 332.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng của công ty
Hiện tại công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Nuôi trồng thủy sản nội địa;
- Khai thác vật liệu xây dựng: đất, cát, sỏi, đất sét;
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
- Xây dựng công trình đường bộ;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: thủy lợi, công nghiệp;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;
- Hoạt động đo đạc bản đồ;
- Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: tư vấn thiết kế, khảo sát,lập dự án đầu tư và tư vấn giám sát kỹ thuật các công trình xây dựng thủy lợi, giaothông, dân dụng, công nghiệp
Nhiệm vụ của Công ty
Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và pháp luật của Nhà nước, thực hiệnđầy đủ các hợp đồng kinh tế Xây dựng và phát triển các cơ sở vật chất kỹ thuật để tăngnăng lực và mở rộng mạng lưới kinh doanh Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ mớinhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả về bảo vệ môi trường và an toàn lao động
Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất,công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, cáckhoản trích theo lương theo đúng quy định của Nhà nước
Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế tài chính của Nhà nước,công ty Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham nhũng
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của công ty Có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Về tài sản:
Tổng tài sản của công ty đến cuối năm 2015 tương đối lớn do công ty chú trọnghuy động các nguồn lực bên trong và bên ngoài để tài trợ cho hoạt động đầu tư, mởrộng quy mô sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường Trong đó, tài sản ngắnhạn chiếm tỷ trọng rất lớn 93.7% tổng tài sản Khoản phải thu chiếm đến 51.1% điềunày có nghĩa là công ty đang trong tình trạng bị chiếm dụng vốn, có thể bị thiếu vốn đểhoạt động trong tương lai…Vì vậy công ty cần phải chú trọng việc kiểm soát cáckhoản phải thu hơn nữa Tài sản dài hạn của công ty năm 2015 chỉ chiếm 6.3%vì công
ty không có đội máy thi công nên cơ cấu tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp
Về nguồn vốn:
Trong tổng nguồn vốn của công ty, ta thấy nợ phải trả tỷ trọng khá lớn chiếm92.6% tổng nguồn vốn Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng vốn của công ty là rất lớn,do khả năng tự cung cấp vốn của công ty có hạn nên công ty phải nợ nhà cung cấp và
đi vay từ các ngân hàng Đây là một thách thức đối với công ty, vì nếu công ty sử dụngcác khoản nợ một cách hợp lý thì đây sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển của công ty,ngược lại sử dụng và quản lý nợ không tốt thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Xây dựng Thủy lợi
ThừaThiên Huế năm 2015
2.1.3.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thể hiện khả năng, trình độ của các nhàquản lý của các nhà quản trị và năng suất lao động của một tập thể trong doanh nghiệp đó
Qua bảng 2.2 ta thấy Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thi côngcác công trình nhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đi lên
Năm 2015, doanh thu thuần của công ty là 65,193,907,346 đồng Đây là kết quả
của việc công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, cũng như mạnh dạn đầu tư thêm chiphí vào hoạt động kinh doanh để đảm bảo chất lượng công trình, do đó nhận thêm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nhiều hợp đồng xây dựng Đồng thời, công ty đã kiểm soát tốt chi phí sản xuất, do đó
lợi nhuận gộp của công ty đạt được khá cao là 4,888,553,155 đồng.
Bên cạnh đó, chi phí quản lý kinh doanh của công ty khá cao Chi phí quản lýkinh doanh của công ty lớn một phần là do công ty đã không quản lý tốt nguồn chi phínày, trong tương lai nguồn chi phí này cần được xem xét để có hướng cắt giảm phùhợp Cũng chính vì chi phí quản lý kinh doanh quá lớn nên ảnh hưởng đến lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh Do đó, công ty nên có những biện pháp để tiết kiệmchi phí quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua đã có sựchuyển biến tốt Công ty đã tạo ra một khối lượng sản phẩm xây lắp lớn đáp ứng nhucầu thị trường, tạo công ăn việc làm cho người lao động Với đà phát triển này, hyvọng công ty sẽ có những bước phát triển xa hơn nữa, đóng góp cho nền kinh tế nóichung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng
Bảng 2.2- Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP Xây dựng Thủy lợi Thừa
Thiên Huế năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 65,193,907,346
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4,888,553,155
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -44,444,995
Trang 372.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để các quyết định của cấp trên được truyền xuống cấp dưới kịp thời, chính xác,Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ kiểm tra: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi
Thừa Thiên Huế
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PGĐ PHỤ TRÁCH KT – TÀI CHÍNH
PGĐ PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
PHÒNG TỔ
CHỨC- HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KINH TẾ-
KẾ HOẠCH
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
CÁC XN, ĐỘI
XL THI CÔNG, LÁT ĐÁ
PHÓ GIÁM
ĐỐC NỘI VỤ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí:
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty,
có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chínhsách, chiến lược và quyền lợi của công ty
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháptrong điều hành Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc
- Giám đốc công ty: Là người được sự ủy nhiệm của Hội đồng quản trị, quản lýchung và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Kế toán – Tài chính: Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán theođúng chế độ chính sách của Nhà nước Lập kế hoạch tài chính theo dõi việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm và lập báo cáo tài chính của Công ty
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Tổ chức phân công hợp lý nguồn lao động, xâydựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Bộ luật lao động cho cán bộ công nhânviên của công ty, đồng thời thực hiện công tác hành chính
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, mở rộngthị trường, lập phương án sản xuất kinh doanh trong dài hạn, trong ngắn hạn Đồngthời theo dõi, kiểm tra các định mức kỹ thuật, quản lý lưu trữ các hợp đồng và văn bản
có liên quan đến công tác kế hoạch kinh doanh
- Phòng kỹ thuật: Lập phương án thi công, kiểm tra, giám sát thi công côngtrình Kiểm tra, nghiệm thu khối lượng xây lắp Đo đạc, khảo sát chính xác các số liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39kỹ thuật dể phục vụ thi công.
- Các Đội, Xí nghiệp Xây lắp: là nơi trực tiếp xây dựng, thi công công trình.Đứng đầu là đội trưởng, còn có nhân viên kỹ thuật và đội ngũ công nhân trực tiếpthi công
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tổchức bộ máy kế toán Công ty căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đã
tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
Sơ đồ 2.2-Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, điều hành và chỉ đạo việc ghichép, tính toán và phản ánh kịp thời đầy đủ toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Thực hiện các quyết định của pháp luật và kế toán tài chính trong doanhnghiệp, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu thanh lý hợp đồng
- Kế toán tổng hợp: Lập kế hoạch thực hiện công tác theo thời gian cụ thể phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nắm được quy trình hạchtoán quản lý của Công ty Theo dõi các biến động giá trị sản lượng đầu vào, đầu ra,kiểm tra tình hình nhập xuất và tồn kho vật tư, công cụ dụng cụ và tài sản cố định, lậpcác tổ phân bổ khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí phục vụ vào các công trình cóliên quan
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toánvật tư
Kế toán thanhtoán công nợ
Thủ quỹ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, lập chứng từ banđầu, phiếu xuất, phiếu nhập, thẻ chi tiết vật tư, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhậpxuất và tồn kho.
- Kế toán công nợ: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty giao để theodõi công nợ nội bộ, công nợ khách hàng; lập và theo dõi các chứng từ tạm ứng vàthanh toán kịp thời, đảm bảo chứng từ hợp lệ, lưu trữ hồ sơ theo quy định
- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi hàng ngày, bảo quản lưu trữ chứng từ thu chi,lập báo hàng tháng và cân đối số liệu sổ sách thực tế với kế hoạch
2.1.5.2 Tổ chức chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
-Phương pháp tính thuế: hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ
-Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các
Trường Đại học Kinh tế Huế