1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pt nghiệm nguyên

29 699 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện tư duy sáng tạo qua một số dạng toán phương trình nghiệm nguyên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên dạy toán ở trờng THCS trực tiếp bồi dỡng đội tuyểnhọc sinh giỏi nhiều năm tôi nhận thấy việc giải các bài toán ở chơng trìnhTHCS không chỉ đơn giản là đảm bảo kiến thức

Trang 1

A - Phần mở đầuI- Đặt vấn đề

Trong quá trình học toán ở trờng THCS học sinh cần biết cách tổ chứccông việc của mình một cách sáng tạo Ngời thầy cần rèn luyện cho học sinh

kỹ năng, độc lập suy nghĩ một cách sâu sắc, sáng tạo Vì vậy đòi hỏi ngời thầymột sự lao động sáng tạo biết tìm tòi ra những phơng pháp để dạy cho họcsinh trau dồi t duy logic giải các bài toán

Là một giáo viên dạy toán ở trờng THCS trực tiếp bồi dỡng đội tuyểnhọc sinh giỏi nhiều năm tôi nhận thấy việc giải các bài toán ở chơng trìnhTHCS không chỉ đơn giản là đảm bảo kiến thức trong SGK, đó mới chỉ lànhững điều kiện cần nhng cha đủ Muốn giỏi toán cần phải luyện tập nhiềuthông qua việc giải các bài toán đa dạng, giải các bài toán một cách khoa học,kiên nhẫn, tỉ mỉ, để tự tìm ra đáp số của chúng

Muốn vậy ngời thầy phải biết vận dụng linh hoạt kiến thức trong nhiềutình huống khác nhauđể tạo hứng thú cho học sinh Một bài toán có thể cónhiều cách giải, mỗi bài toán thờng nằm trong mỗi dạng toán khác nhau nó

đòi hỏi phải biết vận dụng kiến thức trong nhiều lĩnh vực nhiều mặt một cáchsáng tạo vì vậy học sinh phải biết sử dụng phơng pháp nào cho phù hợp

Các dạng toán về số học ở chơng trình THCS thật đa dạng phong phú

nh: Toán về chia hết, phép chia có d, số nguyên tố, số chính phơng, phơng trình nghiệm nguyên……

Đây là một dạng toán có trong SGK lớp 9 nhng cha đa ra phơng pháp giảichung Hơn nữa phơng trình nghiệm nguyên có rất nhiều trong các đề thi:Tốtnghiệp THCS ;Trong các đề thi học sinh giỏi huyên, học sinh giỏi tỉnh …

Song khi giải các bài toán này không ít khó khăn phức tạp Từ thực tiễngiảng dạy tôi thấy học sinh hay bế tắc, lúng túng về cách xác định dạng toán

và cha có nhiều phơng pháp giải hay

Từ những thuận lợi, khó khăn và yêu cầu thực tiễn giảng dạy.Tôi chọn

đề tài: “Rèn luyện t duy sáng tạo qua một số dạng toán phơng trình nghiệm nguyên

Trong quá trình viết đề tài do điều kiện và kinh nghiệm không tránhkhỏi khiếm khuyết Rất mong đợc sự đóng góp, chỉ đạo của thầy cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp

II Điều tra thực trạng tr ớc khi nghiên cứu

Để đánh giá đợc khả năng của các em đối với dạng toán trên và có

ph-ơng án tối u truyền đạt tới học sinh, tôi đã ra một đề toán cho 10 em học sinhtrong đội tuyển của trờng nh sau:

Bài 1: ( 6 đ )

a)Tìm x, y є Z biết x y + 2xy = 6– y + 2xy = 6

b) Giải phơng trình nghiệm nguyên: 5x – y + 2xy = 6 7y = 3

Trang 2

Bài 2: (4 đ)

Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình :

1 + x + x2 + x3 = 2y

Kết quả thu đợc nh sau:

Dới điểm 5 Điểm 5 - 7 Điểm 8 - 10 Điểm 5 - 10

Qua việc kiểm tra đánh giá tôi thấy học sinh không có biện pháp giải phơng trình nghiệm nguyên đạt hiệu quả Lời giải thờng dài dòng, không chính xác, đôi khi còn ngộ nhận Cũng với bài toán trên nếu học sinh đợc trang bị các phơng

pháp” Giải phơng trình nghiệm nguyên “thì chắc chắn sẽ có hiệu quả cao hơn.

III-Mục đích

- Đề tài nhằm rèn luyện cho học sinh t duy sáng tạo khi học và giảitoán

- Biết cách định hớng và giải bài tập ngắn gọn

- Phát huy trí lực của học sinh tìm nhiều cách giải hay phát triển bàitoán mới

- Giúp học sinh tự tin khi giải toán hoặc trong thi cử

IV-Phạm vi áp dụng:

- áp dụng vào việc giảng dạy các chuyên đề trong trờng học hoặc bồi ỡng đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9, ôn tập cho học sinh chuẩn bị thivào các lớp chọn, lớp chuyên PTTH

d Thời gian nghiên cứu có hạn mặc dù đợc sự góp ý chân thành củanhiều giáo viên có chuyên môn cao, song vẫn còn nhiều điều bỏ ngỏ đểtiếp tục khai thác và đi sâu hết dạng toán này

B- Nội dung

Phơng trình nghiệm nguyên rất đa dạng và phong phú nó có thể là

ph-ơng trình một ẩn, nhiều ẩn Nó có thể là phph-ơng trình bậc nhất hoặc bậc cao.Không có cách giải chung cho mọi phơng trình, để giải các phơng trình đó th-ờng dựa vào cách giải một số phơng trình cơ bản và một số phơng pháp giải

Trang 3

b.Định lí 2: Nếu (x0, y0) là một nghiệm nguyên của phơng trình ax + by = cthì nó có vô số nghiệm nguyên và nghiệm nguyên (x,y) đợc cho bởi côngthức:

t d b x x

0 0

Bớc 2: Viết thuật toán Ơclit cho 2 số a1 và b1

Giả sử : a1 > b1 Ta có

a1 = b1 q0 + r1

b1 = r1q1 + r2

r1 = r2q2 +r3 ………

rn-2 = rn-1 + rn Với rn = 1

Bớc 3: Tính a0 +

k

a a

a

1

1 1 1

2 1

Bớc 4: Lấy nghiệm riêng (x0’; y0’) của phơng trình a1x + b1y = 1

Trang 4

Bớc 4: Tìm nghiệm riêng của phơng trình

3x – y + 2xy = 6 7y = 1 là (x0’, y0’) = (-2; -1)

Bớc 5: Xác định nghiệm riêng của pt 3x – y + 2xy = 6 7y = 6 là (x0; y0) = (-12; -6)

 Nghiệm tổng quát của phơng trình 6x – y + 2xy = 614 y = 12 là

Trang 5

Bớc 1: Rút ẩn này theo ẩn kia (giả sử rút x theo y)

Bớc 2: Dựa vào điều kiện nguyên của x, tính chất chia hết suy luận để

tìm y

Bớc 3: Thay y vào x sẽ tìm đợc nghiệm nguyên

Ví dụ 1: Giải phơng trình nghiệm nguyên:

2x + 5y =7 Hớng dẫn: Ta có 2x + 5y =7  x =

Vậy không tồn tại x,y nguyên sao cho 6x- 15y = 25

Ví dụ 3: Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình.

5x + 7y = 112 Hớng dẫn:

Trang 6

21 – y + 2xy = 6 7t > 0 t < 3  t =  0 ; 1 ; 2 

NÕu t = 0  x = 21; y = 1 NÕu t = 1  x = 14; y = 6

(c - a2x2 – y + 2xy = 6 a3x3 - …- anxn , x2,…., xn) víi x2,…., xn nguyªn bÊt kú

b Cã hai hÖ sè lµ hai sè nguyªn tè cïng nhau

Trang 7

Ta cã cÆp sè (-1; 4) lµ nghiÖm riªng cña pt 15 y + 4z = 1 nªn (-3 + 6t; 12 – y + 2xy = 6 24 t)

lµ nghiÖm riªng cña ph¬ng tr×nh

15 y + 4z = 3 – y + 2xy = 6 6t

z = 12 – y + 2xy = 6 24t – y + 2xy = 6 15 k l¹i cã t = x + z  x = t – y + 2xy = 6 z  x = -12 = 25t + 15 k

VËy nghiÖm tæng qu¸t cña ph¬ng tr×nh 6x + 15y + 10 z = 3 lµ:

 h(x1, x2,…., xn) =

a m

Gi¶i hÖ: g (x1, x2,…., xn) = m

h(x1, x2,…., xn) =

a m

1

h(x1, x2,…., xn) = p

2 Víi 1 + 2 = a

VÝ dô 5: T×m x, y є Z biÕt x y + 2xy = 6– y + 2xy = 6

Trang 8

 2 y – y + 2xy = 6 m – y + 2xy = 6 1 lÎ  2 y – y + 2xy = 6 m – y + 2xy = 6 1 = 1  y – y + 2xy = 6 m – y + 2xy = 6 1 = 0  y = m + 1

 2 m - 22m – y + 2xy = 6 1 = 0  2 m = 22m – y + 2xy = 6 1  m = 2m – y + 2xy = 6 1  m = 1

Trang 9

Ví dụ 7: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

2x 2 + y 2 – y + 2xy = 62xy + 2y – y + 2xy = 6 6x + 5 = 0 Hớng dẫn:

(Dùng phơng pháp phân tích thành nhân tử ta biến đổi vế trái của phơng trình)

Ta có 2x2 + y 2 – y + 2xy = 62xy + 2y – y + 2xy = 6 6x + 5 = 0

 y 2 – y + 2xy = 6 2y (x - 1) + (x-1)2 + x2 – y + 2xy = 6 4x + 4 = 0  (y – y + 2xy = 6 x + 1)2 + (x – y + 2xy = 6 2 )2 = 0

Vậy y – y + 2xy = 6 x + 1 = 0 hay x = 2

Vậy nghiệm nguyên của phơng trình là x = 2 ; y = 1

Ví dụ 8: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình : (x – y + 2xy = 61) (y+1) = (x+ y) 2

Vậy nghiệm của phơng trình là ( x = 1 ; y = -1)

V- Ph ơng trình nghiệm nguyên mà các ẩn có vai trò bình đẳng

Khi làm toán ta thờng gặp một số bài toán mà trong đó các ẩn bình đẳng vớinhau Để giải các bài toán đó có nhiều cách giải khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại

cụ thể ở đây ta nghiên cứu đến 1 phơng pháp giải toán này:

Ta giả sử các ẩn xảy ra theo một trật tự tăng dần rồi tiến hành giải

Ví dụ 9: Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình

Trang 10

VËy nghiÖm cña pt (1,1,1)

VÝ dô 11: Chøng minh r»ng ph¬ng tr×nh sau kh«ng cã nghiÖm tù nhiªn

Trang 11

Chơng II : Một số phơng pháp giải phơng trình nghiệm nguyên

Không có phơng pháp chung để giải phơng trình nghiệm nguyên nhng để giải nóngời ta thờng áp dụng một số phơng pháp sau hoặc kết hợp các phơng pháp tuỳ theotừng bài cụ thể Sau đây là một số phơng pháp thờng dùng

 x4 +4x3+6x2+4x +1- y2=1

 (x+1)4 – y + 2xy = 6 y2 = 1  [(x+1)2 – y + 2xy = 6y] [(x+1)2+y]= 1

Trang 12

Ta có ( x + y ) P = xy với xy – y + 2xy = 6 Px – y + 2xy = 6 Py = 0

 x ( y – y + 2xy = 6 P ) – y + 2xy = 6 ( Py – y + 2xy = 6 P2) = P2

Sử dụng đối với 1 số bài toán vai trò của các ẩn bình đẳng nh nhau:

Ví dụ 16: Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình:

5 ( x + y + z + t ) + 10 = 2 xyzt Hớng dẫn:

z2

 15  z =  1 ; 2 ; 3 Nếu z = 1 có 5 (x+ y ) + 20 = 2xy

 (2x – y + 2xy = 6 5) (2y - 5) = 65

Ta đợc nghiệm ( 35; 3; 1; 1); (9; 5; 1; 1) và các hoán vị của chúng

Với z = 2; z = 3 phơng trình không có nghiệm nguyên

Trang 13

 (8x – 5) (8y – 5) = 265x – y + 2xy = 6 5) (8x – 5) (8y – 5) = 265y – y + 2xy = 6 5) = 265

Do x y z  2 nên 8x – 5) (8y – 5) = 265x – y + 2xy = 6 5  8x – 5) (8y – 5) = 265y – y + 2xy = 6 5  11

 (8x – 5) (8y – 5) = 265x – y + 2xy = 6 5) (8x – 5) (8y – 5) = 265y – y + 2xy = 6 5) = 265 vô nghiệm

vậy nghiệm của phơng trình là bộ (x, y, z)

Vì t nguyên dơng  xyz  4  xyz {1,2,3,4}

Nếu xyz = 1  x = y = z = 1  3+t = t ( loại)

Nếu xyz = 2 mà x  y  z  x = 1; y=1; z = 2  t = 4

Nếu xyz = 3 mà x  y  z  x = 1; y=1; z = 3  t = 5/2 ( loại )

Nếu xyz = 4 mà x  y  z  x = 1; y=1; z = 4 hoặc x = 1; y=2; z = 2  t = 2( loại vì t  z) hoặc t = 5/4 ( loại )

Vậy nghiệm của phơng trình là bộ ( x;y;z) = (1;1;2;4) và các hoán vị của chúng

IV- Ph ơng pháp loại trừ ( ph ơng pháp 4 )

Khẳng định nghiệm rồi loại trừ các giá trị còn lại của ẩn

Ví dụ 18: Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình

Ví dụ 19: Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phơng trình

y 2 + y = x 4 + x 3 + x 2 + x Hớng dẫn:

Trang 14

l¹i cã x 5  x2

 25 5 25 lo¹i XÐt x  5  y  5

vµ x2 chia cho 5 cã c¸c sè d 1 hoÆc 4

y2 chia cho 5 cã c¸c sè d 1 hoÆc 4  2y2 chia cho 5 d 2 hoÆc 3

 x2 – y + 2xy = 6 2 y2 chia cho 5 d 1 hoÆc  2(lo¹i)

VËy ph¬ng tr×nh x2 – y + 2xy = 6 2y2 = 5 v« nghiÖm

VÝ dô 21: T×m x, y lµ sè tù nhiªn tho¶ m·n

x 2 + 3y

= 3026 Híng dÉn:

XÐt y = 0  x2 + 30 = 3026  x2 = 3025

mµ x є ZN  x = 55

Trang 15

Xét y > 0  3y

 3, x2 chia cho 3 d 0 hoặc 1

 x2 + 3y

chia cho 3 d 0 hoặc 1

mà 3026 chia cho 3 d 2 (loại)

Vậy nghiệm (x,y) = (55,0)

VI Ph ơng pháp 6 : Sử dụng tính chất của số nguyên tố

Ví dụ 22: Tìm x, y, z nguyên tố thoả mãn

Ta có x2 + y2 – y + 2xy = 6x – y + 2xy = 6 y = 8x – 5) (8y – 5) = 265

 4 x2 + 4 y2 – y + 2xy = 6 4 x – y + 2xy = 64y = 32

 (4x2 – y + 2xy = 6 4x +1) + (4y2 – y + 2xy = 6 4y + 1) = 34

 (2x – y + 2xy = 6 1)2 + (2y – y + 2xy = 6 1)2 = 34

Bằng phơng pháp thử chọn ta thấy 34 chỉ có duy nhất 1 dạng phân tích thành tổng của 2 số chính phơng 32 và 52

Do đó ta có 2x 1 = 3 hoặc 2x 1 = 5

Trang 16

Giải ra ta đợc (x,y) = (2,3); (2,-2); (-1, -2); (-1, 3) và các hoán vị của nó

Ví dụ 25: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

Vậy phơng trình có nghiệm duy nhất là x = y = 0

Ví dụ 27: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

x 2 + y 2 + z 2 = x 2 y 2

Hớng dẫn:

Trang 17

Nếu x, y đều là số lẻ  x2 , y2 chia cho 4 đều d 1

quá trình này cứ tiếp tục ta thấy (x1, y1, z1 ) là nghiệm của phơng trình thì ( x k

IX Ph ơng pháp 9 : Sử dụng tính chất nghiệm của phơng trình bậc 2

Biến đổi phơng trình về dạng phơng trình bậc 2 của ẩn coi các ẩn khác

là tham số, sử dụng các tính chất về nghiệm của phơng trình bậc 2 để xác địnhgiá trị của tham số

Ví dụ 28: Giải phơng trình nghiệm nguyên

3x 2 + y 2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0 Hớng dẫn:

Trang 18

Vậy phơng trình có nghiệm nguyên

(x, y) = (2; -5); (-2, 3)

Ví dụ 29: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

x 2– y + 2xy = 6 (y+5)x + 5y + 2 = 0 Hớng dẫn:

Ta có x2 – y + 2xy = 6 (y+5)x + 5y + 2 = 0 coi y là tham số ta có phơng trình bậc 2 ẩn x Giả sử phơng trình bậc 2 có 2 nghiệm x1, x2

Ta có x1 + x2 = y + 5

x1 x2 = 5y + 2 Theo định lý Viet  5x1 + 5x2 = 5y + 25

Trang 19

Ch¬ng III: Bµi tËp luyÖn tËp rÌn t duy s¸ng t¹o

Bµi 1:T×m nghiÖm nguyªn cña ph¬ng tr×nh

§Æt x – y + 2xy = 6 4 = 3k vµ y – y + 2xy = 6 1 = 2k víi ( k  Z)

VËy nghiÖm tæng qu¸t cña pt lµ : x = 4 – y + 2xy = 6 3k

Trang 20

Ta thÊy(x, y) = (0, 0) kh«ng ph¶i lµ nghiÖm cña ph¬ng tr×nh

Trang 21

Ta coi phơng trình x2 – y + 2xy = 6 3xy + 2y2 + 6 = 0 ẩn x ta tính y = y2 – y + 2xy = 6 24Phơng trình có nghiệm tự nhiên thì y là số chính phơng

 y2 – y + 2xy = 6 24 = k2  (y – y + 2xy = 6 k)(y + k) = 24 (kN)

mà 24 = 24.1 = 12.2 = 6.4 = 3.8x – 5) (8y – 5) = 265 ; y+k và y – y + 2xy = 6 k cùng chẵn

y – y + 2xy = 6 k = 4 y – y + 2xy = 6 k = 2

Thay vào ta tìm đợc (x,y) = (8x – 5) (8y – 5) = 265, 7); (13, 7); (7, 5); (8x – 5) (8y – 5) = 265,5)

Bài 5: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

2x 2 + 2y 2 – y + 2xy = 6 2xy + y + x – y + 2xy = 6 10 = 0 Hớng dẫn:

Cách 2:

Đặt x + y = a, xy = b ta có x, y  Z  a, b  Z

phơng trình 2x2 – y + 2xy = 6 (2y-1) x + 2y2 + y – y + 2xy = 6 10 = 0

 2a2 – y + 2xy = 6 4b + a – y + 2xy = 6 10 = 0

 4a2 – y + 2xy = 6 8x – 5) (8y – 5) = 265b + 2a – y + 2xy = 6 20 = 0

 (a+ 1)2 + 3a2 – y + 2xy = 6 8x – 5) (8y – 5) = 265b – y + 2xy = 6 21 = 0

Với a = 0  12 + 3 0 = 8x – 5) (8y – 5) = 265b + 21  8x – 5) (8y – 5) = 265b = 20 loại

Với a = 1  (1+1)2 + 3.12 = 8x – 5) (8y – 5) = 265b + 21  8x – 5) (8y – 5) = 265b = -14 loại

Với a = 2  (1+ 2)2 + 3.22 = 8x – 5) (8y – 5) = 265b + 21  8x – 5) (8y – 5) = 265b = 0  b = 0

Với a = 3  (1+ 3)2 + 3.32 = 8x – 5) (8y – 5) = 265b + 21  8x – 5) (8y – 5) = 265b = 22 loại

Trang 22

Vậy nghiệm nguyên dơng của phơng trình là x = 1; y = 2

Bài 7: Hai đội cờ thi đấu với nhau mỗi đấu thủ của đội này phải đấu 1 ván với mỗi đấu thủ của đội kia Biết rằng tổng số ván cờ đã đấu bằng 4 lần tổng số đấu thủ của hai đội và biết rằng số đấu thủ của ít nhất trong 2

đội là số lẻ hỏi mỗi đội có bao nhiêu đấu thủ.

x

4

 1  x > 4 Thử trực tiếp ta đợc x = 5, y = 20 (thoả mãn)

Vậy 1 đội có 5 đấu thủ còn đội kia có 20 đấu thủ

Trang 23

Bµi 8: T×m n¨m sinh cña B¸c Hå biÕt r»ng n¨m 1911 khi B¸c ra ®i t×m êng cøu níc th× tuæi B¸c b»ng tæng c¸c ch÷ sè cña n¨m B¸c sinh céng thªm 3.

VËy n¨m sinh cña B¸c Hå lµ 18x – 5) (8y – 5) = 26590

Bµi 9: T×m tÊt c¶ c¸c sè nguyyªn x, y tho¶ m·n ph¬ng tr×nh 2 2

y xy x

y x

x

y x

VËy nghiÖm cña ph¬ng tr×nh lµ (x, y) = (4, 5); (5, 4)

Bµi 10: H·y dùng mét tam gi¸c vu«ng cã sè ®o 3 c¹nh lµ a, b, c lµ nh÷ng

Trang 24

a – y + 2xy = 6 c = 1 c = 24 là 7, 25, 24

Thực nghiệm s phạm

Sử dụng tính chất nghiệm của phơng trình bậc

2 để giải phơng trình nghiệm nguyên.

I-Mục đích, yêu cầu:

1) Thông qua việc giải các bài tập hệ thống và khắc sâu thêm các kiến thức cơbản về phơng trình bậc 2, nghiệm của phơng trình bậc hai

2) Củng cố kiến thức về số chính phơng, phép chia hết, phép chia có d

3) Phát huy trí lực của học sinh trong dạy toán

II- Đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu giấy trong hoặc bảng phụ

III-Các hoạt động trong giờ:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Trang 25

Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra:

?1 Viết công thức nghiệm tổng quát của

x

a b x

x

2 1

2 1

.Học sinh đối chiếu kết quả với bài của mình, nhận xét

Hoạt động 2: Các ví dụ

Giáo viên đặt vấn đề:

Giải phơng trình nghiệm nguyên

*Em hãy thực hiện tơng tự với ẩn y?

Học sinh nghe và ghi chép

HS: Ví dụ 1: Giải pt nghiệm nguyên

3x2 + y2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0 (1)HS:  y2 + (4x + 2)y + 3x2 + 4x + 5 = 0 '

Vậy nghiệm của phơng trình:(x, y) = (2, -5);(-2, 3)

HS: Phơng trình (1) tơng đơng với:

3x2 + ( 4y +4 )x + 3x2 + 4x + 5 = 0 '

y

 = y2 + 2y – 11

Trang 26

Đã vận dụng kiến thức nào để giải

ph-ơng trình đã cho Yêu cầu HS kiểm tra

y

 = k2  (y +1- k)( y + 1 + k) = 12

2 1

k y

k y

2 1

k y

k y

 y = 3 hoặc y = - 5 Thay vào (1)

Vậy nghiệm của phơng trình: (x, y)= (2, -5); (-2, 3)

HS: Học sinh suy nghĩ, trả lời

Ví dụ 2: Giải pt nghiệm nguyên

-Giả sử phơng trình có hai nghiệm x1 và x2

theo định lí Viet ta có điều gì?

- Tìm biểu thức liên hệ giữa x1 và x2

-Phân tích số 2 thành tích của hai số

nguyên

-Tìm x1 và x2 sau đó tìm tổng của chúng

-Trả lời bài toán trên

Hãy nêu lại các bớc làm

Bớc 1: - Viết hệ quả định lý Viet.

Bớc 2: Tìm biểu thức liên hệ gữa x1 và x2

Bớc 3: Tìm x1 và x2 sau đó tìm y

Bớc 4: Trả lời bài toán

Học sinh nghe và ghi chépHọc sinh trả lời miệngHọc sinh suy nghĩ trả lời

HS: Gọi x1 và x2 là nghiệm của phơng trình

x2 -(y + 5)x + 5y + 2 = 0 Theo định lý Viet:

5

2 1 2 1

y x

x

y x x

Ta có: 5x1 + 5x2 – x1x2 = 23 hay ( x1 – 5)( x2 – 5) = 2 Nên:

2 1

x x

1 5

2 1

x x

 x1 + x2 = 13 hoặc x1 + x2 = 7  y = 8 hoặc y = 2Vậy (x, y) = (7,8); (6,8); (4, 2); (3, 2) là nghiệm củaphơng trình

HS: Học sinh trả lời miệng

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w