- Xây dựng và phân tích các biểu đồ về công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản của nước ta.. Trả lời: 2/ Bài mới 33 phút * Mở bài 1 phút: GV gọi một HS nhắc lại khái niệm và kể tên mộ
Trang 1Tiết 40 - Bài 36
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
**********************
I/ Mục tiêu của bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
1/ Về kiến thức
- Hiểu được cơ cấu ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản nói chung và từng phân ngành nói riêng (chế biến lương thực – thực phẩm, chế biến gỗ và lâm sản)
- Nắm vững được đặc điểm, cơ sở nguyên liệu và tình hình sản xuất, phân bố của mỗi phân ngành
2/ Về kỹ năng
- Xác định được trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính, các trung tâm công nghiệp chế biến và giải thích
- Xây dựng và phân tích các biểu đồ về công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản của nước ta
3/ Về thái độ
Có nhận thức đúng về vấn đề khai thác và bảo vệ, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
II/ Đồ dùng dạy học
- Bản đồ giáo khoa treo tường Việt Nam – nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
- Bản đồ giáo khoa treo tường Công nghiệp Việt Nam
- Atlat Địa lý Việt Nam, lược đồ trong SGK phóng to (nếu thiếu phương tiện dạy học)
- Biểu đồ, bảng số liệu có liên quan
- Tranh, ảnh, băng hình về công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
III/ Phương pháp dạy học
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Chỉ bản đồ
IV/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp, kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Dựa vào Bản đồ Công nghiệp năng lượng Việt Nam, lược đồ trong bài học nêu nhận xét về
sự phân bố ngành công nghiệp năng lượng?
Trả lời:
2/ Bài mới ( 33 phút)
* Mở bài (1 phút):
GV gọi một HS nhắc lại khái niệm và kể tên một số ngành công nghiệp trọng điểm, sau đó sử dụng lược đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam hoặc trang 17 Atlat Địa lý Việt Nam phần công nghiệp chế biến để đánh giá vị trí vai trò của ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản nước ta, giới thiệu vào bài học mới…
* Hoạt động bài mới ( 32 phút)
Thời
lượng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
8
phút
Hoạt động 1 (cá nhân): Cơ cấu ngành
công nghiệp.
- Cho HS kể tên một số ngành công
nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản (GV
1/ CN chế biến sản phẩm trồng trọt
- Tốc độ phát triển nhanh Nhờ có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng từ ngành trồng trọt Nguồn lao động dồi dào Thị
Trang 2phút
10
phút
6
phút
cho xem tranh, ảnh, băng hình…)
- Sau khi HS đưa ra tương đối đủ một số
ngành quan trọng, HS phải nhận xét được:
Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến
nông, lâm, thuỷ sản đa dạng, đồng thời
liên hệ với các ngành công nghiệp có ở
địa phương.
- GV bổ sung và yêu cầu HS sắp xếp các
ngành trên thành nhóm thích hợp, hoặc
hoàn thành sơ đồ cơ cấu các ngành công
nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
(sơ đồ minh hoạ)
Hoạt động 2: (nhóm) Công nghiệp chế
biến nông, lâm, thuỷ sản
* Học sinh dựa vào SGK - bài 36, Atlat
Địa lý Việt Nam các trang 13, 14, 15, 16,
hoàn thành phiếu học tập.
* GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận,
thời gian 6 phút, cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: CN chế biến sản phẩm trồng
trọt
+ Nhóm 2: CN chế biến sản phẩm chăn
nuôi
+ Nhóm 3: CN chế biến sản phẩm thuỷ,
hải sản
+ Nhóm 4: CN chế biến gỗ và lâm sản
khác
* Nội dung thảo luận chính:
+ Phân tích các điều kiện thuận lợi chính
ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
+ Cơ cấu ngành
+ Tốc độ tăng trưởng (nhanh, chậm, giai
đoạn…)
+ Sản lượng, chất lượng
+ Sự phân bố và giải thích nguyên nhân
của sự phân bố đó
+ Kể tên một số trung tâm CNCB chính
* Tuỳ theo khả năng của HS, mà GV có
thể hướng dẫn làm mẫu đối với ngành
công nghiệp xay xát
* Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày
kết quả làm việc của nhóm mình, có kết
hợp chỉ bản đồ, các nhóm khác chú ý theo
trường tiêu thụ rộng cả trong và ngoài nước
- Gồm:
+ Ngành xay xát phát triển nhanh, phân bố rộng trên cả nước
+ Ngành đường mía hình thành từ lâu, đang phát triển nhanh
+ Chế biến chè, cà phê, thuốc lá phát triển mạnh
+ Ngành rượu bia, nước giải khát phát triển nhanh
- Phân bố rộng khắp nhưng tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
(dẫn chứng)
2/ CN chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Có thế mạnh phát triển nhờ an ninh lương thực đã được khẳng định Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tăng nhanh về số lượng và chất lượng
- Chưa thực sự phát triển nhanh Cơ cấu ngành khá đa dạng, gồm ngành chế biến sữa, sản xuất thịt hộp
- Tập trung tại các đô thị lớn và địa phương có ngành chăn nuôi bò như Đức Trọng, Mộc Châu, Ba Vì…
(DC)
3/ CN chế biến sản phẩm thuỷ, hải sản.
- Có nguồn nguyên liệu phong phú Thị trường tiêu thụ rộng trong và ngoài nước Cơ sở chế biến ngày càng hoàn thiện
- Phát triển nhanh, thuận lợi Chất lượng tăng nhanh Gồm các ngành:
+ Sản xuất nước mắm
+ Đông lạnh tôm, cá
+ Đóng hộp thuỷ hải sản
+ Làm muối
- Phân bố ở các tỉnh có biển, có nhiều diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các đô thị lớn có thị trường tiêu thụ rộng lớn, cơ sở chế biến phát triển
(DC)
Trang 3dõi, kết hợp SGK, phát hiện những thông
tin còn thiếu hoặc chưa chính xác để bổ
sung
* GV phản hồi thông tin dựa theo phiếu
học tập đã hoàn thành và được phóng to
treo lên bảng
* GV liên hệ với thực tế địa phương để
giáo dục hướng nghiệp cho HS
* Cho HS phát biểu ý kiến đánh giá về
kết quả thảo luận của từng nhóm, GV biểu
dương động viên nhóm làm việc tốt…
4/ CN chế biến gỗ và lâm sản khác.
- Có nguồn tài nguyên lâm nghiệp đa dạng
Cơ sở chế biến ngày càng được hoàn thiện
- Cơ cấu ngành khá đa dạng Chất lượng sản phẩm ngày càng cao Gồm:
+ Cưa xẻ, chế biến gỗ
+ Đồ gỗ
+ Bột giấy
+ Diêm
+ Mây, tre đan
- Tập trung ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
(DC)
V/ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ (5 phút)
1 Dựa vào hai trang 15 và 17 Atlat Địa lý Việt Nam, kiến thức đã học nhận xét về sự phân bố
ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản ở nước ta? Giải thích vì sao có sự phân bố như vậy
Gợi ý: HS phải nhận thấy được các cơ sở chế biến thuỷ sản phân bố ở những nơi gần vùng cung
cấp nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, có cơ sở hạ tầng tốt…
VI/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (3 phút)
1 Cho HS nhận xét xem với bảng số liệu có ở trang 152, để thể hiện tốc độ tăng trưởng của một
số sản phẩm công nghiệp chế biến, phải vẽ biểu đồ dạng gì? Vì sao? Cách vẽ Sau đó yêu cầu
HS về nhà hoàn thành bài tập
Để so sánh tốc độ tăng truởng, vẽ biểu đồ dạng đường, 5 đường, một trục tỉ lệ…
2 Làm các bài tập trong SGK.
3 Vẽ trước các biểu đồ có ở trong bài 37 SGK, phóng to vào giấy A0
4 Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu, số liệu về ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Trang 4PHỤ LỤC 1 Học sinh dựa vào những tranh, ảnh, SGK, kiến thức của bản thân, hoàn thành sơ
đồ cơ cấu ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản theo mẫu sau:
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CN CB sản phẩm
từ trồng trọt
CN chế biến nông, lâm, thuỷ sản
CN CB sản phẩm từ chăn nuôi
CN CB thuỷ, hải sản
CN đường mía
CN
CB
chè
cà
phê
thuốc lá
CN rượu bia nước giải khát
CN
CB rau quả hộp dầu ăn…
CN CB sữa
CN CB thịt hộp
CN đông lạnh cá tôm
CN CB đóng hộp cá tôm
CN
CB gỗ
CN sản xuất nước mắm
CN Sản xuất muối ăn
CN
CB lâm sản
CN CB
Gỗ, Lâm sản
CN
xay
xát
Trang 5PHỤ LỤC 2 Học sinh dựa vào SGK - bài 36, Atlat Địa lý Việt Nam các trang 13, 14, 15, 16, hoàn thành phiếu học tập.
Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận, thời gian 6 phút, cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: CN chế biến sản phẩm trồng trọt
+ Nhóm 2: CN chế biến sản phẩm chăn nuôi
+ Nhóm 3: CN chế biến sản phẩm thuỷ, hải sản
+ Nhóm 4: CN chế biến gỗ và lâm sản khác
Ngành
CN
…….
Thông tin phản hồi phiếu học tập a
Ngành CN
chế biến
sản phẩm
trồng trọt
Điều kiện phát triển Tình hình phát triển Phân bố sản xuất
CN
xay xát
- Sản lượng lương thực dồi dào và liên tục tăng
- Nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu
Phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh
- Khá rộng rãi trên cả nước
- Tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
CN đường
mía
Nguồn nguyên liệu dồi dào, hàng năm đạt khoảng 15 triệu tấn mía cây
- Sản lượng đường mía tăng nhanh, năm 1990 đạt 2,7 vạn tấn, năm 2005 tăng lên 1,1 triệu tấn
- Cần cân đối giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến gắn với cơ chế thị trường
Gần vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến (Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Bình Dương, Long An )
CN Chế
biến chè,
cà phê,
thuốc lá
phát triển
mạnh.
- Nguồn nguyên liệu sẵn có, chủ yếu tập trung ở Trung du miền núi Bắc bộ và Tây Nguyên
- Nhu cầu lớn và ngày càng tăng
- Phát triển mạnh
- Phụ thuộc vào sự biến động của thị trường
- Chè tập trung ở Trung du miền núi Bắc bộ, Tây Nguyên
- Cà phê: Tây Nguyên (Đắc Lắc) Đông Nam Bộ
CN
Ngành
rượu bia,
nước giải
khát
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Phát triển nhanh - Phân bố rộng
- Tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…
Trang 6Thông tin phản hồi phiếu học tập b
CN chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện phát triển Tình hình phát triển Phân bố sản xuất
- An ninh lương thực đã được
khẳng định
- Thị trường tiêu thụ mở
rộng
- Cơ sở nguyên liệu còn hạn
chế
- Gồm ngành chế biến sữa, sản xuất thịt hộp
- Chưa thực sự phát triển nhanh mạnh, còn ở vị trí thứ yếu so với trồng trọt
- Đang được chú trọng đầu tư
Tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và những địa phương có ngành chăn nuôi bò như Đức Trọng, Mộc Châu, Ba Vì…
Thông tin phản hồi phiếu học tập c
CN chế biến thuỷ, hải sản
Ngành CN Điều kiện phát triển Tình hình phát
triển
Phân bố sản xuất
SX nước mắm -Nguồn nguyên liệu phong
phú
- Thị trường tiêu thụ rộng, kể cả cho xuất khẩu
- Phát triển nhanh từ rất sớm
- Sản lượng 190 –
200 triệu lít
- Khá rộng rãi trên cả nước
- Nước mắm Cát Hải ( Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) nổi tiếng
CN chế biến
tôm đông lạnh.
- Nguồn nguyên liệu phong phú cả đánh bắt và nuôi trồng
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Mới nhưng phát triển nhanh
Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long
CN chế biến &
đóng hộp thuỷ
sản
Nguồn nguyên liệu phong phú cả đánh bắt và nuôi trồng
Phát triển chậm Hải Phòng, TP Hồ Chí
Minh
Thông tin phản hồi phiếu học tập d
CN chế biến gỗ và lâm sản khác.
Điều kiện phát
triển
xuất
- Nguồn tài nguyên
lâm nghiệp đa dạng
- Cơ sở chế biến
ngày càng được
hoàn thiện
- Cơ cấu ngành khá đa dạng
- Chất lượng sản phẩm ngày càng cao
- Gồm:
+ Cưa xẻ, chế biến gỗ
+ Đồ gỗ
+ Bột giấy
+ Diêm
+ Mây, tre đan
Tập trung ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
(dẫn chứng)