1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 9 kỳ II

69 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nước ngoài (1919 – 1925)
Trường học Trường THCS Sơn Tiến
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hương Sơn
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức: Hội VN cách mạng thanh niên + T tởng: Chủ nghĩa Mác – Lênin truyền bá vào VN - 6 – 1923: NAQ sang Liên xô dự hộinghị quốc tế nhân dân, nghiên cứu học tậptài liệu của Lênin - 1

Trang 1

-2 T t ởng:

Giáo dục Hs lòng khâm phục yêu kính chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ cáchmạng

3 Về kỹ năng:

- Rèn luyện Hs quan sát bản đồ, tranh ảnh

- Tập cho Hs phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Trong tâm: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919 - 1925

C Thiết bị:

- Tranh ảnh: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919 – 1926

- Lợc đồ Nguyễn ái Quốc đi tìm đơng cứu nớc

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv nêu ngắn gọn quá trình tìm đờng cứu

nớc của Bác từ 1911 – 1918 (Sử 8) Dẫn

dắt vào sự kiện

18 – 6 – 1919

- Việc Nguyễn Tất Thành gửi tới hội nghị

Véc xai đòi quyền tự do dân chủ – Kí tên

NAQ điều đó có ý nghĩa gì? (Gây tiếng

vang lớn, lần đầu tiên tên tuổi 1 chiến sĩ

cách mạng VN xuất hiện trên chính trờng

châu Âu)

- Giới thiệu H28

- Trong những hoạt động trên sự kiện nào

tạo ra bớc ngoặt trong t tởng cứu nớc của

Ngời? (1920.) Gv phân tích 2 sự kiện đó

và chốt

- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đờng

lối của cách mạng VN mở ra thời kỳ cách

mạng VN có ánh sáng của chủ nghĩa Mác

– Lênin

- Gv đọc câu nói của Pháp khi gặp LC

- Gv kể một vài mẫu chuyện khi Bác hoạt

- 7 – 1920: NAQ đọc luận cơng củaLênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa tintheo Lênin và đứng về quốc tế 3

- 12 – 1920: Tham gia sáng lập Đảngcộng sản Pháp Đánh dấu bớc ngoặttrong t tởng yêu nớc của Ngời: từ chủnghĩa yêu nớc đến chủ nghĩa quốc tế vôsản đi theo chủ nghĩa Mác – Lênin

- 1921: Sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa”

ra tờ báo “Ngời cùng khổ”, viết “Bản ánchế độ thực dân Pháp”, tham gia viết bàicho một số tờ báo khác

Trang 2

trong phong trào công nhân châu Âu, bắt

gặp chân lí cứu nớc của thời đại)

- Gv cung cấp thông tin

- Những hoạt động đó của ngời chứng tỏ

điều gì? (Chứng tỏ sự chuẩn bị về t tởng

lập trờng một cách chín chắn, đầy đủ về t

tởng Mác – Lênin làm tiền đề cho giai

đoạn cách mạng tiếp theo)

- Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Hội CN cách mạng thanh niên ra đời

trong hoàn cảnh nào?

- Hs thảo luận rút ra

- Gọi Hs đọc đoạn in nhỏ

- Em có nhận xét gì về tổ chức Hội VN

cách mạng thanh niên?

(Là tổ chức cách mạng của giai cấp vô

sản, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin)

- Tác dụng của chủ trơng “vô sản hoá”

- Nguyễn ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về

t tởng và tổ chức cho sự ra đời của chính

đảng vô sản VN nh thế nào?

+ Tổ chức: Hội VN cách mạng thanh niên

+ T tởng: Chủ nghĩa Mác – Lênin truyền

bá vào VN

- 6 – 1923: NAQ sang Liên xô dự hộinghị quốc tế nhân dân, nghiên cứu học tậptài liệu của Lênin

- 1924: Dự đại hội V quốc tế cộng sảnTrình bày lập trờng, quan điểm của Ngời

về vị trí chiến lợc của cách mạng thuộc

- Trực tiếp mở lớp huấn luyện chính trị

đào tạo thanh niên VN trở thành cán bộcách mạng

- Ra tờ báo “Thanh niên”, các bài giảng

đ-ợc in thành cuốn “Đờng cách mệnh”(1927)

- 1928: Hội VN cách mạng thanh niên chủtrơng: “Vô sản hóa”

 Chủ nghĩa Mác – Lênin đợc truyền bárộng rãi

III Củng cố:

- Vai trò của Nguyễn ái Quốc từ 1919 – 1925?

IV.Bài tập về nhà: Lập niên biểu hoạt động chính của NAQ từ 1911 – 1918?

Giúp Hs hiểu đợc: Bớc phát triển mới của cách mạng VN (1926 – 1927) đặc biệt

là sự phát triển mạnh mẽ cả chất lẫn lợng của phong trào công nhân

Thấy rõ sự ra đời hoạt động, đặc điểm chủ trơng của tổ chức Tân Việt cách mạng

Trang 3

I ổn định lớp

II Bài cũ:

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục I

- Vào bài Gv gợi mở

- EM hãy nêu rõ đặc điểm của phong

trào công nhân trong giai đoạn 1919

– 1925? (Tự phát, bồng bột, vì mục

tiêu kinh tế là chính)

- Gv nói thêm: Bớc ngoặt của phong

trào công nhân đó là cuộc bãi công

của thợ máy Ba Son (8 – 1925)

- Vì thế: 

- Em có nhận xét gì về qui mô của

phong trào đấu tranh của công nhân

giai đoạn này? (Cả nớc)

- Gv treo lợc đồ VN cho Hs rõ vị trí

các cuộc đấu tranh

- Sự khác nhau của phong trào đấu

tranh công nhân giai đoạn này với

1927 đã có những điểm mới nào?

(Trình độ giác ngộ hơn, mục tiêu đấu

tranh cao hơn, đoàn kết tạo thành làn

(Giai đoạn đầu cha có lập trờng giai

cấp về sau ảnh hởng của Hội VN

thanh niên Xu thế vô sản hóa)

I Bớc phát triển mới của phong trào cách

- Qui mô: Cả nớc

- Tính chất: Mang tính chất chính trị, tính giai cấp, tính liên kết Trình độ giác ngộ cách mạng của công nhân đợc nâng cao

 Trở thành lực lợng chính trị độc lập

b Các phong trào khác: nông dân, t sản, tiểu t

sản

- Phát triển mạnh: Tạo thành làn sóng cáchmạng dân tộc dân chủ trong cả nớc

II Tân Việt cách mạng Đảng

(7 1928)

- Là một tổ chức cách mạng ở trong nớc 7 –1928: Lấy tên là Tân Việt cách mạng Đảng

- Thành phần: Tập hợp những trí thức trẻ vàthanh niên tiểu t sản yêu nớc

- Hoạt động: 2 xu hớng đấu tranh đó là t sản vàvô sản Vô sản chiếm u thế

Hợp nhất với hội VN cách mạng thanh niên

Trang 4

IV Củng cố:

1 Nhận xét của em về phong trào cách mạng VN từ 1926 – 1929?

2 Tân Việt cách mạng Đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào?

- Gv tổng kết bài

Trang 5

Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ đặc biệt là phong trào công nông dẫn

đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản thể hiệnbớc phát triển mới của cách mạng Việt Nam

- Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái

- Tranh ảnh lãnh tụ khởi nghĩa Yên Bái

- Đảng Quốc Dân đại diện cho giai

tầng nào trong xã hội? (giai cấp t

sản)

- Chủ trơng của VN Quốc Dân Đảng

khác với hội VN cách mạng thanh

niên ở điểm nào?

+ Hội VN…: Theo CN Mác – Lênin

- Gv tờng thuật qua lợc đồ

- Vì sao khởi nghĩa Yên Bái sớm bị

3 Việt Nam Quốc Dân Đảng và khởi nghĩa Yên Bái

- 25 – 12 – 1927: Việt Nam QuốcDân Đảng đợc thành lập ảnh hởngcủa cách mạng Trung Quốc với chủnghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn

- Bộ phận lãnh đạo: Nguyễn TháiHọc, Phan Tuấn Tài, Phó Đức Chính

- Hoạt động: Sáng 9 – 2 – 1929:

ám sát Ba Danh; Đêm 9 - 2 – 1929:

khởi nghĩa Yên Bái

Trang 6

chức nào tiêu biểu nhất, có chủ trơng

đờng lối đúng đắn nhất? (Việt Nam

thanh niên…)

- Gv thông tin sự ra đời của 3 tổ

chức cộng sản

- Tại sao một số hội viên tiên tiến của

hội VN cách mạng thanh niên ở Bắc

Kỳ lại chủ động thành lập chi bộ

cộng sản đầu tiên ở VN?

(Do phong trào cách mạng 1928 –

1929 phát triển mạnh mẽ theo con

- 17 – 6 – 1929: Đông Dơng cộngsản Đảng (Miền Bắc) thành lập ra TN

và báo “Búa Liềm”

- 8 – 1929: Thành viên tích cực củaTân Việt cách mạng Đảng tách rathành lập: Đông Dơng cộng sản liên

đoàn

IV Củng cố:

Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?

V Hớng dẫn học ở nhà: Lập bảng so sánh 3 tổ chức cách mạng xuất hiên ở Việt Nam (

Thời gian, tên tổ chức, thành phần, mục đích đấu tranh)

Đọc trớc bài mới

Trang 7

Ngày 24 tháng 01 năm 2007Chơng II: Việt nam trong những năm( 1930 – 1939) 1939)

Tiết 22 Bài 18: Đảng cộng sản việt Nam ra đời

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hội nghị thành lập Đảng tại Hơng Cảng Trung Quốc kết thúc quá trình chuẩn bị, sự

ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt là cơng lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản ViệtNam

2 Kỹ năng:

Phân tích, so sánh

3 T t ởng:

Giáo dục lòng biết ơn đối với Đảng - Bác Hồ

B Trọng tâm: Hội nghị thàn lập Đảng Cộng Sant Việt Nam diễn ra nh thế nào?

II Bài cũ: Tại sao trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản lại ra đời ở Việt Nam?

ýnghĩa của việc thành lập 3 tổ chức cộng sản Việt Nam

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv đặt câu hỏi cuối mục 1: (Đáp

ứng đợc nhu cầu bức thiết của cách

mạng, chấm dứt sự chia rẽ đảng viên,

- 37 – 2 – 1930: Hội nghị hợpnhất các tổ chức cộng sản đã họp ởCửu Long (Hơng Cảng – TrungQuốc) do Bác Hồ chủ trì

* Nội dung:

+ Tán thành thống nhất 3 tổ chứccộng sản thành một Đảng duy nhất:

Đảng cộng sản VN+ Thông qua chính cơng vắn tắt –Sách lợc vắn tắt, điều lệ tóm tắt do

đồng chí Nguyễn ái Quốc khởithảo Cơng lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng

+ Ra lời kêu gọi

- 24 – 2 – 1930: Đông Dơng cộngsản liên đoàn cũng gia nhập vào

Đảng cộng sản VN

II Luận cơng chính trị 1930

- 10 – 1930: Hội nghị BCH lâmthời của Đảng họp HN lần 1

- Nội dung:

Trang 8

- Gọi Hs đọc mục III

- Tại sao nói Đảng ra đời là bớc

ngoặt vĩ đại cho cách mạng VN?

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời

- Gv chốt lại

+ Bầu BCH TW chính thức cử đồngchí Trần Phú làm tổng bí th

+ Thông qua luận cơng chính trị của

Đảng cộng sản Đông Dơng do TrầnPhú khởi thảo

III ý nghĩa của việc thành lập

Đảng

- Đảng ra đời là sản phẩm của sự kếthợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin vớiphong trào công nhân và phong tràoyêu nớc VN trong những năm đầuthế kỷ XX

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sửcủa giai cấp công nhân và cách mạngViệt Nam, khẳng định giai cấp vôsản nớc ta đủ sức lãnh đạo cáchmạng, chấm dứt thời kỳ khủnghoảng…

- Từ đây cách mạng VN thuộc quyềnlãnh đạo tuyệt đối của giai cấp côngnhân mà đội tiên phong là Đảng cộngsản

- Từ đây cách mạng VN trở thành bộphận khăng khít của cách mạng thếgiới

- Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị

đầu tiên có tính tất yếu cho những

b-ớc phát triển nhảy vọt về sau

IV Củng cố:

- Hãy trình bày nội dung thành lập Đảng ( 3/2/1930)

- Nội dung chủ yếu của luận cơng chính trị năm 1930 của đồng chí Trần Phú

- ý nghĩa của việc thành lập Đảng

V Hớng dân học ở nhà: Đọc trớc bài 19

Trang 9

- Hoàn cảnh bùng nổ và diễn biến của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

- Quá trình phục hồi cách mạng cuối năm 1930

1 Trình bày nội dung của hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930

2 ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục 2

phong trào bùng nổ, nhấn mạnh một

số địa danh: Phú Riềng, Bến Tre, Sài

Gòn, Vinh, Nam Định, Hà Nội

1 Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới

(1929 1933)

- Kinh tế suy sụp nghiêm trọng, côngnông nghiệp đình đốn, hàng hóakhan hiếm, giá cả đắt đỏ nạn thấtnghiệp

- Qui mô: cả nớc

- Hình thức đấu tranh: Bãi công –Biểu tình

- Lực lợng cách mạng: công – nông

Trang 10

làm đợc của phong trào

- Kết quả cuối cùng của phong trào?

- ý nghĩa của phong trào? (SGK)

- Gv nhấn mạnh: Chứng minh tinh

thần oanh liệt và năng lực cách mạng

của nhân dân lao động, hình thành

liên minh công nông – Là cuộc tổng

diễn tập lần 1 cho cách mạng tháng 8

- Vì sao phong trào cách mạng ở

Nghệ Tĩnh đợc coi là đỉnh cao của

phong trào cách mạng cả nớc?

(Phong trào đấu tranh mạnh mẽ, tấn

công trực diện vào kẻ thù, giành đợc

chính quyền về tay nhân dân)

- Vì sao sau 1930 – 1931 cách

mạng lâm vào thoái trào?

- Hs thảo luận rút ra

- Sau vài năm, Đảng đã hoạt động trở

lại, điều đó chứng tỏ cái gì? (Sự kiên

định của Đảng viên, vai trò lãnh đạo

của Đảng vẫn có sức sống mãnh liệt)

- 1 – 5 – 1930: Phong trào bùng nổ

ở Vinh- Bến Thủy và một số vùngphụ cận

- 9 – 10 – 1930: Phong trào công– nông phát triển đến đỉnh cao

- Hình thức: Bãi công, biểu tình có vũtrang tự vệ

- Kết quả: Chính quyền thực dân,phong kiến nhiều nơi tan rã, chínhquyền xô viết đợc thành lập (Chínhquyền công nông), xây dựng nếpsống mới do dân làm chủ

 Pháp khủng bố tàn bạo (12 – 9 –1930): Phong trào bị dìm trong biểnmáu

3 Lực lợng cách mạng đợc phục hồi

- Sau Xô viết Nghệ Tĩnh: Pháp khủng

bố mạnh Đảng tổn thất nặng

- 1934 – 1935: Hệ thống Đảng đợcphục hồi tiếp tục phát triển

IV Củng cố:

- Gọi Hs trình bày diễn biến phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Trình bày tóm tắt diễn biến phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Căn cứ vào đâu để khẳng định chính quyền Xô Viết là chính quyền kiểu mới

V Hớng dẫn học ở nhà:

1.Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

2 Đọc bài mới

Trang 11

Bối cảnh và diễn biến của phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1936 –

1939 đòi tự do – dân chủ Kết quả, ý nghĩa của phong trào

2 T t ởng: - Giáo dục Hs tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng

3 Kỹ năng: - Tổng hợp, so sánh, sử dụng tranh ảnh lịch sử

B Trọng tâm:

- Chủ trơng của Đảng và phong trào đấu tranh dân chủ công khai thời kỳ 1936 – 1939

C.Thiết bị:

- ảnh: một số hình ảnh đấu tranh thời kỳ 1936 – 1939

- Bảng phụ, bản đồ Việt Nam

điền nội dung vào

- Nét mới của tình hình thế giới?

thế giới thay đổi buộc Đảng ta phải

có chủ trơng mới, đờng lối đấu tranh

phù hợp…)

- Gọi Hs đọc bài – Nghiên cứu 3

- Gv đa bảng phụ ra (Cột 36 – 39

để trống cho Hs lên điền vào)

đe dọa nền hòa bình thế giới

- Đại hội VII của Quốc tế cộng sản(7 – 1935) xác định kẻ thù nguyhiểm của nhân loại là chủ nghĩa phátxít Đề ra chủ trơng thành lập mặttrận nhân dân chống phát xít ở mỗinớc

- 1936: Mặt trận nhân dân Pháp lêncầm quyền do Đảng cộng sản Pháplàm nòng cốt

- Trong nớc: Bọn cầm quyền tăng ờng bóc lột khủng bố, đàn áp, cáctầng lớp nhân dân đều chịu hậu quả

Trang 12

chỉ những nơi có phong trào nổi dậy

- Hãy chọn những sự kiện tiêu biểu

của phong trào?

- Gv cho Hs lựa chọn sau đó phân

- Gv chốt: Phong trào quần chúng

rộng rãi, thu hút đông đảo tầng lớp

nhân dân tham gia ở cả nông thôn và

thành thị, qui mô cả nớc, hình thức

đấu tranh phong trào, mục đích đòi tự

do, dân chủ)

- Phong trào 36 – 39 có tác dung gì

đối với cách mạng nớc ta lúc bấy

- Đấu tranh chính trị- Tuyên truyềngiáo dục quần chúng

* Nội dung phong trào

- Cuộc vận động Đông Dơng đại hội

- 1937: Phong trào đón phái viênchính phủ Pháp: Mít tinh, biểu tình,

đa dân nguyện…

- Phong trào đấu tranh trên toànquốc: Tiêu biểu: Tổng bãi công củacông ty than Hòn Gai (11 – 1936),mít tinh ở khu Đấu Xảo (Hà Nội)(1-5-1938)

- Phong trào báo chí tiến bộ tuyêntruyền chủ nghĩa Mác – Lênin

III ý nghĩa của phong trào 1936 1939

- Tập dợt quần chúng đấu tranh,tuyên truyền sâu rộng CN Mác, hìnhthành đội quân chính trị hùng hậu…

- Đảng đợc rèn luyện và trởng thành

Đào tạo đợc nhiều cán bộ trung kiên

- Là cuộc tổng diễn tập lần 2 chocách mạng tháng 8

IV Củng cố:

- Nêu hoàn cảnh thế giới và trong nớc của phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Chủ trơng của Đảng và phong trào đấu tranh 1936 – 1939

- í nghĩa lịch sử của phong trào

Trang 13

Ngày 08/02/2007

Chơng II: Cuộc vận động tiến tới cách mạng

tháng tám năm 1945 Tiết 25 : Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1939) 1945

A Mục tiêu bài học

Trang 14

I ổn định lớp

II Bài cũ:

1 Nêu chủ trơng của Đảng và phong trào đấu tranh trong thời kỳ 1936 - 1939

2 ý nghĩa lịch sử của phong trào 1936 - 1939

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài

- Bằng kiến thức đã học hãy cho biết

những năm đầu của CTTGII, chiến

tranh xảy ra nh thế nào?

- Hs thảo luận – Gv diễn giảng theo

riêng của Nhật-Pháp: Theo sgk

- Vì sao chúng thỏa hiệp nhau để

cùng thống trị Đông Dơng? (Chúng

cha thể tiêu diệt nhau mà lợi dụng

nhau, lợi dụng chiến tranh để tớc

- Gv tờng thuật diễn biến qua lợc đồ

- Nhận xét của em về cuộc khởi

nghĩa? (Pháp-Nhật mâu thuẫn nhau

nhng vẫn cấu kết nhau đàn áp phong

- Gv nói thêm về sự tham gia của chị

Nguyễn Thị Minh Khai và sự xuất

hiện của cờ đỏ sao vàng trong K/n

ơng chúng cấu kết chặt chẽ vớinhau tăng cờng bóc lột nhân dân

 Thành lập đội du kích Bắc Sơn

Nhật-Pháp thỏa hiệp đàn ápK/nthất bại

b Khởi nghĩa Nam Kỳ (23-11-1940)

- Hoàn cảnh: Chống bắt lính sangThái Lan

- Diễn biến: SGK

- Kết quả: Thất bại

Trang 15

- Cuộc đấu tranh ở Binh biến Đô

IV Củng cố:

1 Nguyên nhân bùng nổ của các phong trào đấu tranh?

2 Vì sao tất cả các phong trào đều thất bại?

- Gv tổng kết bài

V Hớng dẫn học ở nhà:

- Vẽ lợc đồ Việt Nam, xác định vị trí diễn ra các cuộc khởi nghĩa

- Đọc bài mới

Trang 16

- Lợc đồ khu giải phóng Việt Bắc

- Các tài liệu nói về những hoạt động của Nguyễn ái Quốc

2 Vì sao các cuộc khởi nghĩa đều thất bại?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Sự ra đời, hoạt động của Mặt trận

Việt Minh

Dùng kiến thức lịch sử thế giới, hãy

điểm lại nét cơ bản của CTTGII?

của Đảng? (Hoàn chỉnh chuyển hởng

đấu tranh) Gv giải thích thêm

1 Mặt trận Việt Minh ra đời

- Tình hình thế giới:

+ Chiến tranh thế giới thứ 2 đã diễn

ra ở giai đoạn quyết liệt giữa Đức vàLiên Xô

+ Phong trào phản đối chiến tranh lanrộng khắp thế giới

- Trong nớc:

+ 28 – 1 – 1941: Nguyễn ái Quốc

về nớc triệu tập hội nghị TW lần thứ

8 tại Pắc Bó (Cao Bằng) từ 1019– 5 – 1941

Trang 17

- Việc thành lập mặt trận Việt Minh,

Đảng đã chuẩn bị điều kiện gì cho

 Xây dựng lực lợng chính trị hùnghậu cho cách mạng

+ Thành lập căn cứ địa Cao – Bắc– Lạng Hà - Tuyên – Thái

- 22 – 12 – 1944: Thành lập đội

VN tuyên truyền giải phóng quân

Xây dựng lực lợng vũ trang cho cáchmạng, phát triển căn cứ, đẩy mạnhchiến tranh du kích không khíchuẩn bị khởi nghĩa lan rộng trongkhu căn cứ

IV Củng cố:

- Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của mặt trận việt Minh

- Để chuẩn bị cho công cuộc tổng khởi nghĩa cách mạng tháng 8, Đảng Bác đã chuẩn bịgì cho cách mạng tháng 8?

Bài tập 2: Hôi nghị trung ơng lần thứ 8 đã chủ trơng thành lập mặt trận gì? ở đâu?

Bài tập 3: Hãy khoanh tròn một đáp án đúng về cơ quan ngôn luận của mặt trận ViệtMinh :

a Báo Việt Nam độc lập

Trang 18

Tiết 27 Bài 22: cao trào cách mạng tiến tới tổng

khởi nghĩa tháng 8 năm 1945

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hs nắm đợc những chủ trơng chính sách của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp

và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nớc tiến tới tổng khởi nghĩa cách mạng tháng

- Lợc đồ: khu giải phóng Việt Bắc

- Tranh ảnh về cao trào kháng Nhật cứu nớc

- Các tài liệu nói về Bác

D Các bớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài cũ: trình bày hoạt động chủ yếu của mật trận Việt Minh

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài

- Tại sao Nhật đảo chính Pháp? (Pháp

có ý đồ ngóc đầu dậy giành địa vị

thống trị cũ, tình thế thất bại cận kề

Nhật đảo chính để độc chiếm Đông

Dơng)

- Gv chốt mục 1 chuyển mục 2

- Hs làm việc với SGK trong 5

- Chủ trơng của Đảng sau khi Nhật

đảo chính Pháp?

- Hs rút ra 

- Gv dùng lợc đồ trình bày diễn biến

thời kỳ tiền khởi nghĩa: Khởi nghĩa

từng phần, xây dựng căn cứ địa cách

mạng, phá kho thóc Nhật…”

- Thành quả lớn nhất của thời kỳ tiền

khởi nghĩa? (Thành lập căn cứ địa

cách mạng, phá kho thóc Nhật chia

1 Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)

- Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, chủ nghĩa phát xít sắp bị tiêu diệt

- ở Đông Dơng, Pháp ngóc đầu dậy chờ cơ hội 9-3-1945: Nhật đảo chính Pháp trên cõi Đông Dơng lập chính phủ bù nhìn

2 Tiến tới tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945

- Hội nghị TW Đảng chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”: “Xác định kẻ thù chính,

cụ thể, trớc mắt của nhân dân ta là phát xít Nhật”

- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc:

+ Chiến tranh du kích, khởi nghĩa từng phần (Ba Tơ, Tdu)

+ 15-4-1945: VN giải phóng quân ra

đời Phong trào cách mạng càng dâng cao: ủy ban quân sự Bắc Kỳ đợcthành lập

- 4-6-1945: Khu giải phóng Việt Bắc

Trang 19

cho dân nghèo, tạo khí thế cách

mạng sẵn sàng tổng khởi nghĩa)

- Gv chốt

ra đời (6 Tỉnh) Thi hành 10 chính sách của Việt Minh Căn cứ địa vững chắc

+ Phá kho thóc giải quyết nạn đói

 Báo hiệu giờ hành động quyết địnhsắp tới

IV Kiểm tra 15

Trang 20

Tiết 28 Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng 8 – 1939) 1945 và sự

thành lập nớc việt nam dân chủ cộng hòa

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hs nắm đợc thời cơ, diễn biến cách mạng tháng 8 – 1945 Cuộc tổng khởi nghĩagiành đợc thắng lợi nhanh chóng Nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời

- ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8 – 1945

2 Về t t ởng - Giáo dục Hs lòng yêu kính Đảng, Bác; niềm tin vào thắng lợi của cách

II Bài cũ: Hãy tờng thuật những nét cơ bản về cao trào kháng Nhật cứu nớc

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục II, III

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Tại sao hội nghị quốc dân khẳng

định thời cơ cách mạng đã đến?

(Nhật đầu hàng đồng minh, tay sai

Trần Trọng Kim hoang mang cực độ,

- Gv thông tin thêm về việc quân

khởi nghĩa giải phóng thị xã Thái

Nguyên

- Gọi 1 Hs đọc

- Không khí cách mạng ở HN tạo

điều kiện cho K/n ở HN nh thế nào?

- Gv mô tả sự kiện giành chính quyền

ở HN qua lợc đồ? ý nghĩa của giành

chính quyền ở HN? (Cổ vũ cả nớc

làm cho kẻ thù hoang mang)

- Gv thông báo: Ngay từ những ngày

đầu tháng 8 không khí gấp rút K/n đã

sôi sục trong cả nớc Từ 14-8 18-8:

I Lệnh tổng khởi nghĩa đợc ban bố

a Thời cơ cách mạng

- 5-1945: Đức đầu hàng

- 14-8-1945: Nhật đầu hàng đồngminh

- 14-5-1945: Hội nghị quốc dân TânTrào khẳng định: “Thời cơ cáchmạng đã đến, quyết định tổng khởinghĩa trong cả nớc giành lấy chínhquyền trớc khi quân đồng minh vào

- Thành lập ủy ban khởi nghĩa trongtoàn quốc

- 16-8: Đại hội quốc dân Tân Tràonhất trí tán thành lệnh khởi nghĩatrong cả nớc Thành lập ủy ban giảiphóng dân tộc

 chính phủ lâm thời

II Giành chính quyền ở Hà Nội

- 15-8: Diễn thuyết công khai tại 3nhà hát

- 16-8: Truyền đơn, biểu ngữ kêu gọikhởi nghĩa Chính quyền thân Nhậtlung lay tận gốc

- 19-8: Hà Nội giành chính quyền

III Giành chính quyền trong cả ớc

n 23n 8: Huế giành chính quyền

- 25-8: Sài Gòn giành chính quyền

Trang 21

Nhiều nơi đã nổi dậy giành chính

quyền (4 tỉnh sớm nhất)

- Gv tờng thuật diễn biến qua bản đồ

- Em có nhận xét gì về diễn biến, lực

lợng tham gia tổng khởi nghĩa?

- Thành quả lớn nhất của Tổng khởi

 2-9-1945: Hồ chủ tịch đọc bảntuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớcViệt Nam dân chủ cộng hòa

IV ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thành côn của cách mạng tháng 8- 1945

a ý nghĩa:

- Đập tan xiềng xích nô lệ…

- Đa nớc ta từ một nớc nô lệđộclập; Nhân dân từ địa vị nô lệ làmchủ

- Mở ra kỉ nguyên mới: Kỉ nguyêngiải phóng dân tộc

- Cổ vũ nhân dân thuộc địa và nửathuộc địa giải phóng dân tộc

b Nguyên nhân:

- Sự lãnh đạo tài tình của Đảng

- Truyền thống lao động, anh dũngbất khuất

- Hoàn cảnh khách quan thuận lợi:

Bài tập 1: Lập bảng niên biểu về diễn biến cách mạng tháng 8/1945

Bài tập 2: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8/1945

Đọc trớc bài 24

Trang 22

Tiết 29 Chơng IV Việt nam sau cách mạng tháng 8

đến toàn quốc kháng chiến

Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền

dân chủ nhân dân (1945 1946)

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Làm cho Hs rõ những khó khăn chồng chất của cách mạng nớc ta từ

saucm tháng 8-1945 Đặc biệt là nạn đói, nạn dốt và nạn ngoại xâm

2 Về t t ởng : Bồi dỡng cho Hs lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng niềm tin vào sự lãnh

đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc

3 Kỹ năng: Rèn cho Hs kỹ năng phân tích, so sánh đánh giá sự kiện

B Trọng tâm: tình hình nớc ta sau cách mạng tháng 8 hiểm nghèo nh thế nào?

- Hs thảo luận rút ra

- Gv treo lợc đồ giới thiệu ranh giới

- Gv giới thiệu cuộc tổng tuyển cử

- Tổng tuyển cử có ý nghĩa gì? (Tạo

khí thế cách mạng, nhân dân thực sự

có quyền làm chủ…)

I Tình hình nớc ta sau cách mạng tháng 8

* Khó khăn:

+ Kẻ thù đông, mạnh+ Vĩ tuyến 16 trở ra: 20 vạn quân T-ởng; VT 16vào: Anh – Pháp

Cả nớc còn có 6 vạn quân Nhật+ Chính quyền mới còn non trẻ,nhiều di hại do chế độ thực dânphong kiến để lại

- Kinh tế nghèo nàn

- Dốt nát

* Thuận lợi: Nhân dân lao động đã

giành đợc quyền làm chủ, sự cổ vũcủa nhân dân yêu chuộng hòa bìnhthế giới

II Bớc đầu xây dựng chế độ mới

- 6-1-1946: Tổng tuyển cử trong cả

nớc bầu quốc hội

- 2-3-1946: Quốc hội họp phiên đầutiên Lập bản dự thảo hiến phápthông qua danh sách chính phủ liênhiệp kháng chiến

 Bầu hội đồng nhân dân trong cả ớc Thành lập ủy ban hành chínhcác cấp Bộ máy nhà nớc đợc củng

n-cố và kiện toàn

III Giệt giặc đói, giặc dốt giải

Trang 23

- Gv dẫn giảng: Giặc đói, giặc dốt là

bạn đồng hành của giặc ngoại xâm

- Chính phủ đã có biện pháp gì để

giết giặc đói? Hs làm việc với SGK

- Cho Hs nhận xét H40 và tranh Gv đa

- Gv kể một vài mẩu chuyện về giết

a Giệt giặc đói

- Phong trào hũ gạo tiết kiệm, ngày

đồng tâm

- Phong trào tăng gia sản xuất, tịchthu ruộng đất của Việt gian chia chodân nghèo, bãi bỏ nhiều thứ thuế

Nạn đói đợc đẩy lùi

b Giệt giặc dốt

- 8-9-1945: Hồ chủ tịch ký sắc lệnh

“Nha Bình dân học vụ” Xóa mùchữ, đổi mới nội dung giáo dục

c Giải quyết khó khăn tài chính

- Hởng ứng quĩ độc lập và tuần lễvàng

- 23-11-1946: Tiền VN đợc lu hành

 Chính quyền cách mạng đợc củng

cố và xây dựng làm cơ sở vững chắccho cuộc đấu tranh chống thù tronggiặc ngoài, thể hiện tính u việt củachế độ mới, cổ vũ động viên nhândân quyết tâm bảo vệ thành quả cáchmạng chuẩn bị cho kháng chiếnchống Pháp

IV Củng cố: Đảng và nhân dân ta đã làm gì để thoát khỏi tình thế ngàn cân treo sợi

tóc?

- Tại sao nớc ta sau cách mạng tháng 8 là “ Ngàn cân treo sợi tóc”?

- Đảng và chính phủ ta đã có những biện pháp gì để củng cố chính quyền dân chủ nhândân và giải quyết những khó khăn

V Hớng dẫn học ở nhà: Đọc trớc bài mới

- Gv tổng hợp toàn bài

Trang 24

Tiết 30 Chơng IV Việt nam từ sau cách mạng tháng 8

đến toàn quốc kháng chiến

Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền

dân chủ nhân dân (1945 1946) (Tiếp)

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Làm cho Hs rõ những khó khăn chồng chất của cách mạng nớc ta từ sau

cách mạng tháng 8 – 1945 Đặc biệt là thấy đợc tài thao lợc của chính phủ, Đảng tatrong tình thế: “Ngàn cân treo sợi tóc”

2 Về t t ởng: Bồi dỡng cho Hs lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh

đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc

3 Kỹ năng: Rèn cho Hs kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện

B Trọng tâm: Sách lợc của Đảng ta trong việc chống thù trong giặ ngoài sau cách

mạng tháng tám

C Thiết bị: - Tài liệu, tranh ảnh trong sách giáo khoa

- Tài liệu xây dựng chính quyền sau cách mạng tháng 8

2 Vì sao nói năm 1946 chính quyền nớc ta trớc tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài

- Gọi 1 Hs đọc

- Thực dân Pháp có kế hoạch xâm lợc

nớc ta nh thế nào? (Thành lập đạo

quân viễn chinh sang Đông Dơng cử

Đácgiăngđiơ làm cao ủy Pháp ở

nhân dân Miền Nam chông Pháp, tất

cả cho miền Nam, coi Việt Nam là

một…)

- Đảng, chính phủ và nhân dân ta có

thái độ nh thế nào trớc hành động

của thực dân Pháp?

- Vì sao lúc bấy giờ có 20 vạn quân

Tởng trên đất nớc ta? (Dới danh

nghĩa quân đồng minh…)

- Gv: Trên thực tế chúng vào phá

hoại cách mạng VN

IV Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm l- ợc

- Đêm 22 rạng 23 – 9 – 1945:

Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc trởlại nớc ta ở Nam Bộ

- Phong trào kháng Pháp của nhândân Nam Bộ diễn ra sôi nổi

 Sau hơn 1 tháng Pháp chiếm cáctỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ

V Đấu tranh chống quân Tởng và bọn phản cách mạng

- Nhân nhợng chúng một số quyềnlợi về chính trị, kinh tế

- Kiên quyết trừng trị hành động phá

hoại cách mạng, bảo vệ chủ quyền

Mềm dẻo nhng kiên quyết (Nhân

Trang 25

- Gọi 1 Hs đọc đoạn in nhỏ

- Nêu rõ các biện pháp của ta đối với

quân Tởng và tay sai?

- Em có nhận xét gì về sách lợc trên?

- Tại sao ta không dùng vũ lực đánh

đuổi chúng? (Lực lợng cha đủ, cha

cần thiết, Miền Nam còn đấu tranh

- Vì sao ta chọn hòa? (Đánh sẽ bất

lợi vì với cùng một lúc phải chọi 2 kẻ

thù Hòa sẽ loại bớt một kẻ thù)

- Gv tờng thuật lễ kí kết

- Gv treo bảng phụ nội dung của hiệp

* ý nghĩa: Đẩy nhanh 20 vạn quân

T-ởng về nớc, xác định kẻ thù duy nhất

đó là thực dân Pháp, tạo thời gian hòahoãn để nhân dân ta chuẩn bị lực l-ợng kháng chiến lâu dài

IV Củng cố:

- Gv sử dụng câu hỏi 1,2 SGK

- Nhân dân Nam Bộ đã kháng chiến chống thực dân Pháp nhu thế nào?

- Trình bày nội dung và ý nghĩa của hiệp định sơ bộ 6/3/1946

V Hớng dẫn học ở nhà:

Bài tập: Hãy điền các sự kiện lịch sử đúng với các mốc thời gian sau đây?

Trang 26

Tiết 31 Chơng V Việt nam từ cuối 1946 đến năm 1954

Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp (1946 1950)

I Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lợc bùng nổ (19 12

1946)

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Nguyên nhân dẫn tới bùng nổ chiến tranh ở Việt Nam quyết định kịp

thời phát động kháng chiến toàn quốc, đờng lối kháng chiến sáng tạo của Đảng và Hồchủ tịch: Toàn dân, toàn diện, trờng kỳ kháng chiến và tự lực kháng chiến Tranh thủ sựủng hộ quốc tế, vừa kháng chiến vừa kiến quốc

2 Về t t ởng : Bồi dỡng cho Hs lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh

đạo của Đảng, lòng tự hào dân tộc

3 Kỹ năng: Rèn luyện cho Hs kỹ năng phân tích, nhận định những hoạt động của ta và

địch trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến, kĩ năng sử dụng bản đồ

B Trọng tâm: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ nh thế nào?

B Thiết bị:

- Bản đồ: Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông 1947

- Tranh ảnh: Xây dựng hậu phơng và củng cố kháng chiến

- Gọi Hs đọc “Lời kêu gọi…”

- Hãy cho biết nội dung chính của lời

kêu gọi? (Lời hiệu triệu toàn dân

đứng dậy quyết tâm chống Pháp, tin

- Nhiệm vụ chính của cuộc chiến đấu

1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

- Thực dân Pháp bội ớc:

+ 11-1946: Pháp tấn công các cơ sởcách mạng Miền Nam

+ 12-1946: Pháp gây xung đột vũtrang

+ 18-12-1946: Pháp gửi tối hậu th…

- Ta: 19-12-1946: Trung ơng Đảngquyết định phát động toàn quốckháng chiến

- Hồ chủ tịch ra “Lời kêu gọi…”

 Đêm 19-12-1946: Tiếng súngkháng chiến bắt đầu bùng nổ

2 Đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

- Toàn dân, toàn diện, trờng kỳkháng chiến và tự lực cánh sinh,tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

II Cuộc chiến đấu của các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

- Nhiệm vụ: Chủ động tấn công,giam chân địch trong các đô thị,

Trang 27

trong đô thị là gì?

- Tác dụng của cuộc chiến đấu đó?

- Gọi 1 Hs đọc (Gv đem tranh ra)

- Chúng ta đã chuẩn bị những gì cho

cuộc kháng chiến lâu dài?

- ý nghĩa của công cuộc chuẩn bị

đó? (Tạo hậu phơng vững chắc cho

III Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài

+ Chính trị – xã hội: chia đất nớcthành 14 khu hành chính thành lập

ủy ban vừa kháng chiến vừa kiếnquốc

- Tổng di chuyển mọi mặt lên ViệtBắc

- Tiến hành tiêu thổ kháng chiến

Đa đất nớc sang thời chiến+ Quân sự: Tuyển quân từ 18 – 45tuổi vào bộ đội

+ Kinh tế: Duy trì, phát triển sản xuấtbảo đảm lơng thực

+ Giáo dục: Tiếp tục phát triển bìnhdân học vụ

IV Củng cố:

1 Tại sao cuộc kháng chiến của nhân dân ta lại bùng nổ 19-12-1946?

2 Đờng lối kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

Trang 28

Tiết 32 Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân pháp… (Tiếp)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hs nắm đợc nét cơ bản về chiến dịch Việt Bắc 1947 và công cuộc xây dựng hậu

ph-ơng đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

2 T t ởng:

Hs hiểu đợc những t tởng, đờng lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chínhphủ ta

3 Kỹ năng: Sử dụng bản đồ lớn

B trọng tâm: chiến dịch Việt Bắc Thu Đông năm 1947 diễn ra nh thế nào?

C Thiết bị: Bản đồ treo tờng: Chiến dịch Việt Bắc 1947

D Các bớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài cũ: Nhiệm vụ của các lực lợng chiến đấu trong các đô thị sau ngày toàn quốc

kháng chiến? Tác dụng của cuộc đấu tranh này?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục V

- Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Âm mu của Pháp trong việc tiến

đánh Việt Bắc?

- Hs thảo luận rút ra

- Gv treo bản đồ trình bày kế hoạch

tiến đánh Việt Bắc của quân Pháp

đợc kế hoạch tác chiến của địch)

- Gọi Hs lên trình bày diễn biến qua

+ Phá hậu phơng kháng chiến, cơ sởkinh tế của ta, giành thắng lợi quyết

định, kết thúc nhanh chiến tranh

2 Quân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ

địa Việt Bắc

a Diễn biến

- 7-10-1947: Pháp mở chiến dịchViệt Bắc theo 3 hớng:

+ Nhảy dù xuống chợ Đồn, chợ Mới+ Đánh bộ: Đờng số 4: Lạng Sơn –Cao Bằng – Bắc Cạn

+ Bộ, thủy: Ngợc sông HồngsôngLô Chiêm Hóa Đài Thị (9-10)

- Kế hoạch ta: “Đập tan kế hoạchmùa đông của địch, bẻ gãy gọng kìm,phối hợp với các chiến trờng trêntoàn quốc

b Kết quả - ý nghĩa: (SGK)

- Phá tan kế hoạch tấn công việt Bắccủa địch

- Bộ đội ta lớn mạnh về mọi mặt, cỗ

Trang 29

- Âm mu của Pháp sau đợt tấn công

lên Việt Bắc?

- Hs thảo luận 

- Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn

diện đợc đẩy mạnh nh thế nào? ý

nghĩa?

vũ tinh thần đấu tranh, chứng minh

đờng lối kháng chiến lâu dài là đúng

- Chủ trơng ta:

+ Xây dựng chính quyền dân chủnhân dân, phát triển chiến tranh dukích, xây dựng lực lợng “vũ trangtoàn dân”

+ Đặt quan hệ ngoại giao với các nớctrên thế giới: trung Quốc, Liên Xô…

+ Xây dựng nền kinh tế thời chiến: tựcung, tự cấp

- 7- 1950: cải cách giáo dục 12năm9 năm

Phát triển mọi mặt, hậu phơngvững chắc chuẩn bị đầy đủ cho cuộckháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 30

Tiết 33 Bài 26: Bớc phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn

quốc chống thực dân Pháp (1950 1953)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Cho Hs rõ những hiểu biết về giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc

từ chiến dịch Biên giới 1950 Từ đó chúng ta giành đợc thế chủ động trên khắp cácchiến trờng Đế quốc Mĩ can thiệp vào Đông Dơng

- Sử dụng bản đồ: Chiến dịch biên giới 1950

B Trọng tâm: Chiến dịch biên giới diễn ra nh thế nào?

C Thiết bị:

-Bản đồ: Chiến dịch biên giới 1950

- Các tranh ảnh trong sách giáo khoa phóng to

D Các bớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài cũ: Kết quả, ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc 1947?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục I

- Gv thông tin sự kiện cách mạng

Trung Quốc thắng lợi

- Vì sao nói cách mạng Trung Quốc

thắng lợi lại ảnh hởng đến cách mạng

nớc ta? (Lực lợng dân chủ CNXH

đ-ợc nối từ Âuá, cách mạng nớc ta

thoát khỏi thế bị bao vây)

- Vì sao không có lợi cho Pháp? (ảnh

hởng của cách mạng Trung Quốc lan

rộng, Trung Quốc, Liên Xô và nhiều

nớc khác đặt quan hệ ngoại giao với

ta Buộc Pháp phải dựa vào Mĩ)

biên giới? Mục đích?

I Chiến dịch biên giới thu đông 1950

1 Hoàn cảnh lịch sử mới

- 1-10-1945: Cách mạng Trung Quốcthắng lợi

- Thực dân pháp can thiệp sâu vào

 Tiến công căn cứ Việt Bắc lần thứ2

* Ta: Chủ động mở chiến dịch Biên

giới nhằm tiêu diệt bộ phận sinh lực

địch, khai thông biên giới Việt

Trang 31

- Gv tờng thuật diễn biến qua bản đồ

- Gọi 1 Hs trình bày lại

- Sau thất bại trong chiến dịch biên

tiếp tục có âm mu mới…)

- Gọi Hs đọc nội dung đại hội

- ý nghĩa của đại hội II? (Đánh dấu

- Pháp: Đẩy mạnh chiến tranh giành quyền chủ động

- Mĩ: Tăng cờng viện trợ thông qua hiệp định phòng thủ chung Đông D-

Đảng lao động VN+ Bầu BCH TW và bộ chính trị…

IV Củng cố:

1 Vì sao ta nổ chiến dịch biên giới 1950? Kết quả?

2 Nội dung của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 2?

- Gv tổng hợp toàn bài

V Hớng dẫn học ở nhà:

Bài tập 1 : Tại sao nói Đại Hội Đảng lần thứ II là Đại Hội kháng chiến thắng lợi?

Bài tập2: Vẽ lợc đồ chiến dịch Biên giới 1950

Trang 32

Tiết 34 Bài 26: Bớc phát triển mới… (Tiếp)

A Mục tiêu bài học

1 Vì sao ta mở chiến dịch biên giới 1950?

2 Kết quả ý nghĩa của chiến dịch biên giới 1950?

II Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục IV

- Em biết gì về phong trào cải cách

ruộng đất? ý nghĩa của phong trào

đó?

- Gv phân tích: Đặc biệt nhấn mạnh

cho Hs rõ sự đổi đời của nông dân

và một số sai lầm của công cuộc cải

cách

- ý nghĩa của những thành tựu trên?

(Nhân dân ta đã tạo dựng đợc một

hậu phơng vững chắc về mọi mặt tạo

điều kiện cho tiền tuyến thắng lợi)

- Gv dùng lợc đồ trình bày các chiến

dịch do quân ta mở ra

- Theo em chiến trờng nào có lợi cho

địch? (Miền trung du, đồng bằng)

- Chiến trờng nào có lợi cho ta?

(Miền núi)

- Gv phân tích thêm

- Gv dùng lợc đồ trình bày các chiến

dịch trên

- Qua diễn biến các chiến dịch em

IV Phát triển hậu phơng kháng chiến về mọi mặt

- 3-3-1951: Mặt trận liên việt ra đời

- 11-3-1951: Thành lập liên minhmặt trận: Việt – Miến – Lào

* Kinh tế: 1952: Chính phủ vận

động: lao động sản xuất, tiết kiệm,chấn chỉnh thuế, xây dựng tài chính,ngân hàng, thơng nghiệp…

- 1953-1954: Cải cách ruộng đất(Giảm tô, đa ruộng đất từ tay địa chủ

về cho nông dân)

* Giáo dục: Tháng 7-1950: Cải cách

giáo dục theo 3 phơng châm: Phục vụkháng chiến, phục vụ dân sinh, phục

vụ sản xuất…

* Phong trào yêu nớc

- 1-5-1952: Đại hội anh hùng vàchiến sĩ thi đua lần 1 (Chọn 7 anhhùng)

V Các chiến dịch giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến tr- ờng

- Chiến dịch Trung du - Đồng bằng+ Chiến dịch Trần Hng Đạo

+ Chiến dịch Hoàng Hoa Thám+ Chiến dịch Quan Trung

- Chiến dịch vùng rừng núi+ Chiến dịch Hòa Bình+ Chiến dịch Đông Xuân 1951-1952

Trang 33

thấy thế và lực của ta thay đổi nh thế

Lập bảng: Tổng hợp thắng lợi về mọi mặt của quân ta từ 1950 – 1953?

Thời gian Kinh tế Chính trị Văn hóa- Giáo dục Quân sự

* Nữ anh hùng đầu tiên của việt Nam là ai?

a Nguyễn thị Chiên

b nguyễn Thị Định

c Nguyễn thị Bình

d Tạ thị Kiều

Trang 34

Tiết 35 Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân thực pháp xâm lợc kết thúc (1953 1954)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Cung cấp cho Hs những hiểu biết về âm mu mới của Pháp và Mĩ ở Đông Dơngtrong kế hoạch NaVa 1953 nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định kết thúc chiếntranh trong danh dự

- Về chủ trơng của ta: Làm phá sản kế hoạch Nava giành thắng lợi quân sự kết thúcchiến tranh có lợi cho ta

- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dânPháp

2 T t ởng : Bồi dỡng lòng yêu nớc, tinh thần dân tộc, đoàn kết quốc tế

3 Kỹ năng: Phân tích, nhận định, đánh giá, sử dụng bản đồ lớn

B Trọng tâm: Cuộc tiến công chiến lợc Đông Xuân 1953 – 1954 diễn ra nh thế nào?

C Thiết bị: - Bản đồ chiến dịch Đông Xuân 1953 – 1954

D Các bớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đợc tiến hành ở đâu vào thời

gian nào?

a Năm 1951 - Tuyên Quang c Năm 1940 – Bắc Sơn

b Năm 1950 – Bến Tre d Năm 1954 - Điện Biên Phủ

Câu 2: Nữ anh hùng đầu tiên của Việt Nam là ai?

Câu 5: Lập bảng hệ thống về các chiến thắng của ta trên chiến trờng từ 1951 – 1953?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục II

- Gv dẫn dắt vào bài

- Gv giới thiệu đôi nét về tớng Nava?

- Gv gọi 1 Hs đọc nội dung kế hoạch

- Âm mu của Pháp và Mĩ trong việc

thực hiện kế hoạch Nava? (Bình định

Đông Dơng – Kết thúc chiến

I Kế hoạch Nava của Pháp

- 7-5-1953: Pháp – Mĩ cử Nava làmtổng chỉ huy quân Pháp ở Đông D-

ơng Vạch kế hoạch Nava gồm 2 ớc:

b-+ Bớc 1: Thu Đông 1953 đầu 1954:

Giữ thế chiến lợc trên chiến trờng

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh - Giáo án lịch sử 9 kỳ II
Hình th ức đấu tranh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w