1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm công trình

36 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các thông số của hiện hiện tượng dao động này và sự lan truyền của dao động trong môi trường có thể đánh giá các đặc trưng cơ-lý và trạng thái của vật liệu khảo sát.tiêu biểu là phư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG

---

BÁO CÁO

THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH

GVHD: TRẦN THANH TÀI NHÓM: 3 CHIỀU THỨ 4

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2013

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1 PHÙNG NGUYÊN THỌ 10914094 -Lý thuyết siêu âm, Tính toán cấp

phối bê tông

2 NGUYỄN CHÍ THANH 10914086 -Tổng hợp số liệu, biểu đồ lực cắt,

moomen, thiết kế thép cho dầm, hình ảnh, so sánh

3 NGUYỄN VĂN LỰC 11149084 -tính toán số liệu , so sánh ,thiết kế

Trang 3

Thêm trang NỘI DUNG A: LÝ THUYẾT

I Tổng quan, Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của thí nghiệm công trình trong

kĩ thuật xây dựng

II: Phương pháp siêu âm khảo sát vật liệu bê tông:

B.THỰC HÀNH :

I ĐỀ BÀI:

II.MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU :

III THIẾT KẾ MẪU THÍ NGHIỆM

IV.QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu trong kỹ thuật xây dựng là vật liêu ,kết cấu công trình đã và đang và sẽ được tồn tại kết cấu công trình được tạo dựng nên để tiến hành nghiên cứu nếu có các đặc trưng hình học vật liệu thực thì gọi là đối tượng nguyên hình còn nếu có các đặc trưng hình học và vật liệu tuân thủ theo một quy luật tương tự vật lý xác đinh gọi

là đối tượng mô hình

Bằng phương pháp cảm thụ trực tiếp ,có được những số liệu đo đạc và trạng thái thực tế qua quá trình tiến hành khảo sát đối tượng ,sau khi xử lý các thông tin đó hoàn toàn có thể đưa đến nhưng kết luận mang đầy đủ tính quy luật cũng như tính tiêu biểu đối với các tham số khảo sát cả về chất lượng lẫn số lượng

Nhưng quy luật và giá trị về sự phân bố ứng suất ,biến dạng ,trạng thái làm việc và hình thức phá hoại của đối tượng nghiên cứu ,không chỉ hỗ trợ cho các quá trình thiết kế ,tính toán mà còn thay thế được lời giải của các bài toán đặc thù,phức tạp mà việc giải quyết chúng bằng đường lối lý thuyết mất nhiều công sức

hoặc chưa có biện pháp giải quyết

Trang 5

Từ bản chất hiện thực và khả thi,phương pháp nghiên cứu thực nghiệm có thể thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản sau đây trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng và cơ học công trình :

1 Xác định ,đánh giá khả năng làm việc và tuổi thọ của vật liệu và kết cấu công trình trước khi đưa vào sử dụng và khai thác

 Khả năng làm việc thực tế của một kết cấu công trình mới xây dựng xong sẽ được phản ánh trong công việc đánh giá chất lượng chúng qua kết quả kiểm định trực tiếp trên công trình

 Công tác xác định và đánh giá khả năng chịu lực cũng được tiến hành đối với những kết cấu công trình đã được khai thác lâu năm ,hết niên hạn sử dụng và chất lượng đã bị giảm yếu ,yêu cầu sửa chữa cải tạo

 Xác định ,đánh giá trạng thái làm việc và khả năng làm việc và khả năng chịu lực còn lại của các kết cấu công trình bị những sự cố tác động như thiên tai (gió bão,động đất)

2 Nghiên cứu đề xuất và nghiên cứu ứng dụng các hình thức kết cấu mới ,kết cấu đặc biệt vào việc thiết kế xây dựng công trình

3 Nghiên cứu và phát hiện các vật liệu mới ,đánh giá chất lượng các loại vật liệu xây dựng và tái sử dụng ,các loại vật liệu địa phương

4 Nghiên cứu phát minh các vấn đề mới trong khoa học kỹ thuật chuyên ngành

II: Phương pháp siêu âm khảo sát vật liệu bê tông:

Là phương pháp thí nghiệm mà số đo không chỉ thị trực tiếp giá trị của tham số khảo sát, muốn có được kết quả thường phải qua quan hệ chuẩn giữa tham số khảo sát và số

Trang 6

sóng âm thanh qua môi trường nhằm mục đích kích thích các hạt vật chất trong môi trường dao động Theo các thông số của hiện hiện tượng dao động này và sự lan truyền của dao động trong môi trường có thể đánh giá các đặc trưng cơ-lý và trạng thái của vật liệu khảo sát.tiêu biểu là phương pháp truyền sóng siêu âm qua môi trường vật liệu khảo sát

a Khái niệm về phương pháp siêu âm :

Siêu âm là những dao động cơ học đàn hồi truyền đi trong môi trường vật chất với tần

 Do tập trung được năng lượng tối đa, nên có thể tạo ra một hiệu ứng mới là dao động của các hạt trong môi trường có sóng siêu âm truyền qua sẽ có biên độ dao động lớn

Khi việc nghiên cứu tiến hành trên cơ sở số đo của các tham số :

 Tốc độ (hay thời gian) truyền sóng

 Mức khuếch tán năng lượng siêu âm trong môi trường

 Độ tập trung sóng khi ra khỏi môt trường

Thì sẽ có được các kết luận về chất lượng và giá trị của cường độ bê tông hoàn toàn chính xác Nhưng cùng một lúc xác định cả ba ham số trên đây là không thể thực hiện được Thực tế cho thấy, khi chỉ nghiên cứu một yếu tố cơ bản về tốc độ (thời gian) truyền

âm cũng có thể nhận được những kết quả đánh giá đủ độ chính xác cần thiết

b Sơ đồ cấu tạo máy đo siêu âm qua môi trường bê tông:

Nguyên lý cơ bản của máy đo siêu âm bê tông được mô tả trên sơ đồ khối trong hình dưới đây:

Trang 7

Sơ đồ nguyên lý của máy siêu âm và kỹ thuật đo:

a - Sơ đồ khối máy siêu âm

b - Phương pháp đo mặt

c - Phương pháp xuyên

Trang 8

Chu trình đo được bắt đầu bằng những xung phát ra từ máy dao động tần số 1 Hz (1)

Trang 9

Những xung ban đầu này làm hoạt động mạch phát (2) để cung cấp những xung điện áp cao hàng nghìn vôn đến đầu phát xung siêu âm (3) Xung điện áp cao kích thích cac tấm

piezo trong đầu phát và tạo ra những sóng dao động đàn hồi (xung siêu âm) có cùng tần

số dao động cộng hưởng với các tinh thể trong tấm vật liệu piezo, vì thế, tần số dao động của sóng siêu âm phát ra phụ thuộc tấn số riêng của tinh thể piezo Các dao động đàn hồi trong đầu phát sẽ qua mặt tiếp xúc và truyền vào môt trường vật liệu bê tông Mặt khác, một bộ phận xung phát ra từ máy (1) qua bộ phận chờ MF2, ở đây,xung bị làm chậm một thời gian từ 3-12 s (khoảng thời gian đủ để xung điện truyền từ máy dao động (1) qua mạch phát (2) và đến đầu phát xung siêu âm) để sau đó đến bộ phận đếm (7) và bắt đầu tính thời gian truyền siêu âm phát vào môt trường Sau khi các dao động đàn hồi qua môt trường và đi vào gặp các tấm piezo trong đầu thu siêu âm (4), năng lượng cơ học của siêu

âm được biến thành tín hiệu điện Bộ khuếh đại (5) sẽ khuếch đại các tín hiệu điện đó, truyền đến báo cho bộ dẫn tính hiêu FF (6)

Trang 10

Chỉ số xuất hiện trên bộ đèn 5 số trên máy đếm thời gian (7) chỉ thị thời gian truyền của siêu qua môi trường bê tông khảo sát tính bằng micro-giây Ngoài ra, bộ phận giữ MF1 dùng để ngăn cản việc tắt máy đếm thời gian trong vòng 20 s dduuf tiên kể từ lúc

mở máy vì đầy là khoảng thời gian có thể xuất hiện các tín hiệu điện trên bộ dẫn FF (6) do hiện tượng nhiễu khi mở máy

c Kỹ thuật đo :

1/ Chọn đầu phát và đầu thu siêu âm :

Để có được hiệu ứng lan truyền sóng siêu âm tốt nhất trong môi trường vật liệu bê tông thì chiều dài của bước sóng cần phải tương đương với kích thước hạt của vật liệu độn Cho nên, với bê tông có đường kính hạt của vật liệu độn đến 30 mm thì tần số xung tốt nhất là 150 kHz Điều đó cho phép xác định phạm vi tần số dao dộng riêng của đầu dò khi thí nghiệm vật liệu bê tông là trong giới hạn từ 25 đến 200 kHz

o Khi đo với những khoảng cách ngắn (chuẩn đo < 300 mm) tốt nhất dùng loại đầu dò có tần số >100 kHz

o Khi đo với những khoảng cách trung bình (chuẩn đo từ 300-2000 mm) nên dùng những laoij đầu dò có tần số 60-100 kHz

o Khi thử với những khoảng cách lớn từ 2000-5000 mm hoặc lớn hơn thường dùng loại đầu dò tần số thấp 25 khz

2/ Cách phân bố đầu đo :

Khi thí nghiệm bê tông bằng phương pháp siêu âm, các đầu phát và thu siêu âm có thể phân bố theo hai cách :

o Phân bố đầu phát và đầu thu siêu âm trên cùng một mặt ngoài vủa môi trường vật liệu, được gọi là phép đo mặt

o Phân bố đầu phát và đầu thu siêu âm đối diện nhau trên hai mặt song song của môi trường vật liệu hay kết cấu, được gọi là phép đo xuyên

3/ Kết quả phép đo :

Trang 11

Khi khảo sát đòi hỏi phải thực hiện hai phép đo :

o Chiều dài chuẩn đo hay khoảng cách truyền âm L (m)

o Thời gian truyền xung siêu âm qua môi trường vật liệu t (s)

Tốc độ truyền siêu âm qua môi vật liệu V (m/s) : 6

10

L V t

Tốc độ lan truyền siêu âm trong bê tông sử dụng trong công trình thường khoảng từ 4000-4800m/s

d Xác định cường độ chịu nén của bê tông trên cơ sở tốc độ truyền âm :

Xác định cường độ chịu nén của bê tông bằng phương pháp siêu âm được xây dựng trên cơ sở mối liên hệ giữa cường độ chịu nén R với tốc độ truyền xung siêu âm V(hoặc thời gian truyền âm t)

R = f(V)

Quan hệ giữa tốc độ truyền sóng siêu âm và cường độ của bê tông chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như :

o Chủng loại và số lượng xi măng dùng trong cấp phối bê tông

o Dạng, thành phần va kích thước lớn nhất của hạt trong cốt liệu, chất phụ gia sử dụng và độ ẩm trong hỗn hợp bê tông…

Vì thế, để chuyển từ tố độ truyền âm qua cường độ của bê tông cần thiết phải xây dựng biểu đồ chuẩn (R-V) bằng thực nghiệm hoặc bằng giải thích

e Phương pháp tìm kiếm và xác định khuyết tật của bê tông trong công trình:

1/ Phát hiện và đo các bọt rỗng tồn tại trong kết cấu bê tông :

Để phát hiện các khuyết tật đó, trong khi tiến hành các phép đo siêu âm cần sử dụng loại đầu dò có tần số riêng cao để cho góc mở bé và có độ tập trung năng lượng siêu âm lớn Việc xác định các bọt rỗng sẽ thuận lợi khi tiến hành trên những phần tử kết cấu có hai mặt tự do, lúc này các phép đo siêu âm đều phải thực hiện trên cả hai mặt của kết cấu Kích thước ngang tối thiểu của bọt rỗng nằm theo hướng vuông góc với phương truyền sóng và được các định như sau :

Trang 12

Trong đó :

d – Đường kính bọt rỗng

D – Đường kính đầu phát siêu âm

L – Chiều dài chuẩn đo

tm - Thời gian truyền siêu âm qua vùng bê tông có khuyết tật

td – Thời gian truyền siêu âm qua trục bọt rỗng

2/Xác định độ sâu của vết nứt :

Để có thể xác định được độ sâu của các vết nứt xuất hiện trong môt trường bê tông bằng phương pháp xung siêu âm, đòi hỏi vết nứt phải thỏa mãn các điều kiện sau :

o Vết nứt phải mờ và liên tục, không ngắt quãng

o Đầu đỉnh các vết nứt phải hoàn toàn khô ráo

 Phương pháp I : Từ kết quả đo thời gian truyền âm của hai phép đo đó có thể tính

độ sâu của vết nứt theo quan hệ sâu (a) :

Trong đó:

L – Chiều dài chuẩn đo (khoảng cách giữa hai đầu dò)

tm - Thời gian truyền siêu âm qua

vùng bê tông không có khuyết tật

tf - Thời gian truyền siêu âm qua

vùng có vết nứt

Đo chiều sâu vết nứt bằng kiểu đo

mặt

21

f f

m

t L h

t

 

   

 

Trang 13

 Phương pháp II: Khi thực hiện phép đo có chiều dài chuẩn là L sẽ nhận được thời

gian truyền siêu âm t1 khi thực hiện phép đo thứ hai với chiều dài chuẩn 2L sẽ có thời gian t2 Từ hai số đo đó, xác định độ sâu của vết nứt (b)

 Phương pháp III: Áp dụng trên những kết cấu bê tông có hai mặt tự do đối diện và

nằm song song với chiều dài vết nứt

Tại một tiết diện ngang của kết cấu cất qua vết nứt, trên hai cạnh song song với vết nứt của tiết diện đó, cùng dịch chuyển các đầu dò trên các vị trí tương ứng khác nhau, kết quả nhận được là thời gian truyền siêu âm sẽ như nhau trong vừng không có vết nứt còn những điểm do trong phạm vi vết nứt sẽ cho thời gian truyền lớn dần khi dịch chuyển các đầu dò đến các điểm ở xa dần đỉnh vết nứt Dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa thời gian truyền siêu âm với tọa độ của các điểm đo sẽ xác định được vị trí đỉnh của vết nứt cần khảo sát

Đo chiều sâu vết nứt theo phương pháp đo xuyên

Trang 14

III THIẾT KẾ MẪU THÍ NGHIỆM

Trang 15

• Kích thước dầm: b h (100 150 ) mm2

 Tính toán thép dọc:

• Giả sử: a = 20 (mm) => h0 = h – a = 130 (mm)

2 0

m b

b

R bh A

m tra: Do abt = agt = 20mm nên ta không cần kiểm tra khả năng chịu lực của dầm

c.Thiết kế cốt đai:

3 max 8,5 ( ) b3(1 f n) bt 0 0, 6.1.0,9.10 100.130 7.02 ( )

b f n bt sw sw tt

3 3 500

ct

h

mm S

Trang 16

Chọn khoảng cách cốt đai bố trí trong đoạn L/4 đầu dầm:

Do lực cắt ở gối và ở nhịp xấp xỉ bằng nhau nên chọn cốt đai bố trí là:

6a150 Số lượng cây cốt đai: 8 đai

d.Cấu tạo dầm: sua hình

2 Thiết kế cấp phối bê tông

2.1 Thông số đề bài:

 Bê tông B20 => M250

 Đá: Dmax= 20 mm , 0d 1650kg/m3

 Cát: c1600kg/m3

 Xi măng: xi măng pooclang hỗn hợp (PC)

 Dựa vào cấu kiện loại dầm ta chọn độ sụt theo bảng:

1 2

1

2

2Ø10

2Ø6 2Ø6

2Ø101200

100

Ø6a100

Trang 18

68

Trang 19

( với modun đàn hồi của gỗ : E = 1.2 x 107 kN/m2

ứng suất cho phép của gỗ : [σ] = 9800 kN/m2)

vậy chọn cốppha dày 2 cm , cao 20 cm , chiều dài 1,2 m

- Cốppha nằm : vì cốppha nằm lên mặt đất, nên ta xem như ổn định , lấy chiều

dày h = 2cm như cốppha đứng

Mtt = qtt L

8

2

Trang 20

100

Trang 21

IV.QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Chuẩn bị vật liệu

Khối lượng vật liệu sử dụng :

- Cốt liệu : Tiến hành sàn cát đá, dùng cân để lấy đúng khối lượng cát, đá , xi

măng, nước cần thiết, sau đó tiến hành rửa cát, đá rửa cho đến khi nước trong,không còn vẩn đục sau khi rửa tiến hành phơi khô cốt liệu rồi đem để

Trang 22

- Thép: Chọn thép, tiến hành cắt thép , dũi thẳng thép, uốn cốt đai, đúng số

lượng , chiều dài theo yêu cầu trong bản vẽ.để vị trí khô ráo

- Cốt pha: Chọn côt pha bề mặt bằng phẳng, cắt theo đúng kích thước, cưa các

thanh neo giữ, để ở vị trí khô ráo

2.Thi công đúc mẫu dầm

- Đóng khuôn: Coppa được đóng theo thứ tự 2 bản thành sẽ nằm trên bản đáy rồi đóng tiếp 2 bản 2 đầu, đặt bản đáy lên trên bản vách và đóng đinh từ bản đáy xuống bản vách rồi đóng bản nhỏ ở 2 đầu dầm Sau đó lật khuôn lên và đóng các thanh găng trên mặt Lưu ý thanh găng được đóng sau khi đặt cốt thép sẽ thuận tiện hơn và ko đóng hết chiều dài đinh để tiện tháo dỡ

- Đánh dấu chiều cao để đổ bê tông

Trang 23

 Công tác cốt thép :

- Thép chủ : đo các kích thước đã tính toán từ trước và cắt thép Do dầm thí nghiệm chỉ sử dụng thép < 10 nên chỉ dùng kéo cắt thép để cắt sau đó làm sạch bề mặt bị oxi hóa của thép bằng giấy nhám để tăng khả năng bám dính giữa thép và bê tông Dùng ống tuýp hay càng cua lớn để uốn hai đầu thép như hình vẽ Hai cây ở trên uốn xuống một đoạn khoảng 15 cm hai cây dưới không uốn

- Thép đai : đo theo kích thước như tính toán và cắt đủ số lượng (8 đai) Sau đó làm sạch bằng nhám và dùng thanh thép càng cua uốn thành hình chữ nhật có kích thước a x b = 70 x 170 mm

- Do uốn đai không thể đai vuông góc nên cốt thép sẽ sai lệch so với tính toán

nên uốn thép

Trang 27

 Trộn bê tông:

- Lường trước lượng bê tông cho một mẻ trộn Lưu ý lường dư một lượng 10% do bê tông hao hụt khi dính vào dụng cụ Trộn cát, đá, xi măng cho thật đều trước rồi cho nước vào trộn đều Sau đó đổ vào khuôn Trong lúc đổ dùng thanh thép để đầm kết hợp gõ vào thành vách cho bê tông được chặt khít Đổ đến mực đã đánh dấu thì ngưng vào làm phẳng mặt

5 Trong quá trình do trộn không đảm bảo đồng đều nên cường độ có sai lệch

so với tính toán

- Nhóm do không tính đến lượng dư cho hao hụt lúc đổ nên thiếu một lượng nhỏ khoảng 3-4% nên đã trộn thêm để bù, cường độ bê tông bù sẽ không đồng nhất với bê tông tính toán nhưng nhóm chỉ dùng lượng bê tông đó để trát bề mặt đóng vai trò như lớp bê tông bảo vệ nên kết quả tính toán sai lệch không nhiều

- Bảo dưỡng bê tông

Ngày đăng: 04/11/2016, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Báo cáo thí nghiệm công trình
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w