Cho phép tôi được sao lục lạibản gia phả dòng họ Hoàng, tức LƯU THUỶ BỘ bằng chữ nho, Do ông trung tá bộ đội biên phòng: Trần ngọc Nguyên, cử nhân trung văn, dịch hộ ra chữquốc ngữ từ
Trang 1
Lời nói đầu:
Hôm nay vào lúc 8 giờ 15 phút ngày 17/8 : ngày nhâm thân: trực Bế: năm tân Mão(
BỘ LƯU THUỶ
GIA PHẢ HỌ HOÀNG
Sưu tầm Hoàng Việt Tài
Tiên Yên, tháng 11 năm 2011
Trang 2
Lời nói đầu
Hôm nay vào lúc 8 giờ ngày 17 tháng 8: ngày Nhâm Thân: Trực Bế: năm Tân Mão
(tức thứ tư ngày 14 tháng 9/ 2011) dương lịch)
Giữa tiết mùa thu, khí trời mát mẻ, tôi đã thắp nén nhang lên bàn thờ tiên tổ, bái kiến Xin haiđài Âm Dương, đài thứ nhất Âm Dương hai mảnh ngửa, đài thứ hai Ân Dương hai mảnh, mộtmảnh sấp một mảnh ngửa Tôi cho đây là Âm Dương Hoà thuận Cho phép tôi được sao lục lạibản gia phả dòng họ Hoàng,( tức LƯU THUỶ BỘ) bằng chữ nho,
( Do ông trung tá bộ đội biên phòng: Trần ngọc Nguyên, cử nhân trung văn, dịch hộ ra chữquốc ngữ ) từ ngày 24/4 năm bính tuất tức ngày 21/5/2006 Mục đích để cho đời sau con, cháu
có ai đó thích sưu tầm về dòng họ Hoàng, đây là dữ liệu, còn lưu giữ được phần nào, qua baođời loạn lạc, giặc giã liên miên thường xuyên quấy nhiễu Đã qua bao lần sao đi, chép lại,nhưng đây lại là di sản quý báu đối với dòng họ Hoàng Dòng họ Hoàng là Dân tộc (Động) cụ
tổ Hoàng Cân đầu tiên khai khẩn, lập lên làng lên xã Tên xã ngày xưa là xã (Hải Lạng Động)
do dân tộc (Động) sinh sống, dân tộc Động sau đổi tên là dân tộc (Sán Dìu, từ 1954) xã HảiLạng Động đổi tên (Hải Lạng từ năm 1967) , theo các cụ mang đệm Tú kể lại Các cụ tổ ngàyxưa đặc biệt có cụ tổ Hoàng Cần đã có công giúp triều Trần đánh giặc giữ yên biên ải, các đờitiếp theo nhiều đời cũng đã làm chánh tổng, là một dòng họ có học Cụ tổ bà là bà đồ ( Tứcgiáo viên) nói tóm lại thời nào trong dòng họ đều có người học cao hiểu rộng, đều có người
giúp nước khi có loạn lạc, và đều có người ra làm quan có chức sắc của nhà nước.
BỘ LƯU THUỶ
Bài cúng Mụ:
khấn nôn Hoa công, Hoa mẫu
Cúi đầu đốt hương bái thỉnh, thỉnh đáo Tứ Thúc Lý Hoa công đâu cầu.Trúc tam NươngHoa bà cuối cầu Thỉnh đáo Kiều công, Kiều Mẫu, thánh công thánh Mẫu, giáng sinh đạiVương, bình thăng Tiên cô, Nghênh lai phụ Mẫu, tống lai phụ Mẫu Thác lai phụ Mẫu, tẩythỉtẩy niệu, phụ Mẫu tiền sinh, phụ thập nhị hoa bà, hoa lâm tỉ muội,đáo vi quần tiên kim, cáchđại… trí đức tôn thánh quá vãng hư không, vô biên tận truyền dương nhất nhị tam, triệu nhất,nhị tam, triệu nhất nhị tam Thỉnh Thần vô tam,thỉnh lễ hữu tam, trọng trọng bái thỉnh Đao ỷ,tiền thỉnh thăng bội, LƯU THUỶ BỘ truyền thập nhị đại hiệu chuyển thư danh
(bộ lưu thuỷ truyền lại mười hai đời, tên đệm mỗi đời chuyển như sau)
Đình, chí, ngọc, trung, thắng, lưu (liêu), vinh, tú, thiệu, quyền, quế, tiến
(Thư danh 12 chữ, mỗi một đời lấy một chữ đệm)
Các đời sau tính hết 12 chữ đêm lại quay lại tính chữ đêm từ đầu
Trang 3I Đời thứ nhất
1.1 CAO TỔ: HOÀNG ĐÌNG PHÚ, sinh giờ ty ngày 27 tháng 7 năm Tân Mùi Tức năm
1631 dương lịch (Tổ bà họ Đỗ) khuyết danh
Cụ cao tổ Hoàng Đình Phú; là dân tộc sán Dìu (Ngày xưa gọi là người Động) Cụ là người đầutiên khai sinh ra làng Hà Dong Bắc xã: Hải Lạng, huyện: Tiên Yên, tỉnh: Quảng Ninh giờ bây
II Đời thứ hai
2.1 TRUNG TỔ: HOÀNG CHÍ QUYỀN: sinh giờ thìn, mồng 10 tháng 6 năm nhâm ngọ,
tức năm 1702 ( tổ bà họ Trương) khuyết danh
2.2 - Thúc công ; em ruột: Hoàng Chí Thịnh: sinh giờ ty ngày 20/8 năm Ất Dậu tức năm
1705 dương lịch
III Đời thứ ba
3.1 HIỂU TỔ: HOÀNG NGỌC MAI, sinh giờ thân ngày mồng 4 tháng 7
Năm quý Mão, tức năm 1723 (tổ bà họ Từ) khuyết danh
3.2 - Thúc công; Hoàng Ngọc Tài sing giờ thân mồng 3 tháng 9 năm Quý sửu, tức năm1733
IV Đời thứ tư
4.1 CỤ TỔ; HOÀNG TRUNG DƯ sinh giờ tỵ ngày… tháng… năm mậu thìn năm 1748
dương (Mộ phần hiện nay táng tại đèo cái kỳ cũ gần Hà Thụ)
4.2 - thúc công Hoàng trung Tiến, sinh giờ tỵ ngay 24 tháng 4 năm ất hợi tức năm 1755
.4,3 - Hoàng Trung Đạt: (Mẹ họ Trần, mẹ kế họ Lưu, mẹ thứ họ nguyễn)
V Đời thứ năm
5.1 CỤ TỔ: HOÀNG THẮNG THÔNG ,
sinh giờ tý ngày24 tháng 10
năm canh tý, tức năm 1780 dương lịch
Cụ tổ bà: PHẠM THỊ CÔI (mộ cụ Hoàng thắng Thông
cùng Mộ cụ bà Phạm thị Côi nay táng tại đầu Gảnh)
5.2 - Cụ: Hoàng thắng Tường, sinh giờ thìn, ngày10 tháng 8
năm canh tuất tức năm 1790 dương lịch
5.5 cụ : Hoàng liêu Tiến
5.6 CỤ TỔ: Đời sáu: HOÀNG LƯU HỮU, sinh giờ Dậu
ngày 7 Tháng 12 năm canh thìn 1820 dương
Mất… tháng 12 năm đinh dậu tức 1897
Cùng Cụ tổ bà : NGÔ THỊ LÝ sinh hạ 5 người con 2 gái 3 con trai
( Mộ cụ Hoàng lưu Hữu nay táng tại núi cao Hà Thụ, mộ bà Hoàng Thị Đặng con gái
cụ táng dưới mộ cụ)
(Mộ cụ Ngô thị Lý nay táng mu cái Gừa tức đội 5 bây giờ)
Trang 4được 5 người con 2 gái 3 trai
7.1 Cụ Bà: Không rõ tên
7.2 Cụ bà: Hoàng Thị Đặng Bị giặc Tàu Bắt mất tích
7 3 Cụ Tổ: Hoàng Vinh Phú (tức Ba:Lương) sinh 19/8 năm bính tý
Tức năm 1876
7.4 Cụ ông: Hoàng Vinh Tô: sinh giờ tỵ ngày 30/5 năm Canh thìn 1880
7.5 Cụ ông: Hoàng Vinh Minh : sinh giờ ngọ ngày 20/2/ Năm quý mùi ,tức năm 1883, mất
giờ dần ngày 18/10 năm Mậu Ngọ (tức năm 1918)
VII Đời thứ 7
Các cụ đời thứ 7 mang chữ đệm Vinh
7.3 Cụ tổ đời thứ 7: HOÀNG VINH PHÚ ( tức Ba Lương)
Ngày 19 tháng 8 năm bính tý năm 1876 dương lịch
Cụ ông Đời thứ bảy HOÀNG VINH PHÚ cùng cụ bà (ĐINH THỊ TRIỆU
sinh hạ được 11 người Con
( Lăng mộ cụ ông: Hoàng Vinh Phú
cụ bà: Đinh thị Triệu xây ở thôn Thanh Hải xã Hải Lạng)
( Mộ cụ Hoàng Vinh Tô Nay táng phía dưới đường
Thanh Hải gần Lăng Mộ Cụ Hoàng vinh Phú
Đinh thịTriệu)
VIII
CÁC CỤ ĐỜI THỨ 8 MANG CHỮ ĐỆM TÚ
8.1 Cụ: Hoàng tú Thắng, sinh giờ tỵ ngày 17 tháng 6
Năm Đinh Dậu 1897
8.2 Cụ : Hoàng tú Vinh, sinh giờ tỵ, ngày mồng 1 tháng 9
Năm kỷ Hợi 1899 (chức vụ xã hội Phó Hội)
8.3 Cụ: Hoàng tú Lâm, sinh giờ Mão ngày mồng 3 tháng 6
Năm Tân Sửu 1901
8.4 Cụ: Hoàng thị Sinh, sinh giờ tỵ, ngày 22 tháng 9
Năm giáp thìn 1904
8.5 Cụ: Hoàng Thị Hồ, sinh giờ Mùi, ngày 15 tháng 8
Năm bính ngọ 1906
8.6 Cụ: Hoàng tú Hoa, sinh giờ Sửu,
ngày12 tháng 2 nhuận Năm kỷ Dậu 1909
8.7 Cụ: Hoàng tú Lưu, sinh giờ Mão ngày22 tháng 10
Năm Tân Hợi 1911 ( tham gia kháng chiến chống Pháp
Tù Côn Đảo năm 1954 trao trả tù binh được nhà nước
Huy Chống Pháp hạng 3
8.8 Cụ: Hoàng thị Dần, sinh giờ tý ngày23 tháng 4
Trang 5năm Giáp Dần Năm 1914
8.9 Cụ: Hoàng Tú Thân, (tức Thinh) sinh giờ Ngọ, ngày 14 tháng 4 Năm Bính
Thìn năm 1916 Tham gia kháng chiến chống Pháp, tù Côn Đảo 1954 được trao trả,
Chủ tịch xã Hải Lạng được nhà nước tặng huy chương
Kháng chiến chống Pháp hạng nhất
Huân chương kháng chống Mỹ hạng nhất
8.10 Cụ: Hoàng tú Côn ( tức Thanh) sinh giờ tỵ Ngày 26
Tháng 10 năm Mậu ngọ Năm 1918
Tham gia kháng chiến chống Pháp được nhà nước
Tặng huy chương kháng chiến hạng nhì
8.11 Cụ: Hoàng thị Tý, sinh giờ Thìn Ngày 25
Tháng giêng, Năm Nhâm Tuất năm 1922
IX
Các con mang đệm Thiệu
Đời thứ 9 Chi thứ.nhất
8.1 Cụ: HOÀNG TÚ THẮNG,cùng cụ bà:
(Tô thị Hứa, sinh giờ Ngọ ngày mồng 4 tháng 4
năm Mậu Tuất)
( Lăng cụ: Hoàng tú Thắng- Tô thị Hứa xây bên ba Chẽ)
Sinh hạ được 4 người con
Đời thứ 9.1 Bà đời thứ 9: Hoàng thị Hoà, sinh ngày 20/4
năm đinh tỵ 1917
9.2 Đơi thứ 9 Ông: Hoàng thiệu Huệ, sinh ngày 20/3
năm canh thân 1920
9.3 Bà đời thứ 9: Hoàng thị Lan, sinh ngày 11/7 năm ất sửu 1925
9.4 Ông đời thứ 9: Hoàng văn Ngọc( Tiến)
trong gia phả Hoàng thiệu Ngọc sinh 10/5 bính tý 1936
Đại học y khoa bác sĩ trưởng phòng y tế huyện Ba Chẽ
Ông Hoàng văn Tiến cùng vợ Đinh thị Ân:
sinh hạ được 6 người con 2 trai 4 gái
mang chữ đệm quyền
10.1 – Đời thứ 10: Hoàng văn Tiên Sinh n¨m 28/02/1959
Theo đệm trong gia phả Hoàng quyền Tiên
Đại học, trưởng phòng bảo hiểm huyện Ba Chẽ
vợ : Nguyễn thị Huyền Sinh ,, 25/12/1959
sinh 2 con gái
Con gái : Hoµng Th Thu H ị Thu H ương sinh 22/5/1984
,, Hoµng Thu Th o ,, 22/4/1990 ảo ,, 22/4/1990
10.2 Đời thứ 10 - Hoàng văn Trọng (chết) Hoàng quyền Tọng
vợ Đinh thị Liên sinh hạ được 2 con 1, gái 1,trai
mang chữ đệm quế
11.1 đời thứ 11 Con trai Hoàng Minh TuÊn Sinh 01/9/1994
Đệm trong gia phả Hoàng Quế Tuấn
Đời thứ 8 Chi thứ 2
8.2 Cụ đời thứ 8: HOÀNG TÚ VINH, cùng cụ bà:
( Lê thị Cúc sinh giờ Tuất
Trang 6Ngày mồng 9 tháng 2 năm ất Sửu 1905
Sinh hạ được 6 người con 2 gái đầu 4 trai
9.3 Ông đời thứ 9 : Hoàng văn Bành sinh năm nhâm thân tức 1932
cùng vợ cả + vợ hai sinh hạ
Được 9 người con 5 người con trai 4 người con gái
Hoang Thị Cam: sinh năm 1952
Hoàng Thị Mộc
Hoàng Thị Duyên : Giáo Viên cấp 3
Hoàng Thị Mùi: Cho làm con nuôi
Đời thứ 10 1 Con trai : Hoàng văn Phan
Đời thứ 10 2 Con trai Hoàng văn Diệu
Đời thứ 10 3 con trai Hoàng văn Dưỡng
Đời thứ10 4 Con bà hai - Hoàng văn Thìn
10.5 Hoàng văn Ngọ 1982
Vợ Tô Thị Mai
9 4 Đời thứ 9 con thứ tư 4 Ông: Hoàng văn Tầm (tức Chung)
sinh giờ Hợi ngày mồng 1/11 năm bính tý; y sĩ trưởng y tế xã Hải Lạng
huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng 2
cùng vợ: Giang thị Nụ quê Thái Bình
huân chương kháng chiến chống mỹ hạng 3
sinh hạ được 5 người con 2 trai 3gái
10.1 Hoàng văn Hiền
10.2 Hoàng văn Sinh
9.5 Ông: Hoàng văn Tần,( Năm Thành) sinh giờ Mão
ngày mồng 1/11 năm Mậu Dần 1938
cung vợ: sinh hạ được 7 người con
10.1 con trai: Hoàng văn Chiến
10.2 Hoàng văn tô
10.3 Hoàng văn Lý
10.4 Hoàng văn Sẹc
9.6 Ông: Hoàng xuân Thu
cùng vợ : vũ thị Thảo quê Thái Bình
sinh hạ được 9 người con
10.1 Con trai: Hoàng văn Hạnh đại học y trưởng phòng dân số
10.2 Hoàng văn Cường
10.3 Hoàng văn Hùng
Đời thứ 8 Chi thư.3
8.3 Cụ: HOÀNG TÚ LÂM,
cùng cụ bà:(Đinh thị Lương , Sinh giờ mùi
Ngày… tháng 6 năm Đinh Mùi) sinh hạ được 7 người con
9.3 - Ông: Hoàng văn Nguyên, sinh giờ Hơi, ngày12/10
Năm Đinh Sửu 1937
Chủ tịch xã Hải Lạng từ năm 1972 đến năm 1987 Huân chương kháng chiến
Trang 710.2 Con trai: - Hoàng văn Long sinh ngày12/9/1959
Vợ Lý liềng Kiu sinh ngày 26/4/1955
Sinh hạ 6 người con
11.1 Hoàng thị Lân: sinh ngày 03/01/1982
11.2 Hoàng thị Lan: sinh ngày 01/11/1983
11.3 Hoàng thị My: sinh ngày 12/8/1985
11.4 Hoàng văn Vượng: sinh ngày 13/8/1990
11.5 Hoàng văn Liên: sinh ngày 30/2/1992
11.6 Hoàng thị Mai ( tức gái): sinh ngày 20/01/1994
10.3 Hoàng văn Phượng: sinh ngày 12/3/1962
Vợ Mẽ thị Tính: sinh ngày 27/8/1964
Sinh hạ 2 con
11.1 - Hoàng văn Dũng: sinh ngày 9/3/1987 cao đẳng sư phạm giáo viên
Vợ Lý thị Mai: sinh ngày 3/4/1887 cao đẳng sư phạm giáo viên
12.1 – Hoàng Thị Bảo Ngọc sinh ngày 8/6/2012 ( tức 19/4 Nhâm Thìn
11.2 – Hoàng thị Dung: sinh ngày:10/10/1989
10.4 Hoàng văn Đào sinh ngày10/8/1965
Vợ Chu thị Mai: sinh ngày 13/71974
Sinh hạ 2 con
11.1 Hoàng văn Tuấn ( tức đá) sinh ngày23/11/1991
11.2 Hoàng văn Vũ ( tức còm) sinh ngày29/12/1995
10.5 Hoàng thị Nhung sinh 1967
10.6 Hoàng văn Hùng: sinh ngày 20/10/1976
Vợ Lưu thị Xuân: sinh ngày 21/3/1981
Sinh hạ 2 con
11.1 Hoàng thị Sửu ( tức Huyền) sinh ngày 12/11/1997
11.2 Hoàng thị yến Nhi: sinh5/5/2009
10.7 Hoàng thị Ngân sinh 1977
10.8 Hoàng văn Hiền: cho Mợ Son nuôi
Vợ Phạm thị Tước
9.5 - Ông: Hoàng Văn Nhâm: sinh ngày 19/1942 năm nhâm Ngọ
Trung cấp nông nghiệp: nhập ngũ 1961 chức vụ đại đội phó
Huân chương khánh chiến chống mỹ hang hai
cùng vợ Đinh thị Lìu: sinh ngày 2/2/1949 năm kỷ sửu
sinh hạ được 7 người con 2 trai 5 gái
10.1 Con trai: Hoàng văn Đức sinh ngày 19/01/1974
Vợ Lục thị Sáu sinh ngày 8/8/1979
Sinh hạ 2 con
11.1 Hoàng văn Dương sinh 8 giờ ngày 25/8/2002
11.2 Hoàng thị Hương sinh 8 giờ ngày 26 12/2007
10.2 Hoàng văn Vượng sinh ngày 6/6/1980
Vợ Di thị Nương sinh ngày 18/ 11/ 1988
Sinh hạ được 2 con
11.1 Hoàng quốc Khánh sinh ngày 01/6/ 2009( âm 9/5)
11.2 Hoàng văn Huy: sinh ngày 01/6/2011( âm lịch 30/4)
Các con gáiHoàng thị phương: sinh ngày 19/11/1975
Trang 8Hoàng thị Phùng: sinh ngày 20/9/1977 Hoàng thị Liêu: sinh ngày 23/9/1983 Hoàng thị xẹc ( tức Thúy) : sinh ngày 18/12/1985 Hoàng thị Thủy: sinh ngày 25/ 3/ 1989
Sinh hạ được 7 người con 4 gái 3 trai
9.3 Ônng; Hoàng Văn Thiện, sinh 1940, mất 29/3/1980
9.4 Hoàng văn Chu, sinh 1956, mất 24/11/1969
9.5 Hoàng thị Hạnh, sinh 27/4/1927,( mất 4/1946)
(Lăng cụ Hoàng tú Hoa cùng 2 cụ bà xây ở đội 2 Hải Lạng)
Bà : Hoàng thị Si Vợ của (Ông Hoàng Văn Thiện)
Sinh hạ được 6 người con 2 trai 4 gái
Hoàng văn Hùng
9.6 Ông: Hoàng đức Lộc năm nhâm Thìn 1952
Cao đẳng sư phạm, hiệu phó trường Đảng huyện Tiên
cùng vợ
Tô thị Tỵ, sinh hạ được 4 người con 1trai 3gái
10.1 Con trai: Hoàng đức Hậu: sinh
10.2 đại học quốc dân, đang tham gia nhiều công tác, của huyện cán bộ hạ phóng
Chủ tịch xã Tiên Lãng cùng vợ: Nguyễn Thu Hương, sinh đại học sư phạm
phó phòng giáo dục huyện Tiên Yên
sinh được 3 người con trai
( mang Chữ Đêm Quế)
11.1 Hoàng thái Trường, sinh năm 2000
11.2 Hoàng hải Nam , sinh 2005
11.3 Hoàng bảo Ngọc : sinh ngày 23/10/2012
Đời thứ 8 chi thứ 7
8.7 Cụ: HOÀNG TÚ LƯU; cùng 2 ; cụ bà:(
Sinh hạ được 8 người con 4 gái 4 trai
9.3 Ông ; Hoàng văn Thịnh cùng vợ( Nguyễn thị Chúc:
9.4 quê : An Hải - Hải Phòng) sinh hạ
Được 3 người con
Con trai: - Hoàng văn Sự
- Hoàng văn Thuận
- Hoàng văn Hoà
9.5 Ông: Hoàng văn Dần 1952 vợ Nguyệt sinh hạ
Được 3 người con trai
10.1- Hoàng nguyên Hùng: sinh 16/7/1979
đại học quân sự
Trang 9vợ - Hà Thị Duyên: sinh 1982
con - Hoàng Yến Vi: sinh 2011
Con - Hoàng Ngọc Bích: sinh 2015
10.2- Hoàng việt Dũng: Sinh 5/7/1981
Vợ - Nguyễn Thị Trang : Sinh 9/6/1988
Con - Hoàng Tuấn Kiệt: Sinh 28/12/2012
Con - Hoàng Thái Bảo: sinh 30/12/2015
10.3 - Hoàng Văn Việt: sinh 27/11/1984
9.6 Ông: Hoàng Văn Ngọc, trung cấp y tế
làm việc phòng y tế huyện
cùng vợ (Lai) Sinh hạ
2 người con 1 trai 1gái
Con gái Hoàng Thị Tâm
Thạc sĩ giảng viên trường đại học
Con trai; Hoàng thanh Tình, sinh 20/11/năm Quý
Dậu tức 1993
9.6 Ông Hoàng Văn Vương: cùng vợ ( )
sinh hạ đươc 4 người
9.1 Ông: Hoàng minh Tần sinh giờ thìn, ngày 22/2
1952 cùng vợ (Lê Thị Tịnh 1953) sinh hạ được 3 người
Con 2 trai 1gái
10.1 Hoàng thị Hiền sinh tháng 11/1976
10.2 Con trai : Hoàng văn Minh sinh năm 1978
vợ Hà thị Tâm sinh năm 1980 trung cấp kế toán
11 con Hoàng gia Huy sinh năm 2006 bính tuất
10.3 Hoàng văn Bảo sinh năm 1981
vợ:Đinh thị thảo sinh năm 1986
con Hoàng gia Khánh sinh 2008
con Hoàng gia Hải sinh năm 2012 nhâm thìn
9.2- Bà: Hoàng thị Hoa, sinh giờ Hơi, ngày 20/2 năm
Đinh Dậu 1957( cư trú Anh Quốc)
Đời thứ 8 chi thứ 10
7.9 Cụ: HOÀNG TÚ CÔN (tức: tú Thanh) sinh 26/10/1918
mất 8giờ sáng 20/8/ 2002 âm lịch
Âm lịch cùng bà: ( Bùi thị Lý: Sinh năm
Canh Thân 1920, mất 8giờ ngày 6/10/1991 âm lịch )
( Lăng Mộ cụ ông: Hoàng tú Côn- Cụ bà Bùi thị Lý
xây tại nghĩa trang khu phố Long Tiên) vào Lăng
Trang 1011 giờ 30 trưa:16/10 năm Tân Mão 11/11/ 2011
Sinh hạ được 6 người con 3 trai 3gái
Mang chữ đêm thiệu
Đời thứ 9.1 Ông: Hoàng minh Tính,
Hoàng Thiệu Tính sinh năm ất Dậu 1945
Vào Đảng cộng sản năm 1965
Cao đẳng tài chính: tham gia ngân hàng 6/1964
đến năm 1998 về nghỉ hưu
Phó giám đốc ngân hàng nông nghiệp Tiên yên
Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhì
Tạ thế 14/ 1/ 1999 ngày âm
( Lăng mộ, Nghĩa trang Tiên Lãng)
*****************************
Đời thứ 9.2 Ông: Hoàng việt Tài,
( Hoàng Thiệu Tài) sinh giờ Tuất ngày 5 tháng 10 Năm Đinh Hợi 1947
Nhập ngũ 28/4/1966 cấp bậc trung úy chức vụ: chính trị viên trung đội,
Trung đội trưởng giáo viên trường lái xe sư đoàn 363 phòng không,
Hải Phòng
3 năm liền là chiến sĩ thi đua cấp sư đoàn, vào Đảng cộng sản
16/5/1969 chính thức 16/2/1970 thôi sinh hoạt Đảng
Hội viên văn học tỉnh Quảng ninh
9.3 Ông: Hoàng trung Thành
Hoàng Thiệu Thành sinh năm Kỷ Sửu 12/1/ 1949
nhập ngũ Tháng 3/1968 kết nạp Đảng cộng sản 6/1968 vào nam: trung
đoàn 6 Phú Xuân Thừa Thiên Huế: từ 6/1968 tháng 6/1976 về phục viên, trưởng phòng tổchức
Lâm trường Tiên Yên Huân chương kháng chiến chống mỹ
Hạng ba
9.4 Bà: Hoang thị Lan (tức Gái) sinh ngày năm
Nhâm thìn 1952 phó chủ tịch thường trực Ủy Ban xã
Hải Lạng năm 1974, đến năm 1979
9.5 Bà: Hoàng thị Kim, sinh ngày tháng năm 1954 giáo viên cấp I
9.6 Bà: Hoàng thị Đào( tức Đa) sinh năm 1959 Kỷ Hợi trung cấp y
Làm việc bệnh viên đa khoa Tiên Yên
Đời thứ X
Cháu: của chi 10 mang chữ đệm quyền
9.1- Ông : Hoàng minh Tính, 14/4/1945 Ất Dậu
9.2- ( mất 14/1/1999) cao Đẳng: phó giám đốc ngân hàng Tiên Yên
cùng Bà nguyễn Thị Lan, Sinh 1949 kỷ Sửu
các con mang chữ đệm Quyền
đời thứ10.1 Hoàng văn Tuấn: sinh 1973( chết)24/9/1997
Trang 11cùng vợ Hồ giang Thanh: sinh tháng 1/ 1974 giáp dần
đời thứ 11.1 Con Hoàng văn Biên, sinh 27/3/1997 ( mang chữ đệm Quế)
đời thứ10.2 Hoàng đức Tuyên.: sinh 23/6/1975 Ất Mão
Đại học ngân Hàng Phó giám đốc
Ngân Hàng T/Y cùng vợ:
Đỗ thị bích Hồng, sinh 11/5 1977: năm Đinh Tỵ
đại học sư phạm - Thạc Sĩ
đời thứ11.1 Con : Hoàng Thảo Chi: Sinh 21 tháng 12 năm 2001 Tân Tỵ
đời thứ 11.2 Con: Hoàng Thảo Nhi: Sinh 21 tháng 12 năm 2001 Tân Tỵ
đời thứ 10.3 Hoàng Việt Tùng Sinh 26 tháng 8 năm 1985 năm ất Sửu
Đại học sư phạm, cán bộ Huyện Đoàn
cùng vợ Nguyễn Thị Loan: sinh 11/4/1988 năm mậu Thìn
Đại học sư phạm, giáo viên
Đời thứ 11.1 Sinh : Hoàng thảo Uyên, Sinh 5 tháng 1 năm 2011 năm Tân Tỵ
Đời thứ 9.2 - Hoàng việt Tài 5/10/1947 Đinh Hợi
Cùng bà: Đồng thi Hay (sinh 9/6 1952) trung cấp ngân hàng
Năm nhâm thìn Quê quán: kim Đính, Kim Thành Hải Dương
Sinh hạ được 4 người con gái
Đời 10 con thứ 1 Hoàng thị việt Hà sinh ngày 28 tháng 12 năm 1976
Năm bính Thìn) Đại học sư phạm, giáo viên,Yên Than
Chồng Nguyễn mạnh Tường: sinh 1974( năm giáp Dần)
11.1 Con: Nguyễn mạnh Trung, sinh 5/9/ 2002
( năm Nhâm Ngọ
11.2 Con gái: Nguyễn thu Trang, sinh 17/8/2006 (bính tuất)
10.2: Hoàng thị việt Linh sinh Rằm tháng7 nâm
Canh Thân, 3/ 8/1980 dương lịch
Chồng Nguễn văn Sơn : sinh năm 1973 năm Quí Sửu
11.1 Con: Nguyễn Hoàng Trường, sinh 30/12/2006 Năm Bính Tuất
7.10 Hoàng thị việt Yên, sinh 23/9 1982/năm Nhâm Tuất
Đại học ngân hàng-Cán bộ ngân Hàng, chồng
Nguyễn tuấn Điệp, sinh năm Kỷ Mùi 1979
Đại học báo trí, Thạc sĩ báo chí Trưởng phòng báo điện tử tỉnh Q/N
11.1 Con : Nguyễn hoàng tuấn Hưng, sinh 17/10/2006
11.2 năm bính tuất
11.3 Con Nguyễn Khánh Ngân sinh 2 giờ 20 chiều ngày 12/8/2012
25/6 nhâm thìn
10.4 Hoàng thi minh Tâm, sinh tháng 12/3/1985 Năm Ất Sửu
Đại học công nghệ thông tin Giáo viên cấp 3
9 3 Hoàng Trung Thành 12/1/1949 kỷ sửu
( cùng bà nguyễn thị The:
sinh 3/2/1953) quê quán Gia Lộc Hải Dương hiệu phó trường tiểu học
10.1 Hoàng tiến Dũng : sinh sinh giờ Ngọ 16/9/1979 Kỷ Mùi
cùng vợ: Tô Anh Thuỷ: sinh ngày 10/5/1979 kỷ Mùi đại học sư phạm
sinh hạ 2 con :1 gái 1 trai
11.1- Hoàng thu Huyền: sinh 13/11/ 2002 nhâm ngọ
11.2- Hoàng hải Đăng: sinh 15/6/ 2007 Đinh Hợi (mang đệm Quế)