1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE-CUONG-TCBM

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 122,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ máy này rất lớnquy mô; nguồn lực; lĩnh vực quản lý… Hệ thống các tổ chức thực thi quyền hành pháp đợc phân chia thành BMHPTW và BMHPđP Tổ chức thực thi quyền hành pháp trung ư ơng - T

Trang 1

ĐỀ cương Mụn Tổ chức bộ mỏy hành chớnh nhà nước

Chương I:

Cõu 1: Anh/chị hóy cho biết khỏi niệm quyền hành phỏp? Trỡnh bày cỏc bộ phận cấu thành bộ mỏy thực thi quyền hành phỏp của cỏc quốc gia?Để thực thi quyền hành phỏp, bộ mỏy hành phỏp của cỏc quốc gia được trao những quyền gỡ?

Trả lời:

• Quyền HP là quyền thi hành PL do LP ban hành; tổ chức thực hiệncác chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại và điều hành các công việcchính sự hàng ngày của quốc gia

• Quyền HP đợc thực thi thông qua BMHP hay hệ thống các cơ quan

HCNN Bộ máy này rất lớn(quy mô; nguồn lực; lĩnh vực quản lý…)

Hệ thống các tổ chức thực thi quyền hành pháp đợc phân chia thành BMHPTW và BMHPđP

Tổ chức thực thi quyền hành pháp trung ư ơng

- Thực hiện chức năng QLNN mang tớnh vĩ mụ, quốc gia.Dựa trờnnhững điều kiện kinh tế, chớnh trị , xó hội của quốc gia để đưa ranhững thể chế định hướng cho toàn bộ nền hành chớnh

- Núi đến tổ chức thực thi quyền hành phỏp TW là núi đến chớnhphủ(mặc dự cú nhiốu cỏc hiểu khỏc nhau về Chớnh phủ, VD Mỹ)

- Tổ chức hành phỏp TW được tổ chức theo mụ hỡnh chức năng

Đó là sự phân chia hoạt động thực thi quyền hành pháp cho các bộ phận khác nhau cấu thành tổ chức hành pháp trung ơng

- Các bộ phận này chính là các tổ chức con của tổ chức hành pháp trung ơng Theo

nguyên tắc tổ chức, các bộ phận này cũng tạo thành một tổ chức hoàn chỉnh

- Số lợng các bộ phận cấu thành tổ chức hành chính trung ơng khác nhau giữa các quốc gia và có thể có những sự thay đổi để đáp ứng đòi hỏi của hoạt động thực thi quyền hành pháp trong những điều kiện cụ thể

Tổ chức thực thi quyền hành pháp địa ph ư ơng

Thực hiện các chức năng QLNN trên từng địa bàn cụ thể, với các vấn đề cụ thể thuộc địa phương.Căn cứ vào điều kiện địa phơng, thể chế hành chính nhà nước nói chung để ban hành các thể chế phù hợp với điều kiện địa phương

- Sự hỡnh thành các tổ chức hành pháp địa phương cũng trên nguyên tắc luật định, theo mô hỡnh chức năng

Trang 2

- Tuỳ thuộc vào việc tổ chức, phân chia các vùng lãnh thổ đề quản lý mà các tổ chức hành pháp đợc thành lập một cách tương ứng.

- Cơ cấu tổ chức của các tổ chức hành pháp địa phương được xác định trên nguyên tắc luật định Phổ biến hiện nay là sự tồn tại cả hai bộ phận cấu thành: một bộ phận do nhân dân bầu ra để thể hịên ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương và một bộ phận khác nhằm thực thi hoạt động quản lý hành chính nhà nước (Uỷ Ban Nhân dân) trên địa bàn lãnh thổ

Để thực thi quyền hành phỏp, bộ mỏy hành phỏp của cỏc quốc gia được trao những quyền: lập quy và hành phỏp.

Cõu 2: Trỡnh bày cỏc cỏch thức phõn cụng thực thi quyền lực nhà nước Liờn

hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.

Trả lời:

⇒ Phõn loại theo nhúm chức năng chủ yếu

• Chức năng đối ngoại

• Chức năng quốc phũng

• Chức năng tư phỏp

• Chức năng bảo vệ quyền tự do cỏ nhõn

• Chức năng cung cấp hàng húa và dịch vụ cụng

• Chức năng khuyến khớch tăng trưởng và phỏt triển kinh tế

• Chức năng bảo hiểm xó hội

• Chức năng phỳc lợi xó hội

Theo OECD[], chức năng của tổ chức nhà nước hay chớnh phủ được phõn loại theo hai cấp độ: chung nhất và những loại chức năng con (nhiệm vụ) của từng loại chức năng đú 10 chức năng chung nhất gồm:

Trang 3

Chức năng tư pháp.

Phân chia theo ba nhóm chức năng trên thực chất là dựa vào phân chia ba nhánh quyền lực trong quyền lực nhà nước Và ba chức năng trên cũng có gọi là ba nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp và tư pháp

Ở Việt Nam hiện nay: Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân

công , phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Quyền lực nhà nước dẫu là quyềnlập pháp, hành pháp hay tư pháp đều có chung một nguồn gốc thống nhất là Nhân dân, đều do Nhân dân ủy quyền, giao quyền Do vậy, nói quyền lực nhà nước là thống nhất trước tiên là sự thống nhất ở mục tiêu chính trị, nội dung chính trị của nhà nước Cả ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp tuy có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau nhưng đều thống nhất với nhau ở mục tiêu chính trị chung là xây dựng một nhà nước “đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của Nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Mặc

dù có sự phân định ba quyền nhưng cả ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp không hoàn toàn tách biệt nhau, mà “ràng buộc lẫn nhau”, cả ba quyền đều phải phối hợp với nhau, phải hoạt động một cách nhịp nhàng trên cơ sở làm đúng, làm đủ nhiệm vụ và quyền hạn mà Nhân dân giao cho mỗi quyền được Hiến pháp – Đạo luật gốc của nhà nước và xã hội quy định

Câu 3: Tại sao nói HCNN là hành pháp trong hành động?Anh/chị hãy phân biệt hành chính nhà nước với hành pháp?

Trả lời:

Phân biệt HP và HCNN:

⇒ Hành pháp là một trong 3 nhánh quyền lực nhà nước, gắn với các công việc: thi hành luật, tổ chức thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước và điều hành các công việc chính sự hàng ngày của quốc gia

⇒ Hành chính nhà nước:

• Là 1 bộ phận của hành chính nói chung (hành chính là 1 dạng của hoạt động quản lý bên trong tổ chức, gắn vs 1 tổ chức, thực hiện những công việc mang tính chất sự vụ)

• Là hành chính trong BMNN (hành chính NN có mặt ở cả lập pháp, hành pháp, tư pháp, những công việc mang tính chất hành chính trong các cơ quan nhà nước)

Trang 4

Địa vị pháp lý: Theo Điều 94, Hiến Pháp 2013.

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Chức năng hành pháp của Chính Phủ:

Hướng dẫn, giải thích luật (lập quy)

• Ban hành các văn bản nhằm giải thích, chi tiết hóa các đạo luật do lập pháp ban hành

• Ban hành các văn bản để đảm bảo cho xã hội vận hành theo một trật tự nhất định

• Tùy thuộc cách thức hình thành bộ máy hành pháp sẽ tương ứng với quyền được ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn , giải thích luật

Triển khai thực hiện pháp luật đã ban hành

• Chức năng thực hiện văn bản luật là công việc hàng ngày của bộ máy hành pháp trung ương

• Lĩnh vực này gọi chung là hoạt động tác nghiệp để quản lý công việc của quốc gia

• Bộ máy hành pháp sẽ tiến hành cung cấp dịch vụ pháp lý để phục vụ cho chính nhu cầu quản lý của bộ máy hành pháp.mà vai trò của nhà nước

Trang 5

Câu 2: Vẽ sơ đồ và trình bày những đặc điểm của bộ máy hành pháp trung ương theo mô hình Tổng thống và mô hình bán Tổng thống? Cho vídụ minh họa.

Trả lời:

Tổ chức hành pháp trung ương theo mô hình Tổng thống

Mô hình Tổng thống cũng có thể gọi là dạng thể chế cộng hòa của chính phủ (hànhpháp)

Theo mô hình này, tổng thống đóng vai trò kép:

- Đứng đầu nhà nước (theo quy định của hiến pháp)

- Đứng đầu và lãnh đạo chính phủ (với nghĩa là chính phủ hành pháp)

Với cơ chế này chính phủ hành pháp tách khá rõ với ngành thực thi quyền lậppháp Mối quan hệ giữa tổng thống (hành pháp) với lập pháp được quy định cụ thểhai nội dung:

Trách nhiệm đối với lập pháp

Giải tán chính phủ

Sơ đồ:

Các đặc điểm cơ bản

• Quyền phủ quyết của tổng thống với sản phẩm pháp luật của lập pháp

• Nhiệm kỳ cố định, không bị bất cứ thủ tục nào có thể bãi nhiệm (thực tế rất

ít khi xảy ra), trừ trường hợp đặc biệt (nhưng cũng không có nghĩa sẽ tổ chức sớm bầu cử - như trường hợp vụ Watergate của Mỹ đã buộc Tổng thống đương nhiệm Nixon phải từ chức)

• Hành pháp theo mô hình tổng thống là thống nhất Thành viên nội các phục

vụ cho tổng thống, theo sự hài lòng của tổng thống và thực hiện cả chính sách của tổng thống và quốc hội

• Thành viên nội các (hành pháp) không phải là thành viên lập pháp, mặc dù pháp luật quy định họ phải được chấp thuận của cơ quan lập pháp

Trang 6

Vớ dụ

Mụ hỡnh bộ mỏy hành phỏp chỉ cú Tổng thống, điển hỡnh là bộ mỏy hành phỏp

Mỹ Tổng thống Mỹ do cử tri bầu, vừa là nguyờn thủ quốc gia, vừa là ngườiđứng đầu hành phỏp, tổng chỉ huy quõn đội và cú quyền phủ quyết đạo luật củaNghị viện trước khi nú trở thành luật Tổng thống sẽ là người chỉ định, bổnhiệm thành viờn Nội cỏc sau khi được chấp thuận của thượng viện

Nội cỏc sẽ bao gồm cỏc Bộ trưởng (15) và cỏc thành viờn khỏc (cấp nội cỏc)

Số lượng thành viờn cấp nội cỏc thay đổi theo nhiệm kỳ tổng thống

Mụ hỡnh bỏn tổng thống

Đặc điểm

• Tổng thống là nguyên thủ QG& là ngời đứng đầu hành pháp;

• Thủ tƯớng là ngƯời thực thi hoạt động QLHCNN hàng ngày

• Mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ tuớng do PL quy định

• Tổng thống có thể bãi nhiệm Thủ tƯớng và đề nghị Thủ tƯớng

• Mới trên cơ sở phê chuẩn của Nghị viện

• Tổng thống có quyền giải tán QH và QH có quyền phế bỏ

• Tổng thống(thường ít sử dụng; chỉ bất tín nhiệm CP….)

Vớ dụ

• Hai quốc gia điển hỡnh của mụ hỡnh bỏn tổng thống là Nga và Phỏp

• Cộng hũa Phỏp, theo Hiến phỏp 1958 quy định là Cộng hũa bỏn tổng thống đơn nhất Ngành hành phỏp cú hai nhà lónh đạo:

• Tổng thống – do phổ thụng bầu cử, nhiệm kỳ 5 năm

• Lónh đạo chớnh phủ là Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm

Trang 7

• Liờn bang Nga cũng là một quốc gia theo chế độ bỏn tổng thống, trong đú Tổng thống là người đứng đầu nhà nước, cũn Thủ tướng là người đứng đầu chớnh phủ (nội cỏc).

• Tổng thống do nhõn dõn trực tiếp bầu

• Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm khi được Quốc hội chấp nhận

Cõu 3: vẽ sơ đồ và trỡnh bày đặc điểm của mụ hỡnh hành phỏp trung ương theo mụ hỡnh đại nghị?

Trả lời:

Sơ đồ:

Phõn tớch sơ đồ: cử tri cú quyền bầu cử, tiến hành bầu ra nghị viện Nghị viện sau

khi được bầu sẽ tiến hành bầu và phờ chuẩn đối với chức danh thủ tướng Thủtướng sau khi được bầu và phờ chuẩn từ Nghị viện sẽ tiến hành thành lập ra chớnhphủ của mỡnh, bổ nhiệm cỏc bộ trưởng và thiết lập nờn nội cỏc

Đặc điểm của mụ hỡnh: hầu hết cỏc nước theo mụ hỡnh này đề theo chế độ đa

đảng phỏi chớnh trị Cuộc bầu cử vào nghị viện cú sự khỏc biệt

• TTg thường là người của Đảng (hoặc liên minh Đảng) chiếm đa số ghế trong QH;

• Chính phủ chịu trách nhiệm trớc hệ thống các cơ quan LP;

• Thờng áp dụng ở các nớc phân quyền mềm dẻo hoặc tập trung

• Đứng giữa Nghị viện và Chính phủ, có thiết chế Nguyên thủ QG

(Tổng thống, Chủ tịch…) => Thủ tớng là ngời đứng đầu hành pháp

• Cơ quan LP lựa chọn TTg(thuộc ngời của Đảng chiếm đa số ghế)

⇒ giao TTg thành lập CP=> Quá trình bầu cử là sự lựa chọn kép

• TTg không có quyền giải tán QH, phản đối Luật ngợc lại QH có…

Vớ dụ: Bộ mỏy hành phỏp trong chế độ quõn chủ lập hiến

• Vương quốc Anh, và Bắc Aireland là quốc gia Quõn chủ lập hiến theo

mụ hỡnh truyền thống Nữ hoàng là người đứng đầu nhà nước Nữ hoàngAnh cũng là nữ hoàng của cỏc nước thuộc khối thịnh vượng chung Nữ hoàng cú quyền: quyền được tư vấn, quyền khuyến khớch, quyền cảnh bỏo Về mặt phỏp luật quy định: nữ hoàng là người đứng đầu hành phỏp

Trang 8

( hành pháp ở đây chỉ mang tính chất đại diện, thông qua việc ủy quyền cho những người trong nội các)

• Chính phủ (hành pháp ) của Vương quốc Anh bao gồm Thủ tướng và các

Bộ trưởng (nội các) Tất cả các Bộ trưởng đều là thành viên của Quốc hội Do đó Chính phủ của Anh gọi là Chính phủ Nghị viện hay Chính phủ chịu trách nhiệm với Nghị viện

• Thủ tướng là người được ủy quyền, thay mặt cho nữa hoàng thực hiện quyền hành pháp

• Đối với Nữ hoàng (hoàng gia), quyền đối với hành pháp là hạn chế Tuy nhiên, trên phương diện pháp luật, hoàng gia là nền tảng nguồn quyền lựccủa hành pháp

• Chính phủ Vương quốc Anh hiện tại bao gồm 24 Bộ (Ministerial

Departments); 22 cơ quan ngang bộ nhưng không gọi là bộ (Non

ministerial Departments) và 3 bộ máy hành chính nhà nước ủy quyền (Bắc Ireland; Scotland và Xứ Wales)

Ví dụ: Bộ máy hành pháp trong chế độ Cộng hòa đại nghị

• Cộng hòa Liên bang Đức là nhà nước Cộng hòa đại nghị Tổng thống Đức không chỉ là người đứng đầu nhà nước mang tính danh dự như một

số nước, mà còn có nhiều vai trò hơn

• Thủ tướng Đức (Chancellor) là người đứng đầu Chính phủ (hành pháp)

và chịu trách nhiệm với Quốc hội Đức Thủ tướng ít khi bị bãi nhiệm, mặc dù Hiến pháp quy định việc bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với chức danh Thủ tướng Nội các bao gồm các Bộ trưởng Tuy từng giai đoạn có thể có chức danh Phó Thủ tướng Đến tháng 8 năm 2014) Chính phủ Đứckhông có chức danh Phó thủ tướng

• Có 14 Bộ trưởng, nhưng Nội các có thể có người đứng đầu cơ quan văn phòng của Thủ tướng Và như vậy Nội các sẽ bao gồm Thủ tướng và 15 thành viên

Câu 4: Anh/chị hãy cho biết quan niệm về Nội các? Trình bày một số Nội các điển hình của bộ máy hành pháp trung ương theo mô hình Tổng thốngvà bán Tổng thống.

Trả lời:

Quan niệm về Nội các: Nội các (Cabinet) là một thuật ngữ chỉ chỉ một tổ chức

của bộ máy thực thi quyền hành pháp trung ương Đó là nhóm của những côngchức cấp cao của bộ máy thực thi quyền hành pháp (bộ máy hành pháp), hay lànhóm của những người đứng đầu của ngành hành pháp

Nội các chính phủ Mỹ ( mô hình tổng thống):

Trang 9

- Nội các của mỹ khá đơn giản do thể chế chính trị tạo ra Ngay từ đời tổng thống đầu tiên, nội các được tổng thống chỉ định có 4 thành viên.

- Nội các bao gồm những quan chức cấp cao của nghành hành pháp của chính phủ liên bang Họ là người đứng đầu các bộ ( bộ trưởng) và một số người thuộc cấp hành pháp

- Các thành viên nội các do tổng thống chỉ định và được chuyển qua thượng nghị viện xem xét chấp nhận hoặc hản đối bằng đa số đơn giản nếu được phê duyệt hộ sẽ tuyên thệ nhận chức với tên hàm bộ trưởng

- Thành viên nội các phải được sự ưng thuận của tổng thống trong quá trình làm việc, nếu không có thể bị cách chức hoặc chuyển qua vị trí khác

- ở mỹ có 15 thành viên hàm bộ trưởng và 8 nhân vật không có hàm bộ trưởngcũng là thành viên của nội các Số lượng thành viên cấp nội các thay đổi theo nhiệm kỳ tổng thống

15 thành viên hàm bộ trưởng gồm :

- Ngoại giao; Lao động; Y tế; Nhà ở; Vận tải; Năng lượng; Giáo dục; Vấn

đề cựu chiến binh; An ninh nội địa; Kho bạc; Viện chưởng lý; Quốc phòng ;Nội vụ; Nông nghiệp; Thương mại;

8 nhân vật khác không có hàm Bộ trưởng cũng là thành viên Nội các (gọi chung là cấp Nội các) gồm: Phó Tổng thống; Chánh Văn phòng Nhà Trắng;

Tổng Giám đốc quản lý và ngân sách; Cơ quan bảo vệ môi trường; Đại diệnthương mại; Đại sứ tại Liên hiệp quốc; Hội đồng tư vấn kinh tế; Cơ quan quản lýhoạt động kinh doanh nhỏ

Nội các cộng hòa Pháp ( mô hình bán tổng thống): là một nước dân chủ theo chế độ cộng hòa bán tổng thống trung ương tập quyền,

- Nội các là hội nghị bộ trưởng do thủ tướng chủ tọa nhằm chuẩn bị cho các phiên họp chính thức của hội đồng bộ trưởng hoặc tổ chức thực hiện chính sách do tổng thống hoạch định

- Nội các bao gồm những quan chức cấp cao của ngành hành pháp Đó là những người đứng đầu các bộ ( bộ trưởng) và một số người thuộc cấp hành pháp nhưng không mang hàm bộ trưởng

Câu 5: anh chị hãy cho biết quan niệm về nội các Trình bày một số nội các điển hình của bộ máy trung ương theo mô hình quân chủ lập hiến và mộ hình đại nghị.

Trả lời:

Trang 10

Quan niệm về Nội các: Nội các (Cabinet) là một thuật ngữ chỉ chỉ một tổ chức

của bộ máy thực thi quyền hành pháp trung ương Đó là nhóm của những côngchức cấp cao của bộ máy thực thi quyền hành pháp (bộ máy hành pháp), hay lànhóm của những người đứng đầu của ngành hành pháp

Mô hình quân chủ lập hiến: vương quốc Anh

• Nội các của Chính phủ Vương quốc Anh gồm Thủ tướng và các Bộ trưởng Hoàng gia (Ministers of the Crown) và các Bộ trưởng Nội các Các Bộ trưởng Nội các là người đứng đầu Bộ

• Các Bộ trưởng của Hoàng gia và Nội các được chọn từ các thành viên của

Hạ viện cũng như Thượng viện Thủ tướng sẽ quyết định chọn thành viên Nội các Nội các của Vương quốc Anh là cơ quan quyết nghị tập thể của Chính phủ Hoàng gia Nội các bao gồm Thủ tướng và 22 Bộ trưởng Nội các (con số này không cố định tuyệt đối) Đó là những Bộ trưởng cao cấp nhất trong các Bộ trưởng của Chính phủ

• Nội các trên thực tế của Vương quốc Anh là Ủy ban chấp hành của Hội đồng

cơ mật (Privy Council) Đây là một cơ quan có cả ba quyền và có cả thành viên của Đảng đối lập Quyết định của Hội đồng Cơ mật sẽ được thực hiện hoặc bởi chính các Bộ trưởng hoặc bằng Sắc lệnh của Hội đồng Cơ mật Nộicác không hoạt động mang tính thường xuyên mà hàng tuần chỉ họp 1 lần vào những ngày cụ thể (thứ 3; thứ 5,v.v.) do Thủ tướng quyết định

• Nội các chia thành một số tiểu ban,tập trung vào từng lĩnh vực cụ thể, đặc biệt những lĩnh vực đòi hỏi sự phối hợp nhiều Bộ

• Nội các có hai tư cách trách nhiệm với Quốc hội: trách nhiệm tập thể của Nội các và trách nhiệm cá nhân của từng Bộ trưởng

• Cuộc họp của Nội các có các thành viên là Bộ trưởng Nội các Nhưng một

số Bộ trưởng không thuộc Nội các vẫn tham dự cuộc họp của Nội các

Mô hình đại nghị: cộng hòa liên bang Đức

- Nội các của cộng hòa liên bang Đức bao gồm các bộ trưởng, tùy từng giai đoạn có thể có chức danh phó thủ tướng đến tháng 8/ 2014: chính phủ đức không có chức danh thủ tướng

Trang 11

- Nội các có thể có người đứng đầu cơ quan văn phòng vủa thủ tướng như vậy nội các bao gồm thủ tướng và 15 thành viên ( 14 bộ trưởng và 1 người đứng đầu cơ quan văn phòng của thủ tướng).

Cau 6: anh chị hãy cho biết quan điểm về nội các, trình bày 1 số nội các điển hình của bộ máy hành pháp trung ương.

Trả lời:

Quan niệm về Nội các: Nội các (Cabinet) là một thuật ngữ chỉ chỉ một tổ chức

của bộ máy thực thi quyền hành pháp trung ương Đó là nhóm của những côngchức cấp cao của bộ máy thực thi quyền hành pháp (bộ máy hành pháp), hay lànhóm của những người đứng đầu của ngành hành pháp

Nội các Nhật Bản:

• Nội các Chính phủ Nhật Bản có lịch sử lâu đời ( Năm1885) Đó là nhánh hành pháp của Chính phủ Nhật Bản Nội các bao gồm Thủ tướng và từ 14 đến 17 thành viên (chỉ có thể ít hơn) Nhật Hoàng bổ nhiệm Thủ tướng sau khi được Quốc hội thông qua và Thủ tướng bổ nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Nội các

• Bộ máy hành pháp Nhật Bản hiện nay bao gồm 48 Bộ, trong đó có 19 Bộ trưởng Do đó mỗi một cá nhân đảm nhận nhiều vị trí Bộ trưởng ở các Bộ Nội các Nhật hiện nay bao gồm Thủ tướng và 13 Bộ trưởng

Nội các Mỹ: câu 4

Nội các Anh; câu 5.

Câu 7: Anh/chị hãy cho biết quan niệm về Bộ? Trình bày các mô hình tổ chức của Bộ Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Quan niệm về Bộ:

• Bộ là một bộ phận (Department) trong bộ máy hành pháp trung ương (Chính phủ) chịu trách nhiệm về một lĩnh vực công việc hay chức năng của Chính phủ

• Thuật ngữ “Bộ” nhằm để gọi tên cho những tổ chức đặc biệt chịu trách nhiệm cho một lĩnh vực của thực thi hành pháp của Chính phủ

• Ví dụ lĩnh vực y tế có thể tạo nên Bộ y tế; lĩnh vực quốc phòng tạo nên

Bộ quốc phòng

Trang 12

• - Tùy thuộc cách phân chia thành bao nhiêu lĩnh vực công việc, có thể

có bấy nhiêu Bộ

• - Văn bản pháp luật của các nước có thể quy định một số lĩnh vực chung mới tạo nên bộ Những lĩnh vực khác hẹp hơn có thể không đặt tên

là Bộ

Cơ cấu tổ chức của Bộ:

- Theo mô hình bộ trưởng-Tổng thư ký: Tổng thư kí còn gọi là bộ trưởng

điều hành, Tổng thư ký là người đóng vai trò chủ chốt trong việc điều hành công việc hàng ngày của bộ, giúp việc cho tổng thư ký sẽ có nhiều phó Tổngthư ký chịu trách nhiệm cho từng mảng công việc khác nhau, các mảng côngviệc đó được chia thành nhiều bộ phận khác nhau Như vậy cơ cấu của bộ

trong mô hình này sẽ bao gồm nhiều bộ phận.

+ Vai trò của bộ trưởng mang tính chất chính trị nhiều hơn tính chất hành chính

Ví dụ: nội cá cở nhật bản, có 48 bộ nhưng chỉ có 19 bộ trưởng như vậy, để

thực hiện chức năng QLHCNN, phải thành lậ ra chức danh tông thư ký để thay mặt cho bộ trưởng điều hành công việc của bộ

- Bộ trưởng và các thứ trưởng : bộ trưởng giao trực tiếp những công việc cho các thứ trưởng, trong mối quan hệ phân công và ủy quyền Bộ trưởng

mang 2 tư cách, vừa mang tính chính trị vừa mang tính hành chính

Vd: ở việt nam: bộ trưởng với 2 tư cách: tư cách hành chính: người đứng

đầu 1 bộ với trách nhiệm điều hành công việc của một bộ; tư cách chính trị:

là thành viên của chính phủ, chấp hành của cơ quan QLNN cao nhất ( QH ): trả lời chấp vấn và báo cáo công tác

- Ví dụ: Nghị định 36/2012 NĐ-CP ngày 18/4/2012 Quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ:

Điều 15 Cơ cấu tổ chức của Bộ

1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước:

a) Vụ;

Trang 13

b) Văn phòng Bộ;

c) Thanh tra Bộ;

d) Cục;

đ) Tổng cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là tổng cục)

2 Các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ:

a) Các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực;

b) Báo; Tạp chí; Trung tâm Thông tin hoặc Tin học;

c) Trường hoặc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;Học viện thuộc Bộ

4 Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ quy định tại cácKhoản 1, 2 và 3 Điều này không quá 03 người

Câu 8: Anh/chị hãy cho biết quan niệm về Bộ trưởng? Trình bày cách thức lựa chọn Bộ trưởng.Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Quan niệm về Bộ trưởng:

• Mỗi một Bộ hay những tổ chức được gọi là Bộ sẽ có một Bộ trưởng Bộ trưởng là chức danh lãnh đạo Bộ

• Chức danh này gắn liền với một cá nhân chính khách cụ thể

• Đa số các nước, mỗi một Bộ có một người đảm nhận chức danh Bộ trưởng Do đó, thông thường có bao nhiêu Bộ có bấy nhiêu Bộ trưởng Một

số nước, một cá nhân chính khách có thể đảm nhận vị trí chức danh Bộ trưởng của nhiều Bộ

Ví dụ, New Zealand, một chính khách có thể đảm nhiệm nhiều chức danh

Bộ trưởng của các Bộ

Cách thức chọn Bộ trưởng:

• Hiến pháp của các nước thường quy định thủ tục thành lập Bộ cũng như chọn Bộ trưởng

• Do người đứng đầu hành pháp đề xuất

• Đối với các quốc gia theo chế độ Đại nghị, nhiều đảng phái chính trị, việc lựa chọn Bộ trưởng thường dựa vào vai trò của Đảng cầm quyền, giành đa số trong Quốc hội hoặc Liên minh cầm quyền

Trang 14

Ví dụ:

Pháp: các bộ trưởng và thành vien của chính phủ do tông thóng bổ nhiệm theo đềnghị của thủ tướng Khi thủ tướng đệ trình đơn từ nhiệm của chính hủ lên tổngthống nước cộng hòa thì toàn bộ chính phủ sẽ thay đổi Khi tổng thống nước cộnghòa cách chức 1 bộ trưởng hay khi bộ trưởng từ chức thì sẽ có sự thay đổi ở cấp

độ Số bộ trưởng và các thành viên chính phủ có sự khác nhau giữa các chính phủ

- Người đứng đầu bộ máy hành pháp đồng thời là nguyên thủ quốc gia

- Người đứng đầu hành pháp không gắn liền với chức danh người đứng đầunhà nước

Người đứng đầu hành pháp đồng thời là nguyên thủ quốc gia:

Mô hình này áp dụng cho các nhà nước Cộng hòa hay Quân chủ, quyền hành

pháp được trao vào tay người đứng đầu nhà nước Quyền này có thể là thực quyền (Tổng thống Mỹ,Nga, Pháp, Brazil) hoặc chỉ mang tính danh nghĩa nhưng được

pháp luật quy định Mặc dù đứng đầu hành pháp nhưng khi hoạt động thực thiquyền hành pháp lại phải dựa trên tư vấn của Nội các (Đan Mạch, Australia,Newzeland, Hy Lạp, Ấn Độ)

Người đứng đầu bộ máy thực thi quyền hành pháp không gắn liền với chức danh người đứng đầu nhà nước:

Trong mô hình này, người đứng đầu hành pháp chỉ đứng đầu Chính phủ Còn vị tríđứng đầu nhà nước do một người khác nắm giữ

Người đứng đầu CP có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo thể chế nhà nước và hệthống Chính phủ

Trang 15

Trong chế độ đại nghị: Thủ tướng là Bộ trưởng cao nhất trong nội các của

Chính phủ hành pháp Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng sẽ khác nhau tùythuộc thể chế và bộ máy nhà nước

- Nguyên tắc phổ biến Thủ tướng chọn, bãi miễn các thành viên Nội các; phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho các thành viên của Chính phủ Thủ tướng

là thành viên chủ trì họp Nội các và Chủ tịch Nội các

- Thủ tướng là người đứng đầu hành pháp Người đứng đầu nhà nước chỉ ở vị trí danh dự hơn là thực thi quyền hành pháp

Trong chế độ bán Tổng thống: sự tồn tại của Thủ tướng không giống nhau

giữa các nước có cùng hệ thống bán Tổng thống

- Trong chế độ bán Tổng thống, Thủ tướng được bổ nhiệm để quản lý thực thicông vụ của nhà nước và thực thi các sắc lệnh của người đứng đầu Nhà nước(Tổng thống)

- Trong chế độ Tổng thống hay bán Tổng thống, điển hình như Nga, Pháp và Hàn Quốc, Thủ tướng là một người đảm nhận chức danh này do Tổng thống chỉ định trên cơ sở thỏa thuận với Nghị viện Thủ tướng có trách nhiệm thực hiện các sắc lệnh, chỉ thị của Tổng thống và quản lý nền công vụ Tuy nhiên cũng có thể không phải tất cả các nước đòi hỏi sự phê chuẩn của Quốc hội

Nhiệm kỳ của người đứng đầu hành pháp:

Quy định về thời gian được bổ nhiệm làm Thủ tướng (nhiệm kỳ) cũng không thốngnhất

Trang 16

- Nếu như người đứng đầu bộ máy hành pháp đồng thời là người đứng đầunhà nước như một số nước, điển hình là Mỹ, Nga, thì Thủ tướng chỉ có thể đảmnhận vị trí này hai nhiệm kỳ liên tiếp (mỗi nhiệm kỳ có thể từ 4-6 năm)

- Trong khi đó người đứng đầu bộ máy hành pháp theo mô hình đại nghị không

có ấn định thời hạn đảm nhận vị trí Thủ tướng Thời hạn dài hay ngắn, nhiềunhiệm kỳ hay không tùy thuộc vào sự tín nhiệm hay bất tín nhiệm của Nghị viện.Chính vì phụ thuộc vào sự tín nhiệm của Nghị viện mà có những Thủ tướng chỉ tạinhiệm tại vị trí tính theo tháng

• Một số nước quy định nhiệm kỳ của Thủ tướng gắn với nhiệm kỳ của Nghị viện Tuy nhiên, có những nước nhiệm kỳ của các Nghị sĩ thay đổi giữa nhiệm kỳ thì việc quy định nhiệm kỳ của Thủ tướng gắn với nhiệm kỳ của Nghị viện có thể tạo ra sự thay đổi khi 1/3 Nghị viện được bầu lại giữa nhiệm kỳ

Chương 3:

Câu 1: Vẽ sơ đồ và trình bày khái quát các đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy hành chính trung ương được quy định trong Hiến pháp 1946 và trong Hiến pháp 1959 của Việt Nam?

Trả lời:

Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính nhà nước TW VN theo Hiến pháp 1946:

Trang 17

Đặc điểm:

- Bản Hiến pháp 1946, về lý thuyết quy định cách thức tổ chức bộ máy hànhpháp trung ương theo mô hình Tổng thống- Thủ tướng mặc dù trong Hiếnpháp không sử dụng thuật ngữ “Tổng thống”

- Hiến pháp quy định cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ vàChính phủ có hai chức danh quan trọng là Chủ tịch (Tổng thống theo cáchgọi của các nước) và Thủ tướng Đồng thời cũng xác định khá rõ các yếu tốcấu thành Nội các

- Nếu phân tích sâu chi tiết có thể thấy rõ mô hình tổ chức bộ máy hành chínhnhà nước TW Việt Nam giai đoạn này khá tương đồng với cách thức tổchức bộ máy hành pháp trung ương của Cộng hòa Pháp

Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính nhà nước TWVN theo Hiến pháp 1959:

Trang 18

+ Thủ tướng,

+ Các Phó Thủ tướng,

+ Các Bộ trưởng,

+ Các Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước,

+ Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước

- Luật quy định cụ thể cách thức thành lập Bộ và Ủy ban nhà nước cũng như

cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ

- Việc thành lập và bãi bỏ Bộ và cơ quan ngang Bộ (Ủy ban nhà nước) doHội đồng Chính phủ trình Quốc hội quyết định – hoặc nếu giữa hai kỳ họpcủa Quốc hội thì trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Việc thành lập cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ do Hội đồng Chínhphủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Với quy định trên, Quốc hội sẽ là chủ thể duy nhất có quyền thành lập, bãi

bỏ các cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nước trung ương Đây cũng lànét đặc trưng của chế độ Đại nghị Cộng hòa dân chủ của Việt Nam

Câu 2: Vẽ sơ đồ và trình bày khái quát các đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy hành chính trung ương được quy định trong Hiến pháp 1980 của Việt Nam?

Ngày đăng: 03/11/2016, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w