1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tránh va trên biển phan trọng huyến

87 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 14,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bời vậy, người học không những cần được trang bị đầy đủ những quy định của luật tránh va trên biển hiện hành mà còn phải biết vận dụng những quy tắc vào thực tiễn hoạt động của tàu thuyề

Trang 1

6 2 3 8 8 8

TRÁNH VA TRÊN BIỂN

PREVENTING COLLISIONS AT SEA

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 2

T.S PHAN TRONG HUYEN٠

T R A N H V A T R E N B IE N

PREVENTING COLLISIONS AT SEA

NHA XU AT BAN KHOA HOC VA KY THU AT٠ ٠

Trang 3

tại Trường Đại học Nha Trang Mục tiêu chính củạ.chưoTig trinh ngành học là phải đào tạo

những kỹ sư Khai thác thủy sản, kỹ sư An toàn hàng hái tàu cá, kỹ sư Điểu khiển tàu biển đủ

khả năng đảm nhiệm chức vụ thuyền trưởng, sỹ quan hàng hải trên các tàu biển nói chung và tàu thuyền nghề cá nói riêng Ngoài ra, các kỹ sư trên phải có khả năng đảm nhận những công việc quản lý chuyên ngành Thủy sản, đặc biệt là đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá biển

Bời vậy, người học không những cần được trang bị đầy đủ những quy định của luật tránh va trên biển hiện hành mà còn phải biết vận dụng những quy tắc vào thực tiễn hoạt động của tàu thuyền trên biển Với lý do trên, giáo trình Tránh va trên biển sẽ bao gồm những nội dung chính như sau:

Những kiến thức chung nham giúp người học nam được một cách tông quát về ìuật tránh va trên biển;

Nội dung cơ bàn cùa quy tắc tránh va hiện hành (Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuvền trên biển 1972)

Phương pháp xử lý các tình huống thưòng gặp trên hiển nhằm đám bảo điểu khiến tàu tránh va an toàn và phù hợp với hoàn cảnh thực tế và luật pháp hiện hành.

Cuốn tài liệu này nhằm giúp người đọc phân tích sâu các điều luật tránh va trên biển,

hy vọng sẽ có thể đáp ứng cho cả những sinh viên đang theo học các chuyên ngành Khai thác thủy sản, An toàn hàng hải, Điều khiển tàu biển tại Trường Đại học Nha Trang và cả những người có nhu cầu tim hiểu và áp dụng luật tránh va trên biển

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tài liệu chắc chắn sẽ chưa thỏa mãn được tất cả những người quan tâm, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của độc giả để tài liệu ngày càng hoàn thiện hon

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục

Lời mở đầu

Chưo٠ng 1 Khái quát chung về luật tránh va trên biển

1.2.2 Đối tượng điều chỉnh cùa quy tắc tránh va trên biển

1.3.2 Yêu cầu thực hiện quy tắc tránh va trên biển

§ 1.4 Lịch sử hình thành và phát triển cùa luật tránh va trên biển

Chương 2 Một số nội dung cơ bản của Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền

2.2.3 Hành trình của tàu thuyền khi tầm nhìn xa bị hạn chế

2.4.1 Tàu thuyền máy hành trình L > 50m

2.4.2 Tàu thuyền máy hành trình L < 50m

2.4.3 Tàu thuyền máy hành trình L < 7m, V < 7nơ

2.5.1 Tàu lai kéo L < 50m, 1< 200m

2.5.2 Tàu lai kéo L< 50m, 1> 200m

2.5.3 Tàu lai kéo L>50m, 1< 200m

2.5.4 Tàu lai kéo L>50m, 1> 200m

Trang

15

6 6

77911111112 16

16161617

18

18 2530

31 313132

33

33 3333

34 3434

35 3535

36 3636

37

37 37

Trang 5

Tàu thuyền buồm lớn

Tàu thuyền buồm nhỏ bơi chèo

Quy định trưng dèn và dấu hiệu cho tàu thuyền dang đánh cá

Tàu thuyền dang đánh cá bằng lưới vét L < 50m, không trớn

Tàu thuyền dang đánh cá bằng lưới vét L > 50m, không trớn

Tàu thuyền dang đánh cá bằng lưới vét L < 50m, có trOn

Tàu thuyền dang đánh cá bằng lưới vét L > 50m, có t r ơ

Tàu thuyền dang đánh cá khác lưới vét Lưới < I50m, không trOn

Tàu thuyền dang đánh cá khác IưOỈ vét Lưới > I50m, không trớn

Tàu thuyền dang đánh cá khác lưới vét Lưới < I50m١ có trớn

Tàu thuyền dang đánh cá khác lưới vét Lưới >150m, có trớn

Quy định trưng dèn và dấu hiệu cho tàu thuyền mất khả năng diều dộng

Tàu thuyền mất khả năng diều dộng không trOn

Tàu thuyền mất khả năng diều dộng có trớn

Quy d؛nh trưng dèn và dấu hỉệu cho tàu thuyền b؛ hạn chế khả năng diều dộng

Tàu thuyền b؛ hạn chế khả năng dỉều dộng không t r ơ

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng diều dộng, dang neo, L <50m

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng diều dộng, dang neo, L > 50m

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng diều dộng, có t r ơ , L < 50m

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng diều dộng, có trớn, L > 5 Om

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng diều dộng do lai kéo, L < 50m, 1 < 200mTàu thuyền bị hạn chế kliả năng diều dộng do lai kéo L < 50m, 1 > 200mTàu thuyền bị hạn chế khả năng dỉều dộng do lai kéo, L > 50m, 1 < 200m

Tàu thuyền b؛ hạn chế khả năng diều dộng do lai kéo, L> 50m, I > 200m

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng dỉều dộng do làm công tác ngầm, càn trờ

giao thông, kliOng t r ơ

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng díều dộng do làm công tác ngầm, càn trở giao tliOng, có t r ơ , 'L < 50m

Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động do làm công tác ngầm, càn trỏ'

giao thông, có trớn, L > 5Om

Tàu rà quét min, dang neo, L < 50m

Tàu rà quét min, dang neo, L > 50m

Tàu rà quét min, dang chạy, L < 50m

Tàu rà quét min, dang chạy, L > 50m

Quy d؛nh trưng dèn và dấu hỉệu cho tàu thuyền lioa tiêu

Tàu thuyền hoa tiêu dang neo, L < 50m

Tàu thuyền hoa tiêu dang neo, L ^ 5 0 m

Tàu thuyền hoa tiêu dang hành trinh

Quy định trưng dèn và dấu hiệu cho tàu thuyền b؛ món nưó'c khống chế

Tàu thuyền dang neo

Tàu thuyền dang neo, L < 50m

Tàu thuyền dang neo, L > 50m

37

38

38 3838

39 39394040

41

41 4141

42 4242

43 4343

44 4444454546

464747

48

48 4848

49 4949

50

50 50

Trang 6

§2.! 3 Quy định trưng đèn và dấu hiệu cho tàu thuyền bị mắc cạn 50

Trang 7

Chuong 1 KHÁI QUÁT CHUNG VÈ LUẬT TRÁNH VA TRÊN BIẺN

§1.1 NỘI DUNG C ơ BẢN CỦA LUẬT TRÁNH VA TRÊN BIỂN

Việc đi lại của tàu thuyền trên biển cũng như đi lại trên bộ đòi hòi phải có sự thống nhất cách đi thế nào là an toàn nhất Lúc đầu người ta cho rằng tai nạn đâm va chỉ xảy ra đối với người và xe cộ đi lại trên bộ bởi lẽ đường bộ thưòiig chật hẹp, ngưòi và xe đông đúc còn trên biển rộng mênh mông thì không sợ gi đâm va Thực tế tai nạn đâm va tàu thuyền trên biển xảy ra ngày càng nhiều làm cho những suy diễn trên buộc phải thay đồi Để an toàn cho người và phương tiện thì trên bộ tàu xe phải tuân thủ luật đường bộ còn trên biển tàu thuyền cũng phải tuân theo “Luật tránh va trên biển” hay “Quy tắc tránh va trên biển”

Tên đầy đủ của “Quy tắc tránh va trên biển” là "Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển " thường gọi ngắn gọn là "Quy tắc tránh va trên biển " ٠

Tên đầy đủ theo tiếng Anh là "The International regulations for preventing collisions at sea" va tên ngắn gọn là "Collision regulations" viết tắt là "COLREG".

Một đặc điểm của sự giao thông, đi lại trên biển khác với sự đi lại trên bộ là tàu thuyền thường không đi theo một lối mòn hay nói cách khác là trên biển không có những con đường cố định cụ thể Vi thế trên biển tàu thuyền có thể gặp nhau trên nhiều hướng và tàu thuyền đi trên các hướng đó đều có quyền đòi hỏi tàu thuyền khác phải tránh mình Quy tắc tránh va trên biển sẽ phải có nội dung như thế nào đó để điều chỉnh mối quan hệ phát sinh trong quá trinh hoạt động giao thông ừên biển giữa các tàu thuyền Các phần cơ bản của Quy tắc tránh va trên biển cần có là:

1- Phạm vi áp dụng của quy tắc:

Trước hết Quy tắc tránh va phải trả lời được các câu hỏi là Quy tắc sẽ được áp dụng

ờ đâu? Ai phải thực hiện? Thời gian nào? Điều này tường chừng đơn giản nhưng lại hết sức quan trọng Vi rằng, nếu không quy định rồ vấn đề này thỉ quy tắc được ban hành sẽ không biết áp dụng cho ai và thực hiện ờ đâu?

2- Tàu phải thể hiện minh như thế nào?

Muốn thực hiện được việc tránh nhau giữa các tàu thuyền trên biển thì trước hết mỗi tàu phải làm thế nào để tàu khác nhận thấy mình Trong thế giới tàu thuyền có rất nhiều chủng loại tàu với kích cỡ khác nhau, trạng thái khác nhau và đang tiến hành những công việc khác nhau, cần phải hiểu rằng trong số tàu thuyền đó thl tàu nào cần phải được ưu tiên về đưÒTig đi và yêu cầu tàu thuyền khác phải nhường đường cho nó Để làm được điều này thi mỗi tàu phải thể hiện sự có mặt của mình, loại tàu của mình bằng đèn hiệu nếu là ban đêm hoặc dấu hiệu nếu là ban ngày, hoặc (và) âm hiệu nếu tầm nhìn xa hạn chế Ví dụ, một tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét thì ban đêm phải mang đèn gi? Ban ngày phải mang dấu hiệu gì? Tầm nhìn xa hạn chế phải mang đèn gi? để các tàu máy hành trỉnh biết và nhường đường cho nó Nhưng hai tàu thuyền đều đang đánh cá bằng lưới vét thì tàu đang thực hiện công việc thả lưới phải làm thế nào để báo cho tàu kia biết hành động của mình là không thể tránh va với tàu kia

11

Trang 8

3- Quy tắc hành trinh ٧à á ؛ều dộng như thế nào !à an toàn?

Quy tắc hành frinh và d؛ều dộng dược h؛ểu là cách di dường, cách chạy tàu trên luyến

d ư ^ g nào dó thỉ tàu thuyền phải tuân thủ những quy địn.h gỉ, theo nguyên tấc thổng nhất thế nào .٧٤ dụ, tàu thuyền phải thực hỉện công tác cảnh giới thế nào dể phát hiện nhau kịp thOi؛ hay tốc độ chạy tàu bao nhiêu là an toàn Quy tắc hành trinlì và dỉều dộng dược hiểu là cách inà tàu này phải dỉều dộng tránh tàu kia như thế nào là kịp thời và an toàn V؛ dụ, hai tàu di ngược chiều nhau thi tránh nhau bên phảỉ hay bên tó i, haỉ tàu thuyền hành tìn h có hướng dị cắt h ư ^ g nl^au

thi tàu nào phảỉ ừ ả ấ tàu nào٠ vv Như vậy, quy tắc hành trinh và diều dộng dược hiểu là cách

di dường của mỗ؛ tàu thuyền phải như thế nào và klii có nguy cơ dâm va thi xử ly, diều dộng

trảnh nhau thế nào là an toàn là dUng quy d؛nh của ‘iQuy tắc tành va trên biển".

Nộ؛ dung của môn học không chỉ dừng lạỉ ờ Quy tắc tránh va mà nó dòi hỏi ngườỉ học phải phảỉ bỉết nhỉều hơn thế Với cách dặt vấn dề như trên thi nộỉ dung môn học tránh va trước hết phải cung cấp cho người học những kỉến thức toàn dỉện về quy tắc tránh va trên b؛ển và sau dó là nộí dung quy tắc tránh va hiện hành Nếu người học là quản lý công tác an toàn tàu thuyền trên biển, cán bộ dăng kiểm thỉ không những chỉ bỉết nộỉ dung quy tắc tránh

va mà còn phảỉ có khả năng xây dựng, diều chỉnh, sửa dổí quy tắc tránh va nhằm hoàn thỉện quy tắc tránh va hiện hành Nếu người học Jà cán bộ thuyền viên làm viẹc trên tàu bíển, tàu cá thi nộí dung môn học cQng phải cung cấp cho ngườỉ học những kiến thực thực tế và khả nầng tỉếp cận thực tế dồng thời xử lý các tỉnh huống thường ngày mà thực tế di biển dò؛ hỏi Nội dung môn học dược trinh bày theo các h ư ^ g như sau:

- K؛ến thức chung về quy tắc tránh va;

" Nội dung quy tắc tránh va hỉện hành;

- Xử lý tránh va trong trương họ٠p chung;

Trong ba thập kỷ gần dây dội tàu biển thế g؛ớ؛ dang sử dụng Quy tắc phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên b؛ển 1972, gọi là quy tấc tránh va quốc tế hiện hành Quy tắc tránh va này dược ban hành bời Công ước quốc tế về phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên biển 1972 Công ước quốc tế về phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên bíển dược ky kết tại Hội nghị qụốc

12

Trang 9

tế họp ở Luân Đôn vào ngày 20 tháng 10 nám 1972, có hiệu lực vào ngày 15/07/1997, gọi tắt

là Công ước tránh va trên biển 1972

Công ước tránh va trên biển 1972 được sửa đổi vào ngày 19/11/1981 và có hiệu lực

từ ngày 01/06/1983 Các nộỉ dung được sửa đổi này chủ yếu là liên quan đến việc nạo vét hay khảo sát để đảm bảo an toàn trong hệ thống phân luồng tàu chạy

Các sửa đồi được thông qua ngày 19/11/1987, có hiệu lực vào ngày 19/11/1989 Nội dung sửa đổi chủ yếu là bổ sung thêm loại tàu có cấu trúc đăc biệt (Quy tắc 1-e), tàu có món nước khống chế (Quy tắc 3-h), các giải giao thông cắt nhau (Quy tắc 10-c)

Các sửa đồi năm 1989 được thông qua ngày 11/09/1989 và có hiệu lực vào ngày 19/04/1990 Nội dung sửa đồi liên quan đến hệ thống phân luồng tàu chạy (Quy tắc 10)

Công ước tránh va trên biển 1972 đưọc tiếp tục sửa đổi vào các năm 1993, 2001

2 Pháp luật quốc gia

Mỗi quốc gia cần phải có quy tắc tránh va riêng cho tàu thuyền hoạt động trên vùng biển thuộc chủ quyền của mình Theo nguyên tắc chung thì quy tắc tránh va của quốc gia có thể khác với quy tắc tránh va quốc tế nhưng càng giống bao nhiêu thỉ càng tốt bấy nhiêu

Việt Nam đã sử dụng quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển 1972 của quốc

tế làm quy tắc tránh va trên biền cho tàu thuyền hoạt động trong vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia Việc áp dụng quy tắc ừánh va quốc tế vào Việt Nam đưọ٠c thực hiện theo quyết định số 1067/QĐ-PC ngày 27/07/1982 của Bộ trường Bộ Giao thông vận tải ban hành

Năm 1988, Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành theo quyết định số 1067/QĐ-PC được sửa đổi bởi quyết định số 771/QĐ-PC ngày 08/04/1988, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Năm 1991, Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành theo quyết định số 771/QĐ-PC được sửa đổi bời quyết định số 1533/QĐ-PC ngày 06/08/1991 của Bộ trường Bộ Giao thông vận tải

Từ năm 2005, quy tắc tránh va được thực hiện theo quyết định số 49/2005/QĐ- BGTVT có hiệu lực kể từ ngày ký

QUYẾT ĐỊNH CỦA B ộ TRƯỞNG B ộ GIAO THÔNG VẬN TẢI SÓ 49/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 04

THÁNG 10 NĂM 2005 VÈ ÁP DỤNG QUY TẮC QUỐC TẾ PHÒNG NGỪA ĐÂM VA TÀU THUYỀN TRÊN BIẾN

B ộ TRƯỞNG B ộ GIAO THỎNG VẬN TẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hài Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 cùa Chính phù quy định về

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Bộ Giao thông vận tái;

Theo đề nghị cùa Vụ trưởỉig Vụ Vận tái và Cục trưởng Cục Hàng hái Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Áp dụng quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển năm 1972 (Intematinonal Regulations for Preventing Collisions at Sea, 1972- Colregs 72), được sửa đổi

13

Trang 10

bổ sung vào các năm 1981, 1987, 1989, 1993 và 2001 (gọi chung là quy tắc phòng ngừa đâm

va tàu thuyền), kèm theo Quyết định này

Điều 2 Tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỳ phi cơ Việt Nam hoạt động trong vùng nước cảng biển, trên các vùng biển Việt Nam và biển

cả phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền Tàu biển nước ngoài hoạt động trong vùng nước càng biển, trên các vùng biển Việt Nam phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2006 và thay thế Quyết định số 1533/QĐ-VT ngày 06 tháng 8 nãm 1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và bưu điện về việc áp dụng Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển

Điều 4 Chánh Vãn phòng Bộ, Vụ trường các Vụ thuộc Bộ, Cục trưỏng Cục hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Bộ trưởng Đào Đình Bình

1.2.2 Đối tượng điều chỉnh của quy tắc tránh va

Đối tượng điều chỉnh cùa quy tắc tránh va trên biển được hiểu là những yếu tố hay bộ phận nào cần phải được sửa đổi để quy tắc tránh va ngày càng phù họp hơn Ngược lại, đối tượng này cũng được hiểu là bao gồm cả những yếu tố phải chịu sự điều chỉnh của luật tránh va Với cách hiểu như trên thí các đối tượng điều chỉnh của quy tắc ừánh va trên biển có thể kể đến là:

7 Tàu thuyền

Tàu thuyền hoạt động trên biển quyết định lớn đến khả năng an toàn hay nguy cơ đâm va giữa chúng thông qua chủng loại, kích thước vv đòi hỏi phải thay đổi quy định phù hợp Thật vây, kích thước tàu thuyền càng lớn thì nguy cơ đâm va càng cao, giá trị thiệt hại càng lón khi đó đòi hỏi quy tắc tránh va phải điều chỉnh cho phù họp với sự thay đổi của nó

Ví dụ, tàu có chiều dài dưới 20m, dưới 50m thì quy định chỉ cần trang bị đèn cột trước nhưng với loại tàu thuyền có chiều dài từ 50m trở lên phải có đèn cột trước và đèn cột sau Ngày nay

có những tàu thuyền có kích thước chiều dài trên 400m thi khả năng điều động tránh va cùa chúng cũng sẽ khó khãn và chắc chắn nếu đâm va thì giá trị thiệt hại sẽ rất lớn

Chủng loại tàu thuyền cũng đòi hòi quy tắc phải điều chỉnh để đáp ứng với tính đa dạng của chúng Khi mà trên biển chỉ có một loại tàu duy nhất là làm nhiệm vụ vận chuyển đi lại bình thường bằng buồm thì quy tắc tránh va chỉ cần điều chỉnh cách tránh nhau giữa các tàu thuyền buồm Nhưng khi xuất hiện thêm tàu chạy bằng máy thì quy tắc tránh va phải bổ sung thêm những quy định để thống nhất cách tránh nhau giữa tàu thuyền chạy bàng máy và tàu thuyền chạy bằng buồm

2 Con người

Con người là yếu tố quyết định nhất đối sự an toàn của tàu thuyền trong các trưòTìg hợp nói chung và tai nạn đâm va nói riêng Con người ở đây là thuyền trưỏug, sỹ quan hàng hải, thuyền viên trên tàu hoặc chủ tàu đều phải chịu sự điều chỉnh của luật tránh va

14

Trang 11

Trước hết chủ tàu là người chịu trách nhiệm toàn diện để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền trong việc trang bị thuyền viên, phưong tiện, đụng cụ đâp ứng yêu cầu của quy tắc tránh va Nếu quy tắc tránh va thay đổi thi chủ tàu cũng phải thay đổi vấn đề trang bị phù hợp với quy định mới Ví dụ như số lượng đèn, khoảng cách giữa các đèn, vị trí của đèn, cường

độ s٤ng cùa đèn trang bị trên tàu của mình

Thuyền trưỏng, sỹ quan, thủy thủ là những ngưòi trực tiếp thực hiện quy tắc tránh va và quvấ định đến kết quả áp dụng quy tắc tránh va Vì vậy, klii quy tắc tránh va thay đổi thì cán bộ thuyên viên trên tàu cũng phải được cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu của quy tắc hiện hành

3 Qdy tắc hành trình và điều động

Quy tắc hành trình và điều động là một trong những nội dung quan trọng của quy tắc tránl va nhằm trả lời một loạt câu hỏi:

- Tàu thuyền phải chạy với vận tốc bao nhiêu thì an toàn?

- Làm thế nào để xác định được nguy cơ đâm va?

- Khi có nguy cơ đâm va thì các tàu thuyền phải điều động thế nào để tránh va?

- Khi hai tàu thuyền hay các tàu thuyền gặp nhau và có nguy cơ đâm va thi tàu thuyên nào phải tránh tàu thuyền nào?

- Khi hai tàu thuyền tiến đến gần nhau có nguy cơ đâm va thì tàu thuyền nhưÒTig đưòĩg phải làm gí còn tàu thuyền được nhường đường phải làm gì để tránh va an toàn?

Rõ ràng khi mà khoa học kỹ thuật ngành hàng hải phát triển, ngành công nghiệp tàu thủy phát triển thì tốc độ tàu ngày càng nhanh, sổ lượng và kích thước tàu ngày càng lớn, mật

độ tài ngày càng cao thi quy tấc hành trình và điều động phải thay đổi

4 Đờt hiệu

Đèn hiệu là phương tiện giúp tàu thuyền thể hiện sự có mặt cùa mình trong đêm tối

và báo cho tàu thuyền khác biết thêm các tlìông tin về tàu thuyền minh là tàu thuyền gì, đang

làm؛ ịì, động thái như thế nào? Thời kỳ đầu của ngành hàng hải chỉ có thuyền buồm tham gia

giao 'hông đường biển thi chỉ cần mang đèn để chỉ sự có mặt của mình là đủ Nhưng khi xuất hiện 'àu thuyền chạy bằng máy thi việc mang đèn như trên là không thể thỏa mãn vì làm thế nào cể phân biệt giữa tàu thuyền máy và thuyền buồm Khoa học kỹ thuật ngày càng phát trien ١cuất hiện thêm các tàu có tốc độ lớn như là tàu chạy đệm khí, tàu cánh ngầm; các tàu thuyềi làm những công việc khác nhau như đang đánh cá, tàu lai dắt, trục vót phao tiêu cáp ngann thi đèn hiệu phải thay đổi Nội dung điều chinh đèn hiệu là việc thay đổi số lưọĩìg, màuỉ iắc ánh sáng, cường độ chiếu sáng của đèn hiệu phù họp với cỡ loại, chủng loại tàu thuyềi cũng như động thái và tính chất công việc của nó

5. ữấd hiệu

Dấu hiệu là dụng cụ được sử dụng ban ngày nhằm báo cho tàu thuyền khác loại tàu thuy/ềi mình là gì, như là tàu thuyền đang đánh cá, đang neo, đang mắc cạn để tàu thuyền khác xác đnh họ phải nhường đường hay được nhường đường Dấu hiệu ờ đây là những vật hình tròn hoặc ìình chữ nhật hay hình nón, hỉnh tam giác Cũng như đèn hiệu, khi mà các chủng loại tàu mới xJất hiện thì dầu hiệu cũng phải được điều chỉnh kịp thời’: 'Việc điều chỉnh dấu hiệu đưọ'c hiểu h sự thay đổi hình dạng, kích thưóc, số lượng dấu hiệu thể hiện trên tàu thuyền

15

Trang 12

6 Ẩ m hiệu và thiết bị phát am hỉệu

Âm híệu !à những t؛n híệu âm thanh mà tàu phát đi nhằm báo sự có mặt của minh và tinh chất công v؛ệc hay dộng thá؛ của tàu thuyền trong những trường hợp cần thiết dặc biệt Jà kh؛ tầm nhỉn xa b؛ hạn chế Cũng như dèn h؛ệu và dấu hiệu, khi xuất h؛ện !oại tàu mới tlií âm híệu cUng phải diều chỉnh dể phù họp và thỉết bị phát âm hiệu cũng phải thay dổi nhằm đáp Ung yêu cầu của quy tắc tránlì va về âm hiệu

§1.3 TÀM QUAN TRQNG VÀ YÊU CẦU CỦA LUẶT TRÁNH VA TRÊN BIỀN

1 ٠ 3،1 Tầm quan trọng

Quy tắc tránh có tầm quan trọng dặc biệt trước hết là ngăn ngừa các tai nạn dâm va tàu thuyền trên bỉển Nếu mỗi tàu thuyền dều chấp hành dầy đủ yêu cầu của quy tắc tránh va trên biển thỉ sẽ hạn chế dược tai nạn xảy ra và như thế là sẽ giảm thíểu tổn thất Nếu mỗỉ tàu trimg dUng dèn hỉệu, dấu hiệu hoặc âm hỉệu theo quy dinh thống nhất trên phạm vi toàn thế giới thỉ sẽ làm cho tàu thuyền khác phát h؛ện thấy minh từ xa và đủ thời gỉan dể dưa ra biện pháp tránh va họp ly Ngược lạỉ, mỗỉ tàu ban dêm không mang dèn thi tàu dó sẽ là chư(۶ng ngại vật nguy hỉểm cho mọi tàu thuyền khác Hoặc tàu thuyền không dUng loại dèn quy d؛nh

mà trưng một loại dèn tùy theo ý thícli của rỉêng minh hoặc quốc gia minh thi chắc chắn taỉ nạn sẽ xảy ra Mỗi tàu phải thực hỉện qui tắc hành trinh dỉều dộng thống nhất như luật quy d؛nh thỉ hành dộng tránh va mớỉ mang lại hiệu quả Ví dụ hai tàu thuyền di dốỉ hưt^ig nhau

mà tàu này rẽ phải tàu kia rẽ trái thỉ haỉ tàu sẽ có khả năng gây tai nạn

Một thực tế là mặc dù luật tránh va ngày càng hoàn thiện nhưng do nhỉều nguyên nhân khác ihau mà tai nạn dâm va gỉữa các tàu thuyền không hề suy giảm Mỗỉ khi taỉ nạn xảy ra dâm va gỉữa các tàu thỉ chắc chắn là phải có sự franh chấp giữa các tàu Câu hỏi dật ra là tàu nào phải bồi thưímg cho tàu nào? Muốn giảỉ quyết dược câu hỏi trên phải xác d؛nh dược tàu nào có lỗi, tàu nào lỗi nhiều, tàu nào lỗi ít ? Khi đó quy tắc tránh va sẽ là co sờ pháp ly dể làm thước do về mức độ lỗỉ của mỗi tàu nhằm giải quyết tranh chấp, khiếu nại gỉữa các tàu

3.2 ا YỄU cầu thực h؛ện quy tắc tránh va trên bỉển

Từ những phân tích trên yêu cầu dốỉ vớỉ chủ tàu là phảỉ trang bị cho tàu của minh những trang thíết bị dáp ứng yêu cầu quy tắc tránh va hiện hành Cụ thể là:

- Dối với dèn hiệu: Một con tàu dược sử dụng vào mục dích gỉ till phải trang bị cho

nó gồm bao nhiêu dèn híệu sao cho troíig suốt dờỉ hoạt dộng tàu thuyền có thể thực hiện dược nghĩa vụ của minh Ví dụ, một tàu thuyền dược chế tạo nhằm mục dích chinh là đánh cá bằng lưới vét nhưng trong thực tế có khỉ nó dOng vaỉ trò tàu máy hành trinh; có thời gian lạỉ dóng vaỉ trò tàu neo ٠ Như vậy cliU tàu phải trang bị cho tàu tliuyền cíia minh những dèn gi dể nó thỏa mãn yêu cầu tránh va trong từng thờỉ gian tương Ung với từng nhiệm vụ của nó

- về dấu hiệu: Tương tự như trên thỉ tàu phải trang bị sẵn những dấu hỉệu gỉ dể thỏa mân các yêu cầu của quy tắc tránh va hiện hành Nghĩa là klii dang đánh cá thỉ nó phải mang dấu hiệu tàu thuyền dang đánh cá nhưng khi dang neo thi plìải thay bằng dấu hiệu neo

- về trang bị dụng cụ phát âm thanh và ánh sáng, chủ tàu phải trang b؛ dầy đủ cho tàu thuyền của minh dể thuyền trưỏng có thể phát các âm hiệu và dăng hiệu theo đúng loại tàu khi hành trinh trong tầm nhin xa hạn chế hoặc thông báo dỉều dộng

16

Trang 13

Chủ tàu phả؛ trang b؛ cho tàu niình ٥ộỉ ngữ thuyền viên có đủ khả nãng thực hiện quy tắc tránh va hiện hành Điều đỏ cỏ nghĩa là chủ tàu nên sử dụng những thuyền viên dã duọ٠c trang b؛ dầy đủ kiến thức tránh va trên biển.

Yêu cầu dối với thuyền truO g, thUy thủ là pliảỉ có ý thức trách nhiệni cao trong việc thực hiện quy tắc tránh va Thục tế ١à tàu có dU dèn, thiết bĩ tránh va nhung nếu ý thUc chấp hành lụật của thuyền truOug kliOng cao thi tàu thuyền vẫn không đuọc mang dèn lên theo dúĩ١g yêu cầu của quy tắc tránh va

§1.4 LỊCH S Ử É H T H À i V À PHẢT TRrtNCỦA LUẬT T É H V A T R Ê N BIE n

Theo lịch sử hàng hảỉ thỉ những luật lệ giao thông duô٠ng bíển dầu tiên thuOng xuất liỉện ở vùng biển Ban-T؛ch١ sau dó duọ٠c dua sang Địa Trung Hải do những nguOi Phần Lan

di lại bằng thuyền buồm dề xuất Ngay từ n h n g ngày dầu của buổi binh minh hàng hải, bộ luật biển Ro-dốt duợc xây dụng vào thế kỷ thứ IV truOc Công nguyên cQng đã dề cập dén vỉệc tránh dâm va nhau của các thuyền bè và những tin hỉệu phảỉ treo trên thuyền bè dỏ

Năm 1175, một số nuOc Châu Âu dã áp dụng bộ luật Ô-lê-rông trên các tuyến duOng hàng hải và hảỉ cảng ven bờ Đại Tây Duong Bộ luật này dã dặt nền móng cho luật tránh va quổc té ra dời Trong díều 15 của bộ luật này có nêu ‘؛Nếu tàu thuyền dang dậu, buộc phao bến hay thả neo và không cơ dộng mà b؛ tàu thuyền khác dâm va phải thi những thỉệt hạ؛ do taỉ nạn đỏ gây nên sẽ phả؛ chia dều cho dôi bên" Diều này nhằm nhắc nhờ các thuyền trưởng phảỉ nhớ rằng mặc dù dang neo dậu nhung vẫn phải chiu trách nhiệm về thiệt hạỉ do dâm va gây nên Vỉ thể mọi tàu thuyền khi neo phải tránh xa luồng lạch hoặc lối di lại của tàu thuyền khác và phải có bỉện pháp dể ngăn ngừa tai nạn dâm va

Năm 1505 bộ luật Vích-Bích ra d ơ và dược áp dụng tại bỉển Ban-Tích và B؛ển Bắc Bộ luật này dã quan tâm dến vỉệc tàu thuyền dâm va nhau trên biển nhưng do ảnh hường bời tôn g؛áo nên một số diều luật còn mang nặng màu sắc mê tin Díều 20 qui định “nếu thuyền buồm chạy mà gây hư hỏng clìo tàu thuyền kl١ác thi thuyền truoiig và thUy thủ của nó phả؛ thề là họ dã không chủ tâm và không còn biện pháp nào khác dể tránh tai nạn thỉ những thiệt hại sẽ dược chia dều cho hai tàu Nếu liọ không ch؛u thề thi họ phải gánh chịu tất cả thiệt hại frong tai nạn dó"

Trong giai đoạn này việc qui định mang dèn của tàu thuyền hết sức dơn giản và chỉ

mớ٤ nhằm mục đích là dể cho tàu thuyền này có thể nhận biết sự có mặt của một tàu tliuyền khác Các qui tắc về tránh nhau chưa dược dề cập nhiều mà chủ yếu la thông qua việc quy trách nhiệm của chUng khi có tai nạn dâm va giữa các tàu xảy ra Các quy tắc tránh va trong tliời gian này cUng còn đơn giản, sơ sài bởi lẽ hầu hết tàu thuyền buồm có kích tliước nhỏ, hoạt dộng ban ngày, tốc độ chậm, mật độ thưa thơ

Đến thế kỷ 18 một nguyên tắc mới dược dưa vào luật tránh va là tàu thuyền buồm chạ٧ xuôi gió phải nhường dường cho tàu thuyền buồm chạy ngưọc gió

Dến dầu thế kỷ 19, một sự kiện mới dã thay dổỉ lóu ngành hàng hải, dó là sự ra dờỉ của tàu rriay chạy bằng hơi nước (1806) Thành tựu khoa học kỹ tliuật này dã cho phép ngành hàng hải phát triển mạnh mẽ dội tàu về cả kích thước, tốc độ và khoảng cách cliinli phục dạỉ dưoug

Nãm 1840, nghiệp đoàn lioa tiêu Tờ-ri-nỉ-ty Hau xờ - Luân Dôn (Anh quốc) dã thảo

ra một bộ quy mới trong dó có quy d؛nh tàu thuyền chạy máy phải nhưò٠ng dường cho tàu thuyCn buồm Một trong các quy tắc nói trên dã yêu cầu một thuyền chạy bằng hơi nước khi

17

Trang 14

؛vưọt tàu thuyền khác trong luồng hẹp thỉ phảỉ vượt về phla mạn bẽn phải của của tàu ứ

٥ến các tàu thuyền chạy bằng hoi nước đã yêu cầu rhững đó Qui tắc khác nữa cUng lỉên quan

này, khi dang chạy trên những hướng khác nhau, cắt hưó٠ng khác nhai đến

؛tàu thuyền loạ

؛mức có nguy co dâm va, thỉ mỗỉ tàu dều phả

mạn trái của minh Trong bộ vãn bản nói trên còn có những quy tắc dành cho tàu thuyền chaybuồm, bao gồm cả một dỉều khoản dược đưa ra từ thế kỷ XVIII yêu cầu một tàu thuyền ^uồm

Hai quy tắc của công ty Hải đàng và hoa tiêu Tờ rthuyền chạy bằng hoi nước dã dược kết họp lạỉ thành một quy tắc duy nhất và dược ằ t à o

؛-dối với các tàu hoi nước, năm 1846” 'Hai nãm sau, các quy tắc của Bọ Hải

؛Luật hàng hảquân Anh quy định về đèn hiệu cũng dược dira vào dạo luật này Các tàu chạy bằng hơỉ nướcdược quy định mang các dèn mạn xanh lục và đỏ cQng n.hư đèn cột màu trắng Năm 185?, các

C‘(C tàu ؛

nh cho tất cả các tàu thuyền buồm, các tàu thuyền chạy vỏ

؛dèn mạn màu dược quy d

nước, tù và chuông dối với tàu thuyền buồm

؛thuyền máy hoMột bộ quy tắc hoàn toàn mớỉ do Bộ Thưo*ng mại Anh soạn thảo có sự góp ý của Chinh

phủ Pháp, dã dưọ’c dưa vào ứng dụng năm 1863 Dến cuốỉ năm 1864, những quy tắc này coi

ều khoản dược hou 30 quốc gia ven bỉển, kể cả Mỹ và Dức thông qua

như d

ới thiệu vào thờỉ dó cho dến nay vẫn còn có hiệũ lực

Một số quy tắc quan trọng dưọ’c g

cắt h ư t^g nhau dến mức có nguy co dâm ị thỉ

؛nước đ

؛Khi các tàu thuyền chạy bằng ho

nliưOng dường Các tàu tluỵền

؛tàu thuyền nào thấy tàu khác ờ mạn phảỉ của mỉnh thỉ phảchạy bằng ho'ỉ nước gặp nhau hoặc gần gặp nhau phải dổỉ hưó٠ng di của minh sang bên pliảỉ

Mọi tàu thuyền k.hỉ vượt tàu thuyền khác dều phảỉ nhường dường cho tàu thuyền bị vưct v a

yêu

·؛

nh của bất kỳ một diều khoản nào, khỉ một tàu thuyền phảỉ nhường dường, tl

؛theo quy d

nh

؛ cầu tàu thuyền kia giữ nguyên hướng di cùa mMột số sửa dổi cho các quy tắc 1863 dã dược áp dụng vào năm 1880, có cả một diềukhoản mOi cho phép các tàu thuyền chạy bằng hoi nước dưọ'c áp dụng phát tin hiệu c.ỉ thểhỉện hành dộng tránh va của minh Đến nãm 1884, bộ quy tắc mới bắt dầu có hiệu lực, songnhững quy tắc này về căn bản cũng không có gỉ khác so vớỉ những quy tắc trước Một diềukhoản trong dó quy định rỡ những tin hiệu mà các tàu thuyền lâm nạn dưọ’c bổ sung, đra sốlưọng các dỉều khoản lên dển 27 diều

Năm 1889, Hộỉ nghi hàng hải Quốc tế lần thứ nhất dã dược tổ chức tại Washington - Mỹ

đưọ’c trỉậi tập

؛nhằm xem xét bản quy tắc phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên biển Hội ngh

tán hành

؛theo sáng kiến của Chinh phủ Mỹ Trong số những điều khoản mới dược hội ngh

có những yêu cầu như: một tàu thuyền dược nhường đường phải giữ nguyên hướng dỉcũng

tránh hưóng di cắt trước mỉỉ tàu

؛như tốc độ của minh, một tàu thuyền nhường dường phả

mang một dèn cột màu trắng thứ lai

؛thuyền kỉa, và các tàu thuyền chạy bằng hoi nước phả

tán thành và có hiệu lực ở một vài nước trong dó cỏ Aỉh và

؛Bản quy tắc dược hội ngh

ểp theo tổ chức tại Brucxen - Bỉ năm 1910 một

.1954dến năm18

Trang 15

^ãm 1929, một hội nghi quốc tế về “An toàn sinh mạng trên biển” dã đề ngh؛ một số síra dổi nhỏ cho bản quy tắc 1910, song những dề nghị dó khOng dược chấp nhận Tuy nhiên, một khuyến nghj đã dược chấp nhận và có hiệu lực năm 1933.

Bản quy tắc 1910 dã dược sửa dổỉ tạỉ hội nghị quốc tế về “An toàn sinh mạng người trên biển” năm 1948, song vẫn chưa cỏ gỉ thay dổi dáng kể Đèn cột thứ hai dược coi là bắt buộc dối với những tàu thuyền n٦áy có chiều dài 150 feet trở lên, một dèn lái cố d!nh dưọ‘c quy d؛nh bắt buộc clio hầu hết mọi tàu thuyền dang hành trìnlì, và một tin hiệu ٤٤cảnh tinh” với ít nhất 5 tiếng còỉ ngắn, nhanh dưọ’c giới thiệu trong bản quy tắc như một tin hiệu lựa chọn dối với một tàu thuyền dược nhường dưímg Cảc quy tắc dược sửa dổi cO hiệu lực từ năm 1954.Cho dến năm 1948, số tàu dược trang bị Ra-đa còn tương dối ít do vậy không có bổ sung sửa dổỉ nào cho thiết b؛ này Tuy nhíên, hộỉ nghi dã bổ sung khuyến rằng: thiết bị hàng hải vô tưyến dỉện khOng thể miễn trừ clio thuyền trưỏ-ng khỏỉ nghĩa vụ của minh dược quy djnh trong bản “Quy tắc quốc tế” áp dụng cho tàu thuyền khi tầm nhln xa b؛ hạn chế

1)0 số lượng tãng dáng kể các tàu thuyền dược trang bị Ra-đa vào những năm sau dó, cộng thêm vớỉ hàng loạt vụ dâm va trên bỉển xảy ra dến các tàu thuyền nói trên, do vậy cần thiểt phảỉ tỉếp tục sửa dổỉ bản quy tắc Một hội nghị quốc tế về “An toàn sinh mạng người trên biển” dã dược triệu tập tại Luân-Dôn nãm 1960 dưới sự chủ trỉ của Tổ chức Tư vấn hàng hảỉ Lỉên chinh phù (IMCO)

Hội ngliị 1960 dã nhất tri rằng phải bổ sung chương mới vào các quy tắc dỉều khỉển tàu thuyền khi tầm nhin xa b؛ hạn chế, nhằm clio phép tàu thuyền hành dộng sớm và dứt khoát, trái١h tỉnh trạng quá gần với một tàu thuyền dã pliát hiện ờ phía trước trục ngang của tàu minh Những khuyến nghị về víệc sử dụng Ra-đa dược nêu trong một phụ lục của bản quy tắc này Những sửa dổi bổ sung không chỉ hạn chế trong phạm vi các quy tắc liên quan dến tầm nhln xa bị hạn chế, song phần lón nliững bổ sung sửa dổi khác ngoài phần dó gần như không quan trọng mấy Bản quy tắc 1960 có hiệu lục vào năm 1965

Năm 1972, một hội nghi quốc tế dã được tổ chức IMCO triệu tập tại Luân-Đôn nhằm xem xét việc sửa dổi bản quy tấc 1960, hội nghi dã nhất tri sửa dổi bổ sung văn bản này, sao cho các quy tắc về diều dộng tàu thuyền dược trinh bày trước các quy tắc về dèn liiệu, dấu hiệư và tin híệu âm thanh Những chi tiết kỹ thuật lỉên quan dến quy tắc về tàu thuyền dược nhường dường dã dược bổ sung cho phép hành động ở giai đoạn sớm hon, và bè lái sang phải dưọc nhấn mạnh ho٠n trong cả liai diều kiện: tầm nliin xa rO cũng như tầm nhin xa bị hạn chế Những quy tắc mởi dược dưa vào bản quy tắc có liên quan dặc biệt dến yêu cầu về cảnh giới, tốc độ an toàn, nguy cơ dâm va và các hệ thống phân luồng giao thông

19

Trang 16

Chu'0'ng 2 MỘT SO NỘI DUNG C ơ BẢN CỦA QUY TẮC PHÒNG NGƯA

VA CHẠM TÀU THUYEn t r ê n BIEn 1972

§2.1 QUY TẮC CHUNG

2.1.1 Phạm ví áp dụng

Điều quan trọng !à sau kh؛ nghiên cứu quy tắc phòng ngừa áâm va tàu thuyền trên biển cần phảỉ trả lờ؛ dược các câu hỏi: Quy tắc này áp dụng ờ dâu (về không gian)? Lúc nào (tức là thời gian)? Cơ sờ pháp ly của nó là gì?

٧ ề mặt không gian dễ dàng thấy rằng ﺀﺀ Bản quy tắc này áp dụng dối với tàu thuyền trên bíển cả vả trong các vUng nước nốỉ lỉền với bỉển cả mà tàu biển có thể qua lại ” Tuy nhiên bất kỳ vUng nưó٠c nào) dù là sông, hồ, luồng lạch cũng dều dược nối l؛ền vớỉ bỉển và sau dó là bỉển cả Trước hết phải hiểu rằng quy tắc này chỉ áp dụng cho tất cả tàu thuyền hoạt dộng trên mặt nước Nếu như quốc gia ven biển không có quy định riêng cho vUng nước của minh thỉ quy tắc tránh va quốc tế có thể áp dụng vớỉ mọi tàu thuyền hoạt dộng trên tất cả vUng nước nối liền vớỉ nó, kể cả sông ngOi, luồng lạch Thực tế th؛ quốc gia nào cũng có chủ quyền dốỉ với vUng bỉển của minh và tất nhiên la có luật pháp riêng của quốc gia Khi dó, tàu thuyền hoạt dộng trên vUng biển cả thỉ phảí áp dụng luật quốc tế, tàu thuyền hoạt dộng trên vUng biển quốc gia thỉ phảí tuân thủ luật quốc gia Điều dáng chú ý là Vỉệt Nam sử dụng quy tắc phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên bỉển dược hộỉ nghị quốc tế thông qua tại London nãm

1972 làm quy tắc tránh va cho minh Vỉ vậy tàu thuyền khi di từ bỉển cả vào biển Vỉệt Nam

và ngược lạỉ thi việc thực hiện luật tránh va là không có sự thay dổi

về thờ؛ gian thỉ bản quy tắc này dược áp dụng kể từ khi bắt dầu có hiệu lực, không

kể ngày hay đêm Với mọi diều kiện về thờ؛ tiết, tầm nhin tốt hay xấu dều phải thực h؛ện dầy

dU quy định của quy tắc tránh va hỉện hành

về pháp ly thỉ quy tắc phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên b؛ển quốc tế klìông cản trở các quy định của chinh quyền d!a phương dối với luật tránh va quốc gia Bản quy tắc này cUng kliOng cản trở các quy d؛nh của chinh phủ về số lượng dèn, vị tri dèn, tin liỉệu ánh sáng, các dấu hiệu, tin híệu cOi dUng cho tàu quân sự, tàu di thành đoàn, tàu đánh cá thành từng dộỉ Nếu do cấu trUc tàu thuyền Chinh phủ một quốc gỉa có thể ban hành quy d؛nh rỉêng dốỉ với số lưt^g, vị tri, cung cliiếu sáng của dèn và dấu hiệu cUng như sự bố tri, dặc tinh của các dụng

cụ phát âm thanli

2.1.2 Trách nhỉệm

Quy tắc phOng ngừa dâm va tàu thuyền trên biển quốc tế klìông miễn trừ clio tàu hay chủ tàu nào, cho thuyền truỏTig hay thuyền bộ nào về trách nhỉệm dối với hậu quả do không thực hiện các quy d؛nh của luật tránh va hoặc việc xem nhẹ sự pliOng ngừa dâm va Diều này chi rỡ rằng nếu chủ tàu sơ suất trong v؛ệc trang b؛ các thiết b؛ dụng cụ, bố tri nhân lực không dáp ứng với yêu cầu của quy tắc tránlì va thỉ phải cliịu trách nhiệm trước pháp luật mà không dưọ'c miễn trừ

Thông tliưò^g thi bắt buộc tất cả thuyền trường pliải tlitre hiện dUng quy tắc tránh va20

Trang 17

đê ngãn ngừa tai nạn nhưng trong trường họp cần thiết nào đó lại đòi hỏi phải thực hiện trái luặt nếu như việc làm đó là tránh được tai nạn trước mắt Trong một tinh huống nào đó thuyền trưởng làm đúng luật tàu bị tai nạn, mà lẽ ra thuyền trường phải làm trái luật để tránh được tai nạn thi việc làm đúng luật trên đã dẫn thuyền trường trở thành người có lỗi Bời vi câu hỏi đặt ra là tại sao thuyền trưởng không làm trái luật để tránh tai nạn trước mắt?

2.1.3 Định nghĩa chung

Đối vó٠i bất kỳ văn bản pháp luật nào cung yêu cầu ngắn gọn, dễ hiểu nhưng phải bao hàm tất cả các đối tượng chịu sự điều chỉnh của nó Khi nói đến đối tượng nào thì không có một ai hay cái gì lọt khỏi phạm vi điều chỉnh của luật Với mục đích này, Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển cũng cần phải đưa ra một số định nghĩa thuộc phạm

vi điều chỉnh như sau:

- Thuật ngữ "Tàu thuyền" bao gồm tất cả các loại phưcmg tiện dùng hoặc có thể

dùng làm phương tiện vận chuyển trên mặt nước Định nghĩa này không chỉ rõ hình dạng, kích thước, kiểu loại, thiết bị đẩy của một phương tiện thủy miễn là nó được dùng vào công việc vận chuyển, đi lại trên mặt nước Vì thế một cái bè có dạng hình chữ nhật, một thúng chai có dạng hình tròn dùng trong nghề cá cũng được gọi là tàu thuyền Điều này có nghĩa là thúng chai di chuyển bằng chèo cũng phải thực hiện Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển chứ không phải chỉ có những tàu biển to lớn, chạy bằng máy mới phải thực hiện luật này

- Thuật ngữ "Tàu thuyền máy" được dùng để chi loại tàu thuyền chạy bằng động cơ

có thiết bị đẩy (chân vịt)

- Thuật ngữ "Tàu thuyền buồm" được dùng để chỉ loại tàu thuyền chuyển động

bằng buồm kể cả tàu có lắp máy nhưng không dùng máy để chạy Loại tàu này chuyển động được là nhờ gió tác dụng vào buồm và đẩy tàu thuyền đi ở đây cần hiểu rõ khái niệm tàu thuyền máy và tàu thuyền buồm lắp máy Neu tàu vừa chạy bằng máy vừa chạy bằng buồm thì phải hiểu đó là tàu thuyền máy Neu tàu thuyền buồm có lắp máy nhưng sử dụng máy mà chỉ sử dụng buồm cho tàu thuyền chuyền động thi đó là tàu thuyền buồm

- Thuật ngữ "Tàu thuyền đang đánh cá" dùng để chỉ loại tàu thuyền đang thực sự

đánh bắt cá bằng lưới, câu hay dụng cụ đánh bắt cá khác làm hạn chế khả năng điều khiển của tàu thuyền đó Tàu thuyền đang đánh cá bằng dây câu thả dòng hoặc các dụng cụ đánh cá không gây ảnh hưởng đến khả nãng điều khiển tàu thì không được gọi theo định nghĩa này Cần phân biệt khái niệm “tàu thuyền đang đánh cá” và “tàu thuyền nghề cá” hay gọi là “tàu thuyền đánh cá” hoặc nói gọn lại là “tàu cá” Tàu thuyền nghề cá hay tàu cá chi khi nào bắt đầu thả lưới cho đến thời điểm trước khi thu lưới xong thì mới được gọi là tàu thuyền đang đánh cá Một “tàu thuyền đánh cá” nhưng đang chạy từ cảng ra ngư trưÒTig hoặc ngược lại; hoặc di chuyển từ ngư trường này đến ngư trường khác mà không sử dụng ngư cụ thi không được gọi là “tàu thuyền đang đánh cá” Trong trường hợp này nó được coi như một tàu thuyền máy hành trình bình thường như những tàu thuyền máy khác

- Thuật ngữ "Thủy phi cơ" bao gồm các loại máy bay có thể hạ cánh và điều động

trên mặt nước Loại phưong tiện này khi hạ cánh trên mặt nước thì nó được coi như một phường tiệrrthủy và phải thực hiện nghĩa vụ về quy tắc phòng ngừa đâm va như một tàu

21

Trang 18

ihuyền Một đặc điểm của thủy phi cơ khác với tàu thuyền là nó có thể bay khỏi mặt nước khi cần thiết.

- Thuật ngữ "Tàu thuyền mất khả năng điều động" có nghĩa là tàu thuyền do

trường hợp đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của luật tránh va Có thể hiểu đây là những tàu bị hư hỏng (máy chính, chân vịt, bánh lái, ) làm cho nó không thể điều khiển theo ý muốn của thuyền trường Đối với tàu thuyền đang đánh cá thì khi bị lưới hay dây cáp, dây thừng quấn chân vịt làm cho chân vịt không quay được và khi đó tàu thuyền cũng bị mất khả năng điều động

- Thuật ngữ "Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động" là tàu thuyền do tính chất

công việc của mình làm hạn chế khả năng điều động theo yêu cầu của luật tránh va Bao gồm:

1- Tàu thuyền đang đặt, trục vót hoặc bảo quản phao tiêu, cáp, ống ngầm dưới nước.2- Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thủy văn hoặc các công-việc ngầm dưới nước

3- Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, lưoTig thực, thực phẩm hoặc hàng hóa

4- Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho máy bay cất cánh hoặc hạ cánh

5- Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ dọn sạch mìn, thủy lôi

6- Tàu thuyền đang làm công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của mình

Điều chú ý là "Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động" là những tàu do công

việc của nó đang làm gây hạn chế khả năng điều khiển mà không hề bị hư hỏng Khi tàu thuyền không thực hiện những công việc hoặc nhiệm vụ như trên thỉ nó là những tàu thuyền máy bình thưòng cần tránh nhầm lẫn loại tàu thuyền này với tàu thuyền đang đánh cá hoặc tàu thuyền đang làm nhiệm vụ lai dắt

+ Tàu thuyền đang đánh cá tuy rằng nó bị ngư cụ gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển nhưng không được gọi là tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động Vỉ thế tàu thuyền đang đánh cá không được hưởng quyền ưu tiên về đường đi như loại tàu thuyền này

+ Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ lai đắt thỉ cũng không được coi là tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động mà nó phải được coi như một tàu thuyền máy bình thường

- Thuật ngữ "Tàu thuyền bị mó١n nưó.c khổng chế" có nghĩa là tàu thuyền máy do

sự tưoTig quan giữa món nước của tàu với độ sâu và chiều rộng có thể có được của vùng nước nên bị hạn chế một cách nghiêm ngặt khả năng đi chệch khỏi hướng đang đi Đây là loại tàu thuyền rất lớn, có khả năng hoạt động ờ biển khơi với mọi điều kiện của thời tiết nhưng khi vào vùng nước ven biển thì bị hạn chế bởi độ sâu nên tàu thuyền điều động khó khăn

- Thuật ngữ "Tàu thuyền đang chạy" dùng để chỉ những tàu thuyền không thả neo,

hoặc không buộc vào bờ, hoặc không mắc cạn Tuy nhiên trong một vài trưÒTig hợp cụ thể cần xác định đó là tàu đang chạy mặc dầu neo đã thả, ví dụ như khi quay trở trên neo, dùng neo để cập cầu, rời cầu

22

Trang 19

dụng tốc độ an toàn, diều dộng tránh va vv Những việc !àm này buộc thuyền trưởng, thUy thủ phảí tiến liành bất kỳ ờ dâu và trong mọi lioàn cảnh về thời tiết như thế nào.

Điều dO cỏ nghĩa !à khi thực hiện công tác cảnh giới, xác d؛nh tốc độ an toàn, xác định nguy co dâm va, diều động tránh va, hành trinh trong luồng lạcli hẹp dều phải áp dụng vOí mọi díều kiện về tầm nhỉn xa tốt hay xấu (hạn chế)

2.2-.1.2 Công tác cảnh gỉỏi

Cảnh gió’ỉ la việc quan sát xung quanh tàu minh dể xem có tàu thuyền khác dến gần hay không, nhằm xác định có nguy cơ dâm va hay không? Mọi tàu thuyền phải duy tri công tác cảnh giớ’i một cách thưò٠ng xuyên, liên tục không kể ban ngày hay ban dêm; tầm nhln xa tốt hay xấu,

ườị mưa hay nắng vv Lức tàu dang chạy cUng như dang neo hay dang đánh cá hoặc làm các

công việc khác (trục vót cáp ngầm, nạo vét luồng lạch ) dều phảỉ tổ chức quan sát nghiêm ngặt

Phưong tiện dUng dể quan sát là bằng mắt nhín và tai nghe một cách tliích dáng, dồng thOi phải sử dụng tất cả các tliiết bị sẵn có phù họp Ѵ0.І hoàn cảnh và diều kỉện hiện tại của tàu tliuyền, nhur ống nhOm dể nhin xa hon, ra da dể phát h؛ện mục tiêu trong tầm nhin hạn chế Ban ngày người quatn sát có thể phát hiện mục tiêu bằng mắt nhin dựa vào dấu hiệu, hìiứi dạng tàu thuyền; ban dêm

cỏ thể dựa vào dèn hiệu quy định cho mỗi loại tàu Ngưòi quaل ٦ sát cO thể dUng tai nghe dể n h n biết

sự cỏ mặt của tàu khác thông qua âm hiệu quy d؛nh clio mỗi loại tàu khi tầm nhín xa hạn chế

Dể công tác cảnh giớỉ có hiệu quà cao thi ngưòi quan sát phảỉ là người dược thuyền trưởng phân công cụ thể mà không phả؛ là dang kiêm nhiệm những công việc kliác như vừa lái tàu hay kéo lưới vừa làm nhiệm vụ quan sát Người làm nhiệm vụ cảnh giới phải tổ cliức quan sát xuuíg quanh tàu thuyền minh về mọi phía, trưóc hết là tír gầíi rồi dến xa và quan sát từ xa dến gần

Vị tri người quan sát phải tùy thuộc vào diều kiện cụ thể dể có hiệu quả nhất Nếu trong diều kiện tẩm؛ nhin xa hạn chế do lớp sương mù bay thấp tlii cỏ thể phải dứng trên tầng thượng cabin dể quain sát pliía trên 1 ^ su’ơng mù sát mặt nước CO khi pliàỉ dứng trên mặt boong và phải để tai sát mặt: nước, mạn tàu dể dễ dàng nghe tiếng dộng từ xa CO trường họp cần thiết, khi chạy tàu thu٧ền trưỏ.ng phải cử người dứng troớc mũi tàu dể phát hiện mục tiêu nliỏ (xuồng, ca nô, thUng, tảng bầng, vật nổi vv Khi sử dụng ra da để phát hiện mục tiêu thỉ sĩ quan hay thuyền trưởng nên quan sát trên các thang cự ly khác nhau Sau klìi qااan sát xung quanh tàu khô.ng có nguy co dân^ va thỉ phải tổ chức quan sát trên tliang cự ly 1011 dể có tliể phát hiện mục tiêu ờ xa

Mục dích của công tác này la nhàm pliát hiện xem có tàu tliuyền kliác dến gần hay không và dể đánh giá tỉnli hitih, xác d؛nh có nguy cơ dâm va liay kliOng?

2.2 1.3 Tốc độ an toàn

Mọi tàu tliuyền phải luôn giữ tốc độ cliạy tàu an toàn, tốc độ này tùy thuộc vào lioàn cảnlh cụ tliể về mật độ tàu thuyền, tầm nhin xa vv Khái niệm về tốc độ an toàn không thể là

23

Trang 20

một con số cụ thể mà tùy thuộc vào nhận d؛nh của thuyền trưỏTìg Nguời ta đưa ra một khái niệm về tốc độ an toàn như sau:

Một tàu dang chạy với một tốc độ ٧ = ٧ ĩ mà trông thấy một tàu thuyền khác đang ờ trưởc mữi, và biện pháp xử !ý tránh va là thuyền trưỏỊìg lập tức tốp máy Khi đó tàu sẽ íiếp tục cliuyển áộng vớí vận tốc gỉảm dần và nếu tàu dừng hẳn !ạỉ (V ! 0) ỏ điểm giữa khoảng cách của hai tàu thi người ta gọi ٧ ỉ là tốc độ an toàn

Việc xác định tốc độ an toàn trước hết là trách nhỉệm của thuyền trưởng và bằng kinh nghiệm di biển của minh, bằng kỉến thức hiểu biết của minh về dặc điểm của tàu thuyền, khả năng phán đoán của thuyền trưởng

Dối với tàu thuyền không trang bị ra da, dể xác dinh tốc độ an toàn thuyền trư O g cần phả! tinh đến các yếu tố sau:

+ Trạng tlìái tầm nhin xa

Nếu tầm nhìn xa tốt có nghĩa là các tàu thuyền có khả năng phát hiện dược tàu thuyền khác ở khoảng cách lớn khi dó tốc độ chay tàu có thể cao ho’n binh thưòng thi nó vẫn dừng lại dược ở khoảng gỉữa hai tàu thuyền Ngược lạỉ tầm nhín xa xấu, tàu thuyền phát hiện nhau ở khoảng cách gần thỉ tốc độ chạy tàu giảm mới dạt dưọc yêu cầu trên

Hay nói cách khác khi chạy tàu trong diều kiện tầm nhín xa tốt thi tốc độ chạy tàu có thể cao vẫn an toàn; còn khi tầm nhln xa xấu thỉ tàu thuyền phảỉ giảm tốc độ chạy tàu

+ Mật độ tàu thuyền

Mật độ tàu thuyền là số lưọng-tàu thuyền.có mặt trong một phạm vi vùng bỉển nhất định Ví dụ, trong luồng lạch hay bến cảng hoặc ờ vUng đánh cá thỉ mật độ tàu thuyền thưòng lớn và khả nàng dâm va càng cao thi chỉ cần tàu chạy với vận tốc 5hải lý/giờ dã có nguy cơ dâm va; còn ở bỉển khơi không có hoặc có ít tàu thuyền thi tốc độ chạy tàu lOhải ly/giò’ cUng vẫn có thể an toàn Như vậy có thể nói rằng nếu mật độ tàu thuyền lớn thỉ thuyền t r ư ^ g cần phảỉ giảm vận tốc để dảm bảo an toà.n chạy tàu Nếu mật độ tàu thuyền thưa thó٩ thỉ tốc độ chạy tàu có thể dạt mức cao vẫn an toàn

+ Khả năng diều động, trOn tới và khả năng quay trơ trong điều kiện hiện có

Dặc dỉểm diều khiển cùa tàu thuyền là yếu tố hết sức quan trọng dể thuyền trưỏng xác đ؛nh dUng tốc độ an toàn Ví dụ, tinh nãng quán tinh của tàu thuyền lớn, có nghĩa là quãng đưOig và tliOi gian hãm lại của tàu thuyền dài thỉ khỉ tốp máy tàu thuyền vẫn tỉếp tục chuyển dộng vượt quá điểm giữa của hai tàu, (gây dâm va- không an toàn) Muốn, an toàn thi tliuyền trưởng pliải giảm tốc độ chạy tàu để cho quãng dường hãm lạỉ ngắn hơn thỉ tàu thuyền

sẽ dừng lạỉ ở khoảng giữa hai tàu khi tốp máy Tương tự như vậy, nếu tàu thuyền dỉều khiển linh hoạt hon, ãn lái nhạy hon thỉ khả năng xử ly tránh va sẽ dễ dàng hon

+ Ban đêm có vầng ánh sáng của đèn bờ

Trưòng họ٠p tàu thuyền dang tiến vào gần bờ biển hoặc hải cảng trong dêm tối, nếu trước mặt có nliíều tàu thuyền và trên bờ có nhiều dèn (gọí là dèn bờ), thi việc xác đ؛nh dâu là dèn của tàu thuyền, đâu là dèn bờ là rất khó khăn Khi dó, tốc độ an toàn phụ thuộc nhiều vào víệc xác định, phân bỉệt các loại dèn nhằm nhận đoán dèn của tàu và dèn của bờ Muốn làm dược dỉều này thi chắc chắn thuyền trưỏmg phảỉ giảm tốc độ dể có đủ thời gian phán đoán tỉnh liính và xử ly tránl) đâm va

24

Trang 21

+ Trạng thái n٦ặt biển (sóng, gió, hải !ưu) và trạng thái gần chướng ngại vật.

Các yếu tố sóng gió, dòng cliảy ảnh hưởng 1Ớ1Ì dến khả năng diều khiển tàu tliuyền (kể cả tốc độ, tró٠n của tàu thuyền, khả năng thay dổi hướng) dẫn dến thuyền trưỏ٠ng khó chủ dộng tránh va Khi hànlì trinh troiìg diều kiện tỉnh trạng mặt biển không tốt thỉ việc xác định tốc độ an toàn cần hết sức chú ý Đặc biệt là khi xử ly tránh va với tàu thuyền khác thỉ các yếu tố ngoại cảnh có thể dưa tàu thuyền dến gần chưóìig ngại vật

+ Sự tưo٠ng quan gíữa mớn nước và độ sâu (Τ/Η)

Khi hành trinh ở vUng nước gần bờ, độ sâu nhỏ thi tốc độ an toàn liên quan nhỉều dến

tỷ số giữa độ sâu vUng nước và mó^ nước của tàu thuyền Tỷ số gỉữa mớn nước của tàu thuyền và độ sâu hiện cỏ càng nhỏ thỉ khả nang diều khiển tàu thuyền càng bị ảnh hường Tốc

độ cliạy tàu càng cao thi ảnh hường này càng 1 ^ , khi dó khả năng tránh va càng khó thực liỉện theo ý muốn cUa thuyền trưởng

Dối với tàu thuyền có trang bị ra da thỉ ngoài các yếu tố trên cần phải tinh thêm các yểu tố sau:

1- Đặc tinh, hiệu quả và những mặt hạn chế của ra da

2- Những hạn chế trong việc sử dụng tliang do của ra da

3- Trạng thái của bíển, khi tưẹmg, nguồn nhỉễu xạ ảnh hưỏ٠ng sư phát hỉện của ra da.4- Khả nầng ra da không phát hỉện dược tàu nhỏ, tảng băng, vật nổí ở khoảng cách gần.5- Khả năng phát hỉện của ra da về sổ lượng, V؛ tr؛ và sự dỉ chuyển cùa tàu thuyền.6- Khả năng đánh giá chinh xác tầm nhin xa khi sử dụng ra da

Mục dícli của việc xác d؛nh tốc độ an toàn hợp ly là nhằm giUp thuyền trưỏ^g chủ dộng

xử ly có híệu quả khi có nguy cơ dâm va Nếu thuyền trưỏng sử dụng dUng tốc độ an toàn thỉ, klií cần thiết tốp máy, tàu thuyền có thể dừng hẳn lạỉ ở khoảng cách gió’i hạn trong hoàn cảnh

và diều kiện cho phép

2.2.1.4 Nguy cơ dâm va

a- Khái niệm và nguyên tắc cliung:

- Mỗi tàu thuyền khi trông thấy tàu thuyền khác thỉ phải sử dụng tất cà các thiết b؛ sẵn có thích hợp với hoàn cảnh và diều kiện hiện tại dể xác d؛nh có nguy cơ dâm va hay không

I S

Trang 22

- Nếu chua khẳng á ؛nh dược diều dó thi phải xem nguy cơ dâm va vẫn còn

b- Phương pháp xác định:

- Trước hết la thuyền trưỏng phả؛ dựa trên kinh nghiệm di biển của minhj bằng kiến thức hiểu biết của minh về dặc díểm của tàu, khả năng phán dơán của thuyền trư ^ g d ể trả

؛ờỉ câu hỏi “có nguy cơ dâm va hay không ? ١١

- Nếu tàu có ra da thi phảỉ sử dụng một cách triệt dể, thích hợp, ٩uan sát ở thang cự

!y dài dể sớm phát hiện dấu hỉệu báo trước nguy cơ đâm va và tiến hành tác nghỉệp tránh va hoặc theo dồi một cách có hệ thống các mục tiêu đã phát hiện

- Thuyền trường cần tránh kết ؛uận dựa trên những thông tin không dầy đủ, dặc biệt

do ra da cung cấp

- Khi xác định nguy cơ đâm va cần tinh dến các yểu tố sau:

+ CO nguy cơ dâm va khi tàu khác dến gần trên phương V؛ không thay dổỉ rỡ ٢ệt.+ Dâm va có thể xảy ra cả khi phương vị thay dổi rỡ rệt, nếu tàu ta dến gần một tàu rất !ớn, một đoàn tàu kéo,

- Pliải tiến hành dứt khóat, kịp thời và phù hợp với kinh nghiệm người dí biển lành nghề

- Mọi thay dổi hướng di hay tốc độ dể tránh va tlií phải thay dổỉ đủ lớn, rO rệt

- Diều dộng tránh va vơi tàu kliác phải dưọ'c tiến hành ở klioảng cách an tOan

26

Trang 23

- Đe có thêm thời gian nhận định có thể giảm tốc độ, dừng máy hoặc máy lùi

b- Phương pháp điều động tránh va:

- Trước hét là thuyền trường phải dựa trên kinh nghiệm đi biển của mình, bằng kiến thức hiểu biết của mình về đặc điểm của tàu, khả năng phán đoán của thuyền trưỏ٠ng để trả lời câu hỏi “xử lý tránh va bằng cách nào là an toàn và họp lý”

- Các phưong pháp có thể là: thay đồi hướng đi, thay đổi tốc độ hoặc kết hợp cả thay đổi hướng đi và tốc độ cùng một lúc

- Neu vùng nước đủ rộng thi chỉ thay đổi hướng có thể coi là hành động có hiệu quảnhất

1.2.1.6 Hành trình trong luồng lạch hẹp

Khi hành trình trong luồng hẹp, mỗi tàu phải bám sát phía bên phải luồng theo hưÓTig

đi của tàu mình (Hình 2 - 3) Khoảng cách giữa mạn tàu đến mép bờ luồng phải xa bao nhiêu

là tùy thuộc vào điều kiện thực 'tế Mục đích của việc làm này là tạo điều kiện cho tàu thuyền hành trinh ngược chiều có đủ chiều rộng luồng để đảm bảo an toàn

Hình 2 -3 : Tàu thuyền hành trình trong luồng hẹp

- Tàu B đi sát bên phải luồng của tàu B - Tàu A đi sát bên phải luồng của tàu A

Khi có nhiều tàu hành trinh trong luồng lạch hẹp thì tàu thuyền nhỏ (tàu có L<20m), tàu buồm không được gây trở ngại sự hành trinh của tàu lớn

Khi hoạt động đánh bắt cá trong luồng lạch hẹp thì tàu thuyền đang đánh cá không được gây trở ngại sự hành trình của tàu thuyền đang hành trình trong luồng

Khi có nhiều tàu hành trình trong luồng lạch hẹp thỉ tàu thu3^ền muốn cắt ngang qua luồng không được gây trở ngại sự hành trình của tàu thuyền khác đang hành trinh trên luồng

Khi có nhiều tàu hành trình cùng chiều trong luồng lạch hẹp mà một tàu thuyền này muốn vưọt một tàu thuyền khác thi phải xin phép tàu thuyền bị vượt bằng còi như sau:

+ Tàu thuyền này muốn vượt bên phải tàu khác phải báo bằng tín hiệu còi gồm 2 tiếng dài và

1 tiếng ngắn (— — ٠)

+ Tàu thuyền này muốn vượt bên trái tàu khác phải báo bằng tín hiệu còi gồm 2 tiếng dài và 2 tiếng ngắn (— — ٠ ٠)

27

Trang 24

Tàu thuyền bị vưọt khi nghe tín hiệu xin vưọt phải tiến hành như sau:

- Quan sát thực tế và căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định cho tàu kia vượt thì phải báo trả lời thể hiện sự đồng ý của minh bằng nhóm tín hiệu còi gồm 1 tiếng dài, 1 tiếng ngắn, 1 tiếng dài, 1 tiếng ngắn (— ٠ — ٠) đồng thời phải điều động thích hợp để cho tàu kia vưọt qua

an toàn

- Nếu xét thấy không thể cho phép tàu kia vưọt vì lý do không đảm bảo an toàn thi phải báo

Hinh 2 -4 : Quy tắc tàu thuyền vượt nhau trong luồng lạch hẹp

Khi hành trình đến gần đoạn sông cong, gần chỗ ngoặt mà tàu thuyền này không nhìn thấy tàu khác đi từ phía bên kia đi tới, do chướng ngại vật che khuất, thì mỗi tàu thuyền phải phát một tiếng còi dài Mục đích của việc làm này là để các tàu phát hiện được sự có mặt của tàu thuyền khác, đang đi đối hướng, ở phía bên kia chỗ ngoặt từ đó có hành động thận trọng (Hình 2-5)

Hỉnh 2 - 5 : Quy tắc tàu thuyền đi đến gần chỗ ngoặt28

Trang 25

Nếu hoàn cảnh cho phép thì tàu thuyền không nên thả neo trong luồng hẹp Điều này được hiểu rằng luồng lạch hẹp là lối đi chủ yếu dành cho tàu thuyền ra hay vào cảng chứ không phải là nơi để neo đậu Vì thế, nếu không có sự trở ngại thì tàu thuyền không nên neo đậu ớ trong luồng lạch hẹp và phải đưa tàu vào nơi neo đậu quy định cho nó.

2.2.2 Hành trình của tàu thuyền khi nhìn thấy nhau

2.2.2.1 Phạm vi áp dụng

Các quy định này áp dụng cho các tàu thuyền hành trinh khi nhỉn thấy nhau bằng mắt thường inà không dùng các phương tiện dụng cụ quan sát nào khác Khi trông thấy nhau bằng mắt thưòtig cung có nghĩa là tàu thuyền hành trinh trong điều kiện tầm nhìn tốt Các quy định này dành cho các tàu thuyền muốn vượt nhau, đi đối hưÓTìg, cắt hưÓTìg nhau thỉ phải tránh nhau như thế nào?

2.2.2.2 Tàu thuyền vưọt

a- Nguyẻn tắc chung:

- Tàu vưọt phải nhường đường cho tàu bị yượt

- Tàu vượt là tàu khi đến gần tàu khác trên hưóng lớn hơĩì 22.5 tính từ trục chính ngang của tàu đó, nghĩa là ban đêm nó chỉ nhìn thấy đèn lái của tàu kia

b- Phương pháp:

- Trước hết là thuyền trường phải dựa trên kinh nghiệm đi biển của minh, bằng kiến thức hiểu biết của minh về đặc điểm của tàu, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, khả năng phán đoán của thuyền tnjỏ٠ng để trả lời câu hòi “Nên vưọt tàu thuyền kia về bên nào và cách xa bao nhiêu là an toàn và họp lý ?”

- Tàu vưọt có thể vưọt bên trái hoặc bên phải của tàu bị vượt

- Khi vượt tàu thuyền khác thỉ phải đi cách xa tàu thuyền bị vượt một khoảng cách đủ

xa để đảm bảo an toàn

Hình 2 -6 : Quy tắc tàu thuyền vượt nhau trên biển

A là tàu thuyền vưọt; B là tàu thuyền bị vưọt

29

Trang 26

c- Chú ý:

- Tránh nhầm lẫn giữa tàu thuyền vưọt nhau và tàu thuyền cắt hướng nhau

- Trong quá trình vưọt vị trí tàu vưọt thay đổi thì không được coi là tàu thuyền cắt hướng nhau mà tàu thuyền vượt phải thực hiện nghĩa vụ của minh cho đến khi vượt lên trước tàu thuyền bị vượt

- Cần phân biệt đây là trường họp tàu thuyền vưọt nhau trên biển và tàu thuyền vượt tàu thuyền khác trong luồng hẹp

2.2.2.3 Tàu thuyền máy đi đối hưóng nhau

a- Khái niệm và quy định chung:

- Hai tàu thuyền máy có hướng đi đối hoặc gần đối hưóng nhau dẫn đến nguy cơ đâm

va thi mỗi tàu phải chuyển hưótig sang phía bên phải để tránh nhau bằng mạn trái

b- Cách xác định đối hướng:

- Trước hết là thuyền trưởng phải dựa trên kinh nghiệm đi biển của mình, bằng kiến thức hiểu biết của minh về đặc điểm của tàu, khả năng phán đoán của thuyền trường vv để trả lời câu hỏi “Tàu thuyền trông thấy trước mũi của tàu thuyền mình có phải là tàu thuyền đối hướng hay không?”

- Hai tàu có hướng ngược nhau hoặc ban đêm tàu này nhìn thấy các đèn cột của tàu kia cùng nằm trên một đưòng thẳng đứng và nhìn thấy cả hai đèn mạn của nó

- Ban ngày tàu này nhìn thấy hai cột ữước và sau của tàu kia trùng với đường ngắm của cột trước, cột sau của tàu mình

٠

Hỉnh 2 - 7 : Tàu thuyền đi đối hưỏ٠ng nhau

I

2.2.2.4 Tàu thuyền máy đi cắt hướng nhau

a- Khái niệm và qui định chung:

- Hai tàu thuyền có hướng đi kéo dài cắt nhau tại một điểm thì gọi là tàu thuyền đi cắt hướng nhau hoặc tàu thuyền có hướng cắt nhau

- Klii hai tàu thuyền máy.đi cắt hưÓTig nhau đến mức có nguy đâm va thì tàu nào 30

Trang 27

nhìn thấy tàu kia ở bên mạn phải của minh thì phải nhường đường cho tàu kia

b- Cách xác định:

- Trước hết là thuyền trường phải dựa trên kinh nghiệm đi biển của mình, bàng kiển thức hiểu biết của minh về đặc điểm của tàu, khả năng phán đoán của thuyền trưỏĩig vv để trả lời câu hỏi “tàu thuyền kia có phải là tàu thuyền cắt hướng đi với tàu thuyền mình hay khỏng?”

- Dựa vào quan sát bằng mắt xác định hưÓTig di chuyển của tàu thuyền kia hoặc dựa vào đèn hiệu của tàu kia để phán đoán.

c- Phưong pháp tránh va;

- Trước hết là thuyền trưỏTig phải dựa trên kinh nghiệm đi biển của minh, bằng kiến thức hiểu biết của mình về đặc điểm của tàu, khả năng phán đoán của thuyền trưởng vv để trả lời câu hỏi “xử lý tránh va bằng cách nào là an toàn và họp lý?”

- Các phưoTỉg pháp cụ thể thể là thay đổi tốc độ, thay đổi hướng đi hoặc cả hai phương pháp cùng một lúc.

2.2.2.S Hành động của tàu thuyền phải nhường đưòng

a- Khái niệm chung:

Tàu thuyền nhường đường là tàu thuyền có trách nhiệm chủ động tránh va đối với

tàu thuyền kia

- Tùy theo từng trường họp cụ thể mà xác định tàu thuyền nào là tàu thuyền nhưòng đường Ví dụ tàu thuyền cắt hướng nhau thì tàu nào thấy tàu kia bên mạn phải thỉ nó là tàu thuyền nhường đường Tàu thuyền máy hành trình gặp tàu đang đánh cá và có nguy cơ đâm

va thi tàu máy hành trình là tàu thuyền nhưò.ng đưò٠ng.

Trang 28

2.2.2.Ó Hành động của tàu thuyền đưọ’c nhường đường

a- Khái niệm chung:

- Tàu thuyền đưọ'c nhưÒTig đưò’ng là tàu thuyền được ưu tiên về đường đi, tức là được tàu thuyền kia nhường đường

- Tùy theo từng trưòng họp cụ thể mà xác định tàu thuyền nào là tàu thuyền đưọ٠c nhường đưòng Ví dụ tàu thuyền cắt hướng nhau thì tàu nào thấy tàu kia bên mạn trái của mình thì nó là tàu thuyền được nhưò٠ng đưÒTig Tàu thuyền máy hành trình gặp tàu đang đánh

cá và có nguy cơ đâm va thì tàu thuyền đang đánh cá là tàu thuyền được nhường đường.b- Trách nhiệm của tàu thuyền được nhường đường:

+ Tàu thuyền được nhường đường phải giữ nguyên hướng đi và tốc độ

+ Trong quá trình tránh va phải thường xuyên quan sát động thái của tàu thuyền kia

để có biện pháp kịp thời xử lý

+ Nếu thấy tàu phải nhường đường không có hành động phù họp thì tàu được

nhường đường phải có biện pháp tự điều động để tránh tai nạn trước mắt

+ Nếu thấy tàu nhường đường có hành động tránh va nhưng không đạt được hiệu

quả thì tàu thuyền được nhường đường phải có biện pháp tránh va để ữánh tai nạn trước mắt

2.2 ٠ 2.7 ٠ Trách nhiệm tưong quan giữa các tàu

Quyền ưu tiên về đưòng đi được xếp theo thứ tự sau:

1- Tàu mất khả nãng chủ động

2- Tàu bị hạn chế khả năng điều động

3- Tàu thuyền bị mớn nước khống chế

4- Tàu thuyền đang đánh cá

5- Tàu thuyền buồm

6- Tàu thuyền máy đang hành trình

Với cách sắp xếp như trên thì tàu thuyền máy hành trình phải nhường đường cho tàu thuyền buồm, tàu thuyền đang đánh cá, tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động và tàu thuyền mất khả năng điều động So với tàu thuyền buồm thì tàu thuyền máy chủ động hơn về tốc độ, tàu thuyền máy có thể chạy ngược gió còn tàu thuyền buồm là không thể

Tàu thuyền buồm phải nhường đường cho tàu thuyền đang đánh cá, tàu thuyền bị hạn chế khả nãng điều động và tàu thuyền mất khả năng điều động Tuy rằng tàu thuyền buồm bị hạn chế bởi ngoại cảnh nhưng so với tàu thuyền đang đánh cá thì nó không bị ràng buộc bởi ngư cụ Vì thế tàu thuyền buồm dễ dàng điều khiển tránh va hơn tàu thuyền đang đánh cá

Tàu thuyền đang đánh cá phải nhưòng đưò٠ng cho tàu thuyền bị hạn chể khả năng điều động và tàu thuyền mất khả năng điều động Tàu thuyền đang đánh bắt cá mặc dù bị khống chế bởi ngư cụ nhưng không đòi hỏi sự nghiêm ngặt như tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động và tàu thuyền mất khả năng điều động Vì vậy tàu thuyền đang đánh cá dễ dàng thực hiện nghĩa vụ tránh va ho٠n là các loại tàu kia

32

Trang 29

2.2.5 Hành trinh của tàu thuyền khi tầm nhỉn xa b؛ hạn chế

Diềư kiện tầm nhin xa hạn chế có nghĩa !à do sương mù dày dặc hay mưa rào, mưa

đá, bão tuyết vv !àm cho tầm nhín của tàu thuyền bị thu hẹp !ại٠ Khi hành trinh trong diều k؛ện tầm nhìn xa hạn chế thỉ tốc độ an toàn phải dưọ'c xác d؛nh phù hợp tầm nhỉn xa hạn chế;

!uốn !uôn chuẩn bị máy sẵn sàng dể xử !y khi có nguy cơ dâm va

Kh؛ thực hiện các quy tắc hành trinh và d؛ều dộng (cảnh g؛ớ؛, hành trinh trong !uồng hẹp, xác d؛nh tốc độ an toàn, xác d!nh nguy cơ dâm va ) phải thận trọng, cân nhắc về tầm nhin xa hạn chế

Kh؛ tàu thuyền phát h؛ện tàu thuyền khác bằng ra da và xác d؛nh !à có nguy cơ dâm

va, nếu b!ện pháp sẽ chọn !à thay đổ؛ hưóng thỉ cấm:

- Chuyển h ư ^ g sang trái nếu mục tỉêu dang ờ trước chinh ngang và không phảỉ !à tàu thuyền b؛ vưọĨ

- Thay dổỉ hưó^g về phía mục tiêu dang ở chinh ngang hoặc sau chinh ngang

2 3 1ا ٠ Phạm ví áp dụng

Trong mọi diều kiện về thờỉ tiết tàu phải mang dèn hiệu hoặc dấu hiệu theo dUng quy định dối với từng loại tàu của minh Bíều dó có thể hiểu rằng trời mưa hay nắng, trờỉ mù hay trong sáng thỉ tàu phải mang dèn hoặc dấu hiệu dể báo cho tàu kliác biết về mỉnh

Từ lúc mặt trời lặn dến lUc mặt trờỉ mọc thi tất cả các tàu phải mang dèn theo dUng quy định dốỉ với loại tàu của mỉnh Quy định này mang tinh bắt buộc cho tất c-ả các loại tàu

Tuy vậy, từ lUc mặt trời mọc dến lúc mặt trời lặn thi tàu thuyền có thể mang dèn nếu diều dỏ là cần thiết Bỉều này có thể hiểu rằng, tir lUc mặt trời mọc dến lúc mặt trờỉ lặn, tàu thuyền mang dèn cũng dưọc mà kliOng mang dèn cUng không sai Nếu thuyền tnrờng tàu A cảm thấy trOi u ám, cần thiết phải mang dèn dể tàu khác trông tliấy tàu minh dễ dàng hou, Ѵ0.І mục đícli là phOng ngừa dâm va có hiệu quà hơỉ^ thi nên mang dèn CUng thời điểm dỏ thuyền trưỏ٠ng tàu B cho rằng lúc này trOi khOng tối, đủ khả nãng trông thấy tàu thuyền khác thi không cần tliiểt phải mang dèn và chắc rằng nguy cơ dâm va sẽ không xảy ra Mục dícli cùa quy định này là nhằm tàng tliêm sự thận trọng mà mỗi thuyền trưO g có thể suy xét theo cách của minh

Ban ngày, tất cả các tàu thuyền phảỉ mang dấu hỉệu theo dUng quy định dành cho loại tàu của mình Diều dáng chú ý là dối với dấu hiệu ngườỉ ta không quan tâm nhiều dến thời điểm mặt trời mọc hay lặn Mục dích của việc mang dấu híệu là dể các tàu nhận bíết nhau dó

là tàu gi và mỉnh phải tránh nó hay tàu dó pliảỉ tránh tàu minli

2.3.2 B ؛nh nghĩa

1" Bèn cột', là một dèn trắng dặt trên mặt pliẳng trục dọc gỉữa tàu, chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung cliân trời 225٥ và bố tri sao clio cliia dều cung chỉếu sáng mỗỉ mạn là 112.5 tinh từ hướng phía trước mũi tàu về mỗí mạn tưo٠ng ứng Trong dinh nghĩa này cần chủ ý dển vị tri dặt của dèn là trên cột mà cột dó nằm trong mặt phằng trục dọc gíữa tàu chứ không phải là một cột ờ vị tri bất kỷ trên tàu Nếu tàu thuyền có chiều dài trên 20m thi dèn cột trước phải có chiều cao tínli từ boong tàu không nhỏ hou 6m; nếu cliiều rộng tàu lớn

33

Trang 30

hơn 6m thi độ cao cột trước tối thiểu phải bằng chiều rộng nhưng không vượt quá 12m Nếu tàu thuyền mang hai đèn cột trước và cột sau thì đèn cột sau phải luôn cao hơn đèn cột trước một khoảng tối thiểu là 4,5m Mục đích của vấn đề này là khi tàu thuyền khác ở cách xa trước míii của tàu thuyền này thì có thể phân biệt được đèn cột sau và đèn cột trước.

2- "Đèn mạn" là một đèn xanh lục đặt ở mạn phải và một đèn đỏ đặt ở mạn trái,

chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 112.5 và bố trí sao cho chiếu sáng từ hưóìig phía trước mũi tàu đến 22٥5 sau đường chính ngang của mỗi mạn Điều quan trọng của đèn mạn là phải có cấu trúc che chắn thế nào để cho một tàu thuyền khác nằm bên mạn phải của tàu thuyền này thì không nhin thấy đèn đỏ ờ mạn trái của tàu thuyền này và ngược lại khi nằm bén mạn trái thì không nhìn thấy đèn xanh ở mạn phải của tàu thuyền này

3- "Đèn lái" là một đèn ừắng đặt trên mặt phẳng trục dọc của tàu, nhưng ở gần lái tàu,

chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 135 và bố trí sao cho chiếu sáng từ hướng phía đuôi tàu về mỗi mạn 67.5 Đèn lái có cấu tạo che chắn sao cho khi tàu thuyền khác nằm trong phạm vi nhìn thấy đèn lái thì sẽ không nhìn thấy đèn mạn và đèn cột của tàu thuyền này

Cả ba loại đèn ừên (đèn cột, đèn mạn, đèn lái) đặc trưng cho tàu hành trình, nhờ đó

mà tàu thuyền khác có thể nhận biết được tàu này đang chạy theo hướng nào và cũng xác định được tàu mình đang ờ phía nào của tàu thuyền đó

4- "Đèn lai dắt" là đèn vàng, có những đặc tính như đèn lái, đặt cao hơn đèn lái

Đèn lai dắt chỉ được dùng cho tàu đang làm nhiệm vụ lai kéo một hay nhiều tàu thuyền khác bằng một đường dây buộc phía sau nó Nhờ có đèn lai dắt mà các tàu thuyền bị lai có thể nhận biết đưọ٠c đâu là tàu lai kéo và đâu là tàu bị kéo

5- "Đèn chiếu sáng khắp bốn phía" là một đèn chiếu sáng liên tục khắp vòng cưng

chân trời 360٥ Đèn chiếu sáng khắp bốn phía có nghĩa là nỏ được nhìn thấy ở cả phía mũi, đuôi, mạn trái hay mạn phải Vì thế đèn này không bị che chắn giới hạn cung chiếu sáng bởi bất kỳ vật nào Màu sắc của loại đèn này được quy định cụ thể cho từng loại tàu sẽ là inàu trắng, xanh, đò

6- "Đèn chớp" là đèn có chóp đều theo chu kỳ 120 chớp trong một phút Đèn chóp được sử dụng cho tàu đang đánh cá bằng lưới vây trong trưÒTìg họp gần nhau và muốn thông báo cho nhau biết công việc của mình.

Trang 31

Tầm nhìn xa của đèn được hiểu là các tàu phải trang bị đèn như thế nào để cho một tàu thuyền đứng cách xa nó một khoảng tối thiểu như quy đinh ờ bảng II- 1 thì phải nhìn thấy đèn của nó Việc quy định tầm nhìn xa của các đèn khác nhau vừa có tác dụng bắt buộc chủ tàu phải trang bị công suất chiếu sáng của đèn đảm bảo cường độ sáng của đèn để tàu thuyền khác có thể trông thấy từ khoảng cách xa cần thiết mà không dẫn đến quá gần nhau mới phát hiện được tàu thuyền đó Điều này cũng cho thuyền trưởng biết rằng khi trông thấy đèn cột của một tàu thuyền nào đó thì tàu thuyền mỉnh đang ở cách tàu thuyền kia một khoảng là 5 hải lý nhưng cũng có thể chi là 2 hải lý mà thôi.

§2.4 QUY ĐỊNH TRƯNG ĐÈN VÀ DẤU HIỆU CHO TÀU THUYỀN MÁY HÀNH TRÌNH

b Dấu hiệu ban ngày:

Không phải trưng dấu hiệu

b Dấu hiệu ban ngày:

Không phải trưng dấu hiệu

2.4.3 Tàu máy hành trình

L < 7m, V < 7nơ (Hình 2-11).

a Tàu phái ínnig các đèn sau:

1- Đèn trắng chiếu sáng 360

b Dấu hiệu ban ngày:

Không phải trưng dấu hiệu

\

؛,

4 ,?

%,

Hình 2-11

35

Trang 32

§2.5 QUY ĐỊNH TRƯNG ĐÈN VÀ DẤU HIỆU CHO TÀU THUYỀN LAI DẮT

2.5.1 Tàu lai kéo L <50m, I <200m

5- Đèn lai kéo màu vàng

6- Dây nối tàu bị kéo

b Dấu hiệu ban ngày:

Không phải trưng dấu hiệu

2.5.2 Tàu laỉ kéo L <50m, l^OOm

5- Đèn lai kéo màu vàng

6- Dây nối tàu bị kéo

b Dấu hiệu ban ngày:

Một hỉnh thoi màu đen thay thế 3 đèn

cột trước (Dấu hiệu 1- Hình 2- 14)

é 1

Hình 2-14

36

Trang 33

2.5.3 Tàu !ai kéo L > SOm, l<200m (Hinh 2-15).

6- Bèn lai kéo màu vàng

b Dân hiện ban ngay:

Không phải trưng dấu hiệu

2.5.4 Tàu lai kéo L > 50m, I > 200m (Hính 2-16)

a Tàn phat Irimg các đèn san:

6- Đèn lai kéo màu vàng

b Dấn hiện bail ngay:

Phải tnrng một hỉnh thoi màu den

b Dấn hiện ban ngày:

+ Không phải trưng dấu hiệu

nếu cliiềư dài đoàn b؛ kéo

nliO hon 2٥Om

ا Phải trưng dấu hỉệu số 1,

liinlì 2-14 là một hlnh tlioi nếu

chiều dàỉ đoàn bi kéo > 2٥Om

3 7

Trang 34

b Dấu hĩệu ban ngay:

Không phải trimg dấu hiệu

b Bẩu hiệu ban ngOy:

Không phả؛ trimg dấu hiệu

2.5.8 Tàu bị dẩy ph؛a trước

(Hình2-20)

a Tàu phai tnm g các dèn sau:

1 - Bèn mạn tráỉ màu dỏ

2- Bèn mạn phảỉ màu xanh

b Bầu hiệu ban ngdy:

Không phả؛ trưng dấu hiệu

b Bấu hiệu ban ngay:

Không phảỉ trimg dấu hiệu

3 8

Trang 35

§2.6 QUY ĐỊNH TRƯNG ĐÈN VÀ DẤU HIỆU CHO TÀU THUYỀN BUỒM

2.6.1 Tàu thuyền buồm thưòng

b Dấu hiệu han ngày:

Không phải trưng dấu hiệu

2.6.2 Tàu thuyền buồm lớn (Hình 2-23).

a Tàu phái trimg các đèn sau:

1- Đồn mạn trái màu đỏ

2- Đèn mạn phải màu xanh

3- Đèn trên màu đỏ, chiếu sáng 360٥

4- Đèn dưới màu xanh, chiếu sáng 360

5- Đòn lái màu trắng

b Dấu hiệu han ngày:

+ Tàu thuyền buồm lÓTi

không phải trưng dấu hiệu

+ Tàu thuyền buồm lắp máy:

chiểu sáng 360 hoặc đèn pin có ánh sáng ị

Không phải trưng dấu hiệu

3 9

Trang 36

§2.7 QUY ĐỊNH TRƯNG ĐÈN VÀ DẤU HIỆU CHO TÀU THUYÊN ĐANG ĐÁNH CÁ 2.7.1 Tàu đánh cá bằng lưói vét L < 50m,

không trớn (Hình 2-25).

a Tàu phái trirng các đèn sau:

1- Đèn trên màu xanh chiếu sáng 360

2- Đèn dưới màu trắng chiếu sáng 360

b Dấu hiệu ban ngày:

+ Phải trưng dấu hiệu

dấu hiệu số 5, hình 2- 26

+ Nếu tàu đánh cá loại nhỏ

phải trưng dấu hiệu số 4

DẤU HIÊU SỐ 3

2.7.2 Tàu đánh cá bằng lưói vét

L> 50m, không trớn (Hình 2-27)

a Tàu phải trimg các đèn sau:

1- Đèn trên màu xanh chiếu sáng 360

2- Đèn dưới màu trắng chiếu sáng 360٥

3- Đèn cột sau

h Dấu hiệu han ngày:

Phải trưng dấu hiệu số 5, hình 2-26

2.7.3 Tàu đánh cá bằng lưói vét

L < 50m có trớn (Hỉnh 2-28).

a Tàu phái trung các đèn sau:

1- Đèn trên màu xanh chiếu sáng 360٥

2- Đèn dưới màu trắng chiếu sáng 360٥

3- Đèn mạn trái màu đò

4- Đèn mạn phải màu xanh

5- Đèn lái màu trắng

b Dấu hiệu ban ngày:

+ Phải trưng dấu hiệu số 5, hình 2- 26

+ Nếu tàu đánh cá loại nhỏ phải trưng

^ ٠

4

٠

2-28Hình

؛

Trang 37

2.7.4 Tàu đánh cá bằng !ưói vét L > SOm, cO trớn (Hlnh 2-29)

a 1 ٦ ( ي ٠ أا phàì trimgcác đèn sau:

1- Đèn trên màu xanh ch؛ểu sáng 360٥

2- Dèn dưới màu trắng chiếu sáng 360

3- Dèn mạn phải màu xanh

4- Dèn mạn trái màu dỏ

5- Dèn !ái màu trắng

6- Dèn cột sau

b Dân hịện han ngOy:

+ Phải trưng dấu hiệu

b Dốn hiện ban ngOy:

+ Phải trưng dấu hiệu số 5, hình 2- 26

+ Nếu tàu đánh cá loại nhỏ

phải trưng dấu hiệu số 4

2.7.6 Tàu đánh cá khác lưói vét,

l\ưt)i > ISOm, không tró٠n (Hinh 2-3 ل ).

a Tàn phat trưí ١ g các dèn san:

1- Dèn trên màu dỏ chiếu sáng 360٥

2- Dèn dưới màu trắng chiếu sáng 360

3- Đèn trắng cliỉếu sáng 360

ờ mạn có lưới

b Dân hiện ban ngay:

+ Phả؛ trưng dấu hiệu số 6, hinh 2-32

Trang 38

2.7.7 Tàu đánh cá khác lưói vét, L|،rói < 150m có trớn (Hình 2- 33).

a, Tàu phái trimg các đèn sau:

1- Đèn trên màu đỏ chiểu sáng 360

b Dấu hiệu ban ngày:

+ Phải trưng dấu hiệu

sổ 5, hình 2- 26

+ Neu tàu đánh cá loại nhỏ

phải trưng dấu hiệu sổ 4, hỉnh 2- 26

2.7.8 Tàu đánh cá khác lưói vét, > 150m, có trớn (Hình 2- 34).

a Tàu phái trưng các đèn sau:

1- Đèn trên màu đỏ chiếu

b, Dấu hiệu ban ngày:

+ Phải trưng dấu hiệu số 6

a Tàu phải ừưng các đèn sau:

Hai đèn đỏ chiếu sáng 360٥, đặt theo

chiều thẳng đứng

b Dấu hiệu ban ngày:

Phải trưng dấu hiệu số 8, hình 2-39

4 2

Trang 39

2.8.2 Tàu mất khả năng điều động cỏ trỏ٠n (Hinh 2-36).

a Tàuphui ti*uììgcác đèn suu:

1- Hai đèn đỏ theo chiều thẳng dứng,

chiếu sáng 360

2- Đèn mạn phải màu xanh

3- Đèn mạn trái màu dỏ

4- Dèn !ál màu trắng

b Dổu hìệu bun ngci)?:

Phảí trung dấu hỉệu số 8, hinh 2-39

§2.9 QUY ĐỊNH TRU^G ĐÈN VÀ DÁU HIỆU CHO TÀU THUYÈN BỊ HẠN CHẾ

b Dấu hiệu ban ìĩgày: Phải trung dấu hiệu số 7, hinh 2-32.

2.9.2 Tàu bị hạn chế khả năng d؛ều

dộng, dang neo, L < SOm (Hinh 2- 38)

ư TUu phai n ٠ tmg cUc dèn stm:

1 - Dèn dỏ - trắng - dỏ chiếu sáng 360٥

2- Đèn trẳng chiếu sáng 36ơ٥

b Dau hiệu bun ngay:

Phải trrnig dấu hiệu số 7, hinh 2-32

và dấu hiệu 2, hinh 2-14

DẤU HIÊU8

H in h 2 - 3 9

4 3

Trang 40

h Dấu hiệu ban ngày: Phả؛ trưng

dấu h؛ệu số 7, Iiinh 2-32

b Bổu hiệu ban ngay:

Phải trimg dấu hỉệu số 7, hỉnh 2-32

4 4

Ngày đăng: 01/11/2016, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông Vận tải (1982) Quyết định số 1067/QĐ- PC ngày 27/07/1982 của Bộ trường Bộ Giao thông vân tải về áp dụng Quy tấc Quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển Khác
2. Bộ Giao thông Vận tải (1988) Quyết định số 771/QĐ- PC, ngày 08/04/1988 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vân tải về áp dụng Quy tắc Quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển Khác
3. Bộ Giao thông Vận tải (1991) Quyết định số 1533/QĐ- PC ngày 06/08/1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vân tải về áp dụng Quy tắc Quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển Khác
4. Bộ Giao thông Vận tải (2005) Quyết định số 49/2005/QĐ- VT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vân tải về áp dụng Quy tắc Quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển Khác
5. Cục Hàng hải Việt Nam (2006), Hỏi nhanh đáp gọn đèn, dấu hiệu và âm hiệu, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
6. Dịch vụ Hàng hải Sài Gòn SAMASER (1998), Đèn và dấu hiệu theo luật Quốc tế tránh va chạm trên biển COLREG72 Khác
7. Đại học Hàng hải (1991), Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
8. Đỗ Thái Binh (1997), IMO hỏi và đáp, Nhà xuất bản Giao thông vận tải 9. IMO- International code of Signals Khác
10. Tiếu Vãn Kinh (1990), Hướng dẫn nghiệp vụ hàng hải (tập I), Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
11. Tiếu Văn Kinh (1992), Hưóng dẫn nghiệp vụ hàng hải (tập II), Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 -3 :  Tàu thuyền hành trình trong luồng hẹp - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 2 3 : Tàu thuyền hành trình trong luồng hẹp (Trang 23)
Hình 2 -6 :  Quy tắc tàu thuyền vượt nhau trên biển - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 2 6 : Quy tắc tàu thuyền vượt nhau trên biển (Trang 25)
Cột trước (Dấu hiệu  1- Hình  2-  14) - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
t trước (Dấu hiệu 1- Hình 2- 14) (Trang 32)
Dấu hiệu số 5, hình 2- 26 - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
u hiệu số 5, hình 2- 26 (Trang 36)
Sổ 5, hình 2- 26 - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
5 hình 2- 26 (Trang 38)
Số  1, hình 2-26 và dấu hỉệu số 7, hình 2-32 - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
1 hình 2-26 và dấu hỉệu số 7, hình 2-32 (Trang 41)
Phải trưng dấu hiệu số 7, hình 2-32; dấu - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
h ải trưng dấu hiệu số 7, hình 2-32; dấu (Trang 42)
Hình 3  -  1: Trang bị đèn của tàu máy hành trinh L &gt; 50m - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 3 - 1: Trang bị đèn của tàu máy hành trinh L &gt; 50m (Trang 49)
Hình 3  - 2 Hình 3 - 3 - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 3 - 2 Hình 3 - 3 (Trang 50)
HÌNH ẢNH ΝΗ!Ν THẨY TỪ - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
HÌNH ẢNH ΝΗ!Ν THẨY TỪ (Trang 53)
HÌNH ẢNH NHÌN THÁY TỪ - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
HÌNH ẢNH NHÌN THÁY TỪ (Trang 54)
HÌNH ẢNH NHÌN THẤY TỪ - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
HÌNH ẢNH NHÌN THẤY TỪ (Trang 55)
Hình 4 -   1:  Lưới ra đa dùng để thao tác tránh va - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 4 1: Lưới ra đa dùng để thao tác tránh va (Trang 65)
Hình 4 -1 4 :  Phương pháp giảm tốc độ để tránh va dựa vào mặt quạt nguy hiểm - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Hình 4 1 4 : Phương pháp giảm tốc độ để tránh va dựa vào mặt quạt nguy hiểm (Trang 82)
Bảng trên.  Biết Dant=l  hải lý, hãy: - Tránh va trên biển  phan trọng huyến
Bảng tr ên. Biết Dant=l hải lý, hãy: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w