1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH SỬA CHỮA BỒN DẦU

15 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 457,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sửa chữa bồn dầu là quy trình sửa chữa cho các bồn dầu bị dò rỉ dầu qua đường hàn. quy trình đưa ra phương án để sửa chữa bồn dầu đặc biệt, quy trình này đã được duyệt bởi tập đoàn của nhật. các bạn có thể tìm hiều chúng qua tài liệu này.

Trang 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG SỬA CHỮA BỒN./ METHOD

STATEMENT FOR TANK REPAIR

Document No: Method - 002 Prepared by: WE CONSTRUCTION

PREPARED BY

APPROVED

Trang 2

RECORD OF REVISION Rev.

Trang 3

Table of Contents

A Giới Thiệu chung/ Overview: 4

1.1 Giới thiệu/ Introduction: 4

1.2 Tài liệu tham khảo/ References: 4

1.3 Mô tả chung/ Description 4

1.4 Định nghĩa/ Definition: 4

1.5 Chính sách sức khỏe, an toàn và môi trường/ Health, Safety and Environment policy 5

B Biện pháp thi công sửa chữa bồn dầu./ /Method statement of tank repair .5

1 Phạm vi công việc/ Scope of work: 5

2. Sơ đồ tổ chức/ Organizational chart: 5

3 Trình tự sửa chữa bồn dầu /Tank repair procedure: 7

Trang 4

A Giới Thiệu chung/ Overview:

1.1 Giới thiệu/ Introduction:

Biện pháp thi công sửa chữa bồn này phục vụ thi công cho dự án sửa chữa bồn dầu tại nhà máy Idemitsu, khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, Việt Nam /This method statement applies for project of repair lube oil tank at Idemitsu factory, Dinh Vu industrial zone, Hai Phong, Vietnam.

Biện pháp này mục đích là hướng dẫn thi công sửa chữa bồn đúng theo yêu cầu an toàn lao động của Việt Nam và chủ đầu tư ( Idemitsu Lube Vietnam Company Limited, JFE engineering Corporation)./With the aim of giving instruction for repair tank adhered to the Vietnamese law and the owner (Idemitsu Lube Vietnam Company Limited, JFE engineering Corporation).

1.2 Tài liệu tham khảo/ References:

- Biện Pháp sửa chữa bồn của JFE/Method statement for tank repair

1.3 Mô tả chung/ Description

- We construction., Joint stock company được gọi tắt là We construction Chúng tôi xây dựng biện pháp thi công sửa chữa bồn này như 1 hướng dẫn trình tự sửa chữa bồn tại dự án./We Construction JSC is abbreviated to WE Construction We created this method statement of tank repair as an instruction for sequences of repairing tank

in the project.

1.4 Định nghĩa/ Definition:

- ILV (Owner): Idemitsu Lube Vietnam Company Limited

- MVC (Contractor): Meada Vietnam Co., Ltd

- JFE (Subcontractor): JFE Engineering Corporation

- We construction (sub-subcontractor): We construction., Joint stock company

- Supplier: The party that provides services of purchase or engineering product, material, equipment and assembly

- PPE: Personal protective equipment

- QA/QC: Quality assurance/ Quality control

- MVC-QA/QC manager who is responsible for implementation of review

inspection, test plan and procedures prepared by subcontractor

- JFE-QA/QC means a member of QA/QC who is responsible for quality control and inspection, test records

-WE construction QA/QC means a member of QA/QC who is responsible for quality control and inspection, Prepared records

Trang 5

- HSE: Health, Safety and Environment.

1.5 Chính sách sức khỏe, an toàn và môi trường/ Health, Safety and Environment

policy

- We construction sẽ phấn đấu thực hiện dự án với việc đảm bảo an toàn, sức khỏe của tất cả các nhân viên làm việc tại dự án và bảo vệ môi trường./We Construction strive to implement the project with the concentration on health and safety for all employees working in the project and environmental protection.

- Tạo môi trường làm việc an toàn /Create a safe and healthy working environment.

- Ngăn ngừa tai nạn lao động cho mọi người trong quá trình làm việc./Prevent labor accidents to employees during work.

- Dụng cụ máy móc thi công đảm bảo an toàn khi làm việc./Ensure the safety of machines and equipment.

- Đảm bảo sức khỏe cho người lao động khi làm việc./Ensure the safety and health

of all employees.

- Bảo vệ môi trường làm việc./Protect the environment

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu HSE của JFE./Strictly adhere to the requirement

of JFE

B Biện pháp thi công sửa chữa bồn dầu.// Method statement of tank

repair.

1 Phạm vi công việc/ Scope of work:

Phạm vi công việc của biện pháp thi công sửa chữa bồn dầu là toàn bộ công việc sửa chữa bồn dầu (bồn BT1501, BT1502, BT1503, BT1504, BT1001, BT1002, BT501, BT502, BT301, BT302, BT303, BT061, BT062, BT063, PT072, PT073, PT074, MT151, MT101) tại nhà máy Idemitsu, khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, Việt Nam./The scope of this method statement includes repair tanks (Tank BT1501,

BT1502, BT1503, BT1504, BT1001, BT1002, BT501, BT502, BT301, BT302, BT303, BT061, BT062, BT063, PT072, PT073, PT074, MT151, MT101) in Idemitsu factory, Dinh Vu Industrial Zone, Hai Phong, Viet Nam

2 Sơ đồ tổ chức/ Organizational chart:

Trang 6

- Chỉ huy trưởng công trường: là người phê duyệt kế hoạch thi công, điều hành toàn

bộ các công việc tại dự án./ Site manager: the person who approve for method

statement plans, operating all kinds of work in the project

- Nhân viên an toàn: là người lập kế hoạch an toàn khi thi công, kiểm tra và giám sát công tác an toàn khi thi công , có quyền dừng thi công khi thấy các điều kiện

an toàn không đảm bảo và trong quá trình thi công có mối nguy mất an toàn lao

động xảy ra, xin giấy phép làm việc đối các công việc yêu cầu phải có giấy phép./

Safety staff: The person, who makes plan for the safety of operation, checks and supervises safety implementation during work, has rights to stop the operation in

Supervisor 2 QA/QC 1

Group

1 (6-10

works)

Formen 2

Group

1 (6-8 works)

Site manager

Formen Welder

QA/QC 2

Formen 1

Group

2 (6-10 works)

Group

1 (6-10 works)

Group

2 (6-10 works)

Group

2 (6-8 welder ) JFE

We construction

Trang 7

case of the operation’s safety is not ensured or when safety hazard occurs,

requests approval for the work requiring permission

- Giám sát thi công: là người lập kế hoạch thi công hàng ngày, sắp xếp nhân lực thi công cho phù hợp với công việc hàng ngày và báo cho nhân viên an toàn kiểm

tra điều kiện an toàn trước khi bắt đầu công việc, giám sát trong quá trình làm

việc để đảm bảo an toàn và yêu cầu kỹ thuật, làm báo cáo vị trí điểm Jig./ Site supervisor: the person who makes plan for daily operation, arrange man power for daily work and inform the safety staff to check safety condition before working, supervises operation in order to ensure safety and specification, makes report of jig position.

- QA/QC của we constrution: là người kiểm tra, nghiệm thu từng bước công việc để thực hiện các công việc tiếp theo đảm bảo chất lượng và làm báo cáo cho các

bước công việc theo ITP đã được thống nhất với QA/QC JFE./WE Construction’s QA/QC: the person who check every step of operation to ensure quality and makes report of sequences according with ITP which is approved by JFE’s QA/QC.

- Giám sát an toàn JFE: là người giám sát công tác an toàn của nhà thầu và cấp phép cho nhà thầu thi công khi đã đủ điều kiện an toàn./JFE safety staff: the person who supervises the contractor's safety implementation and licensing for contractor after the contractor ensures the safety requirement.

- Giám sát thi công JFE: là người giám sát các công việc hàng ngày đảm bảo tiến độ

và yêu cầu kỹ thuật./JFE’s site supervisor: the person who makes plan for daily operation to ensure the progress and specification.

- QA/QC JFE: là người kiểm tra giám sát chất lượng thi công của nhà thầu./JFE’s QA/QC: the person who control the quality of contractor’s implementation.

Trang 8

3.1 Bắc giáo/ Scaffolding erecting:

- Phần việc bắc giáo trong khu vực thi công sửa chữa bồn do bên JFE đảm nhiệm./

Scaffolding erecting at the construction site is responsible of JFE.

- Các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn giàn giáo do bên JFE hoàn toàn chịu trách nhiệm./Specification and safety ensuring of scaffolding are responsible of JFE.

Scaffolding erecting

Welding reinforcement plate.:

Surface treatment

Remove Jig:

Installation of reinforcement plate

Jig erection

Painting

Remove scaffolding

manhole.

Repair welding line for shell

VC,MT for repair welding line of shell

No

No

Trang 9

3.2 Làm sạch bề mặt/ Surface treatment:

3.2.1 Làm sạch phía bên trong bồn/ Inside Surface treatment:

- Dùng rẻ lau có ngâm nước xà phòng để làm sạch bề mặt shell bên trong bồn, yêu cầu lau sạch phần dầu bám trên shell./Use clout with soapy water to clean inside the tank shell surface, require clean the oil stick on the shell.

- Sau khi làm sạch dầu trên shell thì dùng giẻ lau khô để làm khô bề mặt shell, không sử dụng mỏ gas oxy để làm khô bề mặt tránh gây hiện tượng cháy nổ bên trong bồn./After cleaning, use dry clout to dry the shell surface; do not use oxygen gas to dry the surface to avoid explosion inside the tank.

- Trong quá trình làm sạch dầu trên bề mặt shell sẽ có rất nhiều nước bẩn ở dưới

đáy bồn do đó bên We construction sẽ hút vào thùng chứa nước bẩn đựng ở phía ngoài và được che đậy cẩn thận, Khi số lượng thừng chứa nước bẩn từ 2-3 thùng

(400- 600 lít) thì báo bên JFE chuyển đi để xử lý./During cleaning, there will be a lot of dirty water in the bottom of the tank, therefore WE Construction will suck this dirty water into a barrel and carefully cover it When there are 2-3 barrels of dirty water (400- 600 liters), inform JFE for treatment.

- Phần xử lý nước bẩn và giẻ lau dính dầu do bên JFE hoàn toàn chịu trách nhiệm,

bên We construction đảm nhiệm phần công việc này./JFE is take charge of dirty water treatment and oily clouts, WE Construction cleans the tank

- Sau khi người thợ làm xong, giám sát thi công bên We construction sẽ kiểm tra,

bề mặt shell đảm bảo khi thỏa mãn yêu cầu sau: bề mặt shell sạch dầu và khô ráo bề mặt ( kiểm tra bằng mắt thường), sau đó báo bên giám sát JFE kiểm tra để thực hiện các công việc tiếp theo /After finishing, the WE construction’s supervisor will check, shell surface meets the requirement as follows: shell surface is oil free and dry (by visual checking), then informs JFE for checking to do the next work.

3.2.2 Làm sạch phía bên ngoài bồn:

- Ở khu vực lắp ghép tấm gia cường thì phần sơn tháo sẽ tháo từ đường hàn bồn sang 2 phía là 100 mm./In the reinforcement plate area, remove the painting 100 mm width from the welding line to both sides.

Trang 10

- Lấy dấu từ tâm đường hàn bồn sang 2 phía là 100 mm sau đó dán băng dính để

ngăn cách phần cần tháo sơn và phần không tháo./Make the lines which are 100 mm far from the centre of welding line to both sides, then paste tape to separate the

painted area and painted removing area.

- Đối với đường dấu phía trên đường hàn sẽ dán 1 hàng băng dính để ngăn cách giữa

vùng tháo sơn và vùng không tháo sơn./To the upper line, paste 1 line tape to

separate the painted area and painted removing area.

- Đối với đường dấu phía dưới đường hàn thì sẽ dán 2 hàng băng dính sát nhau để

ngăn cách giữa vùng tháo sơn và vùng không tháo sơn./To the lower line, paste 2 line tapes stick together to separate the painting area and paint removing area.

- Ở khu vực lắp tấm Jig thì phần sơn được tháo sẽ được tính từ chân Jig lấy sang mỗi bên là 50 mm, sau đó dán băng dính vòng quanh khu vực đã lấy dấu để ngăn

cách vùng tháo sơn và vùng không tháo sơn./At the jig erecting area, paint removing area is 50 mm far from both sides, then paste tape around this area to separate the painting area and paint removing area.

- Trong quá trình lấy dấu thì sẽ lấy thêm 1 đường tham khảo tính từ tâm đường hàn

để khi kiểm tra và nghiệm thu các bộ phận có thể so sánh tâm đường hàn so với tâm

tấm gia cường lắp vào Kích thước của đường tham khảo tính từ tâm đường hàn sẽ là

175 mm./Add one more line as a reference line from the centre point of welding line for checking dimension; compare centre point of welding line with the point of

reinforcement plate The reference line is 175 mm far from the welding line.

- Tháo sơn có 2 cách:

+ cách 1: dùng chổi quét sơn bôi hóa chất GMA634A lên bề mặt sơn cần tháo, yêu cầu hóa chất GMA634A phải được bôi kín bề mặt sơn cần tháo và có chiều dày từ

2-5 mm, sau đó đợi từ 2-5h trở lên mới được dùng dũi để dũi bề mặt sơn đã bong tróc ra

Trang 11

khỏi bề mặt shell, đối với những chỗ chưa bong hết sơn thì sử dụng máy mài lắp chổi

đánh rỉ để đánh sạch bề mặt shell Phần sơn tháo ra sẽ được cho vào thùng hoặc bao

tải buộc kín tránh để nước bắn vào và để vào 1 khu riêng bên JFE sẽ cho người xử lý rác thải nguy hại đó./Method 1: Using paint brush with GMA634A to cover the surface, the surface needs to be fully covered by GMA634A and 2-5 mm in depth, then after waiting about more than 5 hours, remove the coming off paint our of shell surface If the paint is not coming off, use grinder with rust removing brush to clear the surface The removed paint will be collected into barrels or bag to avoid water, and then put them in a separated area, after that, JFE will treat this waste.

+ Cách 2: Dùng máy mài có lắp chổi đánh rỉ hoặc đá xếp để đánh sạch bề mặt sơn cần tháo./Method 2: Using grinder with rust removing brush to remove paint.

- Yêu cầu an toàn đối với người thợ thực hiện công việc tháo sơn như sau/Workers who remove paint must meet the following requirement:

Phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi làm việc như quần áo, mũ giày, gang tay cao su khi sử dụng hóa chất, kính hoặc mạng mài, Khẩu trang hoặc khẩu trang phòng độc đối với những hóa chất độc hại, dây an toàn khi tháo sơn trên cao, phần hóa chất sử phải có xô đựng tránh rơi vãi tại khu vực làm việc/Must be equipped by personal protective equipment such as uniform, shoes, rubber gloves when using chemicals, glasses or grinding helmet, mask or gas mask when using chemical, safety belt when removing paint from above, chemicals must be put in a bucket to avoid dropping in working area.

- Sau khi người thợ làm xong, giám sát thi công bên we construction sẽ kiểm tra, bề mặt đảm bảo khi thỏa mãn các yếu tố sau: bề mặt sạch sơn, sạch sỉ sét của shell, bề mặt khô ráo (kiểm tra bằng việc nhìn mắt thường) Sau đó báo bên giám sát JFE kiểm

tra để thực hiện các công việc tiếp theo./After finishing, WE Construction’s

supervisor checks the surface to ensure the following requirement: surface is clean, rust free, dry (by visual checking) Then inform to JFE’s supervisor for checking.

- Trước khi hàn Jig QA/QC we construction sẽ kiểm tra độ biến dạng của shell và chiều cao của đường hàn, sau đó báo QA/QC bên JFE đi kiểm tra và làm báo cáo gửi

QA/QC JFE./Before welding Jig, WE Construction’s QA/QC checks shell’s

Trang 12

deformation rate and welding height, then inform to JFE ‘s QA/QC for checking and report to JFE’s QA/QC.

- Hàn Jig với khoảng cách Jig như hình vẽ/Weld jig with distance of 1100mm.

3.4 Lắp tấm gia cường/ Installation of reinforcement plate::

as follows:

130 70 40

Jig plate

1100

Shell

Jig plate

11 00

Shell

Jig plate Reinforcement plate Wedge

Support

Support

1100 1120

60

R3 73 5

5

Trang 13

- Tấm gia cường khi lắp phải đảm bảo các yêu cầu sau/Installation of reinforcement plates must ensure the following requirements::

+ Đường tâm của tấm gia cường và tâm đường hàn sai lệch nhau không quá 5mm,

phần sai lệch này sẽ được kiểm tra thông qua đường tham khảo khi lấy dấu Jig./The deviation of the centre line of reinforcement plate and the centre line of welding line must less than 5mm.

+ Khe hở giữa 2 tấm gia cường lắp cạnh nhau là 10mm (dung sai +1mm)/A gap between two reinforcement plates side by side is 10mm (tolerance: +1mm)

+ Giữa 2 tấm gia cường cạnh nhau lệch mép là 5mm/The deviation of the edge of two reinforcement plates side by side is 5mm.

+ Khe hở giữa tấm gia cường và thành bồn từ 2 mm đến 7mm/A gap between reinforcement plate and tank shell is from 2 mm to 7 mm.

Center line of reinforcement plate Center line of weld

References line

10 mm

Shell

Reinforcement plate

Center line of

reinforcement plate Less than 5mm

Ngày đăng: 31/10/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN