Là sinh viên ngành điện sau khi được trau dồi kiến thức trong nhà trường em được giao đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng Cơ Khí và toàn bộ nhà mấy cơ khí 01” Sau th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theo đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước , vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăng cao Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp cũng như các nhà máy , xí nghiệp công nghiệp được hình thành
và đi vào hoạt động Từ thực tế đó , việc thiết kế cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng và là một trong những việc đầu tiên cần phải làm
Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên ngành khác nhau như cung cấp điện , thiết bị điện , an toàn điện , Ngoài ra còn phải có sự hiểu biết nhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội , môi trường , về các đối tượng
sử dụng điện và mục đích kinh doanh của họ Vì vậy đồ án môn học Cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành Cung cấp điện
Là sinh viên ngành điện sau khi được trau dồi kiến thức trong nhà trường
em được giao đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng Cơ Khí
và toàn bộ nhà mấy cơ khí 01”
Sau thời gian làm đồ án được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, cùng sự giúp đỡ của bạn bè nay bản đồ án của em đã hoàn thành đầy đủ nội dung yêu cầu
Với khả năng có hạn về kiên thức và tài liệu tham khảo, đồ án của em khó tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô để bản đồ án của em được hàm thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên thực hiện
La Văn Hành
Trang 2CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH PHỦ TẢI TÍNH TOÁN PHÂN
XƯỞNG VÀ TOÀN BỘ NHÀ MÁY
I Đặt vấn đề
Để cung cấp điện cho một hộ tiêu thụ điện thì ta sẽ cần phải xác định được tải tính toán của hộ tiêu thụ đó Đó là cơ sở để thiết kế cho sơ đồ cung cấp điện, chon lựa các thiết bị trong sơ đồ điện, tính toán tổn thất công suất điện áp trong mạng
Phụ tải tính toán có thể xác định theo nhiều phương pháp đã học như sau+ Xác định phủ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
+ Xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng cho một đơn
vị Ptt =Kmax× Ksd×Pđm
Mỗi phương pháp tính toán có độ chính xác khác nhau Đây là một thiết kế cung cấp điện hàn chỉnh từ khâu khảo sát đến thiết kế và lắp đăt hoàn thành đưa vào khai thác vận hành đòi hỏi chế độ chính xác cao nên ta phải chọn phương pháp “số thiết bị có hiệu quả” để xác định phủ tải tính toán cho phân xưởng và toàn nhà máy
II Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
Đối với một phân xưởng cùng nhà máy ta phân thành hai loại phụ tải là phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng để tính toán phụ tải tính toán theo hai cách khac nhau
1.1 Xác định phụ tải động lực
Dựa theo các dạng sơ đồ nguyên lí cơ bản của mạng điên phân xưởng ta dùng sơ đồ hình tia thì ta có thể chia các máy trong phân xưởng ra thành các nhóm để tính toán phụ tải tính toán cho phân xưởng đồng thời xác định cho sơ
đồ mạng điện phân xưởng phục vụ cho bước thiết kế tiếp theo
1.1.1 Chia nhóm thiết bị
Một phân xưởng được chia thành các nhóm số tiết bị trong mỗi nhóm có thể từ 6 đến 8 hoặc nhiều hơn là tùy thuộc vào ý chủ quan của người thiết kế
Cụ thể với phân xưởng ta chia thành các nhóm như sau
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 5P P
P
Qtt2 = Ptt2.tgϕ
Trang 6P P
Trang 7P P
Trang 8⇒ n* = n1
n =5
7 = 0,71P* = P1
dmi
P P
1.2 Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Phụ tải tính toán toàn phân xưởng cơ khí là tổng hợp của hai thành phần phụ tải chiếu sáng và phụ tải động lực
Công suất chiếu sáng được xác định theo công thức : Pttcs = P0.F
Trong đó :
+ P0 chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
Trang 9Ta có : Kđt hệ số đồng thời xét đến sự làm việc đồng thời của nhóm thiết bị phân xưởng Kđt = 0,85 ÷ 1, chọn Kđt = 0.9
Ta thấy hệ số công suất của phân xưởng là
Cos ϕpx = 0.729< 0,85 nên ta phải bù công suất cho phân xưởng
Sau khi bù công suất cho phân xưởng bù vào là Q = 50 kVAr
Công suất của phân xưởng trên thực tế là
Qtt = Qttpx - Qbù = 86.896 – 50 = 36,896 (kvar) mà Pttpx = 92,6469 (kw)
⇒ Sttpx sau bù= Ptt px2 + (Qtt px−Q bu) 2 = 2 2
92,6469 + (86,896 50) − =89,74 (kva)
Trang 10Hệ số công suất bù sau khi đặt tụ bù
1.3 Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy
Ta chọn hệ số đồng thời của nhà máy là
Kđt nm = 0,9
Hệ số phát triển của nhà máy là: Kpt nm = 1,05
1.3.1 Xác định phụ tải tính toán trong phân xưởng
Ptttrong px = Kđt nm Kptnm
1
n px
Qtt
∑
= 0,9 1,05.(36,896+55+55+350+200+80+140+80+70) = 1008,22 (kVAr)Gara và phòng bảo vệ tính theo Pcs
Tổng diện tích các phân xưởng được cho trong bảng sau:
STT Tên phân xưởng F (m 2 ) STT Tên phân xưởng F (m 2 )
Tổng diện tích các phân xưởng là
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 11CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG
I Sơ đồ mạng điện phân xưởng
Việc thiết kế sơ đò đi dây trong phân xưởng cần đảm bảo một số yêu cầu như sau:
lạc,thuận lợi cho công tác thi công lắp đặt và sửa chữa hoặc hỏng hóc khi sự cố xảy ra trong quá trình vận hành
Trang 12Để thiết kế mạng điện phân xưởng có thể ứng dụng những kểu sơ đồ nguyên
Ta thiết kế sơ đồ cung cấp điện cho các phụ tải động lực là kiểu sơ đồ hình tia
Cấu trúc của sơ đồ hình tia mạng điên phân xưởng cơ khí 01 được mô tả như sau: xuất phát nguồn là một tủ phân phối trung gian của phân xưởng từ
đó có thể đường dây hình tia cung cấp diên cho các tủ động lực, mỗi tủ động lực cung cấp cho mõi nhóm máy Trong mỗi nhóm máy tủ động lực có các đường dây cấp điện chiếu sáng đến từng máy gia công
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 131 Sơ đồ nguyên lí cung cấp điện phân xưởng cơ khí 01
2 Sơ đồ đi dây cung cấp điện cho phân xưởng
Cấu trúc sơ đồ đi dây dược thiết kế như sau
II Trọn các thiết bị trong mạng điện phân xưởng
1 Tính chon aptomat bảo vệ
Dường đây cáp từ tủ động lực tới các nhóm
Trang 142 Chon aptomat cho từng máy trong phân xưởng
Tương tự các máy khác ta có trong bảng sau
Trang 153 Tính chọn ATM bảo vệ cho cáp đến từng tủ động lực
Iđa ≥ 1,2 (I mm + I’pt) ;I’pt = Itt –Iđm TBmmmax
IN min dòng NM nhỏ nhất của cuối vùng bảo vệ của ATM
Dòng điện định mức của phần tử tháo móc của ATM bảo vệ cho cáp đến từng
N 2
N 3
N 4
Aptomat tủ phân phối
Aptomat tủđộng lực
cspx
Trang 16GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 17 Tính cho chiếu sáng phân xưởng
Ta chọn : ATM mitsubishi NF30-CS 2P Iđm =20A, Icắt = 2.5KA
4 Chọn các tiết diện dây dẫn cho các tiết bị trong phân xưởng
Dây dẫn hạ áp được lựa chọn theo dòng diện cho phép, điều đó đảm bảo nhiệt độ của dây dẫn không đứt, tác dụng nhiệt độ nguy hiểm cho cánh điện của dây Vì vậy việc lựa chọn dây dẫn cho các máy hạ áp có lên quan chặt chẽ đến việc lựa chon dây chảy cầu chì
5 Chon dây dẫn cung cấp cho từng máy và từng nhóm
Dây dẫn hạ áp được chia lựa chọn theo dòng điện lâu dài cho phép điều đó phải đảm bảo cho nhiệt độ
Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng căn cứ vào đk
Trong đó: + Icp: là dòng cho phép của dây dẫn được chọn ở đk chuẩn
+ Ilvmax: dòng làm việc lâu dài lớn nhất của thiết bị lấy bằng dòng định mức Ilmax =Iđm
+ k1 hệ số xét đến nhiệt độ môi trường lắp đặt dây dẫn khác với nhiệt
độ tiêu chuẩn
− cáp dây dẫn trong không khí t°t/c= +25°c
− cáp dây dẫn trong đất t°t/c= +15°c
k2 có nhiều cáp đặt sát nhau k2 = 1
k3 hệ số xét đến thiết bị làm việc ỏ chế độ ngắn hạn hay dài hạn k3 = 1
Đối với thiết bị làm việc ỏ chế độ ngắn hạn như MBA hàn 3 pha
Trang 18Chọn dây dẫn cho chiếu sáng phân xưởng
Trang 19Ta chọn Chọn cáp đồng 2 lõi cách điệnCADIVI chế tạo:
CVV - 2× 1,5- 300-500 V ,Icp = 32 (A)
Chọn dây dẫn cho từng nhóm máy
Ta chọn dây dẫn theo điều kiện
Trang 21Ta chọn tủ động lực ICE/EN 61439-1,Uđm = 220~230/380~415 vac, Iđm
Iđm (đầu ra tủ)≥ Iđm mc (A) = 212,27A
= 30-1250 A kích thước 2200-800-600
CHƯƠNG 3 : LỰA CHON PHƯƠNG ÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG
ĐIỆN CHO NHÀ MAY
I Cấu trúc của mạng điện nhà máy
Một mạng điện nhà máy có thể phân biệt theo điên áp thành 3 phần chính
Trang 221 Mạng điện cao áp phía ngoài nhà máy
2 Trạm biến áp
+ Phía cao áp gòm các thiết bị chính là hệ thống thanh cái phân phối cao áp, các thiết bị chuyển mạch dống cắt
tổng
3 Mạng điện hạ áp trong nhà máy
Đó là toàn bộ mạng điện đọng lực và mạng điện chiếu sáng từ TBA đến các thiết bị sử dụng điện của nhà máy
II Các phương án cung cấp điện cho nhà máy
1 Xác định vị trí đặt TBA
Vị trí đặt TBA được xác định dựa trên các yếu tố sau
điện
2 Chọn biến áp và số lượng máy biến áp trong trạm biến áp nhà máy
Việc lựa chọn vị trí và số lượng MBA trong trạm biến áp của phân xưởng nhà máy cần phải tiến hành so sánh chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Vị trí máy biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
∗ Xác định loại hộ phụ tải của nhà máy
Loại hộ 1 có 3 phân xưởng
Ptt1 = 810 kw
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 232.1 Chọn số lượng công suất cho máy biến áp
Về kĩ thuật dung lượng các máy biến áp được chọn phải thỏa mãn 2 hai điều kiện sau
Điều kiện 1:
Aj 1
n dmB
việc với khả năng quá tải lớn nhất cho phép phải đảm bảo cấp điện
đủ cho các hộ phui tải quan trọng trong nhà máy1,4(n-1) Sđm BA ≥ Sttquan trọng
Trong đó: Sttquan trọng tổng công suất tính toán của hộ phụ tải quan trọng
+ k = 1,4 hệ số quá tải cực đại
+ SđmBA công suất định mức máy BA
Trang 24Sđm BA = ( )
, 4 1
1
quan trong
Stt loai
=918, 41, 4 = 655,74 kvAChia máy biến áp cho các phân xưởng
quan trong
Stt loai
=918,041, 4.2 = 327,87 kvAChia máy biến áp cho các phân xưởng
Máy biến áp 1
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 251 Đúc thép 2 Cơ khí 3 Kho vật tư
n
dmB
S
Xét khả năng mang tải từng MBA
SđmBA= 1000 kVA ≥ Stt1 = 994 kVA
SđmBA= 1000 kVA ≥ Stt2 = 950,2 kVA
Phương án 2
Xét khả năng mang tải của trạm
A 1
n
dmB
S
Xét khả năng mang tải từng MBA
SđmBA= 750 kva ≥ Stt1 = 671,1 kVA
Trang 26SđmBA= 750 kva ≥ Stt2 = 651,279 kVA
Trong đó: n số máy biến áp trong trạm
K = khq+ kkh + kbq hệ số vốn đầu tư của trạm biếm áp K = 0,273
CA chi phí hàng năm do tổn thất điện áp trong các MBA gây nên
CA = (
1
n BAi
A
∆
∑ ).gTrong đó: n số máy biến áp trong trạm
g giá thành 1kw điện năng = 2000 đồng
Tổn thất điện năng trong 1MBA là
ABA = P0’.t+ PN’( i
dmBA
Stt
S )2.TTrong đó: P0’= P0 + k Q0 tổn thất công suất tác dụng không tải kể tới thành phần phản kháng gây nên
t: thời gian làm việc vận hành MBA/ năm t= 8760 h
T: thời gian máy biến áp chịu tổn thất công suất cực đại
Tmax = 6000 h theo công thức tính toán gần đúng
Trang 27 Vậy với phương án 2:
Qua đó ta thấy Z1< Z2 vậy ta lựa chọn phương án 1 là sử dụng hai MBA
Vậy phương án này đẻ có số liệu chính xác cho việc tính toán thiết bị điện trong mạng điện nhà máy ta phải kể đến tổn thất trong máy biến áp
Trang 28III Chọn các thiết bị điện trong mạng điện nhà máy
1 Chon aptomat cho các phân xưởng
Với phân xưởng cở khí ta có
Uđm ATM≥ 0,38
Idòng ATM ≥ 225,6 A
Ta chọn ATM mitsubishi NF250-CW , Iđm =250 A , Icắt = 18ka
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 29Tương tự ta chọn các phan xưởng khác có bảng sau
Tên phân xưởng Itt px I lv max px Kiểu ATM I đm (A) I cắt
2 Chọn cáp tải điện từ trạm BA đến các phân xưởng
cáp được chọn theo điều kiện phát nóng
Trong đó : [I] dòng cho phép của cáp chọn trong điều kiện định mức
k1 hệ số xét tới nhiệt đọ môi trường đặt cáp với nhiệt độ quy đỏi chuẩn
k2 hệ số xét tới tình hình nhiều cáp đặt sát nhau
Phân xưởng cơ khí
Tương tự các phân xưởng còn lại ta có bảng sau
dây
Trang 30Kho vật tư 159,76 200,55 234,56 CVV 3 × 120+1 × 30, 0,6/1kv PVC 317A
chọn dao cách li điên áp cao 35kv
−Chọn dao cách li đầu vào trạm biến áp
Tra bảng ta chọn dao LV429634 Schneider 40A
Chọn dao cánh li đầu vào máy biến áp
Uđm ≥ Uđm mạng = 0,38 kv
Iđm DCL≥ Ilv max
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 31Tra bảng ta chọn dao LV429635 Schneider 32A
Chọn máy cắt và máy cắt liên lạc
Điều kiện
Uđm ≥ Uđm mạng = 35kv
IđmMC ≥ Ilv max
Ta có: Ilv max(Mc1,Mc2)= Ilv max(DCL1,DCL2)= 23,09 A
Vậy ta chọn loại máy cắt 36GI-E16 có Uđm = 36 kv Iđm= 630 A, IN33= 16ka
IN= 16ka, INmax= 40ka
+, Dây cao áp đưa vào mạng
=> Chọn dây cao áp loại dây trần nhôm lõi thép :Sp của THIPHA COBLE có
kéo đứt tối thiểu 9296N , Icp dây = 135 A
+, Chọn thanh cao áp theo mật độ dòng kinh tế
Sử dụng thanh cái bằng đồng theo tài liệu CCĐ với thanh cái bằng đồng
Jkt=2,25; kt lvmax
kt
I S
J
=
Trong đó: Ilvmax là dò ng làm việc lớn nhất , đó là trường hợp mất điện 1 nguồn
và 1 MBA của thanh cái bên kia hỏng, lúc đó thanh cái mang 2 tải là 2MBA đều làm việc ở chế độ quá tải 40%
max
2 max
dm
lv kt
kt
k S
U I
Trang 32Ta chọn thanh dẫn nhôm hình máng có quét sơn F = 1010mm2 ,Iđm= 3500 A dài 6m.
+ Chọn dao cách ly cho máy cắt liên lạc
k
U = 1, 4.1000
3.35 = 23,09 (A)Chọn dao cách ly cho máy cắt liên lạc kiểu :
Trang 33ứng nhiệt điện động rất lớn gậy nguy hiểm cho con người và thiết bị, thời gian ngắn mạch càng lướn càng nguy hiểm.
2 Mục đích của việc tính toán ngắn mạch
Nhằm tạo cơ sở so sánh lựa chọn phương án thiết bị cung cấp điện một cách hợp lí nhất
Xác định chế độ làm việc của các hộ khi xảy ra sự cố
Trang 34~
CL1 TC1 N1
Trang 35II Tính toán ngắn mạch 3 pha
1 Tính toán ngắn mạch 3 pha ở phía cao áp
Với giả thiết nguồn có công suất vô cùng lớn dòng ngắn mạch 3 pha được xác định
Trang 36tbdm dmBA
Trang 37Điện trở điện kháng ATM cấp nguồn cho phân xưởng
+, Điện trở, điện kháng cuộn dây
Trang 38+, Dòng ngắn mạch tại điểm N3 LÀ
' 3
Trang 39+, Điện trở điện kháng dây dẫn
'
' ( )
Trang 40IV Tính toán ngắn mạch 1 pha
Mục đích của việc tính toán ngắn mạch 1 pha là để làm cơ sở cho việc lựa chọn
và kiểm tra độ nhạy của các máy cắt, rơ le bảo vệ,
Do vậy khi tính toán ngắn mạch 1 pha cần lưu ý
+, Phải xét đến điện trở của tất cả các thành phần
+, Nhận điện áp tính toán với hệ số nhỏ hơn 1(0,9÷0,93) để xét đến sự giảm áp bên sơ cấp của MBA khi ngắn mạch
+, Điện trở của dây trung tính trong mạng thứ tự không phải lấy bằng 3 lần giá trị điện trở thực tế của nó
+, Điện kháng thứ tự không của đường dây hạ áp có thể lấy bằng 2 lần điện kháng thứ tự thuận: X0d=2 X1d
Sau đó tính tổng của tất cả các phần tử, ta xác định dòng ngắn mạch 1 pha theo
Trang 41S = 0,3x 0, 42
Trong đó, X’0BA = 0,3 -> 1 là hệ số tương đối của điện kháng thành phần thứ tự
+, Điện trở , điện kháng tổng đối với điểm ngắn mạch 1 pha N2 :
N
∑
+ R0ATM2 + R0dd = 8,34 + 0,96 + 924,6 = 933,74 (mΩ)
Trang 43+, Điện trở, điện kháng tổng đối với điểm ngán mạch 1 pha tại N4 :
Trang 44=> Điện trở , điện kháng đối với điểm ngắn mạch 1 pha N5 :
V Kiểm tra các thiết bị điện
1 Lựa chọn và kiểm tra máy cắt, thanh dẫn
Máy cắt được lựa chọn theo tiêu chuẩn
Uđm ≥ Uđm mạng = 35kv
IđmMC ≥ Ilv max
Vậy ta chọn loại máy cắt 36GI-E16 có Uđm = 36 kv Iđm= 630 A, IN33= 16kA
IN= 16ka, INmax= 40kA
Thanh dẫn được chọn theo điều kiện phát nống lâu dài
k1.k2Icp ≥ Icp
thanh dẫn dặt nằm ngang k1 = 0,95
k2 hệ số hiệ chỉnh theo nhiệt độ k2 = 0.88
Cho Icp theo điều kiện quá tải của MBA
Kiểm tra điều kiện ổn định động Spc≥Stt
Lực tính toán do tác dụng cho dòng điện ngắn mạch
GVHD:ThS Lê Phong Nam
Trang 45Ftt = 1,76 10-8 l
a ixk2
Trong đó : l = 100 cm khoảng cách giữa các sứ
A= 50 cm khoảng cách giữa các pha
2 Chọn và kiểm tra sứ
Chọn sứ do liên xô chết tạo
chống sét van được chọn theo cấp điện áp Uđm = 35k
ta chọn loại PBC- 35 có Uđm = 36 kv, Umax = 40,5kA, Uxk = 78 kA
4 Lựa chọn và kiểm tra do cách li cao áp
Ta chọn theo điều kiện