Bài báo cáo trình bày các ứng dụng của siêu âm trong y học (không tạo ảnh) Đo nhịp tim thai bằng siêu âm Doppler Đo loãng xương bằng siêu âm Dao mổ siêu âm Siêu âm trị liệu Siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) trị ung thư Siêu âm tán sỏi thận ngoài cơ thể
Trang 1ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG Y HỌC
Trang 2NỘI DUNG
1 Mở đầu
2 Theo dõi nhịp tim thai bằng phương pháp siêu âm Doppler
3 Chẩn đoán loãng xương bằng phương pháp siêu âm định lượng (QUS: Quantitative Ultrasound)
4 Dao mổ siêu âm
5 Siêu âm trị liệu
6 Điều trị ung thư bằng phương pháp siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU: High intensity focused ultrasound)
7 Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích
Tài liệu tham khảo
2
Trang 31 Mở đầu
Siêu âm trong y học
Chẩn đoán
Theo dõi
tim thai
Chẩn đoán loãng xương
Chẩn đoán hình ảnh
Điều trị
Dao mổ siêu âm
Siêu âm trị liệu
Điều trị ung thư
Tán sỏi ngoài cơ thể
3
Trang 42 Theo dõi nhịp tim thai bằng phương pháp siêu âm Doppler
Trang 5Nhịp tim thai
Nhịp tim thai là thông số sinh tồn quan trọng của thai nhi
Theo dõi nhịp tim thai giúp pháp hiện những thay đổi bất thường của nhịp tim thai khi chuyển dạ để có thể xử lý kịp thời, qua đó giảm thiểu tử vong và đảm bảo việc sinh con suôn sẻ
Trang 6Hiệu ứng Doppler
Hiệu ứng Doppler được tìm ra
vào năm 1842 bởi nhà toán
học người Áo Christian
Johann Doppler (1803-1853)
Hiệu ứng Doppler: sự thay đổi
tần số của sóng khi nguồn
phát chuyển động tương đối
so với máy thu
J T Bushberg et al., "Ultrasound," in The Essential Physics of Medical Imaging, Lippincott Williams & Wilkins, 2002 6
Trang 7Năm 1959, Satomura (Nhật) lần đầu tiên ứng dụng hiệu ứng Doppler vào Y học
nhằm khảo sát tim-mạch Sau đó Pourcelot (Pháp) và Franklin (Mỹ) phát triển tiếp
kỹ thuật này.
Máy ghi nhận sự thay đổi tần số do hiệu ứng Doppler xảy ra khi chùm sóng siêu âm
phát ra gặp các hồng cầu chuyển động trong mạch máu đang tiến lại gần đầu dò
hoặc đi xa đầu dò.
α: góc giữa chùm sóng siêu âm và mạch máu
Jerold T Bushberg et al., "Ultrasound," in The Essential Physics of Medical Imaging, Lippincott Williams & Wilkins, 2002 7
Trang 8Máy theo dõi tim thai
Dựa trên hiệu ứng Doppler
Tần số đầu dò 1-2,5 MHz
Theo dõi nhịp tim thai của thai nhi: 50-210 bpm
Loại đầu dò: có thể chống thấm nước hoặc không
Loại chống thấm nước sử dụng trong sanh con dưới
nước
User manual và service manual của các thiết bị 8
Trang 9Sơ đồ khối 1 máy theo dõi tim thai
User manual và service manual của các thiết bị 9
Trang 10Ưu – khuyết điểm
Alfirevic Z, Devane D, Gyte GML, "Continuous cardiotocography (CTG) as a form of electronic fetal monitoring (EFM) for fetal assessment during labour," The
Cochrane Database of Systematic Reviews, no 5, 2013.
10
Trang 113 Chẩn đoán bệnh loãng xương
bằng phương pháp siêu âm định
lượng (QUS: Quantitative
Ultrasound)
11
Trang 12Loãng xương
Loãng xương là hệ quá của sự mất cân bằng giữa hủy xương và tạo xương Ở thời kỳ sau mãn kinh (ở nữ giới) hay trên 50 tuổi (ở nam giới), khi cường độ hoạt động của các tế bào hủy xương cao hơn các tế bào tạo xương, dẫn đến tình trạng xương bị suy giảm và tăng nguy cơ gãy xương
H P T Lan, Cẩm nang điều trị loãng xương Tp Hồ Chí Minh: NXB Y học, 2011. 12
Trang 13Quy mô loãng xương ở Việt Nam
Năm 2010, có khoảng 2,9 triệu người loãng xương Con số loãng xương có thể tăng lên 4,3 triệu năm 2020 và khoảng 1 triệu người vào năm 2050
Ở thành phố Hồ Chí Minh, cứ 10 phụ nữ trên 50 tuổi thì có 2-3 người có dấu hiệu loãng xương đốt sống Ở phụ nữ trên 70 tuổi, tỷ lệ này có thể lên
đến 40%
Ước tính số ca gãy cổ xương đùi ở Việt Nam trong năm 2010 khoảng 15000 người (10000 nữ và 5000 nam) Vì số người cao tuổi sẽ tăng trong tương lai, nên có thể dự đoán rằng đến năm 2020 Việt Nam sẽ có khoảng 20000 ca gãy cổ xương đùi mỗi năm và con số này sẽ tăng lên 70000 vào năm 2050
H P T Lan, Cẩm nang đièu trị loãng xương Tp Hồ Chí Minh: NXB Y học, 2011. 13
Trang 14T-score và Z-score
• T-score: so sánh BMD (Bone
Mineral Density - mật độ khoáng trong xương) của bệnh nhân với BMD đỉnh của người trưởng thành, có cùng giới tính với bệnh nhân
• Z-score: so sánh BMD của
bệnh nhân với BMD đỉnh của người trưởng thành, có cùng giới tính và độ tuổi với bệnh nhân
D Mitton, C Roux, P Laugier, "Bone Overview," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011 14
Trang 15Siêu âm định lượng
• 1950: sử dụng siêu âm để theo dõi quá trình lành vết gãy ở xương ống chân
• 1984: phương pháp siêu âm định lượng (QUS) ứng dụng trong chẩn đoán loãng xương
• Ứng dụng lâm sàng chính của QUS: dự đoán nguy cơ gãy xương do loãng
xương
Nguyên tắc:
• Đo độ suy giảm cường độ sóng siêu âm truyền qua xương (BUA:
Broadband Ultrasound Attenuation)
• Đo vận tốc sóng âm truyền qua xương (SOS: Speed of Sound)
P Laugier, G Haıat, "Introduction," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011 15
Trang 16Nguyên tắc
• Đo độ suy giảm cường độ sóng siêu âm truyền qua xương (BUA:
Broadband Ultrasound Attenuation)
• Đo vận tốc sóng âm truyền qua xương (SOS: Speed of Sound)
μ(f) là hệ số suy giảm phụ thuộc tần số (dB/cm)
Io là cường độ tín hiệu đếnI(x) là cường độ tín hiệu ở khoảng cách x
E là module đàn hồi (kg/ms2)
ρ là khối lượng riêng (kg/m3)
J T Bushberg et al., "Ultrasound," in The Essential Physics of Medical Imaging, Lippincott Williams & Wilkins, 2002 16
Trong thực tế, ta tính vận tốc bằng cách đo khoảng cách và thời gian
truyền sóng siêu âm
Trang 17Phương pháp truyền dọc trục
(Axial transmission)
P Laugier, "Quantitative Ultrasound Instrumentation for Bone In Vivo Characterization," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011 17
Trang 18Phương pháp truyền ngang
(Transverse transmission)
P Laugier, "Quantitative Ultrasound Instrumentation for Bone In Vivo Characterization," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011 18
Trang 19P Laugier, "Quantitative Ultrasound Instrumentation for Bone In Vivo Characterization," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011 19
Trang 22Ưu – khuyết điểm
Ưu điểm:
• An toàn
• Nhanh chóng
• Ít tốn kém
• Cung cấp thông tin về độ đàn
hồi và lượng khoáng chất của
Trang 234 Dao mổ siêu âm
23
Trang 24Dao mổ là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu trong hầu hết các loại phẫu thuật nói chung cũng như phẫu thuật nội soi nói riêng
Phẫu thuật viên chọn loại dao mổ có khả năng cầm máu thật tốt và hạn chế tổn thương mô xung quanh
Tổn thương mô nhiều có thể làm tăng tình trạng viêm cấp tính
và kéo dài tiến trình lành vết mổ
Vì vậy việc lựa chọn loại dao mổ tốt và phù hợp là một trong những yếu tố góp phần vào sự thành công của cuộc phẫu thuật
24
Trang 255 nguyên tắc giúp cho kết quả lành vết mổ được tốt nhất:
Cầm máu thật tốt
Giảm thiểu các tổn thương mô
Duy trì cung cấp máu thích hợp
Giảm thiểu nhiễm trùng
Giảm thiểu căng mô
Sử dụng dao mổ có thể ảnh hưởng tới 3 nguyên tắc đầu: cầm máu, tổn
thương mô & cung cấp máu => lựa chọn loại dao mổ tốt và phù hợp là một trong những yếu tố góp phần vào sự thành công của cuộc phẫu thuật
25
Trang 26Dao mổ siêu âm dùng để cắt và cầm máu, hoạt động ở tần số 55 kHz Dao mổ siêu âm gồm nguồn phát, tay cầm, lưỡi dao
- Tay cầm chứa transducer siêu âm gồm nhiều đĩa sứ áp điện
- Nguồn phát là nguồn tần số cao, được điểu khiển bằng vi xử lý
26
Trang 27Cơ chế
S J Lee, K H Park, "Ultrasonic Energy in Endoscopic Surgery," Yonsei Medical Journal, vol 40, no 6, pp 545-549, 1999 27
Trang 29Bảng so sánh các sản phẩm dao mổ siêu âm
G C Obonna, R.K Mishra, "Differences between Thunderbeat, LigaSure and Harmonic Scalpel Energy System in Minimally Invasive Surgery," World Journal of Laparoscopic
Trang 30Ưu – khuyết điểm
Trang 315 Siêu âm trị liệu
31
Trang 32Tác dụng sinh học của siêu âm
• Dòng chảy âm vi mô
Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012, chương 7,
trang 157-188
32
Trang 34Cường độ
Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012, chương 7, trang
157-188
34
Trang 35– Hiệu ứng phi nhiệt => lành các vết thương mô mềm
Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012, chương 7, trang
157-188
35
Trang 36Thời gian, tần suất điều trị
Phụ thuộc: kích thước vùng điều trị, cường độ siêu âm, tần số,
sự tăng nhiệt mong muốn
Tốt nhất là 48 giờ sau chấn thương
Tổn thương cấp tính: 1 – 2 lần trong 6 -8 ngày
Tổn thương mãn tính: cách ngày
Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012, chương 7, trang
157-188
36
Trang 37Đặt đầu phát siêu âm
Tiếp xúc trực tiếp
Nhúng dưới nước
Kỹ thuật túi nước
Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012, chương 7, trang
Trang 38Ứng dụng siêu âm điều trị
Sửa chữa và tái sinh mô mềm
Mô sẹo
Cứng khớp
Viêm mạn
Giảm co thắt cơ
Điều biến đau
Tăng tuần hoàn
Trang 39BTL-4710 Sono Professional
• Tần số phát: 1 và 3 MHz
• Số đầu phát được nối đồng thời: 2
• Cường độ siêu âm: 0.25 – 3 W/cm2
• Cường độ tối đa ở chế độ liên tục:
Trang 40Ưu – khuyết điểm
Ưu điểm:
Tạo nhiệt sâu
An toàn
Là công cụ hữu hiệu điều trị
đau và các tổn thương mô
mềm
Khuyết điểm:
Cần lưu ý vấn đề quá nhiệt
40
Trang 416 Điều trị ung thư bằng phương pháp
siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU:
High intensity focused ultrasound)
41
Trang 42HIFU: High intensity focused ultrasound
• 1942: Lynn và các cộng sự chứng minh hiệu ứng sinh học tạo
từ siêu âm hội tụ
• 1950s: trị liệu não, bệnh Parkinson
• 1994: HIFU điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Y S Kim et al., “High-Intensity Focused Ultrasoud Therapy: an Overview for Radiologists”, Korean J Radiol, vol.9, pp.291-302, 2008.
42
Trang 43Nguyên lý điều trị ung thư bằng HIFU
• Dựa trên 2 hiệu ứng: nhiệt và cơ
Hiệu ứng nhiệt: tăng nhiệt đến 600C trong 1s => hoại tử đông tế bào
Hiệu ứng cơ: tạo bọt khí, dòng chảy vi mô và lực bức xạ
Trang 44Y F Zhou, “High intensity focused ultrasound in clinical tumor ablation”, World J Clin Oncol , vol.2, no.1, pp 8-27, 2011.
Y S Kim et al., “High-Intensity Focused Ultrasoud Therapy: an Overview for Radiologists”, Korean J Radiol, vol.9, pp.291-302, 2008.
Nguyên lý điều trị ung thư bằng HIFU
Trang 45• Đầu dò:
Đặt ngoài cơ thể và đặt trong trực tràng
Dạng lõm hoặc phẳng kết hợp với thấu kính âm để hội tụ chùm tia
siêu âm => Công nghệ đầu dò dãy pha
• Kết hợp chẩn đoán hình ảnh bằng MRI hoặc siêu âm
45
Hệ thống HIFU
J Garnon et al., “Overview of Thermal Ablation Devices: HIFU, Laser Interstitial, Chemical Ablation,” in Interventional Radiology Techniques in Ablation, Springer, 2013, chap 5, pp 29 -41.
Y F Zhou, “High intensity focused ultrasound in clinical tumor ablation”, World J Clin Oncol , vol.2, no.1, pp 8-27, 2011.
Trang 46Điều trị ung thư bằng HIFU
46
Trang 47Điều trị ung thư bằng HIFU
• Ung thư tuyến tiền liệt
• Ung thư vú
• U xơ tử cung
• Ung thư thận
• Ung thư gan
• Ung thư tuỵ
• Ung thư bàng quang
47
Trang 48Sonablate 5000
48
Trang 49Ưu – khuyết điểm
Ưu điểm:
Ít đau
Thời gian hồi phục nhanh
Không để lại sẹo
Có thể dùng sau khi xạ trị không
thành công
Khuyết điểm:
Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào kinh nghiệm và kỹ thuật của bác sĩ
Tỉ lệ biến chứng cao hơn nếu thực hiện sau khi xạ trị
49
Trang 507 Tán sỏi ngoài cơ thể
bằng sóng xung kích
50
Trang 51Sỏi thận
51
Trang 52Sóng xung kích: sóng âm có áp lực biến đổi đột ngột, biên độ lớn và ngắt quãng.
Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích gồm:
• Hệ thống định vị sỏi
• Nguồn tạo sóng xung kích
• Thiết bị tập trung sóng vào tiêu điểm
• Môi trường dẫn truyền sóng
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích
N H Đức, “Điều trị sỏi thận và niêu quản bằng sóng xung kích”, Thời sự y học, vol 12, no 71, pp 28-30, 2012.
52
Trang 53Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích
53
Trang 54• Xung đơn, xung liên tục gồm 30 -360 sóng xung kích/phút, đồng
bộ ECGPiezoLith 3000Plus Brochure
54
Trang 55Ưu – khuyết điểm
Nếu sỏi cứng hoặc lớn chưa vỡ hết thì phải tán lại 2 - 3 lần
Biến chứng: chảy máu, sỏi kẹt ở niệu quản, đau do mảnh sỏi
vụn…
55
Trang 56Tài liệu tham khảo
1. P N T Wells, DSc, FEng, "Doppler ultrasound in medical diagnosis," The British Journal of Radiology, vol 62, no 737, pp 399-420, 1989.
2. J T Bushberg et al., "Ultrasound," in The Essential Physics of Medical Imaging, Lippincott Williams & Wilkins, 2002.
3 Alfirevic Z, Devane D, Gyte GML, "Continuous cardiotocography (CTG) as a form of electronic fetal monitoring (EFM) for fetal assessment
during labour," The Cochrane Database of Systematic Reviews, no 5, 2013.
4. H P T Lan, Cẩm nang điều trị loãng xương Tp Hồ Chí Minh: NXB Y học, 2011.
5. D Mitton, C Roux, P Laugier, "Bone Overview," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011
6. P Laugier, G Haıat, "Introduction," in Bone quantitative ultrasound, New York, Springer, 2011
7. P Laugier, "Quantitative Ultrasound Instrumentation for Bone In Vivo Characterization," in Bone quantitative ultrasound, New York,
Springer, 2011
8. S J Lee, K H Park, "Ultrasonic Energy in Endoscopic Surgery," Yonsei Medical Journal, vol 40, no 6, pp 545-549, 1999.
9 G C Obonna, R.K Mishra, "Differences between Thunderbeat, LigaSure and Harmonic Scalpel Energy System in Minimally Invasive
Surgery," World Journal of Laparoscopic Surgery, vol 7, no 1, pp 41-44, 2014.
10. Đ K Cường, N T T Lan, “Siêu âm trị liệu” trong Điện trị liệu: Nguyên lý – Thiết bị - Thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM,
2012, chương 7, trang 157-188
11. Y F Zhou, “High intensity focused ultrasound in clinical tumor ablation”, World J Clin Oncol , vol 2, no 1, pp 8-27, 2011.
12. Y S Kim et al., “High-Intensity Focused Ultrasoud Therapy: an Overview for Radiologists”, Korean J Radiol, vol.9, pp.291-302, 2008.
13. J Garnon et al., “Overview of Thermal Ablation Devices: HIFU, Laser Interstitial, Chemical Ablation,” in Interventional Radiology
Techniques in Ablation, Springer, 2013, chap 5, pp 29 -41.
14. N H Đức, “Điều trị sỏi thận và niêu quản bằng sóng xung kích”, Thời sự y học, vol 12, no 71, pp 28-30, 2012.
56