1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG SIÊU âm TRONG CHẨN đoán một số BỆNH và THEO dõi kết QUẢ điều TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT TRÊN CHÓ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ

46 597 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 630,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y HUỲNH TRẦN PHÚC HẬU ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

HUỲNH TRẦN PHÚC HẬU

ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU

THUẬT TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, 07 - 2006

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm tạ i

Danh mục hình – sơ đồ v

Tóm lược vii

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1- Các khái niệm cơ bản về siêu âm 2

2.1.1- Âm, siêu âm và tính chất của âm, siêu âm 2

2.1.2- Các đại lượng đặc trưng 2

2.1.3- Trở kháng âm của môi trường và các định luật truyền âm 3

2.2- Sử dụng máy siêu âm 4

2.3- Nguyên lý cấu tạo và các loại đầu dò 5

2.3.1- Nguyên lý cấu tạo 5

2.3.2- Các loại đầu dò 6

2.3.3- Lựa chọn đầu dò 8

2.3.4- Cách phát siêu âm 9

2.4- Tác dụng sinh học và tính an toàn của siêu âm 9

2.4.1- Tác dụng sinh học của siêu âm 9

2.4.2- Tính an toàn của siêu âm 9

2.5- Các thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm 10

2.5.1- Các thuật ngữ 10

2.5.2- Kỹ thuật quét và các mặt cắt 11

2.6- Đọc và phân tích hình ảnh siêu âm 12

2.6.1- Hình bờ 12

2.6.2- Hình cấu trúc 13

2.7- Các bẫy hình ảnh 13

2.7.1- Khúc xạ 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

2.7.2 Bóng lưng 14

2.8- Một số bệnh thường được phát hiện bằng chẩn đoán siêu âm 14

2.8.1- Sỏi bàng quang 14

2.8.2- Viêm bàng quang 15

2.8.3- Tích dịch xoang bụng 16

2.8.4- Thai chết lưu 17

2.8.5- Viêm tử cung 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1- Phương tiện nghiên cứu 19

3.1.1- Thiết bị chẩn đoán 19

3.1.2- Dụng cụ phẫu thuật 19

3.1.3- Hóa chất và thuốc Thú y 19

3.1.4- Dụng cụ mỗ khảo sát 20

3.1.5- Phương pháp tiến hành thí nghiệm 20

3.2- Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.1- Phương pháp điều tra bệnh sử 20

3.2.2- Phương pháp kiểm tra lâm sàng 21

3.2.3- Chẩn đoán bằng hình ảnh 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1- Tỷ lệ các nhóm siêu âm và hiệu quả điều trị 23

4.2- Mô tả các ca bệnh điển hình qua hình ảnh siêu âm và kết quả điều trị bằng phẫu thuật 28

4.2.1- Bệnh viêm túi mật 28

4.2.2- Nhu mô gan không đều 29

4.2.3- Bệnh lý bàng quang 29

4.2.4- Tích dịch xoang bụng 31

4.2.5- Những bất thường của tử cung 34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1- Kết luận 38

5.2- Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ CHƯƠNG 41

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH

Trang

● Sơ đồ: Sơ đồ cấu tạo tổng quát một máy siêu âm 5

● Hình 1: Máy siêu âm, gel và đầu dò 3.5MHz 4

● Hình 2: Linear Array 6

● Hình 3: Curved Array 6

● Hình 4: Phased Array 7

● Hình 5: Annular Array 8

● Hình 6: Hình bờ 12

● Hình 7: Hình siêu âm túi mật bình thường 21

● Hình 8: Hình siêu âm gan bình thường 21

● Hình 9: Hình siêu âm bàng quang bình thường 22

● Hình 10: Hình siêu âm thận bình thường 22

● Hình 11: Hình siêu âm túi mật bị viêm 28

● Hình 12: Hình siêu âm gan bất thường 29

● Hình 13: Hình siêu âm bàng quang bị viêm 29

● Hình 14: Hình siêu âm bàng quang viêm xuất huyết 30

● Hình 15: Hình siêu âm sỏi bàng quang 30

● Hình 16: Chùm ảnh kết quả phẫu thuật sỏi bàng quang 31

● Hình 17, 18: Hình siêu âm xoang bụng chứa dịch 32

● Hình 19: Chùm ảnh kết quả rút dịch xoang bụng 33

● Hình 20: Hình siêu âm thai chết lưu 34

● Hình 21: Chùm ảnh kết quả phẩu thuật thai chết lưu 35

● Hình 22: Hình ảnh bụng chó trương rất to và căng cứng 36

● Hình 23: Hình siêu âm tử cung chứa lượng nhiều 36

● Hình 24: Chùm ảnh kết quả phẫu thuật viêm tử cung 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

● Bảng 1: Tình hình ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán bệnh của chó .23

● Bảng 2: Kết quả siêu âm các bệnh sản phụ khoa trên chó 24

● Bảng 3: Kết quả siêu âm tổng quát trên chó 25

● Bảng 4: Kết quả điều trị bằng phẫu thuật 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

TÓM LƯỢC

Qua hơn ba tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Ứng Dụng Siêu

Âm Trong Chẩn Đoán Bệnh và Theo Dõi Kết Quả Điều Trị Bằng Phẫu Thuật Trên Chó Tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ” Trong tổng số 979

ca chó bệnh được mang đến bệnh xá Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ có 67 ca (6,84%) được chẩn đoán siêu âm, phân ra làm hai nhóm là siêu âm tổng quát và siêu

âm sản phụ khoa

Kết quả siêu âm cho thấy:

- Tất cả 67 ca được chẩn đoán siêu âm đều đã xác định được chính xác tình trạng bệnh lý các nội quan mà qua chẩn đoán lâm sàng có nghi vấn

- Số ca siêu âm tổng quát là 23 ca, chiếm 34,33% Trong đó viêm bàng quang là bệnh phổ biến nhất với 13 ca chiếm tỷ lệ 56,52%, kế đến là sỏi bàng quang

có 5 ca chiếm tỷ lệ 21,74%

- Số ca siêu âm sản phụ khoa là 44 ca, chiếm tỷ lệ cao nhất (65,67%) Vấn

đề thường hay gặp ở nhóm bệnh này là viêm tử cung, chiếm tới 20 ca, đạt tỷ lệ 45,45%

- Cả 31 ca được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật sau kết luận chẩn đoán siêu

âm đề cho kết quả chẩn đoán tương thích

- Hiệu quả điều trị bằng phẫu thuật là rất cao:

- Viêm tử cung : 19/20 ca, cho tỷ lệ thành công là 95%

- Thai chết lưu : 5/ 5 ca, hiệu quả 100%

- Sỏi bàng quang: 5/5 ca, đạt hiệu quả 100%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hình ảnh học ngày nay giữ một vị trí quan trọng trong chẩn đoán bệnh học Siêu âm, một phương tiện chẩn đoán hình ảnh, cho đến nay đã được chứng minh là

vô hại rẻ tiền, gọn nhẹ, cơ động, đặc biệt là hiển thị hình ảnh thời gian thực và có tính chính xác cao So với X- quang ứng dụng từ đầu thế kỷ XX, siêu âm tuy chỉ khoảng 30 năm nhưng đã phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật siêu âm vào việc chẩn đoán bệnh ở gia súc đã giúp cho cán bộ Thú Y có thể chẩn đoán sớm, chính xác, nhằm đưa ra phương pháp điều trị kịp thời một số bệnh mà qua chẩn đoán lâm sàng còn nghi ngờ Chính điều này đã làm cho việc điều trị bệnh cho gia súc đặc biệt là chó có kết quả hơn và làm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần của con người khi mà đời sống vật chất ngày càng được nâng cao, người dân sẽ quan tâm hơn đến sức khỏe con vật nuôi của mình

Trên tinh thần học hỏi nhằm bổ sung kiến thức chuyên môn và đáp ứng nhu cầu xã hội, được sự đồng ý của Bộ Môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Giáo Viên

Hướng Dẫn, chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng Dụng Siêu Âm Trong Chẩn Đoán

Một Số Bệnh và Theo Dõi Kết Quả Điều Trị Bằng Phẫu Thuật Trên Chó Tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ”

Mục tiêu nghiên cứu:

- Ứng dụng kỹ thuật siêu âm để chẩn đoán một số bệnh trên chó

- Theo dõi kết quả điều trị bằng phẫu thuật để khẳng định độ chính xác của siêu âm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SIÊU ÂM

2.1.1 Âm, siêu âm và tính chất của âm, siêu âm

- Âm lan truyền trong môi trường đặc, khí, lỏng sẽ gây ra những biến đổi cơ học, có tác động như một lực làm chuyển động các phần tử của môi trường đó Các phần tử chuyển động xung quanh vị trí cân bằng người ta gọi là sự dao động của

phần tử có chu kỳ Âm có tần số dao động dưới 16.000 chu kỳ/giây

- Siêu âm là những chấn động cơ học cùng bản chất với những âm thanh nghe được nhưng vì tần số quá cao so với những ngưỡng mà mà tai con người có thể cảm thụ được Siêu âm có tần số dao động trên 16.000 chu kỳ/giây

2.1.2 Các đại lượng đặc trưng

- Tần số dao động (f ):là số chu kỳ dao động của sóng âm trong một giây

- Bước sóng (λ): là độ dài của một chu kỳ dao động, nếu tần số càng cao thì bước sóng càng ngắn

- Tốc độ lan truyền của siêu âm: là độ dài mà siêu âm lan truyền trong một

đơn vị thời gian

Như vậy, tần số siêu âm, chu kỳ siêu âm, bước sóng siêu âm và tốc độ lan truyền đều liên quan mật thiết với nhau theo công thức:

V = f λ V: tốc độ lan truyền (m/s)

λ: bước sóng (m) f: tần số (Hz)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

2.1.3 Trở kháng âm của môi trường và các định luật truyền âm

- Độ trở kháng âm (I)

* Mỗi một môi trường có đặc điểm cấu trúc, tính chất và mật độ khác nhau gây ra những cản trở siêu âm khác nhau Sự cản trở đó gọi là độ trở kháng âm của môi trường

* Độ trở kháng âm của môi trường tỷ lệ với mật độ của môi trường và tốc độ lan truyền siêu âm

- Cường độ siêu âm:

* Cường độ siêu âm biểu thị bằng năng lượng siêu âm tạo ra trong

một đơn vị diện tích tính bằng w/cm 2

* Cường độ siêu âm phụ thuộc vào hướng lan truyền của siêu âm, tần

số siêu âm và trở kháng âm của môi trường

- Phản xạ siêu âm tạo thành âm vang: khi một nguồn siêu âm lan truyền qua

hai môi trường có trở kháng âm khác nhau sẽ tạo nên phản xạ siêu âm gọi là siêu

âm vang còn một phần siêu âm xuyên qua môi trường và tuân theo định luật quang hình học

- Khúc xạ siêu âm: sự khúc xạ siêu âm làm lệch nguồn siêu âm, ảnh hưởng

đến âm vang phản xạ và kết quả chẩn đoán Vì thế phải hết sức tránh hiện tượng khúc xạ

- Tán xạ siêu âm: hiện tượng này phụ thuộc vào khoảng cách đầu dò đến mặt

phẳng thăm dò, phụ thuộc vào bước sóng (λ) siêu âm, đường kính của nguồn phát

và góc độ của chùm siêu âm phát ra Nguồn siêu âm càng đi xa càng bị suy giảm và cường độ càng kém đi

- Sự suy giảm siêu âm: qua các lớp môi trường nguồn siêu âm bị suy giảm do

các hiện tượng:

* Biến đổi năng lượng siêu âm thành năng lượng nhiệt

* Hiện tượng khuếch tán, tán sắc

* Hiện tượng hấp thu năng lượng của các môi trường

Nếu độ suy giảm cao, cường độ siêu âm giảm sẽ làm giảm âm vang phản

xạ và không cho rõ hình ảnh của vật thăm dò Vì vậy trong chẩn đoán siêu âm muốn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

cho âm vang phản xạ rõ, hình ảnh nét, ngoài kỹ thuật hướng nguồn siêu âm thẳng góc với mặt thăm dò còn phải chọn tần số siêu âm phù hợp với tính chất và vị trí của môi trường cần thăm dò Cùng một môi trường, nguồn siêu âm có tần số càng cao thì khả năng bị hấp thụ càng nhiều, độ lan truyền xuyên sâu càng giảm

2.2 SỬ DỤNG MÁY SIÊU ÂM

- Chọn một đầu dò có tần số thích hợp với đối tượng cần thực hiện

- Thoa một ít gel trên da nơi đặt đầu dò để chùm tia siêu âm không bị thay đổi hướng đi qua môi trường giữa đầu dò và da

- Thao tác kỹ thuật theo hướng dẫn, các dẫn liệu chụp siêu âm đã phân tích được lưu trữ dưới dạng số trong bộ nhớ hình trước khi hiện lên thanh màu xám

- Phóng to hay thu nhỏ từng vùng khác nhau của hình, làm đậm thêm đường nét bao quanh hình

Hình 1: Máy siêu âm, gel và đầu dò 3.5MHz

(Nguồn: Bệnh xá Thú Y, ĐHCT)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

Sơ đồ: Sơ đồ cấu tạo tổng quát một máy siêu âm

2.3 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ CÁC LOẠI ĐẦU DÒ SIÊU ÂM

2.3.1 Nguyên lý cấu tạo

- Đầu dò siêu âm bao gồm một đơn vị tinh thể có tính áp điện để trong một buồng làm bằng chất nhựa Đơn vị tinh thể là một bảng mỏng thạch anh hoặc barium titanate được nối hai cực dòng điện của máy Trong buồng nhựa còn chứa một môi trường hỗ trợ nhằm định hướng nguồn siêu âm phát ra (môi trường này sẽ hấp thu nguồn siêu âm phát ngược lại) Tùy theo chiều dày của tấm thạch anh và hiệu thế dòng điện sẽ tạo ra độ rung động khác nhau, tạo ra nguồn siêu âm có tần số khác nhau, nếu chiều dày 1mm tương ứng với tần số 2 MHz

- Trong chẩn đoán đầu dò phát siêu âm giới hạn từ 1 đến 10 triệu chu kỳ (10 triệu Hertz) hay 1-10MegaHertz (MHz) và có cường độ từ 5-10 mw/cm2

- Trong điều trị đầu dò phát siêu âm 0,5-1 MHz và có cường độ 4w/cm2 (Phan Trường Duyệt, 1999)

0,5w Hiệu ứng áp điện xảy ra hai chiều: do đó người ta có thể dùng đầu phát siêu

âm làm đầu thu Khi thu sóng âm vang gặp miếng thạch anh sẽ tạo nên độ co giãn rung động và phát ra dòng điện, tín hiệu điện được thu vào hai điện cực và biến đổi khuếch đại tới dao động ký thành tín hiệu nhìn được

- Hiện nay người ta dùng chất áp điện Barititanat Zircornate để làm đầu dò vì

hệ số áp điện của chất này cao hơn thạch anh 300 lần (Phan Trường Duyệt, 1999)

HIỆN HÌNH

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

- Khảo sát vùng bụng, sản khoa, tuyến giáp, mạch gần bề mặt

- Ứng dụng đặc biệt: đầu dò Biopsy, nội soi phẫu thuật…

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

- Các loại Array cong, kích thước nhỏ, tần số cao được dùng trong đầu dò âm đạo và trực tràng hoặc khảo sát bệnh nhi

c Phased Array

- Khảo sát tim, gan, lách qua khe liên sườn

- Ứng dụng đặc biệt: nội soi qua thực quản, thành bụng, niệu

Hình 3:Curved Array (Nguồn: www.medicalequipmentconection.com)

Hình 4: Phased Array (Nguồn: www.medicalequipmentconection.com)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

d Annular Array:

- Siêu âm tim, nội tổng quát, sản khoa

- Các ứng dụng đặc biệt: đầu dò nội tạng qua âm đạo, trực tràng

2.3.3 Lựa chọn đầu dò

- Lựa chọn đầu dò thích hợp với ứng dụng lâm sàng không chỉ dựa vào yêu cầu về độ phân giải không giảm mà còn tùy vào khoảng cách giữa vật cần khảo sát với đầu dò vì khi tần số tăng, độ xuyên thấu sẽ giảm (Christopher R B Merritt, M D., 2004)

- Nhìn chung nên chọn tần số cao nhất mà sóng tới được vùng khảo sát:

* Đối với mạch máu nông và các cơ quan như tuyến giáp, vú, tinh hoàn, chỉ nằm dưới da khoảng 1-3cm, thường dùng tần số 7,5 -10MHz

* Đối với các cơ quan vùng bụng chậu nằm sâu từ 12 -15cm từ mặt

da, cần phải dùng tần số 2,25 -3,5MHz

- Theo Thomas G Nyland, John S Mattoon, Erik R Wisner, 1995:

* Đối với chó thể trạng nhỏ (<10Kg) và mèo có thể dùng loại đầu dò 7,5 - 10MHz

* Đối với chó vóc dáng trung bình thường sử dụng đầu dò 5,0MHz

* Đầu dò 3,0MHz thường dùng cho các giống chó lớn con

Hình 5: Annular Array (Nguồn: www.medicalequipmentconection.com)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

2.4 TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA SIÊU ÂM

2.4.1 Tác dụng sinh học của siêu âm

- Công bố chính thức của Viện Siêu Âm Y Khoa Hoa Kỳ về tính an toàn trên lâm sàng Công nhận tháng 8 năm 1976; tái công nhận tháng 10 năm 1992 bởi

AIUM (American Institude of Ultrasound in Medicine):

* Trong phạm vi tần số thấp, không có tác dụng sinh học nào trên mô loài hữu nhũ khảo sát trong cơ thể sống với cường độ (I) của chùm sóng không hội

tụ dưới 100mW/cm2

* Với thời gian xuyên âm nhỏ hơn 500giây và cường độ đủ cao để có tích số cường độ với thời gian xuyên âm đảm bảo nhỏ hơn 50J/cm2 (J/cm2 = W/cm2x sec) thì vẫn không có hậu quả sinh học

2.4.2 Tính an toàn của siêu âm

- Công bố chính thức của Viện Siêu Âm Y Khoa Hoa Kỳ về tính an toàn lâm sàng Công nhận tháng 10 năm 1983; tái công nhận tháng 3 năm 1993 bởi AIUM:

* Chưa có báo cáo nào về tác dụng sinh học độc hại xảy ra cho bệnh nhân được khảo sát bằng dụng cụ siêu âm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

* Không có tác dụng sinh học nào được khẳng định xảy ra trên bệnh nhân và người thực hiện khi sử dụng với các cường độ đã từng báo cáo trước đây

2.5 CÁC THUẬT NGỮ MÔ TẢ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

- Không có hồi âm: mô tả cấu trúc không tạo được sóng phản hồi (sóng phản

xạ và tán xạ), tương ứng trên thang độ xám thì những cấu trúc này có mức độ xám rất thấp, thậm chí hiển thị màu đen, phần lớn mô dịch trong cơ thể (máu, dịch mật sinh lý, nước tiểu…) đều có đặc tính này

- Đồng hồi âm: mô tả cấu trúc có độ hồi âm ngang bằng với độ hồi âm cấu

trúc nền xung quanh hoặc hai cấu trúc khác nhau có cùng đô hồi âm

- Mẫu hồi âm:

* Đồng nhất: mô tả sự đồng đều về mặt hồi âm trên toàn cấu trúc

* Không đồng nhất: mô tả cấu trúc có nhiều mức độ hồi âm khác

nhau

2.5.2 Kỹ thuật quét và các mặt cắt

a Kỹ thuật quét

- Động tác quét: nguyên lý hoạt động giống như sử dụng chiếc quạt

tay, khi chiếc quạt chuyển động nhờ lắc cổ tay thì mặt phẳng của chiếc quạt sẽ làm nên hình khối dạng kim tự tháp; tương tư như vậy thay vì giữ đầu dò cố định ở một

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

vị trí và ta sẽ chỉ nhận được thông tin trên một mặt phẳng cắt của đầu dò, thì khi quét đầu dò ta sẽ nhận được lượng thông tin từ nhiều mặt cắt

- Động tác lia đầu dò: nhược điểm của phần lớn thiết bị siêu âm ngày

nay là chỉ tạo ra trường khảo sát nhỏ và giới hạn (với đầu dò rẻ quạt và đầu dò cong thì trường khảo sát là hình rẻ quạt, với đầu dò thẳng thì trường khảo sát là hình chữ nhật), để khắc phục điểm này, ngoài sử dụng động tác quét người ta có thể dùng động tác lia đầu dò sang hai phía của mặt cắt- nghĩa là hướng chuyển động của đầu

dò lúc này vuông góc với hướng chuyển động của động tác quét- để mở rộng diện khảo sát đối với đầu dò rẻ quạt và cong, còn đối với đầu dò thẳng thì di chuyển trượt đầu dò sang hai phía

b Các mặt cắt được sử dụng trong siêu âm

- Mặt cắt dưới sườn: đầu dò được đặt sát thành bụng hướng mặt phẳng

cắt lên trên ra trước gần như tiếp tuyến với mặt trước gan, sau đó dựng đầu dò lên

dần cho đến vị trí mà mặt phẳng cắt gần như đi qua mặt dưới gan

- Mặt cắt dọc: tịnh tiến đầu dò từ bờ ngoài gan phải vào trong và sang

dần gan trái, đồng thời lia mặt cắt lên trên phía vòm hoành để khảo sát vòm hoành

và khoang dưới hoành, lia mặt cắt xuống dưới mặt dưới gan để đánh giá các tạng lân cận

- Mặt cắt ngang: là những mặt cắt ngang trục, thường được thực hiện

cắt ngang gan trái dưới mũi ức và phần gan phải tiếp xúc trực tiếp thành bụng

- Mặt cắt dọc theo kẻ sườn: nếu như hai hướng mặt cắt trên bị hạn chế

bởi những xương sườn (nhất là khi sử dụng loại đầu dò cong thì sự hạn chế này càng rõ, thể hiện bởi bóng lưng của xương sườn che phủ gần gan bên dưới) thì hướng mặt cắt dọc theo những kẽ sườn tránh được những hạn chế đó

- Mặt cắt vành: đầu dò thường đặt trên đường nách, mặt phẳng cắt tạo

thành mặt phẳng vành

2.6 ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

Ảnh siêu âm chỉ được tạo rõ khi biết chọn tần số đầu dò tương ứng và biết điều chỉnh độ khuếch đại của máy Điều đặc biệt quan trọng là kết quả siêu âm phụ thuộc rất nhiều vào người làm siêu âm và phân tích kết quả

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

* Tăng âm: có mật độ và độ âm tăng so với nhu mô bình thường, phát âm mạnh, giảm âm nhẹ phía sau

*Giảm âm: có mật độ và độ đậm âm giảm

* Đồng âm: có mật độ và độ đậm âm giống nhu mô bình thường, loại này khó phân biệt khi chẩn đoán nếu không có bờ tách biệt chẳng hạn như u lành, ung thư

- Nhu mô (gan, lách, thận): hình ảnh là cấu trúc âm đồng nhất, là những âm

vang nhỏ được phân phối đều trong tổ chức

- Cấu trúc đậm (sỏi): hình ảnh vật chất đặc cản âm, mặt trước phản xạ hoàn

toàn, có bóng cản phía sau do âm không truyền qua

- Các vùng nghèo âm, cấu trúc nửa lỏng nửa đặc (áp xe, u hoại tử ở giữa, ổ

tụ máu có máu cục): hình ảnh phải chú ý mới phân biệt rõ xung quanh, vì trông gần

giống xung quanh, nhưng có vỏ bọc Hình khối lỏng rỗng âm, trong lòng có vài âm vang nhỏ rải rác

2.7.1 Khúc xạ: làm lệch chùm sóng siêu âm khiến cho vật khảo sát không còn nằm

trong trục chùm sóng tới Sóng phản xạ được phát hiện và hiển thị ngay trong hình ảnh Điều này làm cho một số cấu trúc ngoài vùng cần khảo sát lại hiện lên ngay trong lòng hình ảnh.Những ảnh giả này tác động quan trọng lên lâm sàng vì tạo nên cảm tưởng về sự hiện diện của một vài cấu trúc hoặc cặn bả bên trong cấu trúc chứa dịch Thuỳ bên còn làm đo sai lệch vì làm giảm độ phân giải ngang Ảnh giả còn che lấp thông tin khiến người chẩn đoán bỏ sót các bệnh lý quan trọng Tương tự phần lớn các ảnh giả khác, đặt lại đầu dò và vùng hội tụ hoặc sử dụng đầu dò khác thường cho phép phân biệt được ảnh giả với phản âm thực

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

2.7.2 Bóng lưng: xuất hiện lúc cường độ siêu âm bị giảm đáng kể do gặp một mặt

phản xạ mạnh nằm trong sâu Bóng lưng cũng làm mất thông tin do giảm thấu bởi cấu trúc nông Một nguyên nhân khác làn mất thông tin là do điều chỉnh Gain và TGC không đúng Một số phản âm yếu gần với mức nhiễu của máy đòi hỏi phải điều chỉnh thật khéo léo và có kinh nghiệm để thu được thông tin tối đa với nhiễu tối thiểu Góc quét nhỏ, độ xuyên thấu yếu, độ phân giải kém cũng là nguyên nhân làm mất thông tin Không lưu ý lựa chọn tần số dò, không quan tâm đến các đặc tính hội tụ của chùm sóng, tất cả sẽ làm mất thông tin quan trọng từ những vật nhỏ, sâu

2.8 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN BẰNG CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM:

2.8.1 Sỏi bàng quang:

a Nguyên nhân:

Theo Lưu Phương Minh, Phan Chính Dược, Dương Quế Linh, 2003:

- Thường nhất là do quá trình trao đổi Canxi, Photpho bị rối loạn

- Do những yếu tố thần kinh làm chậm thoát tiểu tạo điều kiện lắng đọng chất khoáng gây sỏi

- Do quá trình viêm nhiễm đường tiết niệu gây bong tróc những lớp thượng

bì Nó trở thành nguyên nhân tạo sỏi

- Do dinh dưỡng, trong khẩu phần có quá nhiều Canxi, Photpho, protein động vật, thiếu vitamin D, vitamin A, vitamin B6 hoặc dùng nhiều Sulfamid, vitamin C

- Do di truyền, đặc biệt đối với giống chó Dalmatian, 80% các trường hợp sỏi urat ở bàng quang là trên giống chó này ( Wendy C Brooks, 2004)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

b Triệu chứng:

Ngoài những triệu chứng thông thương như: lừ đừ, giảm ăn hoặc bỏ ăn, có thể sốt… những chó bị sỏi bàng quang còn có một số dấu hiệu tương đối đặc trưng sau đây:

- Tiểu đau đớn, khó tiểu, tiểu lắt nhắt nhiều lần

- Trong nước tiểu có thể có sắc tố hồng cầu, có máu lợn cợn hoặc có màng nhầy (trước, trong và sau khi tiểu hoặc suốt quá trình tiểu)

- Sờ nắn vùng bàngquang thấy căng cứng, đau vùng bụng dưới Thú đi cong lưng

- Nước tiểu đục có lẫn máu, hoặc toàn mủ nhầy và rất hôi

- Một vài trường hợp có máu tươi nhỏ giọt sau mỗi lần tiểu, thú tỏ ra căng thẳng, tình trạng tiểu không còn kiểm soát được

- Do kích thích cơ học, nhiễm độc (Nguyễn Dương Bảo, 2004)

- Do viêm thận và niệu đạo hoặc tử cung lan xuống bàng quang (Nguyễn Dương Bảo, 2004)

b Triệu chứng:

Theo Nguyễn Sào Trung, 1994, có ba triệu chứng chủ yếu:

- Đi tiểu nhắt mỗi 15 – 20 phút

- Đau bụng dưới ở vùng bàng quang hoặc vùng trên xương mu

- Tiểu khó và tiểu buốt

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

Theo Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997:

- Nước tiểu thay đổi

- Thú tỏ vẻ căng thẳng, cong lưng, rên rỉ

- Nếu viêm nặng và căng gây vở bàng quang thì hơi thở có mùi ammoniac

2.8.3 Tích dịch xoang bụng:

a Nguyên nhân:

Theo Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002:

Rối loạn cơ chế điều hòa sự phân bố dịch giữa khoang kẽ và khoang nội mạch, có hai loại nguyên nhân:

- Nguyên nhân cục bộ: viêm nhiễm hay bướu

- Nguyên nhân toàn thân: suy thận, suy tim, suy gan và nguyên nhân thuyên tắc cửa

- Thú mẹ bị nhiễm độc (hóa chất, thuốc…)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm