ON: pháp ttuyến Góc SON =i :góc tới HS làm TN H4.2Trả lời câu C2 HS vẽ hình vào vở : II/ Định luật phản xạ ánh sáng 1.Sự phản xạ ánh sáng :-Tia sáng truyền tới gương phẳng, bị hắt lại t
Trang 1LÝ 7
CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Tuần 1-Tiết1: Bài1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG –NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
Ngày soạn:22.8.08
I/Mục tiêu:
KT: Bằng thí nghiệm khẳn định được rằng :
*Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta
*Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta KN: *Dựa vào quan sát phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
TĐ: *Trung thực ,tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
*Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II/Chuẩn bị:
1.Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS :
* Một đèn pin +pin
*1 ống thẳng hình trụ dài 30cm,một đầu có thể cho đèn pin vào ,1 đầu có nắp đậy ,đáy nắp có dán mãnh giấy trắng
2.Dụng cụ cho GV:
*Như của HS
*Một gương phẳng và một tấm bìa cứng có viết chữ TÌM
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: Giới thiệu chương ánh
sáng (3phút )
HĐ 2:Giới thiệu bài mới
(3phút)
Đọc phần mở bài -Các nhóm làm TN: bật và tắt đèn để bạn có thể thấy đèn sáng hay tắt
-Để đèn nằm ngang trước mặtrồi bật và tắt ta có nhận biết →so sánh 2 trường hợp trên
Bài1:Nhận biết …….
HĐ 3:Tìm hiểu vì sao nhận
được ánh sáng sáng (10phút )
cho HS tự đọc phần quan sát
-Thảo luận nhóm và trả lời
C1(giống nhau là có AS
truyền vào mắt )
→các nhóm góp ý ,rút ra kết luận:
I/Nhận biết ánh sánh:
1.Quan sát và thí nghiệm :(xem SGK)
2.Kết luận:Mắt ta nhận biết được AS
khi có AS truyền vào mắt ta
Trang 2HĐ4:Nghiên cứu điều kiện để
nhìn thấy một vật (15phút)
?Khi nào nhìn thấy một vật
-yêu cầu HS làm TN –thảo
luận và trả lời C2
Các nhóm lần lượt làm TN H1.2;H1.3 thảo luận và trả lời C2
(thấy mảnh giấy trắng khi đèn
bật sáng )
II/ Nhìn thấy một vật:
1.Thí nghiệm: (xem SGK)2.Kết luận:
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt ta
HĐ5:Phân biệt nguồn sáng –
vật sáng (7phút)
-cho HS so sánh sự khác nhau
giữa bóng đèn pin đang bật
sáng và mảnh giấy trắng (vật
nào tự nó phát ra ánh sáng ?
Vật nào phải nhờ ánh sánh từ
vật khác )
HS thảo luận nhóm ,trả lời
C3(dây tóc bóng đèn tự nó
phát ra AS còn mảnh giấy trắng hắt lại AS từ vật khác chiếu vào nó )
III/ Nguồn sáng –vật sáng :
*Nguồn sáng là vật tự nó phát
ra ánh sáng
*Vật sáng gồm nguồn sáng và
những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
HĐ6:vận dụng:
-Cho HS thảo luận 2 câu C4 và
C5 (vì sao có khói hương thì
mới thấy được vệt sáng
-trả lời C4 ;C5
- Đọc ghi nhớ -Đọc có thể em chưa biết
IV/Dặn dò:2 phút học bài ,làm BT; soạn bài 2 sự truyền ánh sáng
1.1C;1.2B;1.4)Vì ta nhìn thấy các vật sáng xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt được miếng bìa đen với các vật xung quanh
Rút kinh nghiệm :………
………
………
Tuần 2-Tiết2 –Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I/Mục tiêu:
KT: Bằng TN đơn giản HS có thể :
*Xác định đường truyền của ánh sáng
*Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng KN: *Biệt vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
*Nhận biết được 3 loại chùm sáng (//,hội tụ ,phân kì)TĐ: *Trung thực ,tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm TN
*Có tinh thần phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm
II/Chuẩn bị:1.Dụng cụ TN cho mỗi HS
*1 đèn pin +pin
Trang 3*ôáng trụ đường kính 3mm (1 ống thẳng ,1 ống cong màu tối )
*3 màn chắn có đục lỗ ,3 cây đinh ghim
2/ Dụng cụ cho GV:giống của HS ;tranh vẽ lớn H2.5
I/Hoạt động dạy học
HĐ1:kiểm tra bài củ và giới thiệu:
Điều kiện nào để nhìn thấy một vật?
Phân biệt nguồn sáng và vật sáng ?ví dụ.làm bài tập trang 3
GV vẽ 1 điểm sáng A trên
bảng và đặt vấn đề :có thể vẽ
được bao nhiêu đường đi từ
điểm A đến con ngươi của mắt
(kể cả dường thẳng và đường
cong )
GV: vậy ánh sáng đi theo con
đường nào đến mắt ?
HS dự đoán
HS:đọc phần tranh luận của Thanh và Hải trả lời
Ghi đề bài
Hướng dẫn HS TN 2.1
-gọi HS trả lời C1
Hướng dẫn TN 2.2
-gọi HS trả lời C2
?2 TN này ở môi trường nào ;
-làm TN
-trả lời C1(theo ống thẳng )
-làm TN
-trả lời C2(dùng que nhỏ thẳng
luồn qua3lỗ ,chứng tỏ 3 điểm thẳng hàng )
HĐ3: phát biểu định luật(3/)
GV thông báo nội dung của
định luật:
ánh sáng :trong môi trường trong suốt và đông tính ánh sánh truyền đi theo đường thẳng
-Thông báo qui ước cách biểu
diễn đường truyền của ánh
sáng
HS tiếp nhận thông tin và ghi vào vở
II/Tia sáng và chùm sáng :
1.Biểu diễn đường truyền của tia sáng :
Đường thẳng có mũi tên chỉ
Trang 4-Chùm sáng gồm nhiều tia
sáng hợp thành
-GV làm TN theo H2.4 để HS
hướng gọi là tia sáng
Ví dụ :tia sáng (SI)
S I2.Chùm sáng:gồm rất nhiều tiasáng hợp thành
HĐ5:Phân biệt 3 loại chùm sáng (7/) :
-Treo H2.5 dồng thời tiến
hành –TN Như H2.5 cho cả
lớp quan sát
-GV gọi HS trả lời cachs phân
biệt từng loạiï chùm sáng
(đặc điểm )
Quan sát TN thảo luận trả lời C3 III/ Ba loại chùm sáng :1.Chùm sáng //:Gồm các tia
sáng không giao nhau trên
đường truyền của chúng
2.Chùm sáng hội
tụ :Gồm các tia sáng giao nhau
trên đường truyền của chúng
3.Chùm sáng phân kì:Gồm các
tia sáng loe rộng ra trên đường
truyền của chúng
HĐ6 :Vận dụng:
Đọc câu C4 và C5 hướng dẫn
Đọc ghi nhớ
Ghi nhớ :…
IV/ Dặn đò : học bài ;soạn bài 3ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng
Làm bài tập –soạn bài 3
Rút kinh nghiệm :
KT: Bằng các kiến thức đã học học sinh có thể :
*Nhận biết được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối
*Giải thích được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối
Trang 5KN: *Giải thích được vì sao lại có hiện tượng nhật thực ,nguyệt thực
TĐ: *Ttrung thực,tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm TN
*Có tinh thần cộng tác phối hợp với các bạn trong nhóm
1 đèn pin,1 cây nến,1 bìa cứng ,1 màng chắn sáng
*Dụng cụ cho GV:Tranh vẽ lớn 3.3;3.4
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1:Kiểm tra bài cũ (5/)
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường ntn?
Qui ước cách biểu diễn đường truyền của tia sáng ?Có mấy loại chùm sáng, tính chất?
Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
HS làm bài tập tr4
-Hướng dẫn HS làm TN H3.1
-GV đưa ra khái
niệmbóng,bóng nửa tối
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-H3.2 (thay đèn pin bằng nến
để thấy nguồn sáng rộng)
-Có thể làm TN bóng đèn
220V để có vùng sáng rộng
*Lưu ý:
+vùng bóng tối là khoảng
không gian sau vật cản đến
màn chắn
+Bóng tối nằm trên màn chắn
-Thảo luận và trả lời câu C1
- HS tiếp thu ý kiến và điện thêm từ vào
-làm thí nghiệm -trả lời C2-Phát biểu kết luận:
I/Bóng tối ,bóng nửa tối:
TN:H3.1
*Bóng tối nằm ở phía sau vật cản,không nhận được ánh sángtừ nguồn sáng truyền tới
TN: H3.2
*Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản ,nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyềntới
-Cho HS đọc thông báo ở mục
II
-GV treo tranh H2.3 cho HS
chỉ ra bóng đen,bóng nửa
tối-thảo luận nhóm để trả lời C3
-Đọc thông báo
a-Nhật thực toàn phần:
Khi một phần Tđất nằm trong vùng bóng tối của Mtrăng
b-Nhật thực một phần:
Trang 6GV thông báo về tính chất
phản chiếu của ánh sáng của
Mtrăng và sự quay của nó
quanh T Đất
Khi một phần T đất nằm trong vùng bóng nửa tối của mặt trăng
2.Nguyệt thực:
Nt xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng
III/ Vận dụng: (7/)
Gv làm lại TN H3.2 chuyển miếng bìa lại gần màn chắn để HS quan sát bóng đen và bóngmờ trên màn thay đổi thế nào để trả lời câu C5
C5)Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại.Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét
C6)Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn đang sáng ,bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở ,không nhận ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống ,bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển
vở ,nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách IV/ Dặn dò học bài
,làm bài tập ,soạn bài 4 ĐLPXA S
Rút kinh nghiệm :
………
Tuầ 4 -Tiết4 – Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I/ Mục tiêu:
KT: qua TN để nghiên cứu
*Đường đi của tia phản xạ qua gương phẳng
*Xác định tia tới ,tia phản xạ ,góc phản xạ.góc tới trong mối TN
*Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
KN: *Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn.TĐ: *Trung thực, tỉ mĩ ,cẩn thận trong khi làm TN
*Có tinh thần cộng tác shung với bạn trong khi làm TN
II/Chuẩn bị:HS:
*Một gương phẳng có gía đỡ thẳng đứng ,1 đèn pin có đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp //)
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (5/)
*Thế nào là vùng bóng tối ,bóng nữa tối ,vùng nữa tối
Trang 7*Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào ?Thế nào là nhật thực toàn phần ,nhật thực một phần
*Khi nào có nguyệt thực?
GV đặt vấn đề :dùng gương thế nào để điều khiển tia sáng theo ý muốn ?Giới thiệu bài mới
Ghi đề bài mới
-GV thông báo ảnh của vật tạo
bởi gương
?Gương có đặc điểm gì ?
-Quan sát nhận xét về gương phẳng
-Tìm những vật nào có thể coi là gương phẳng
I/Gương phẳng: là một mặt
phẳng nhẵn bóng (gương soi)
GV tổ chức cho HS làm TN
H 4.2thảo luận trả lời câu C2
*Gv ghi cho Hs vào vở:
O: điểm tới
SO: tia tới
OP: tia phản xạ
ON: pháp ttuyến
Góc SON =i :góc tới
HS làm TN H4.2Trả lời câu C2
HS vẽ hình vào vở :
II/ Định luật phản xạ ánh sáng
1.Sự phản xạ ánh sáng :-Tia sáng truyền tới gương phẳng, bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là
hiện tượng phản xạ ánh sáng
-Tia hắt lại gọi là tia phản xạ.2.Định luật phản xạ ánh sáng :1.TN: H4.2
2.Kết luận:
-Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳngvới tia tới vàø pháp tuyến tại điểm tới
-Góc phản xạ bằng góc tới HĐ4 Vận dụng 7phút :
HS đọc C4 lên bảng vẽ thêm tia phản xạ.Đọc CTECB Dặn dò làm bài tập…
Rút kinh nghiệm:………
Tuần5-Tiêt5 –Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/Mục tiêu:
KT: *HS bố trí thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
*Nêu được tính chất của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng KN: *Nêu được ảnh một vật đặt trước gương phẳng
TĐ: *Trung thực tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
Trang 8*Có tinh thần cộng tác ,phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ kết hợp giới thiệu bài mới:(5phút)
-Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
-GV vẽ tia tới HS vẽ tia phản xạ Nêu cách vẽ
-GV cho HS đọc phần mở bài và nêu một số hiện tượng và treo các tranh chuẩn bị cho HS quan sát
→GV giới thiệu bài mới :ghi đềø bài học
HĐ2: Quan sát ảnh một cây nến trong gương phẳng (3 phút)
HĐ3: Dự đoán và làm TN kiểm tra (13phút)
?GV đưa ra câu hỏi 1
? GV đưa ra câu hỏi 2
?câu hỏi 3
1.HS làm TN H5.2Trả lời C1 Nêu tính chất 1:
2.HS làm TN H5.3 Trả lời C2 Nêu tính chất 2và 3
I/Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 1.Thí nghiệm :
2.Tính chất:
-Aûnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo,
không hứng được trên màn chắn
-Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật.-Khoảng cách từ ảnh đến gương và
từ vật đến gương bằng nhau
HĐ4: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật trong gương phẳng :
GV thông báo một điểm sáng
S được xác định bằng 2 tia
sáng giao nhau xuất phát từ
S.Aûnh của S là điểm giao
nhau của 2 tia phản xạ tương
ứng
GV vẽ hình 5.4 lên bản ,cho
HS vẽ các tia phản xạ kéo
dài
HS tiếp thu thông tin và thực hiện câu C4 theo sự hương dẫn của GV
II/Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:
Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ cóđường kéo dài đi qua ảnh ảo S/
HĐ5 Vận dụng(7phút )GV thông báo : ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Trang 9GV vẽ H 5.4 gọi HS lên vẽ các tia phản xạ kéo dài Dặn dò: học bài và làm bài tập
Rút kinh nghiệm:………
Tuần 6- tiết 6-Bài 6: Thực hành : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
Ngày soạn:25-9-08 GƯƠNG PHẲNG
Mỗi nhóm :như bài 5
III/ Tiến trình dạy học:
Gv kẻ biểu điểm
HĐ1 :-Kiểm tra bài cũ và giao dụng cụ (5/)
-Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Phát biểu 2 định luật truyền thẳng ánh sáng và phản xạ ánh sáng
-Vẽ ảnh của 1 điểm qua gương phẳng theo 2 cách (tìm điểm đối xứng và đường kéo dài của tia phản xạ)
GV giới thiệu bài thực hành và giao dụng cụ
Xác định mục tiêu bài thực hành :GV nêu mục tiêu của bài thí nghiệm :xác định ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và xác định vùng nhìn thấy trong gương
dấu vùng quan sát được trong gương
GV hướng dẫn HS theo nội dung bài thực hành ,theo dõi ,giúp đỡ uốn nắn các nhóm khi làm sai hoặc làm chậm
HS ttự làm bài thực hành thảo luận nhóm và trả lời câu C1;C2;C3;C4vào phiếu thực hành
HĐ 5 : Nộp phiếu thực hành và giao trả dụng cụ (3 phút )
Trang 10IV/ Dặn dò:HS về nhà ghi vào vở bài 6 mục I và mục II
Xem trước bài 7 :gương cầu lồi Rút kinh nghiệm:……… ………
Tuần 7-tiết 7 –Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI
Mục tiêu:
KT: * Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
*Nhận biết được vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương phẳng có cùng bề rộng
*Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II/Chuẩn bị: dụng cụ TN cho mỗi nhóm :
*Một gương cầu lồi ,1 gương phẳng có đường kính bằng gương cầu lồi
*1 cây nến nhỏ ,diêm đẻ đốt
cửa bằng inox
III/ Tiến trình dạy học :
HĐ1 : giới thiệu bài mới (3 phút)
*Cho HS quan sát một số đồ vật GV đã chuẩn bị,nhìn vào các vật đó xem có thấy ảnh của mình và có giống ảnh nhìn thấy trong gương phẳng không
*HS quan sát và trả lời
→ GV giới thiệu các vật đó là gương cầu lồi và ta sẽ quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
HĐ2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi và làm TN kiểm tra (17 phút )
-GV hướng dẫn HS làm TN
H7.1 và quan sát ảnh của viên
phấn
-Cho HS thực hiện câu C1
-Gv hướng dẫn HS làm TN
kiểm tra để so sánh ảnh của
cùng một vật qua gương phẳng
và gương cầu lồi
-GV cho HS phát biểu kết luận
-HS trả lời câu C1:dự đoán ban đầu về tính nhất của ảnh
-HS làm TN kiểm tra rồi phát biểu kết luận:
I/Aûnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi :
1.Quan sát :H7.1
2.Kết luận:
Aûnh tạo bởi gương cầu lồi là
ảnh ảo nhỏ hơn vật
Trang 11sau đó cho HS điền vào phần
bổ sung và ghi vào vở
HĐ2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)
-GV nêu vấn đề xác định vùng
nhìn thấy trong gương cầu lồi
và trong gương phẳng
-Hướng dẫn HS làm lại TN
H6.2
H 6.3 so sánh vùng nhìn thấy
ở 2 gương
?Gương cầu lồi được ứng dụng
ở đâu trong thực tế ?
-HS làm việc theo nhóm
-Thảo luận kết quả chung của lớp, như câu C2
HS ghi phần kết luận vào vở
HS tìm hiểu và trả lời
II/Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:
1.TN: H7.3
2 Kết luận: Vùng nhìn thấy
của gương cầu lồi rộng hơn
vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
HĐ3 Vận dụng :(10 phút )
-Hs trả lời câu C3 và C4-Gv treo tranh 7.4 cho HS quan sát rồi nhận xét về câu C1 và C2
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
HĐ4: nêu cách vẽ tia phản xạ trên mặt gương cầu lồi ở phần CTECB:(3 phút )
IV/Dặn dò :( 2phút )học bài ,làm bài tập ,xem trước bài 8
Rút kinh nghiệm:
………
Tuần8-Tiết8-Bài 8: GƯƠNG CẦU LÕM
I/ Mục tiêu:
Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II/Chuẩn bị:
+Dụng cụ cho mỗi nhõm HS :Một gương cầu lõm có giá đở thẳng đứng
Một gương phẳng có chiều rộng bằng đường kính gương cầu lõm
Một cây nến nhỏ ,nến một màn chắn có giá đỡ di chuyển được.
+Dụng cụ cho GV:tranh vẽ H8.5 phóng to,1 đèn pin có pha đèn lớn Các câu hỏi ôn tập chương I.
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ kết hợp gới thiệu bài mới:(5 phút )
Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Trang 12So sánh vùng nhìn thấy củagương cầu lồi và gương phẳng
Nêu ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế ?
Gọi HS lên bảng chữa bài tập trong SBT
→GV yêu cầu HS quan sát 1 gương cầu lồi và 1 gương cầu lõm sau đó so sánh sự khác nhau của chúng
Gv nêu vấn đề để nghiên cứu :ảnh của một vật tạo bởi GCLồi có giống với ảnh của một
1 vật tạo bởi GCLõm không
GV giới thiệu bài mới :
HĐ2:quan sát ảnh tạo bởi gương cầu lõm (20 phút )
Hướng dẫn HS làm TN H8.1
kiểm tra dự đoán về ảnh tạo
bởi gương cầu lồi
,trả lời câu C1 (chú ý vật phải
đặt sát gương cầu lõm)
*Gv có thể nêu thêm nếu vật
đặt xa gương sẽ tạo ra ảnh thật
thể hứng được trên màn( các
em sẽ được học ở các lớp trên)
*Yêu cầu HS phát biểu kết
luận:
HS bố trí TN và quan sát ,trả lờicâu C1 Dự đoán tính chất ảnh của gương
-So sánh ảnh của viên phấn tạo bởi gương phẳng và gương cầu lõm để trả lời câu C2
HS điền từ thích hợp vào kết luận và pháy biểu kết luận
I/ Aûnh tạo bởi gương cầu lõm :
1.TN: H8.1
2.Kết luận:
Aûnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
HĐ3Nghiên cứu sự phản xạ của một số chùm tia tới trên gương cầu lõm :(17 phút )
Gv hướng dẫn HS làm TN
H8.2 C3 Quan sát chùm tia
phản xạ có đặt điểm gì ?
hướng dẫn trả lời C4 trước khi
viết kết luận vào vở
HS làm TN câu C3 trả lời câu C4
HS làm TN và trả lời câu C5
II/Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
1.Chùm tia tới song song : Chiếu 1 chùm tia tới // lên gươngcầu lõm ta thu được một chùm tia
phản xạ hội tụ tại một điểm
trước gương
2.Chùm tia tới phân kì:
Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp có thể cho chùm tia phản xạ
song song
III/Vận dụng: HS tìm hiểu đèn pin và trả lời câu C6;C7 (ra xa gương)
Trang 13Dặn dò:trả lời phần tổng kết chương I
Rút kinh nghiệm:………
Tuần 9-Tiết9-Bài 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Ngày soạn:19-10-08
I/Mục tiêu:
KT: Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến cách nhìn thấy vật sáng ,sự truyền ánh sáng sự
phản xạ ánh sáng ,tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ,gương cầu lồi ,gương cầu lõm cách vẽ ảnh của một vật sáng tạo bởi gương phẳng ,xác định vùng nhìn thấy được trong gương phẳng và so sánh với vùng quan sát được trong gương cầu lồi
KN:Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
Đáp án phần tổng kết và câu hỏi ôn tập của chương I
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1: Ôn lại kiến thức cơ bản (5 phút)
Yêu cầu HS trả lời phần tự
HĐ2: (10 phút )Luyện tập kĩ năng vẽ tia tới ,tia phản xạ ,vẽ ảnh của vật qua gương phẳng ,vẽ và xác định thị trường của gương
Gọi HS lên bảng vẽ H9.1(3em
mỗi em vẽ một giai đoạn) và
trả lời C1 ;C2;C3
3 HS lên vẽ hình Trả lời C1; C2;C3
II/ Vận dụng( vẽ ảnh ,vẽ chùmtia tới,chùm tia phản xạ và xácđịnh thị trường )
HĐ3: Trò chơi ô chư õ( hàng dọc : ánh sáng ) (3 phút )
HĐ4: Tổ chức HS trả lời bảng câu hỏion tập của GV (25 phút )
GV cho HS trả lời từng phần :
IV/ Dặndò: Ôn tập chương I đêû tuần 10 kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm: