Nó có thể được dùng như sau: a Là chủ từ của một câu: Dancing bored him Khiêu vũ khiến anh ta chán ngấy b Bổ ngữ cho động từ: Her hobby is painting Thú tiêu khiển của cô ấy là vẽ c Sau g
Trang 1Hình thức và cách dùng
Danh động từ có cùng hình thức với hiện tại phân từ
Ví dụ: running, speaking, working
Nó có thể được dùng như sau:
a) Là chủ từ của một câu:
Dancing bored him (Khiêu vũ khiến anh ta chán ngấy)
b) Bổ ngữ cho động từ:
Her hobby is painting (Thú tiêu khiển của cô ấy là vẽ)
c) Sau giới từ
He was accused of smuggling (Gã bị truy tố về tội buôn lậu)
d) Sau một số động từ nhất đinh: enjoy…
e) Trong các tổ hợp danh từ: a diving board (cầu nhảy)
Ở đây danh động từ mang dấu nhấn chính
Danh động từ dùng như chủ từ
It is easier to read French than to speak it (Ta đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói) = Reading French
is easier than speaking it (Đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói nó)
Danh động tùe giống như nguyên mẫu có thể là chủ tùe của một mệnh đề đặt sau believe,
consider, discover, expect, find, think, wonder, v.v…
Sau find ta có thể bỏ that và động từ be, ta có thể nói:
He found that parking was difficult hoặc He found parking difficult (Anh ta thấy khó đỗ xe)
Nhưng sau các động từ khác, để an toàn hơn ta không nên lược bỏ be Lưu ý điểm khác nhau có thể có giữa danh động từ và nguyên mẫu ở đây:
He found parking difficult thường có nghĩa là anh ta thường thường/ luôn luôn thấy khó Còn:
He found it difficult to park
Có thể nói đến một trường hợp cá biệt nào đó Nó cũng có thể có nghĩa rằng anh ta luôn luôn
thấy khó, nhưng ta thường diễn đạt ý này bằng danh động từ hơn
Danh động từ được dùng ở cấm đoán ngắn gọn:
No smoking (Cấm hút thuốc)
No waiting (Cấm đợi)
No fishing (Cấm câu cá)
Nhưng những câu này không thể có túc từ theo sau, vì thế các lời cấm đoán ngắn gọn có tức từ
thường được diễn đạt bằng câu mệnh lệnh:
Do not touch these wires (Đừng sờ vào mấy sợi dây này)
Do not feed the lions (Đừng cho sư từ ăn)
DANH ĐỘNG TỪ (GERUND)
Trang 2Danh động từ dược dùng trong các câu châm ngôn
Seeing is believing (Thấy mới tin)
Danh động từ sau giới từ
A Khi động từ được đặt ngay sau giới từ, ta phải dùng hình thức danh động từ
What can you do besides typing?
(Cậu có thể làm được gì ngoài việc đánh máy?)
I have no objection to hearing your story again
(Tôi không phản đối việc nghe lại câu chuyện của cậu)
Touch your toes without bending your knees!
(Hãy chạm đầu ngón chân mà không được khuỵu gối)
He is good at driving (Anh ta lặn giỏi)
She is fond of climbing (Cô ấy thích leo núi)
I’m not keen of gambling (Tôi không giỏi cờ bạc)
I’m too afraid of losing (Tôi rất sợ thua)
I’m against saying/ I’m for saying nothing
(Tôi không thích nói/ Tôi không muốn nói gì cả)
I’m tired of arguing (Tôi ngán lý luận rồi)
This is a tool for opening tins (Đây là một dụng cụ mở đồ hộp)
Do you feel like going out? (Cậu có cảm thấy thích đi ra ngoài không?)
After swimming I felt cold (Sau khi bơi tôi cảm thấy lạnh)
She disapproves of jogging (Cô ấy không chịu chạy bộ)
What about leaving it here and collecting it later?
(Để nó lại đây và lấy sau được chứ?)
He is thinking of emigrating (Hắn đang nghĩ đến việc di cư)
I’m sorry for keeping you waiting
(Tôi rất tiếc là đã để cậu đợi)
They escaped by sliding down a rope
(Họ tẩu thoát bằng cách trượt xuống một sợi dây thừng)
We had difficulty in finding a parking place
(Chúng tôi thấy khó tìm một chỗ để đậu xe)
You should be ashamed of yourself for behaving so badly
(Anh nên tự xấu hổ về cách cư xử tồi của mình)
In spite of starting late he arrive in time
(Mặc dù khởi hành trễ anh ta vẫn đến đúng giờ)
Aren’t you interested in making money?
(Cậu không quan tâm đến việc kiếm tiền sao?)
There’s no point in waiting (Không có lý do nào để đợi cả)
B Một số cụm động từ dùng với danh động từ Các cụm động từ bất biến nhất là: be for/ against, care for, give up, leave off, look forward, put off, see about, take to (đối với go on, xem 363)
I don’t care for standing in queues
Trang 3(Tôi không muốn đứng sắp hàng)
Eventually the dogs left off barking
(Cuối cùng thì mấy con chó đã thôi sủa hẳn rồi)
I am looking forward to meeting her
(Tôi đang mong muốn gặp cô ấy)
He put off making a decision till he had more information
(Anh ta hoãn việc quyết định lại cho đến khi có thêm thông tin)
He took to ringing us up in the middle of the night (Anh ta bắt đầu có thói quen gọi điện thoại
cho chúng tôi vào lúc nửa đêm)
Cách dùng từ to:
Từ này thường gây nhầm lẫn khi nó có thể được dùng hoặc là (A) một phần của nguyên mẫu,
hoặc (B) một giới từ
A to được đặt sau các trợ động từ be, have, ought, used và sau going trong cấu trúc be going to
nó là một phần của động từ nguyên mẫu mà ta gọi là nguyên mẫu đày đủ (nguyên mẫu có to)
To thường được đặt sau các động từ khác để tránh sự lặp lại
Did you buy cheese? – No, I meant to (buy some) but the shop was shut (Em có mua được pho mát không? – Không, em định mua ít nhưng của hàng đã đóng của)
B Mặt khác to đặt sau giới từ có thể là giới từ và được theo sau bởi danh từ/ đại từ hoặc danh
động từ Hãy lưu ý các thành ngữ sau đây: look forward to, take to, be accustomed to, be used to I’m looking forward to my holidays/ to next weekend/ to it
(Tôi đang mong mỏi đến kỳ nghỉ của tôi/ ngày nghỉ cuối tuần sắp tới/ đến nó)
I’m looking forward to seeing you
(Tôi đang mong được gặp cậu đây)
I’m used to heat/ hard work/ bad food/ noise/ dust
(Tôi đã quen với sức nóng/ công việc nặng/ thức ăn tồi/ tiếng ồn/ bụi)
I am used to standing in queues/ to it
(Tôi đã quen đừng sắp hàng/ với nó)
Cẩn thận đừng nhầm lẫn giữa I used to/ be used to diễn tả thói quen trong quá khứ với I am used to/ h is used to diễn tả sự quen thuộc
He’s used to working at night
(Anh ta đã quen làm việc vào ban đêm)
Cách hay nhất để phân biệt to giới từ với to + nguyên mẫu là xem nó có thể có danh từ/ đại từ
theo sau này không Chẳng hạn danh từ/ đại từ có thể đi sau I am accustomed to
I’m accustomed to it/ the dark (Tôi đã quen với nó/ bóng tối)
Do đó to này là giới từ và các động từ theo sau to phải ở dạng danh động từ
Những động từ được theo sau bởi danh động từ
A Các động từ chủ yếu là:
admit * (thừa nhận)
appreciate (đánh giá cao)
consider * (xem xét)
Trang 4delay (trì hoãn)
detest (căm ghét)
dread (ghê sợ)
escape (trốn khỏi)
fancy* (tưởng tượng)
forgive (tha thứ)
involve (dính líu, liên quan)
loathe (ghê tởm)
mind (phản đối)
pardon (tha thứ)
practice (thực hành)
propose* (đưa ra, đề nghị)
remember* (nhớ lại)
resist (chống lại)
save (sb the trouble of) (cứu nguy)
suggest* (đề nghị)
anticipate* (đoán trước)
avoid (tránh)
defer (hoãn)
deny * (từ chối)
dislike (không thích)
enjoy (thích thú)
excuse (tha lỗi)
finish (hoàn tất)
imagine * (tưởng tượng)
keep (tiếp tục)
mean* (= involve)
miss (bỏ lỡ)
postpone (trì hoãn)
prevent (ngăn chặn)
recollect * (hồi tưởng)
resent (phật ý)
risk (mạo hiểm)
stop (= cease)
understand* (hiểu)
Danh động từ cũng có thể được dùng sau các thành ngữ: can’t stand (= không thể chịu đựng),
can’t help (không thể tránh), it’s no use/ good (….không tốt đâu) và sau tính từ worth (đáng)
B Ví dụ về các động từ + danh động từ
He admitted taking the money (Anh ta thừa nhận lấy tiền)
Trang 5Avoid over-eating (Hãy ăn quá nhiều)
Would you consider selling the property?
(Anh có nghĩ đến việc bán tài sản không?)
He detests writing letters (Anh ta ghét viết thư)
She dreads getting old (Cô ta sợ tuổi già)
Do you enjoy teaching? (Anh có thích đi dạy không?)
He narrowly escaped being run over
(Anh ta thoát nạn bị đụng xe trong gang tấc)
Fancy meeting you! (Gặp cậu thật là may quá đấy!)
Putting in a new window will invole cutting away part of the roof (Việc lắp đặt một khung cửa
sổ mới sẽ kéo theo việc cắt đi một phần mái nhà)
He didn’t want to risk getting wet
(Nó không muốn liều để bị ướt mình)
If we buy plenty of food now it will save shopping later in the week (Nếu bây giờ chúng ta mua nhiều thức ăn thì giờ sẽ đỡ được việc phải mua sắm trong tuần)
I can’t understand his/ him leaving his wife
(Tôi không thể hiểu nổi tại sao nó lại bỏ vợ)
I couldn’t help laughing (Tôi không nhịn được cười)
It’s no good/ use arguing (Cãi cọ không tốt đâu)
Is there anything here worth buying?
(Ở đây có thứ gì đáng mua không?)
Cấu trúc động từ + tính từ sở hữu/ đại từ làm túc từ + danh động từ
A Nếu động từ hoặc động từ + giới từ được theo sau trực tiếp bởi danh động từ, thì danh động từ nói đến chủ từ của động từ:
Tom insisted on reading the letter
(Tom cứ khăng khăng được đọc lá thư)
Nhưng nếu ta đặt một tính từ sở hữu hoặc đại từ trước danh động từ thì danh động từ nói đến
người được tính từ sở hữu hoặc đại từ ấy đề cập đến
He insisted on my/ me reading it
(Anh ta khăng khăng đòi tôi phải đọc nó)
B Các động từ và thành ngữ có thể dùng với một trong hai cấu trúc này là:
dislike
like (phủ định)
recollect
stop
dread
mean
remember
suggest
fancy
mind
resent
understand
Trang 6involve
propose
save
approve/ disapprove of
insist on
it’s no good/ use
object to
there’s no point in
what’s the point of
He dislike working late (Nó không thích làm việc trễ)
He dislike me/ my working lare
(Anh ấy không thích tôi làm việc trễ)
I object to paying twice for the same thing
(Tôi phản đối việc trả tiền hai lần cho cùng một món)
I object to his/ him making private calls on this phone
(Tôi phản đối việc anh ta gọi điện thoại riếng trên cái máy này)
He resisted not being passed over for promotion
(Anh ta chống đối việc không được xét thăng chức)
He resisted my/ me being promoted before him
(Anh ta chống đối việc tôi được lên chức trước anh ta)
C.Excuse, forgive, pardon và prevent không được theo sau trực tiếp bởi danh động từ nhưng có thể được theo sau bởi tính từ sở hữu/ đại từ + danh động từ hoặc đại từ + giới từ + danh động từ: Forgive my/ me ringing you up so early
(Tha lỗi cho anh đã gọi điện cho em quá sớm)
Forgive me for ringing you up so early
You can’t prevent his/ him spending his own money
(Anh không thể ngăn cản nó xài tiền riêng của nó đâu)
Appreciate đòi hỏi phải có một tính từ sở hữu hoặc một danh động từ bị động
I appreciate your giving me so much of your time
(Tôi rất cảm kích được cho cơ hội này)
D So sánh giữa tính từ sở hữu với túc từ là đại từ
Trong tiếng Anh trang trọng, tính từ sở hữu được dùng với danh động từ Nhưng trong tiếng Anh thông tục ta rất thường dùng đại từ Như vậy ta phải lựa chọn, nhưng thường thì đại từ được
dùng hơn
Với stop nghĩa là ngăn lại thì đại từ thường được dùng hơn tính từ sở hữu:
I can’t stop him writing to the papers
(Tôi không thể ngăn anh ta viết thư cho báo chí)
E Danh từ với danh động từ
Trong tiếng Anh trang trọng ta dùng sở hữu cách:
I do not remember my mother’s complaining about it
(Tôi không nhớ là mẹ tôi đã than phiền về nó)
Nhưng thường thì ta bỏ ’s đi:
I don’t remember my mother complaining
(Tôi không nhớ là mẹ tôi than phiền)
Động từ mind
Trang 7A Động từ này được dùng chủ yếu trong câu nghi vấn và phủ định:
Would you mind waiting a moment?
(Anh đợi một chút nhé?)
I don’t mind walking (Tôi không ngại đi bộ)
B Nó có thể được theo sau trục tiếp bởi một danh động từ hoặc bởi một danh từ/ đại từ hoặc là tính từ sở hữu + danh động từ:
I don’t mind living here (Em không ngại sống ở đây)
I don’t mind his/ him living here
(Tôi không ngại việc anh ta ở đây)
He didn’t mind leaving home
(Hắn không ngại rời nhà đâu)
He didn’t mind Ann leaving home
(Anh ta không ngại việc Ann rời nhà đâu)
C Would you mind? Là cách nói yêu cầu thường được dùng nhất:
Would you mind my moving your car? = Would you object if I moved your car?
(Nếu tôi dời xe anh đi anh không phản đối chứ?)
Do you mind if I moved it? (Tôi dời nó không sao chứ?) là hình thức có thể thay thế cho Would you mind moving it? Nhưng Do you mind my moving it? có thể nghĩ rằng hành động đã bắt đầu rồi
D Mind không bao giờ dùng với nguyên mẫu
E Các đại từ nhân xưng làm túc từ có thể được dùng với danh động từ thay cho tính từ sở hữu
Danh động từ hoàn thành (prefect gerund)
Hình thức này có thể dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ (working, speaking,
v.v…) khi chúng ta nói đến hành động trong quá khứ:
He was accused of deserting his trip hoặc He was accused of having deserted his ship (Anh ta bị kết tội bỏ tàu)
Danh động từ hoàn thành khá thường dùng sau deny:
He denied having been there
(Anh ta chối việc đã có mặt ở đó)
Trong trường hợp khác hình thức hiện tại thường được dùng hơn
Danh động từ bị từ (passive gerund)
- Hiện tại: being written (đang được viết)
- Quá khứ: having been written (đã được viết)
He was punished by being taken to Paris as a small child
(Tôi nhớ hồi còn nhỏ đã được đi Paris chơi)
The safe showed no signs of having been touched
(Cái két tiền không có dấu hiệu gì là đã bị đụng đến cả)