“Cán bộ giao dịch Chi nhánh”: Là những cán bộ có tên trong Bản đăng ký “Danh sách Cán bộ giao dịch có thẩm quyền thực hiện nghiệp vụ giao dịch đầu tư cơ cấu” mà Chi nhánh gửi về Hội sở
Trang 1
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam được Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thông qua tại Nghị
Điều 1 Mục đích, yêu cầu
1 Quản lý thống nhất các giao dịch sản phẩm đầu tư cơ cấu - structured products (SP) trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (bao gồm Hội sở chính, các Chi nhánh, Sở giao dịch) phù hợp thông lệ
quốc tế, đáp ứng quy định của Ngân hàng Nhà nước
2 Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận
có liên quan trong các giao dịch SP
3 Góp phần tạo lợi nhuận, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu đầu tư
đa dạng của khách hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Điều 2 Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
1 Quy định này quy định về việc thực hiện các giao dịch sản phẩm đầu tư
cơ cấu phục vụ nhu cầu khách hàng là cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài
là người cư trú, doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt
động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng tại nước ngoài đủ điều kiện giao dịch
2 Quy định này áp dụng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, bao gồm: Hội sở chính, Sở Giao dịch, các Chi nhánh
Trang 2Điều 3 Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo:
1 Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 của Ngân hàng Nhà nước về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
2 Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/03/2008 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng
3 Văn bản số 1088/NHNN-CSTT ngày 22/02/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện nghiệp vụ tiền gửi kết hợp quyền chọn tiền tệ
4 Văn bản số 4330/NHNN-CSTT ngày 01/06/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cung cấp sản phẩm tiền gửi cơ cấu cho khách hàng trong nước
5 Văn bản số 832/NHNN- CSTT ngày 23/01/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho phép Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cung cấp sản phẩm giấy tờ có giá cơ cấu
6 Văn bản số 6754/NHNN-TTGSNH ngày 01/09/2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc Xác nhận Đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
7 Văn bản số 3602/NHNN-CNH ngày 20/05/2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cung cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
8 Văn bản số 3603/NHNN-CNH ngày 20/05/2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cung cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
9 Văn bản số 1164/NHNN-TTGSNH ngày 14/02/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc bổ sung Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với sản phẩm giấy tờ có giá cơ cấu
10 Văn bản số 1165/NHNN-TTGSNH ngày 14/02/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc bổ sung Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với sản phẩm giấy tờ có giá cơ cấu
11 Các văn bản pháp lý khác liên quan
Điều 4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ, từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1 “Bên thứ ba”: là một hoặc nhiều đối tác BIDV thực hiện các giao
dịch đầu tư cơ cấu đối ứng, giao dịch phái sinh, giao dịch thị trường tiền tệ và
các giao dịch khác để thiết kế sản phẩm đầu tư cơ cấu với khách hàng
Trang 32 “BIDV”: Là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tùy
từng ngữ cảnh được hiểu là Hội sở chính, Chi nhánh, Sở giao dịch được Hội
sở chính cấp phép
3 “Cán bộ giao dịch Chi nhánh”: Là những cán bộ có tên trong Bản
đăng ký “Danh sách Cán bộ giao dịch có thẩm quyền thực hiện nghiệp vụ giao
dịch đầu tư cơ cấu” mà Chi nhánh gửi về Hội sở chính (Mẫu số 01/ĐTCC), bao
gồm các cán bộ giao dịch phối hợp tiếp thị sản phẩm, thực hiện giao dịch với
khách hàng và cán bộ giao dịch trực tiếp thực hiện giao dịch với Hội sở chính
4 “Cán bộ giao dịch Hội sở chính”: Là cán bộ Nhóm Phái sinh – Phòng
Phục vụ khách hàng - Ban Vốn và Kinh doanh vốn thuộc Hội sở chính được giao nhiệm vụ thực hiện các giao dịch đầu tư cơ cấu với Chi nhánh, khách hàng và
ngân hàng đối tác
5 “Chỉ số tham chiếu”: Là chỉ số về tỷ giá hối đoái, lãi suất, hàng hoá,
tín dụng… như tỷ giá EUR/USD, Libor… được dùng trong giao dịch sản phẩm
đầu tư cơ cấu để xác định kết quả của điều kiện tham chiếu
6 “Đơn vị tính toán”: Là bên thực hiện việc tính toán các mức lãi suất,
điều kiện tham chiếu và các chi phí phát sinh (nếu có) trong suốt kỳ hạn giao dịch và báo giá cho các bên còn lại trong giao dịch đầu tư cơ cấu Quyết định
của đơn vị tính toán mang tính bắt buộc thực hiện cho cả hai bên
7 “Điều kiện tham chiếu”: Là điều kiện quy định khi bắt đầu thực hiện
giao dịch mà nếu trong kỳ hạn giao dịch chỉ số tham chiếu biến động theo đúng điều kiện này thì nhà đầu tư sẽ nhận được mức sinh lời cao hơn lãi suất tiền gửi thông thường Trường hợp ngược lại, khách hàng phải chấp nhận mức lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi thông thường có cùng kỳ hạn, hoặc giá trị đầu tư nhận
lại có thể thấp hơn số vốn gốc ban đầu
8 “Giá trị đầu tư”: Là tổng số vốn gốc ban đầu cộng lãi thực tế của
khoản đầu tư theo điều kiện tham chiếu tại thời điểm tính toán trong trường hợp
có bảo toàn 100% vốn gốc hoặc một phần vốn gốc hoặc toàn bộ giá trị vốn gốc cộng (hoặc không cộng) lãi thực tế của khoản đầu tư theo điều kiện tham chiếu
tại thời điểm tính toán trong trường hợp không bảo toàn vốn gốc
9 “Giao dịch phòng ngừa rủi ro”: Là giao dịch sản phẩm đầu tư cơ cấu
đối ứng và/hoặc các giao dịch tiền tệ, ngoại hối, giao dịch phái sinh khác do
BIDV thực hiện với Ngân hàng đối tác nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro
10 “Giấy tờ có giá cơ cấu - structured note (SN)”: Là loại giấy tờ có giá
có yếu tố phái sinh kèm theo giúp đem lại cho khách hàng cơ hội kiếm được mức sinh lời cao hơn mức lãi suất tiền gửi thông thường nếu khách hàng có nhận định đúng về diễn biến các chỉ số tham chiếu trên thị trường Các yếu tố phái sinh có thể bao gồm tín dụng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, hàng hoá… hoặc kết hợp giữa các yếu tố này Sản phẩm được giao dịch dưới dạng giấy tờ có giá vô danh hoặc giấy tờ có giá ghi danh và có thể chuyển nhượng được, tùy theo từng
trường hợp giao dịch cụ thể
Trang 411 “Khách hàng”: Là đối tượng BIDV cung cấp sản phẩm đầu tư cơ cấu
12 “Kiểm soát viên (KSV) Chi nhánh”: Là Lãnh đạo Chi nhánh, Lãnh
đạo Phòng hoặc những cán bộ Chi nhánh được ủy quyền kiểm soát, ký duyệt các giao dịch đầu tư cơ cấu với Hội sở chính, khách hàng có tên trong Bản đăng ký
“Danh sách Cán bộ giao dịch có thẩm quyền thực hiện nghiệp vụ giao dịch đầu
tư cơ cấu” mà Chi nhánh gửi về Hội sở chính (Mẫu số 01/ĐTCC)
13 “Kiểm soát viên (KSV) Hội sở chính”: Là Lãnh đạo Ban Vốn và Kinh
doanh vốn, Lãnh đạo Phòng Phục vụ khách hàng thuộc Ban Vốn và Kinh doanh
vốn (VKDV) Hội sở chính
14 “Kỳ hạn giao dịch”: Là khoảng thời gian hiệu lực của giao dịch, tính
từ ngày giá trị đến ngày đáo hạn hoặc ngày kết thúc hợp đồng/giao dịch, tùy
theo ngày nào đến sớm hơn
15 “Ngày đáo hạn”: Là ngày cuối cùng trong thời hạn giao dịch, theo đó
ngân hàng chuyển trả cho nhà đầu tư giá trị đầu tư còn lại cuối cùng
16 “Ngày giao dịch”: Là ngày các bên trong giao dịch đầu tư cơ cấu
thống nhất các điều khoản, điều kiện giao dịch và ký Hợp đồng giao dịch đầu tư
cơ cấu cụ thể
17 “Ngày giá trị”: Là ngày giao dịch đầu tư cơ cấu có hiệu lực, ngày khách
hàng chuyển tiền gốc cho ngân hàng và được tính là ngày đầu tiên trong thời hạn
giao dịch, thông thường trong vòng hai ngày làm việc sau ngày giao dịch
18 “Ngày thanh toán cuối cùng”: Là ngày đáo hạn hoặc ngày thực hiện
thanh toán trước hạn, tùy theo ngày nào đến sớm hơn
19 “Ngày thanh toán định kỳ”: Là các ngày thanh toánh gốc/lãi định kỳ,
thường là hàng tháng/hàng quý/bán niên hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp
giao dịch có kỳ hạn trên 1 năm
20 "Ngân hàng đối tác": Là ngân hàng tại nước ngoài và/hoặc ngân
hàng, tổ chức tín dụng trong nước có đủ điều kiện thực hiện giao dịch sản phẩm đầu tư cơ cấu và/hoặc các giao dịch trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, các giao dịch phái sinh khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước mà BIDV lựa chọn để thực hiện các giao dịch đầu tư cơ cấu nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch thực hiện với khách hàng hoặc để nâng cao tỷ suất sinh
lời cho nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BIDV
21 “Người cư trú”: Là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số
160/2006/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 28/12/2006 về việc Quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh Ngoại hối và các văn bản chỉnh sửa, thay thế liên quan
22 “Nhà đầu tư”: Là khách hàng trong trường hợp giao dịch giữa BIDV
và khách hàng hoặc là BIDV trong trường hợp giao dịch giữa BIDV và đối tác
23 “Phòng nghiệp vụ”: Là Phòng Quan hệ khách hàng hoặc Phòng Quan
hệ khách hàng doanh nghiệp hoặc Phòng quan hệ khách hàng cá nhân tại Chi nhánh đầu mối trong quan hệ giao dịch SP với Hội sở chính và khách hàng
Trang 5Trong giai đoạn đầu, Chi nhánh có thể lựa chọn Phòng chức năng khác đầu mối
nhưng phải có lộ trình để chuyển về các Phòng Quan hệ khách hàng
24 “Phương thức tính lãi”: Là cách thức tính toán số ngày trả lãi trong
kỳ trả lãi
25 “Nghiệp vụ ngân hàng phục vụ người giàu (Private Banking)”: Là
nghiệp vụ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân
có một mức tài sản lớn nhất định Private Banking đưa ra các giải pháp thích hợp đối với từng tình huống của khách hàng giàu có nhằm giúp họ quản lý tài
sản và gia tăng giá trị tài sản
26 “Quyền chọn chấm dứt hợp đồng trước hạn (Puttable) của bên mua sản phẩm”: Là việc bên mua sản phẩm có quyền rút khoản tiền gửi cơ cấu trước
hạn (đối với structured deposit) hoặc chấm dứt trước hạn hợp đồng giấy tờ có giá cơ cấu (đối với structured note) vào các thời điểm được xác định trước vào ngày giao dịch, thông thường là hàng quý hoặc bán niên theo những điều kiện
hàng quý hoặc bán niên theo những điều kiện được xác định trước
28 “Sản phẩm đầu tư cơ cấu - structured product (SP)”: Là các sản
phẩm đầu tư có yếu tố phái sinh kèm theo giúp đem lại cho nhà đầu tư cơ hội kiếm được mức sinh lời cao hơn mức lãi suất tiền gửi thông thường nếu nhà đầu
tư có nhận định đúng về diễn biến các chỉ số tham chiếu trên thị trường gắn liền với các yếu tố phái sinh Các yếu tố phái sinh có thể bao gồm tín dụng, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, hàng hoá… hoặc kết hợp giữa các yếu tố này SP thường được giao dịch theo 2 hình thức là “Tiền gửi cơ cấu – structured deposit” hoặc “Giấy
tờ có giá cơ cấu – structured note”
29 “Thông lệ tính ngày làm việc”: Là quy ước giữa hai bên trong việc
tính chuyển ngày thanh toán khi ngày này rơi vào các ngày nghỉ lễ hoặc ngày
nghỉ của thị trường giao dịch
30 “Thông lệ tính thị trường ngày làm việc”: Là quy ước giữa hai bên
trong việc tính toán ngày làm việc theo các thị trường liên quan phục vụ việc thanh toán trong giao dịch đầu tư cơ cấu Thông thường đó là các thị trường của đồng tiền giao dịch, điều kiện tham chiếu và thị trường các bên ký hợp đồng đặt
trụ sở làm việc
31 “Tiền gửi cơ cấu- structured deposit (SD)”: Là các sản phẩm tiền gửi
có yếu tố phái sinh kèm theo giúp đem lại cho nhà đầu tư cơ hội kiếm được mức sinh lời cao hơn mức lãi suất tiền gửi thông thường nếu nhà đầu tư có nhận định đúng về diễn biến các chỉ số tham chiếu trên thị trường Các yếu tố phái sinh có
Trang 6thể bao gồm tín dụng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, hàng hoá… hoặc kết hợp giữa các
yếu tố này
32 “Uỷ thác giao dịch”: Là hình thức BIDV thực hiện giao dịch SP theo
uỷ thác của khách hàng và được hưởng phí mà không phải chịu rủi ro liên quan
đến giao dịch (nếu có)
Điều 5 Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1 Tại Hội sở chính:
a) Ban Vốn và Kinh doanh vốn (VKDV):
- Thực hiện giao dịch với khách hàng; tìm kiếm khách hàng trực tiếp; tư vấn và hỗ trợ Chi nhánh tìm kiếm khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch SP
- Phối hợp với các bộ phận, đơn vị khác trong hệ thống tư vấn, đề xuất Ban lãnh đạo phương án sử dụng SP để nâng cao hiệu quả cân đối sử dụng vốn, tối ưu hóa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BIDV
- Tổ chức thực hiện các giao dịch SP với các Ngân hàng đối tác và ký chứng từ giao dịch chuyển sang các bộ phận liên quan để thực hiện
- Ký Phiếu giao dịch (Reuters) với ngân hàng đối tác, Hợp đồng khung với đối tác/khách hàng, Phiếu giao dịch với Chi nhánh/khách hàng theo phân cấp uỷ quyền và Đối chiếu liệt kê giao dịch hàng ngày với Phòng Tác nghiệp kinh doanh vốn – Trung tâm dịch vụ khách hàng (Phòng TNKDV)
- Cung cấp cho Phòng TNKDV lãi suất phạt trong trường hợp Ngân hàng đối tác, Chi nhánh, khách hàng giao dịch tại Hội sở chính không thực hiện đúng cam kết và chứng từ giao dịch không có điều khoản về lãi suất phạt
- Cung cấp thông tin, kết quả theo dõi các điều kiện tham chiếu từ nguồn Reuters/Bloomberg cho Phòng TNKDV
- Lập các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ SP theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo nội bộ theo quy định
- Đầu mối làm việc, giải thích với khách hàng trong trường hợp khách hàng Hội sở chính có kiến nghị về kết quả đầu tư
- Đầu mối phối hợp các đơn vị có liên quan đo lường tổn thất phát sinh do việc tất toán hợp đồng khi khách hàng/ngân hàng đối tác được xác định là không
có khả năng thanh toán
- Bộ phận Kiểm soát tuân thủ (Middle office) trong Ban VKDV có trách nhiệm giúp Giám đốc Ban VKDV kiểm soát hàng ngày việc tuân thủ các hạn mức, giới hạn quy định liên quan
b) Ban Định chế tài chính (Ban ĐCTC):
- Đầu mối phối hợp với Ban VKDV tìm kiếm, phân tích, đánh giá, trình cấp có thẩm quyền lựa chọn và xác lập quan hệ, đề xuất hạn mức giao dịch SP với từng Ngân hàng đối tác và các nội dung khác liên quan đến vấn đề hạn mức
Trang 7giao dịch đối với khách hàng là định chế tài chính theo quy định của BIDV trong từng thời kỳ (hiện nay là Quy định về hạn mức giao dịch đối với khách hàng là định chế tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 025/QĐ-QLRRTD3 ngày 05/01/2010 của Tổng giám đốc)
- Đầu mối phối hợp các đơn vị liên quan (i) rà soát phân tích nguyên nhân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các biện pháp xử lý khi xác định Ngân hàng đối tác không có khả năng thanh toán, (ii) đôn đốc ngân hàng đối tác thực hiện nghĩa vụ với BIDV theo phương án xử lý được phê duyệt
c) Ban Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (QHKHDN):
- Phối hợp cùng Ban VKDV lựa chọn và tìm hiểu nhu cầu giao dịch SP của đối tượng khách hàng tiềm năng là các doanh nghiệp có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi tại BIDV
- Nắm bắt nhu cầu, phản hồi của khách hàng, phối hợp với Ban VKDV
đề xuất cơ chế, chính sách triển khai sản phẩm SP phù hợp
- Đầu mối (i) phối hợp các đơn vị liên quan rà soát phân tích nguyên nhân, (ii) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng doanh nghiệp được xác định là không có khả năng thanh toán Phối hợp chi nhánh đôn đốc khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh thực hiện nghĩa vụ với BIDV
d) Ban Phát triển sản phẩm và Tài trợ thương mại (PTSP&TTTM), Ban Thương Hiệu & Quan hệ công chúng (TH&QHCC):
Phối hợp cùng ban VKDV thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm tới đối tượng khách hàng doanh nghiệp
đ) Ban Phát triển ngân hàng Bán lẻ (PTNHBL):
- Tổng hợp và định kỳ báo cáo Ban lãnh đạo BIDV danh sách khách hàng cá nhân quan trọng có tiềm năng sử dụng sản phẩm SP
- Đầu mối xây dựng và quản lý danh sách khách hàng là cá nhân giàu có
và tổ chức hoạt động marketing phân phối sản phẩm SP cho các khách hàng này
- Trên cơ sở chính sách sản phẩm SP trong từng thời kỳ, Ban PTNHBL phối hợp với Chi nhánh tìm hiểu nhu cầu đầu tư sản phẩm SP của khách hàng cá nhân giàu có, khách hàng cá nhân am hiểu thị trường và có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi lớn tại BIDV với nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận hoặc gia tăng giá trị tài sản bằng giao dịch SP Với kết quả thăm dò nhu cầu thị trường, Ban PTSPBL phối hợp với Ban VKDV để nâng cấp, hoàn thiện sản phẩm; đầu mối thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, quảng cáo marketing sản phẩm SP tới khách hàng mục tiêu
- Đầu mối (i) phối hợp các đơn vị liên quan rà soát phân tích nguyên nhân, (ii) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng cá nhân được xác định là không có khả năng thanh toán Phối hợp chi nhánh đôn đốc khách hàng cá nhân của chi nhánh thực hiện nghĩa vụ với BIDV
e) Ban Quản lý Rủi ro Tín dụng (QLRRTD):
- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trọng số rủi ro của sản phẩm
SP, hạn mức các sản phẩm SP theo quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng
Trang 8- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện giao dịch SP theo các hạn mức liên quan đến rủi ro tín dụng
- Phối hợp với Ban QLTD, VKDV, QHKHDN (đối với khách hàng doanh nghiệp), PTNHBL (đối với khách hàng cá nhân) và ĐCTC (đối với khách hàng định chế tài chính) và chi nhánh đo lường tổn thất, nguyên nhân tổn thất, lỗi của các cá nhân, đơn vị tham gia giao dịch SP và đề xuất Ban lãnh đạo BIDV phương án xử lý khi xảy ra các rủi ro phát sinh như khách hàng, ngân hàng đối tác được xác định là không có khả năng thanh toán
g) Ban Quản lý Tín dụng (QLTD):
- Đầu mối phối hợp các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện xử lý thu hồi nợ trong giao dịch SP theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi khách hàng, Ngân hàng đối tác được xác định là không có khả năng thanh toán
h) Ban Quản lý Rủi ro Thị trường và Tác nghiệp (QLRRTT&TN):
- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các hạn mức liên quan đến rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp trong giao dịch SP (nếu có)
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ giao dịch SP theo các hạn mức liên quan đến rủi ro thị trường và tác nghiệp (nếu có)
- Thẩm định độc lập việc đo lường tổn thất, nguyên nhân tổn thất, lỗi của các cá nhân, đơn vị tham gia giao dịch SP và đầu mối đề xuất phương án xử lý khi xảy ra rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp
i) Ban Kế toán:
- Hướng dẫn hạch toán kế toán các nghiệp vụ giao dịch SP trong hệ thống
- Thực hiện hạch toán (báo Nợ, báo Có liên Chi nhánh) liên quan đến các giao dịch SP theo đề nghị của Trung tâm dịch vụ khách hàng (Phòng TNKDV)
k) Ban Thông tin Quản lý và Hỗ trợ ALCO (MIS-ALCO):
Ban MIS-ALCO đầu mối đề xuất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện các giao dịch SP nhằm nâng cao hiệu quả cân đối sử dụng vốn, bao gồm việc đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và phát hành giấy tờ có giá trên cơ sở kế hoạch phát hành giấy tờ có giá của năm tài chính, nhu cầu vốn của BIDV và diễn biến thị trường tại từng thời điểm trong năm
l) Trung tâm dịch vụ khách hàng - Phòng tác nghiệp và kinh doanh vốn (TNKDV):
- Kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp và chính xác của các chứng từ SP
- Đối với những giao dịch đã ký kết Hợp đồng khung và giao dịch cụ thể qua Phiếu giao dịch (Reuters), Xác nhận giao dịch, trên cơ sở phiếu giao dịch Reuters hoặc phiếu giao dịch do Ban VKDV lập, Phòng TNKDV thực hiện xác nhận giao dịch SP theo phân cấp ủy quyền và chuyển 01 bản đã ký cho Ngân hàng đối tác/khách hàng trực tiếp của Hội sở chính
Trang 9- Đối chiếu giữa Phiếu giao dịch với Chi nhánh của Ban VKDV và Xác nhận giao dịch giữa Hội sở chính và Chi nhánh do Chi nhánh lập (bản fax)
- Tiếp nhận Thông báo các điều kiện tham chiếu và kết quả đầu tư từ Ngân hàng đối tác; kiểm tra, đối chiếu với thông tin về các chỉ số tham chiếu trên Reuters/Bloomberg do Ban VKDV cung cấp
- Lập thông báo điều kiện tham chiếu và kết quả đầu tư gửi Chi nhánh/khách hàng, trên cơ sở thông tin về các chỉ số tham chiếu trên Reuters/Bloomberg do Ban VKDV cung cấp
- Thực hiện hạch toán kế toán và các nghĩa vụ thanh toán liên quan của các giao dịch SP do Ban VKDV thực hiện
- Thực hiện lập các loại bảng kê, báo cáo giao dịch liên quan hàng ngày, định kỳ theo các quy định hạch toán giao dịch liên quan
- Giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chuyển tiền của Ngân hàng đối tác, khách hàng, Chi nhánh liên quan đến các giao dịch SP do Ban VKDV thực hiện
- Kiểm tra việc tuân thủ hạn mức đối với từng giao dịch theo sự phân cấp
uỷ quyền của Tổng giám đốc, tính đầy đủ, phù hợp và chính xác của các chứng
từ giao dịch SP
- Thực hiện đối chiếu, xác nhận liệt kê giao dịch SP do Ban VKDV lập
và các báo cáo khác liên quan đến giao dịch SP
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý giao dịch như liên
hệ với đối tác, Chi nhánh, khách hàng để xử lý lãi phạt nếu ngân hàng đối tác, Chi nhánh, khách hàng thanh toán chậm; giải quyết vấn đề phát sinh khi bị đối tác phạt do không thực hiện đúng cam kết…
m) Ban Tài chính:
- Thực hiện đánh giá, ghi nhận kết quả giao dịch SP
- Thực hiện cập nhật, đánh giá và hướng dẫn Ban VKDV, TTDVKH và
Kế toán những thay đổi về chính sách thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của BIDV, ngân hàng đối tác và khách hàng giao dịch sản phẩm SP
- Giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế của BIDV n) Ban Quản lý chứng từ có giá tại Trụ sở chính (thành lập theo Quyết định số 2186/QĐ-TCCB2 ngày 23/5/2011)
- Thực hiện quản lý toàn bộ giấy tờ có giá do Hội sở chính phát hành cho khách hàng theo đúng quy trình, quy định hiện hành của BIDV
o) Ban Pháp chế:
- Thẩm định pháp lý đối với các hợp đồng, giao dịch có liên quan theo phê duyệt của Ban lãnh đạo hoặc đề nghị của các đơn vị chức năng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch không thuê luật sư tư vấn;
- Tham gia ý kiến pháp lý về phương án, thủ tục xử lý rủi ro phát sinh
Trang 10c) Thực hiện giao dịch với khách hàng và với Hội sở chính đảm bảo hiệu quả kinh doanh theo đúng quy định này và các quy định hiện hành liên quan của BIDV, cụ thể Phòng nghiệp vụ thực hiện:
- Tiếp nhận thông tin, kiểm tra đảm bảo điều kiện giao dịch của khách hàng
- Thực hiện giao dịch với Hội sở chính và khách hàng
d) Đăng ký với Hội sở chính (Ban VKDV) danh sách các cán bộ giao dịch
có thẩm quyền thực hiện giao dịch, ký kiểm soát chứng từ giao dịch SP với
khách hàng và Hội sở chính (Mẫu số 01/ĐTCC); các cán bộ giao dịch có thẩm
quyền được phép gọi điện thoại xác nhận giá và các điều kiện giao dịch với khách hàng và Hội sở chính trước khi lập, trình ký và gửi hợp đồng giao dịch bằng văn bản
đ) Các giao dịch đầu tư cơ cấu có hiệu lực thực hiện ngay từ thời điểm Cán bộ giao dịch Chi nhánh xác nhận đồng ý tất cả các chi tiết giao dịch qua điện thoại với Cán bộ giao dịch Hội sở chính Chi nhánh chịu trách nhiệm lập,
ký và gửi văn bản Xác nhận giao dịch (đúng với nội dung đã xác nhận qua điện thoại) gửi về Hội sở chính sau đó
e) Các Hợp đồng, xác nhận giao dịch SP của Chi nhánh phải do Giám đốc Chi nhánh hoặc người được uỷ quyền ký, phê duyệt
g) Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các quyết định giao dịch SP với Hội sở chính, với khách hàng và thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đến giao dịch SP
h) Chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và chuyển nhượng Giấy tờ
có giá cơ cấu cho khách hàng theo hướng dẫn và quy định của Hội sở chính
i) Đầu mối làm việc, giải thích với khách hàng trong trường hợp khách hàng có kiến nghị về kết quả đầu tư
k) Thực hiện báo cáo đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu của Hội sở chính về
nhu cầu, tình hình giao dịch SP của Chi nhánh (Mẫu số 13/ĐTCC)
l) Đối với trường hợp khách hàng có nghĩa vụ nợ từ giao dịch SP và được chi nhánh xác định là không có khả năng thanh toán: Chi nhánh có trách nhiệm: (a) Ngay lập tức báo cáo Hội sở chính (qua Ban QHKHDN đầu mối đối với khách hàng doanh nghiệp, các Ban phối hợp gồm: Ban VKDV, QLRRTD, QLTD hoặc qua Ban PTNHBL đầu mối đối với khách hàng cá nhân, các Ban phối hợp gồm: Ban VKDV, QLRRTD, QLTD); (b) Phối hợp đo lường tổn thất,
Trang 11rà soát, phân tích nguyên nhân không thực hiện đúng các nghĩa vụ của khách hàng, và đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các biện pháp xử lý; (c) Đầu mối đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ nợ với BIDV theo phương án xử lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 6 Nguyên tắc giao dịch SP
1 Chi nhánh được phép thực hiện giao dịch SP sau khi đăng ký triển khai
giao dịch SP (Mẫu số 02/ĐTCC) và được Hội sở chính cấp giấy phép thực hiện
(Mẫu số 03/ĐTCC)
2 Tất cả các giao dịch SP Hội sở chính thực hiện với Chi nhánh và/hoặc khách hàng trực tiếp nhằm phục vụ khách hàng đều được cân bằng trạng thái bằng các giao dịch phòng ngừa rủi ro với Ngân hàng đối tác
3 Các giao dịch SP với đối tác và/hoặc khách hàng cho sổ ngân hàng được thực hiện theo phê duyệt từng lần của Ban lãnh đạo nhằm đáp ứng nhu cầu cân đối
sử dụng vốn hoặc tìm kiếm lợi nhuận (nếu có) của BIDV theo từng thời kỳ
4 Tất cả các giao dịch SP Chi nhánh/Sở giao dịch thực hiện với khách hàng đều phải được chuyển tiếp lên Hội sở chính để quản lý trạng thái của toàn hệ thống
5 Tất cả các giao dịch SP với khách hàng đều phải có cùng điều kiện tham chiếu và cùng các chi tiết khác như giao dịch SP nội bộ Chi nhánh thực hiện với Hội sở chính trừ yếu tố lãi suất đầu tư
6 Chi nhánh không thực hiện giao dịch SP qua hình thức ủy thác giao dịch
7 Các giao dịch SP thực hiện với khách hàng cho sổ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu cân đối sử dụng vốn chỉ áp dụng với các khách hàng tổ chức kinh tế, định chế tài chính trong nước và cá nhân giàu có theo phân loại của BIDV trong từng thời kỳ, không áp dụng trên diện rộng cho các khách hàng cá nhân nhỏ lẻ
Điều 7 Nguyên tắc phân bổ, hạch toán chi phí/lợi nhuận và chia sẻ
rủi ro
1 Nguyên tắc phân bổ, hạch toán chi phí lợi nhuận:
a) Trong giao dịch SP giữa Chi nhánh và khách hàng, Chi nhánh được hưởng phần chênh lệch giữa mức lãi suất Chi nhánh thông báo cho khách hàng và mức lãi suất do Hội sở chính thông báo cho Chi nhánh
b) Đối với các giao dịch đáp ứng nhu cầu khách hàng của Chi nhánh, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa Hội sở chính và Chi nhánh là 30% - 70% Đối với các giao dịch thực hiện cho sổ ngân hàng, cơ chế phân bổ áp dụng theo từng thời kỳ và tùy trường hợp cụ thể
c) Hội sở chính chịu trách nhiệm về lợi nhuận/chi phí đối với các giao dịch đáp ứng nhu cầu khách hàng và giao dịch phòng ngừa rủi ro liên quan d) Ban Thông tin Quản lý và Hỗ trợ ALCO chịu trách nhiệm về lợi nhuận/chi phí và hiệu quả của các giao dịch SP cho sổ ngân hàng trong phạm vi, giới hạn do Hội đồng ALCO quyết định (nếu có)
Trang 12đ) Ban Vốn và Kinh doanh Vốn chịu trách nhiệm về lợi nhuận/chi phí và
hiệu quả của các giao dịch SP cho mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận cho
BIDV (nếu có)
e) Chi nhánh chịu trách nhiệm về đánh giá lợi nhuận/chi phí và hiệu quả
của các giao dịch SP giữa Chi nhánh và khách hàng
2 Nguyên tắc chia sẻ rủi ro:
a) Chi nhánh chịu toàn bộ trách nhiệm đối với rủi ro phát sinh từ các giao
dịch SP giữa Chi nhánh và khách hàng
b) Hội sở chính chịu trách nhiệm đối với những rủi ro phát sinh từ các
giao dịch SP với ngân hàng đối tác
c) Các tập thể, cá nhân liên quan tại Hội sở chính và Chi nhánh chịu trách
nhiệm đối với những rủi ro phát sinh do lỗi của tập thể, cá nhân đối với phần
công việc thuộc về trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân theo quy định tại Điều 5
Quy định này
Điều 8 Sản phẩm và chính sách sản phẩm:
1 Sản phẩm:
a) Sản phẩm đầu tư cơ cấu bao gồm:
- Tiền gửi cơ cấu/Giấy tờ có giá cơ cấu liên kết với tỷ giá hối đoái
- Tiền gửi cơ cấu/Giấy tờ có giá cơ cấu liên kết với lãi suất
- Tiền gửi cơ cấu/Giấy tờ có giá cơ cấu liên kết với giá cả hàng hoá
- Tiền gửi cơ cấu/Giấy tờ có giá cơ cấu liên kết với tín dụng
- Tiền gửi cơ cấu/Giấy tờ có giá cơ cấu liên kết với các chỉ số kết hợp
b) Sản phẩm đầu tư cơ cấu cung cấp cho khách hàng quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều này có bảo toàn 100% vốn gốc hoặc bảo toàn một phần vốn gốc
hoặc không bảo toàn vốn gốc, tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng
c) Sản phẩm đầu tư cơ cấu phục vụ sổ ngân hàng quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều này có bảo toàn 100% vốn gốc hoặc bảo toàn một phần vốn gốc
hoặc không bảo toàn vốn gốc tùy theo mức chấp nhận rủi ro trong từng thời kỳ
của BIDV
2 Chính sách sản phẩm trong từng thời kỳ:
a) Chính sách sản phẩm trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở
những yếu tố sau:
- Diễn biến thị trường
- Nhu cầu đầu tư và mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng
- Mục tiêu lợi nhuận
- Mục tiêu cân đối tài sản nợ-có của BIDV
Trang 13b) Ban VKDV đầu mối đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể về chính sách sản phẩm trong hệ thống BIDV trong từng thời kỳ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
Đối tác, khách hàng và cách thức giao dịch
Điều 9 Ngân hàng đối tác và hạn mức giao dịch
1 BIDV lựa chọn các Ngân hàng đối tác để đặt quan hệ hợp tác giao dịch SP
2 Định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh, Ban VKDV phối hợp với Ban ĐCTC đề xuất hạn mức giao dịch hoặc đề nghị điều chỉnh hạn mức cho các ĐCTC đối với giao dịch SP theo quy định hiện hành
Căn cứ vào đề xuất của Ban VKDV, Ban ĐCTC phối hợp với Ban QLRRTD chịu trách nhiệm cung cấp cho Ban VKDV về hạn mức và các thông tin liên quan
3 Ban VKDV được phép thực hiện các giao dịch SP với các Ngân hàng đối tác theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong phạm vi hạn mức được ủy quyền
Điều 10 Đối tượng khách hàng
1 Là cá nhân người Việt Nam, cá nhân người nước ngoài là người cư trú, doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đủ điều kiện giao dịch và các tổ chức tín dụng tại nước ngoài được phép thực hiện giao dịch sản phẩm SP theo quy định pháp luật
2 Có kiến thức về thị trường tài chính, thị trường hàng hóa và các thị trường khác liên quan
3 Hiểu rõ cơ chế sản phẩm SP, lợi ích và những rủi ro hay chi phí liên quan
4 Có nguồn tiền USD hoặc VND hoặc ngoại tệ khác lớn nhàn rỗi và có nhu cầu đầu tư tìm kiếm lợi nhuận tiềm năng cao hơn tiền gửi thông thường
5 Có khả năng chấp nhận mức độ rủi ro nhất định
Điều 11 Điều kiện giao dịch đối với khách hàng
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
b) Có tài khoản mở tại BIDV
Trang 14c) Có nhu cầu đầu tư sản phẩm SP với khối lượng đầu tư đáp ứng quy định hiện hành của BIDV về khối lượng giao dịch tối thiểu
d) Cam kết đã hiểu rõ cơ chế sản phẩm SP, lợi ích, rủi ro hay chi phí liên quan của sản phẩm và quyết định thực hiện giao dịch một cách độc lập, tự nguyện
đ) Cam kết nguồn tiền đầu tư của khách hàng thuộc sở hữu hợp pháp e) Chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong trường hợp đồng tiền gửi ban đầu là VND và đồng tiền còn lại là ngoại tệ
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư còn thời hạn; Giấy phép hoạt động (nếu có) b) Trường hợp người trực tiếp giao dịch không phải là người đại diện theo pháp luật, phải có văn bản uỷ quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật
cho người được trực tiếp giao dịch các sản phẩm SP với BIDV (Mẫu số
17/ĐTCC)
c) Có tài khoản mở tại BIDV
d) Cam kết đã hiểu rõ cơ chế sản phẩm SP, lợi ích, rủi ro hay chi phí liên quan của sản phẩm và quyết định thực hiện giao dịch một cách độc lập, tự nguyện đ)Cam kết nguồn tiền đầu tư của khách hàng thuộc sở hữu hợp pháp e) Chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong trường hợp đồng tiền gửi ban đầu là VND và đồng tiền còn lại là ngoại tệ
đã trừ chênh lệch lãi suất
2 Uỷ thác giao dịch: Hội sở chính nhận vốn ủy thác của khách hàng để đầu tư vào sản phẩm tiền gửi cơ cấu theo các điều khoản hai bên đã thống nhất
tại Hợp đồng uỷ thác đầu tư sản phẩm đầu tư cơ cấu (Mẫu số 13/ĐTCC)
3 Hội sở chính mua sản phẩm giấy tờ có giá cơ cấu của ngân hàng đối tác hoặc thực hiện các giao dịch liên ngân hàng, các giao dịch phái sinh phù hợp với ngân hàng đối tác và thực hiện cơ cấu lại để phối hợp với Chi nhánh cung cấp cho khách hàng
4 Hội sở chính chỉ đạo Chi nhánh phát hành giấy tờ có giá cơ cấu cung cấp cho khách hàng hoặc nhận tiền gửi cơ cấu từ khách hàng trên cơ sở phê duyệt từng lần của Ban lãnh đạo đáp ứng nhu cầu cân đối sử dụng vốn hoặc tìm kiếm lợi nhuận (nếu có) của BIDV
Trang 15Điều 13 Khối lượng giao dịch, đồng tiền giao dịch, kỳ hạn giao dịch
1 Khối lượng giao dịch:
a) Khối lượng giao dịch SP cụ thể được xác định tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, nhu cầu cân đối sử dụng vốn của BIDV và điều kiện thị trường tại thời điểm giao dịch
b) Đối với giao dịch đáp ứng nhu cầu khách hàng, Hội sở chính sẽ quy định quy mô giao dịch tối thiểu trong từng thời kỳ đối với từng loại sản phẩm cụ thể
2 Đồng tiền giao dịch:
Đồng tiền/cặp đồng tiền giao dịch SP là các đồng tiền có khả năng chuyển đổi và đồng Việt Nam, được quy định cụ thể theo nhu cầu của khách hàng, của BIDV, điều kiện thị trường tại thời điểm giao dịch và quy định của Ngân hàng Nhà nước
3 Kỳ hạn giao dịch:
a) Kỳ hạn giao dịch SP cụ thể được xác định tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, nhu cầu cân đối sử dụng vốn của BIDV, loại sản phẩm cụ thể và điều kiện thị trường tại thời điểm giao dịch
b) Sản phẩm SP liên kết với yếu tố phái sinh lãi suất, tín dụng có kỳ hạn trên12 tháng, sản phẩm SP liên kết với các yếu tố phái sinh khác có kỳ hạn tối
đa là 12 tháng, trừ trường hợp có quy định khác
Điều 14 Nguyên tắc xác định, chào giá và xác nhận giao dịch:
1 Tại Chi nhánh:
a) Sau khi nhận được thông báo lãi suất, điều kiện giao dịch của Hội sở chính, Chi nhánh tính toán và chào giá đối ứng với khách hàng Với cùng một điều kiện tham chiếu và các điều kiện giao dịch khác, Chi nhánh được hưởng phần chênh lệch giữa mức lãi suất Chi nhánh thông báo cho khách hàng và mức lãi suất do Hội sở chính thông báo cho Chi nhánh
b) Các điều kiện giá cả sản phẩm SP chỉ có giá trị trong vòng 05 phút (trừ trường hợp có thông báo khác của Cán bộ giao dịch Hội sở chính) kể từ thời điểm Cán bộ giao dịch Hội sở chính chào giá cho Cán bộ giao dịch Chi nhánh hoặc khách hàng trực tiếp qua điện thoại Nếu Chi nhánh hoặc khách hàng trực tiếp không xác nhận đồng ý giao dịch trong khoảng thời gian trên thì mức giá chào đó không còn giá trị và mức chào giá mới có thể thay đổi theo biến động của thị trường
c) Các chi tiết giao dịch tại Xác nhận giao dịch giữa Hội sở chính – Chi nhánh phải giống với các chi tiết tương tự Chi nhánh thực hiện với khách hàng, trừ chi tiết về lãi suất
2 Tại Hội sở chính:
a) Căn cứ vào mức giá tính toán, mức giá (lãi suất) và/hoặc các điều kiện giao dịch do Ngân hàng đối tác chào, theo phương án được phê duyệt, Cán bộ
Trang 16giao dịch Hội sở chính được phép chào giá cho Chi nhánh và khách hàng với biên độ chênh lệch lãi suất phù hợp trong từng thời kỳ và theo từng giao dịch cụ thể sau khi trừ đi các chi phí giao dịch liên quan nếu có
b) Cán bộ giao dịch Hội sở chính có trách nhiệm thực hiện các giao dịch phòng ngừa rủi ro với Ngân hàng đối tác ngay khi Cán bộ giao dịch Chi nhánh xác nhận thực hiện giao dịch qua điện thoại để tránh rủi ro thị trường biến động xấu ảnh hưởng lợi nhuận giao dịch
Điều 15 Phương thức giao dịch
1 Đối với Ngân hàng đối tác: Hội sở chính thực hiện giao dịch với Ngân hàng đối tác qua Hợp đồng/Xác nhận giao dịch, mạng Reuters, fax, điện thoại
2 Đối với khách hàng của Chi nhánh: Chi nhánh thực hiện giao dịch với khách hàng qua điện thoại và/hoặc fax và qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp
cho nhau 01 bản gốc Hợp đồng khung (Mẫu số 06/ĐTCC) và Xác nhận giao dịch sản phẩm SP (Mẫu số 07/ĐTCC); Chi nhánh thực hiện Xác nhận giao dịch sản phẩm SP (Mẫu số 11/ĐTCC) với Hội sở chính qua điện thoại và/hoặc fax
và qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp Hội sở chính
3 Đối với khách hàng trực tiếp của Hội sở chính: Hội sở chính thực hiện giao dịch với khách hàng qua điện thoại và/hoặc fax và qua đường bưu điện hoặc
gửi trực tiếp cho nhau 01 bản gốc Hợp đồng khung (Mẫu số 06/ĐTCC) và Xác nhận giao dịch sản phẩm SP (Mẫu số 07/ĐTCC) hoặc Hợp đồng uỷ thác (Mẫu số
13/ĐTCC) và Phụ lục Hợp đồng uỷ thác giao dịch sản phẩm SP (Mẫu số 14/ĐTCC)
Điều 16 Rủi ro và nguyên tắc phòng ngừa, chia sẻ rủi ro trong các
giao dịch SP
1 Các loại rủi ro:
a Rủi ro tín dụng: là rủi ro đối tác không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa
vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng/Xác nhận giao dịch
b Rủi ro thị trường:
Bao gồm các loại rủi ro chủ yếu sau:
- Rủi ro tỷ giá: là rủi ro khi tỷ giá (bao gồm tỷ giá tham chiếu hoặc tỷ giá giữa đồng tiền đầu tư và đồng VND) trên thị trường biến động theo hướng bất lợi cho nhà đầu tư
- Rủi ro lãi suất: là rủi ro khi lãi suất (bao gồm lãi suất tham chiếu hoặc lãi suất thị trường) biến động theo hướng bất lợi cho nhà đầu tư
- Rủi ro biến động giá hàng hóa/chỉ số khác: là rủi ro khi giá hàng hóa /chỉ số khác (bao gồm giá cả hàng hóa, chỉ số tín dụng quốc gia/doanh nghiệp tham chiếu,…) trên thị trường biến động theo hướng bất lợi cho nhà đầu tư c) Rủi ro thanh khoản: là rủi ro BIDV không tìm được đối tác thực hiện giao dịch phòng ngừa rủi ro hoặc đầu tư theo sự ủy thác của khách hàng (nếu có)
Trang 17d) Rủi ro tái đầu tư: trong trường hợp lãi suất tái đầu tư trên thị trường thấp, nếu đối tác thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch SP, BIDV có thể gặp phải rủi ro tái đầu tư trong các giao dịch cho sổ ngân hàng; hoặc trong các giao dịch phục vụ khách hàng nếu BIDV không thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch SP tương ứng
phẩm đầu tư cơ cấu (Mẫu số 13/ĐTCC), trừ trường hợp có quy định khác theo
đàm phán và phê duyệt từng lần của cấp có thẩm quyền
- Đối với hình thức giao dịch khác: BIDV tự cân đối, tính toán và lựa chọn ngân hàng đối tác phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của BIDV trong từng thời kỳ
b) Về rủi ro thị trường:
- Trường hợp giao dịch SP đáp ứng nhu cầu khách hàng, BIDV không chịu rủi ro thị trường do trong mọi trường hợp, rủi ro thị trường đều được phòng ngừa bằng các giao dịch đối ứng liên quan với Ngân hàng đối tác
- Trường hợp giao dịch SP thực hiện với đối tác và/hoặc khách hàng cho sổ ngân hàng, BIDV tự phân tích, đánh giá và chấp nhận rủi ro thị trường ở mức độ phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của BIDV trong từng thời kỳ hoặc có thể thực hiện các giao dịch phái sinh khác để phòng ngừa rủi ro thị trường cho các giao dịch này
c) Về rủi ro thanh khoản:
Để phòng ngừa rủi ro thanh khoản, BIDV chỉ thực hiện giao dịch đáp ứng nhu cầu khách hàng nếu tìm được đối tác chấp nhận thực hiện giao dịch với BIDV, theo các điều kiện đáp ứng nhu cầu khách hàng
d) Về rủi ro tái đầu tư:
- Trường hợp giao dịch phục vụ khách hàng, để phòng ngừa rủi ro tái đầu
tư, BIDV thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch
SP với khách hàng ngay sau khi đối tác thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch SP Khách hàng chịu toàn bộ tổn thất nếu rủi ro tái đầu tư phát sinh trong trường hợp BIDV thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn
- Trường hợp giao dịch cho sổ ngân hàng, trước khi bước vào giao dịch, BIDV tính toán, xác định các chi phí có thể phát sinh trong trường hợp đối tác thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch SP và phương án hạn chế tối đa chi phí phát sinh (nếu có) trong trường hợp đối tác thực hiện quyền mua lại trước hạn hoặc chấm dứt trước hạn giao dịch SP
Trang 18Điều 17 Thuế, phí
1 Khách hàng phải chịu mọi loại thuế, khoản thuế, phí phát sinh từ các giao dịch SP giữa BIDV với khách hàng và các giao dịch SP giữa BIDV với bên thứ ba liên quan
2 Trước mỗi giao dịch, BIDV thông báo, tư vấn và giải thích cho khách hàng các loại thuế, khoản thuế, phí (nếu có) đang được áp dụng liên quan đến từng giao dịch
3 BIDV không cam kết đảm bảo tính chính xác về các thông báo này do những thay đổi trong chính sách quản lý về thuế và các thay đổi khác liên quan
4 Đối với các chi phí liên quan đến thuế, BIDV sẽ cung cấp cho khách hàng các tài liệu, chứng từ có liên quan đến thuế để khách hàng có thể đối chiếu, xác minh (nếu cần thiết)
Mục 2 Tiền gửi cơ cấu (SD)
Điều 18 Quy trình giao dịch
1 Trường hợp khách hàng tại Chi nhánh có nhu cầu thực hiện sản phẩm:
Bước 1: Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và nắm bắt nhu cầu:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Chi nhánh
Sau khi đã nắm rõ quy trình giao dịch, chính sách áp dụng và nội dung, đặc điểm sản phẩm SD, Cán bộ giao dịch Chi nhánh tìm kiếm, phân tích, đánh giá, lựa chọn và phân loại các khách hàng có tiềm năng sử dụng sản phẩm Tiếp
đó, Cán bộ giao dịch Chi nhánh quảng cáo, giới thiệu nội dung, ưu và nhược điểm của sản phẩm đến khách hàng tiềm năng:
- Trường hợp khách hàng đã hiểu rõ sản phẩm (cơ chế giao dịch, ưu và nhược điểm của sản phẩm) và có nhu cầu giao dịch cụ thể, Cán bộ giao dịch Chi nhánh thực hiện tiếp Bước 2
- Trường hợp khách hàng có nhu cầu giao dịch khác, Cán bộ giao dịch Chi nhánh tiếp nhận nhu cầu khách hàng, phối hợp với Hội sở chính (nếu cần) thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng và giới thiệu cho khách hàng
Bước 2: Tiếp nhận, xác định yêu cầu giao dịch:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Chi nhánh
Cán bộ giao dịch Chi nhánh thực hiện các bước cụ thể như sau:
a Kiểm tra điều kiện giao dịch của khách hàng
- Trường hợp khách hàng đáp ứng đầy đủ điều kiện giao dịch quy định tại Điều 11 Quy định này, Cán bộ giao dịch Chi nhánh chuyển sang bước (b) dưới đây
Trang 19- Trường hợp khách hàng chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện giao dịch quy định tại Điều 11 Quy định này, Cán bộ giao dịch Chi nhánh đề nghị khách hàng hoàn thiện điều kiện giao dịch hoặc không tiếp nhận nhu cầu giao dịch của khách hàng
b Trao đổi qua điện thoại và/hoặc trực tiếp với khách hàng để nắm bắt
các yêu cầu cụ thể của khách hàng
c Hướng dẫn khách hàng lập Đăng ký thực hiện giao dịch sản phẩm SD
(Mẫu số 04/ĐTCC hoặc Mẫu số 05/ĐTCC)
d Trên cơ sở đề nghị của khách hàng, Cán bộ giao dịch Chi nhánh thông báo qua điện thoại về đề nghị của khách hàng cho Cán bộ giao dịch Hội sở chính
và fax Đăng ký thực hiện giao dịch sản phẩm SD của khách hàng về Ban VKDV Bước 3: Định giá và lập phương án bảo hiểm rủi ro:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính
Sau khi nhận được bản fax đăng ký thực hiện giao dịch sản phẩm SD của khách hàng do Chi nhánh chuyển tiếp lên, Cán bộ giao dịch Hội sở chính thực hiện các bước cụ thể như sau:
a Xác định mức lãi suất và điều kiện giao dịch khác cho sản phẩm SD căn
cứ vào tình hình thị trường và điều kiện khách hàng hoặc Chi nhánh yêu cầu
b Thực hiện giao dịch phòng ngừa rủi ro tương ứng: Cán bộ giao dịch Hội
sở chính liên hệ với các Ngân hàng đối tác để yêu cầu chào giá cho giao dịch phòng ngừa rủi ro với các điều kiện như khách hàng hoặc Chi nhánh yêu cầu
Bước 4: Thông báo điều kiện giao dịch; Ký hợp đồng giao dịch; Thực hiện giao dịch phòng ngừa rủi ro với Ngân hàng đối tác:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính, Cán bộ giao dịch Chi nhánh
a Trên cơ sở phê duyệt của Ban lãnh đạo về phương án triển khai thực hiện hoặc theo phạm vi hạn mức được uỷ quyền, Cán bộ giao dịch Hội sở chính thực hiện thông báo bằng điện thoại cho Cán bộ giao dịch Chi nhánh về lãi suất
và các điều kiện giao dịch cụ thể của các sản phẩm SD theo các điều kiện khách hàng yêu cầu
b Trên cơ sở báo giá và tư vấn của Cán bộ giao dịch Hội sở chính, Cán bộ giao dịch Chi nhánh báo cáo Giám đốc hoặc người được uỷ quyền phương án giao dịch đồng thời chủ động thông báo các điều kiện giao dịch cho khách hàng
và gửi cho khách hàng Mẫu Hợp đồng khung (Mẫu số 06/ĐTCC) (cho lần giao
dịch đầu tiên) và Xác nhận giao dịch sản phẩm đầu tư cơ cấu cụ thể giữa BIDV và
khách hàng (Mẫu số 07/ĐTCC)
- Trường hợp khách hàng đồng ý ký kết giao dịch và fax hoặc scan lại
ngay lập tức Hợp đồng khung (Mẫu số 06/ĐTCC) (cho lần giao dịch đầu tiên)
và Xác nhận giao địch đầu tư cơ cấu cụ thể giữa BIDV và khách hàng (Mẫu số
07/ĐTCC) đã có chữ ký, đóng dấu đủ thẩm quyền cho Chi nhánh (bản gốc Xác
nhận giao dịch được gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp trong cùng ngày giao
Trang 20dịch), Cán bộ giao dịch Chi nhánh đồng thời lập Xác nhận giao dịch SD giữa Chi
nhánh và Hội sở chính (Mẫu số 11/ĐTCC) và chuyển tiếp Điểm c dưới đây
- Trường hợp khách hàng không thống nhất ký kết giao dịch, Cán bộ giao dịch tìm hiểu lại yêu cầu khách hàng, thực hiện thông báo cho Cán bộ giao dịch Hội sở chính Cán bộ giao dịch Hội sở chính thực hiện quay lại Bước 3
c Cán bộ giao dịch Chi nhánh có trách nhiệm xác nhận ngay lập tức sự đồng ý của khách hàng cho Cán bộ giao dịch Hội sở chính biết (qua điện thoại) đồng thời lập, trình ký KSV Chi nhánh theo ủy quyền và fax hoặc scan Xác
nhận giao dịch SD (Mẫu số 11/ĐTCC) đã có chữ ký, đóng dấu đủ thẩm quyền của Chi nhánh cho P TNKDV và fax Hợp đồng khung (Mẫu số 06/ĐTCC), Xác nhận giao địch đầu tư cơ cấu cụ thể giữa Chi nhánh và khách hàng (Mẫu số
07/ĐTCC) cho Ban V&KDV Đồng thời, Cán bộ giao dịch Hội sở chính lập
Phiếu giao dịch tương ứng, trình KSV Hội sở chính ký Phiếu giao dịch (Mẫu số
12/ĐTCC) và chuyển Phiếu giao dịch sang P.TNKDV
d Cán bộ giao dịch Hội sở chính thực hiện giao dịch phòng ngừa rủi ro với Ngân hàng đối tác và xác nhận giao dịch với đối tác qua Reuters hoặc điện thoại ghi âm và trình ký KSV Hội sở chính
đ Tại Chi nhánh, sau khi giao dịch, Cán bộ giao dịch Chi nhánh chuyển giấy tờ liên quan đến bộ phận kế toán của Chi nhánh để thực hiện công tác hạch toán, thanh toán các nghĩa vụ giao dịch Cán bộ giao dịch Chi nhánh lưu 01 bản gốc và gửi khách hàng 01 bản gốc Hợp đồng khung và Xác nhận giao dịch đã ký e.Tại Hội sở chính:
Cán bộ giao dịch Hội sở chính chuyển 1 bộ chứng từ giao dịch SP sang Phòng TNKDV, gồm:
- Phiếu giao dịch SD bản gốc giữa Hội sở chính và Chi nhánh (Mẫu số
P.TNKDV sau khi nhận bản gốc Xác nhận giao dịch với Ngân hàng đối tác, thực hiện kiểm tra, đối chiếu với bản fax/scan trước đó và trình ký Ban lãnh đạo theo ủy quyền, lưu 01 bản gốc, gửi Ngân hàng đối tác 01 bản gốc
Trang 212 Trường hợp khách hàng tại Hội sở chính có nhu cầu thực hiện sản
phẩm
Bước 1: Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và nắm bắt nhu cầu:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính
Thực hiện các bước cụ thể tương tự như tại Điều 18- Khoản 1- Bước 1
Bước 2: Tiếp nhận, xác định yêu cầu giao dịch:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính
Thực hiện các bước cụ thể tương tự như tại Điều 18- Khoản 1- Bước 2
Bước 3: Định giá và lập phương án bảo hiểm rủi ro:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính
Thực hiện các bước cụ thể tương tự như tại Điều 18- Khoản 1- Bước 3
Bước 4: Thông báo điều kiện giao dịch; Ký hợp đồng giao dịch; Thực
hiện giao dịch phòng ngừa rủi ro với Ngân hàng đối tác:
Th ực hiện: Cán bộ giao dịch Hội sở chính
a Trên cơ sở phê duyệt của Ban lãnh đạo về phương án triển khai thực
hiện hoặc theo phạm vi hạn mức được uỷ quyền, Cán bộ giao dịch chủ động
thông báo các điều kiện giao dịch cho khách hàng và gửi cho khách hàng Mẫu
Hợp đồng khung (cho lần giao dịch đầu tiên)(Mẫu số 06/ĐTCC) và Xác nhận
giao địch đầu tư cơ cấu cụ thể giữa BIDV và khách hàng (Mẫu số 07/ĐTCC)
hoặc Hợp đồng ủy thác giao dịch đầu tư cơ cấu (Mẫu số 13/ĐTCC), Phụ lục
Hợp đồng uỷ thác sản phẩm SP cụ thể (Mẫu số 14/ĐTCC) và Xác nhận giao
dịch ủy thác sản phẩm SP (Mẫu số 15/ĐTCC)
- Trường hợp khách hàng đồng ý ký kết giao dịch và fax hoặc scan lại
ngay lập tức Hợp đồng khung (cho lần giao dịch đầu tiên) (Mẫu số 06/ĐTCC)
và Xác nhận giao địch đầu tư cơ cấu cụ thể giữa BIDV và khách hàng (Mẫu số
07/ĐTCC) hoặc Hợp đồng uỷ thác giao dịch đầu tư cơ cấu (Mẫu số
13/ĐTCC), Phụ lục Hợp đồng ủy thác sản phẩm SP cụ thể (Mẫu số
14/ĐTCC) và Xác nhận giao dịch sản phẩm SP (Mẫu số 15/ĐTCC) đã có chữ
ký, đóng dấu đủ thẩm quyền cho Hội sở chính (bản gốc Hợp đồng và Xác nhận
giao dịch được gửi bằng được bưu điện hoặc trực tiếp trong cùng ngày giao dịch),
Cán bộ giao dịch Hội sở chính thực hiện tiếp Điều 18- Khoản 2- Bước 4 – Điểm b
Quy định này
- Trường hợp khách hàng không thống nhất ký kết giao dịch, Cán bộ giao
dịch tìm hiểu lại yêu cầu khách hàng và quay lại bước Điều 18- Khoản 2- Bước 3
Quy định này
b Khi nhận được fax hoặc scan và/hoặc bản gốc Hợp đồng khung (cho lần
giao dịch đầu tiên) hoặc Hợp đồng ủy thác giao dịch đầu tư cơ cấu (Mẫu số
13/ĐTCC), Phụ lục Hợp đồng uỷ thác sản phẩm SP cụ thể (Mẫu số
14/ĐTCC), Cán bộ giao dịch Hội sở chính lập Phiếu giao dịch tương ứng, trình