1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 4- Quan day MBA

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUấN DÂY máy biến áp Mã bài : CIE 01 18 04Giới thiệu : Nêu vài dòng thể hiện vai trò và ý nghiã về mặt xã hội, nghề nghiệp của chủ đề trong bài học cùng các yêu cầu về mặt môi trờng, th

Trang 1

QUấN DÂY máy biến áp Mã bài : CIE 01 18 04

Giới thiệu :

( Nêu vài dòng thể hiện vai trò và ý nghiã về mặt xã hội, nghề nghiệp của chủ đề trong bài học cùng các yêu cầu về mặt môi trờng, thời vụ và tâm sinh lý đối với học viên nếu có )

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này, học viên có năng lực:

• Quấn lại máy biến áp theo số liệu có sẵn, đảm bảo hoạt động tốt, đạt các thông số kỹthuật, theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện

• Tính toán quấn mới máy biến áp, đảm bảo hoạt động tốt, đạt các thông số kỹ thuật,theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện

Nội dung chính:

Dụng cụ - Thiết bị:

- Đồ nghề điện, cơ khí cầm tay.

- Bàn quấn dây.

- Máy đo VOM, Ampe kìm, Megom kế.

- Lõi thép máy biến áp cách ly 50VA; Lõi thép survoltuer (5 20).

- Dây điện từ 10%; 25%; 70%.100%.140%

- Gen cách điện các loại.

- Giấy cách điện 2 zem;Giấy dầu.

- Phụ kiện lắp ráp Adaptuer; Survoltuer.

- Vecni cách điện và dung môi.

4.1 Quấn máy biến áp theo số liệu có sẵn.

Là dạng bài toán mà ngời thợ đã có trớc một lõi thép nào đó Từ lõi thép có sẵn này kếthợp với các yêu cầu cần có khác (thông thờng là điện áp U2 và U1) sẽ tiến hành xác định cácthông số còn lại sao cho phù hợp với lõi thép đã có

Có thể tóm tắt bài toán nh sau:

Biết trớc: Tiết diện lõi thép At; U2; U1.Cần tìm: SBA → I2 → I1; n1; n2; d1; d2

B A

[A]

Trang 2

3 Vẽ lại sơ đồ hoàn chỉnh MBA:

4 Tính số vòng dây quấn cho mỗi vôn:

(4.3)Trong đó:

Tiết diện lõi thép đợc tính bằng m2

Nếu tiết diện lõi thép đợc tính bằng cm2 và f = 50Hz thì biểu thức trên trở thành

(4.4)

5 Tính số vòng quấn cho cuộn sơ cấp và thứ cấp:

a Số vòng quấn cho cuộn sơ cấp:

(4.5)

b Số vòng quấn cho cuộn thứ cấp:

Khi máy biến áp mang tải thì điện áp trên tải sẽ sụt giảm một lợng so với lúc không tải

Để đảm bảo đủ điện áp cung cấp cho khi máy vận hành thì phải trừ hao lợng sụt áp này khitính toán từ (5 ữ 15)%

(4.6)

6 Tính dòng điện phía sơ cấp:

Tra bảng chọn hiệu suất của MBA và tính ra dòng điện phía sơ cấp

(4.7)

7 Tính đờng kính dây quấn:

Chọn mật độ dòng điện thích hợp và tính đờng kính dây quấn

• Phía sơ cấp:

(4.8)

• Phía thứ cấp:

(4.9)

Với J là mật độ dòng điện (A / mm2); Chọn tùy vào chế độ làm việc của MBA

 MBA làm việc liên tục J = (2,5 ữ 5) A/mm2

 MBA làm việc ít J có thể chọn đến 7A/mm2

1

2

η

U S

1

nv =

n1 = nV U1

Trang 3

Tính bề dày cuộn dây

- Cuộn sơ cấp có bề dày BD1 đợc tính từ số vòng quấn n1

- Cuộn thứ cấp có bề dày BD2 đợc tính từ số vòng quấn n2

- Bề dày cả cuộn dây BD = BD1 + BD2 + (1 ữ 2)mm

 Số vòng dây quấn cho 1 lớp:

(4.11)Trong đó:

hK: Chiều dài h của khuôn quấn

d/ : Đờng kính dây kể cả cách điện

 Số lớp dây quấn:

(4.12)

Trong đó:

n: Số vòng dây của từng cuộn (sơ hoặc thứ cấp)

nVL: Số vòng dây quấn cho 1 lớp

 Bề dày cuộn dây sơ hoặc thứ BD1(2) = nL1(2) d/

i

9 Tính khối lợng dây quấn (W)

(4.13)Với: W1; W2 là khối lợng của cuộn sơ cấp và thứ cấp

Khối lợng của từng cuộn dây đợc tính theo biểu thức

n

nL =

W1(2) = (1,2 ữ 1,3) 8,9 LTB n

4 d2

π 10-4

Trang 4

Trong đó:

LTB: Là chiều dài trung bình của một vòng dây (tính bằng dm)

n: Số vòng quấn của cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp

d: Đờng kính dây quấn ở cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp (tính bằng mm2)

W: Là khối lợng (tính bằng Kg)

4.2 Tính toán quấn mới máy biến áp.

Laứ daùng baứi toaựn maứ ngửụứi thụù nhaọn ủửụùc nhửừng yeõu caàu kyừ thuaọt caàn coự cho moọtmaựy bieỏn aựp cuù theồ tửứ khaựch haứng nhử ủieọn aựp nguoàn vaứo; ủieọn aựp ra caàn coự; coõng suaỏtngoỷ ra; muùc ủớch sửỷ duùng Vụựi daùng baứi toaựn naứy chuựng ta phaỷi xaực ủũnh ủửụùc tieỏtdieọn loừi theựp; soỏ voứng daõy quaỏn sụ caỏp, thửự caỏp vaứ ủửụứng kớnh daõy quaỏn sụ caỏp, thửựcaỏp

Coự theồ toựm taột baứi toaựn nhử sau:

Bieỏt trửụực: SLOếI; U2; U1

Caàn tỡm: SBA → I2 → I1; n1; n2; d1; d2

4.2.1 Phơng pháp tính toán máy biến áp cảm ứng:

Máy biến áp cảm ứng hay còn gọi là máy biến áp hai dây quấn, là loại máy biến áp códây quấn sơ cấp và thứ cấp cách ly nhau Ký hiệu máy biến áp hai dây quấn nh hình 4.1.Trình tự tính toán dây quấn và chọn kích thớc lõi thép đợc tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1: Xác định các số liệu yêu cầu:

-Điện áp định mức phía sơ cấp U1 [ V ]

-Điện áp định mức phía thứ cấp U2 [ V ]

-Dòng điện định mức phía thứ cấp I2 [ V ]

Trờng hợp nếu không biết rõ giá trị I2, ta cần xác định đợc công suất biểu kiến phía thứcấp S2 :

-Tần số f nguồn điện

-Chế độ làm việc ngắn hạn hay dài hạn

Bớc 2: Xác định tiết diện tính toán cần dùng cho lõi sắt (A t ):

B

S K

A = 1 , 423 2

Trang 5

S2: là công suất biểu kiến cung cấp tại phía thứ cấp biến áp [ VA ]

K: là hệ số hình dáng lõi thép

Khi lá thép dạng EI (hình 4.2) ta có K = 1 ữ 1,2 Khi lá thép dạng UI (hình 4.3) ta có K = 0.75 ữ 0,85

Bm: là mật độ từ thông sử dụng trong lõi thép Tùy theo hàm lợng silic nhiều hay ít

mà chọn Bm cao hay thấp Cũng tùy theo loại lá thép đợc chế tạo theo dạng dẫn từ có định ớng hoặc không định hớng mà chọn Bm cao hay thấp

h-Đối với lá thép dẫn từ không định hớng: Bm = (0,8 ữ 1,2)T

Đối với là thép có dẫn từ định hớng: Bm = (1,2 ữ 1,6)T

Trang 6

Bớc 3: Chọn kích thớc cho lõi thép, khối lợng lõi thép.

Nh vậy giữa Ag và At chênh lệch nhau do:

• Bề dầy cách điện tráng trên lá thép (để giảm nhỏ dòng điện Foucault chạy qua các láthép trong lõi)

Ag =

Trang 7

Trong thiết kế tính toán, tham khảo giá trị Kf theo bảng sau:

Bề dầy lá thép

(mm)

Kf

Lá thép ít ba vớ Lá thép nhiều ba vớ0,35

0,5

0,920,95

0,80,85

Chú ý:

Nếu đo đợc bề dầy mỗi lá thép và biết chính xác số lá thép ta tính đợc At và có thể xem

At = Ag

Dựa vào giá trị Ag, ta chọn đợc kích thớc a, b của lõi thép

Để dễ dàng trong thi công quấn dây, thờng giữa a và b có mối quan hệ về kích thớc nhsau:

Từ đó, ta có quan hệ sau :

Ag = a.b = a2 (khi chọn a = b)

Ag = a.b = a.1,5a = 1,5a2 (khi chọn b = 1,5a)

Tóm lại: Khi biết trớc giá trị Ag, ta có thể xác định dãy giá trị a để chọn, bằng cách tínhsau:

(4.20)

Phối hợp giá trị a có sẵn trong thực tế, chọn giá trị a thích hợp cho lõi thép, từ đó tính lạichính xác giá trị b Sau khi có kích thớc lá thép, ta chọn khối lợng lõi thép

g g

A a

A a

a a

amin ≤ ≤ max min = max =

5 ,

1 và

Trang 8

Gäi γ lµ khèi lîng riªng cña thÐp kü thuËt ®iÖn γ = 7,8 kg/dm3.

Suy ra khèi lîng lâi thÐp lµ :

h) c 7,8.2ab(a

Wth

+ +

=

+ +

=

V

Wth = γ

h) c (a 2ab

b 46,8a

th =

Trang 9

Tr ờng hợp kết cấu lõi thép dạng UI: (hình 4.7)

Thể tích lõi thép đã trừ đi cửa sổ là:

2 = 5A

Trang 10

At = 1,423(1 ữ 1,2)

mB

S2

= 1,423(1 ữ 1,2)

2 , 1

32 , 12 27 ,

10 ữ cm2 = 10,81 cm2 ữ 12,97 cm2

Xác định amin và amax theo khoảng Ag = 10,81 cm2 ữ 12,97 cm2

5 , 1

81 , 10 5

, 1

min = Ag =

amax = Ag = 12 , 97 = 3 , 6cmTóm lại, để thực hiện biến thế có công suất 75VA ta chọn a trong khoảng từ 2,7cm đến

Bảng giá trị này cho ta các kích thớc lõi thép có thể tạo biến thế đúng theo yêu cầu trên,

ta có thể chọn một trong các kích thớc này tính toán sơ bộ, sau đó nếu cần ta sẽ hiệu chỉnhtrong các bớc tính sau

Giả sử trong thí dụ này ta chọn:

a = 3,2cm; b = 3,4cm; Wth = 1,63Kg

Ag = 10,88 cm2; At = 10,336 cm2 (Kf = 0,95)Khi dùng lá thép E, I đúng tiêu chuẩn, kích thớc lõi thép cần dùng (để tạo ra S2 = 75VA)

= 68 (lá)

Trang 11

m t v

B A f

n

44 , 4

1

=

m t v

B A f

n

44 , 4

104

=

m t v

B A

n

.

045 , 45

=

t vA

n = 55 , 3

T

Bm = 0 , 8

t v

A

n = 45 , 045

t vA

Trang 12

U20: là điện áp thứ cấp khi không tải.

U2: là điện áp thứ cấp khi tải định mức

Thờng ta đặt tham số U% với định nghĩa:

5060708090100120150

1,121.111,101,091,0851,081,0751,065

180200250300350400500600

1,0601,0581,0521,0481,0451,0421,0381,035

7008009001000150020003000

1,0321,0301,0281,0251,0201,0161,009

Bớc 6:

Xác định số vòng dây quấn tại sơ cấp và thứ cấp:

(4.36)(4.37)

Thí dụ 2:

100 1 100

U%

2

20 2

2 20

U U

h 0 2

2 h

20 C U

v 20

2 U n

v 1

1 U n

N =

Trang 13

Dựa vào kết quả tính đợc trong thí dụ 1 tính toán số vòng dây quấn cho biến thế (hình4.8).

Giải:

Trong thí dụ 1, tìm đợc a = 3,2cm, b = 3,4cm,

Ag = 10,88cm2, At = 10,336cm2 Nếu lõi thép có mật độ từ là Bm = 1,2T, ta có:

Bớc 4:

áp dụng (4.13) hay (4.18) tại tần số f = 50Hz:

nv=

tA

54 , 37

=

336 , 10

54 , 37

Ước lợng hiệu suất η của máy biến thế, xác định dòng điện phía sơ cấp I1

Trong thiết kế sơ bộ, hoặc đơn giản hóa, hiệu suất η có thể tra bảng theo S2 Có thểtham khảo một số bảng sau:

Theo Robert Kuhn:

Trang 14

Chọn J để xác định đờng kính dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố:

- Cấp cách điện vật liệu

- Điều kiện giải nhiệt dây quấn

- Chế độ làm viện (dài hạn hay ngắn hạn)

Ta có thể tham khảo các bảng giá trị cho phép của J nh sau:

Bảng quan hệ giữa J theo S2, khi biến thế vận hành liên tục, điều kiện giải nhiệt kém(hoặc cấp cách điện thấp)

S2 (VA) 0 ữ 50 50 ữ 100 100 ữ 200 200 ữ 500 500 ữ 1000

Trờng hợp vật liệu cách điện cấp A (nhiệt độ tối đa ở điểm nóng nhất cho phép là

1050C), máy làm việc ngắn hạn, ta có thể chọn J cao hơn giá trị bảng trên từ (1,2 ữ 1,5)lần

J (A/mm2)với độ gianhiệt 600C

At (cm2)

J (A/mm2)với độ gianhiệt 400C

J (A/mm2)với độ gianhiệt 600C

.

% U

S I

η

=

Trang 15

Giả sử biến thế vận hành 10 giờ/ngày, cách điện sử dụng cấp A, chọn J = 5,5 A/mm2

(ứng với S2 = 75), suy ra đờng kính dây quấn sơ và thứ cấp nh sau:

d1 = 1,13

5 , 5

775 ,

0 = 0,424 mm, chọn d

1 = 0,45 mm

d2 = 1,13

5 , 5

5 = 1,07mm, chọn d

2 = 1,1mmChọn dây emay có đờng kính dây kể cả cách điện là:

d1cđ = 0,5mm

d2cđ = 1,15mm

Bớc 9:

Chọn bề dầy cách điện làm khuôn quấn dây (ec) và bề cao hiệu dụng quấn dây (Hhd)

Để dễ thi công quấn dây, thông thờng ta chọn:

Trang 16

ec: là bề dày bìa cách điện, chọn theo cấp công suất của biến áp.

Để đảm bảo độ bền cơ học chọn ec theo cấp công suất của biến thế nh bảng sau:

S2 (VA) 1 ữ 10 10 ữ 200 200 ữ500 500 ữ 1000 1000 ữ 3000

Bớc 10:

Xác định số vòng cho một lớp dây quấn sơ và thứ cấp

Gọi: SV1 là số vòng một lớp dây quấn sơ cấp

SV2 là số vòng một lớp dây quấn thứ cấp

Ta có:

(4.41)(4.42)

Trong đó:

Kq: là hệ số quấn dây

+ Với dây đồng bọc cotton: Kq = 0,9 ữ 0,93

+ Với dây đồng tráng emay: Kq = 0,9 ữ 0,93

Bớc 11:

Xác định số lớp cho mỗi phần dây quấn sơ và thứ cấp

(4.43)(4.44)

Trong (4.43) và (4.44) làm tròn số, sau đó xác định bề dày cách điện giữa mỗi lớp dâyquấn bên sơ và thứ cấp, sau cùng xác định cách điện giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

Ta có công thức tổng quát:

(4.45)

Từ công thức tổng quát (4.45) ta viết lại cách tính cho ecđ1 và ecđ2:

Bề dầy cách điện giữa

2 lớp liên tiếp nhau

[mm]

Hiệu điện thế giữa hai lớp [V]

1000

= 1,4

K d

Trang 17

Xác định bề dày mỗi phần dây quấn

Khi biến áp có lõi thép E I, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp quấn trên một trục lõi (bố trí

đồng trục), ta xác định bề dầy cuộn dây sơ và thứ cấp nh sau:

Gọi: BD1 là bề dầy cuộn dây sơ cấp

BD2 là bề dầy cuộn dây thứ cấp

BD là bề dầy tổng của cả bộ dây

Ta có:

(4.48)(4.49)(4.50)

Nếu Klđ1 tính thỏa mãn giá trị nói trên thì ta tính tiếp các bớc còn lại

Nếu không thỏa mãn giá trị nói trên ta phải tính lại, điều chỉnh lại kết cấu để bỏ lọt dâyquấn

Chú ý:

Cũng có thể kiểm tra bằng cách tính khác (ngay sau bớc 8)

Gọi kld2 là hệ số lấp đầy, tính theo tiết diện choán chỗ của dây quấn so với tiết diện cửa

SV2

) e (d SL

BD1= 1 1cd + cd1

) e (d SL

BD2 = 2 2cd + cd2

cd3 c 2

1 BD e e BD

1000 1,4

Klđ1 = Tổng diện tích choán chổ của bộ dây

Tiết diện cửa sổ lõi thép

h c

S N S

.

.

ld2

+

=

Trang 18

NÕu Kl®2 = 0,4 ÷ 0,46 th× bé d©y bá lät vµo cöa sæ, kho¶ng gi¸ trÞ nµy t¬ng øng kho¶nggi¸ trÞ Kl®1 = 0,7 ÷ 0,75.

Trang 19

Giả sử kết cấu dây quấn sơ cấp bố trí bên trong và thứ cấp bao bọc quanh sơ cấp, bềdài trung bình Ltb1 và Ltb2 cho bộ dây sơ và thứ cấp xác định nh sau (xem hình 4.12).

+ Với dây bọc cotton: Kdp = 1,2 ữ 1,3

Tơng tự, khối dây quấn thứ cấp đợc tính:

(4.60)

8,9.10 4

.d L k

=

1 dp 1

π

10 8,9 4

.d L K

=

2 dq 2

π

Hình 4.12: Cách bố trí dây quấn sơ cấp bên trong

và thứ cấp bên ngoài bao bọc quanh sơ cấp

1 /

/ tb1 2(a b ) BD

/ / tb2 2(a b ) 2 BD e BD

.L N

L1= 1 tb1

.L N

L2 = 2 tb2

Trang 20

S1cđ =

4

5 , 0

04 , 1 60 2 , 0 400

=

Với Klđ tính đợc quá thấp so với tiêu chuẩn cho phép (0,7 ữ 0,8) ta có thể điều chỉnhgiảm kích thớc lõi thép, để giảm khối lợng dây Tuy nhiên muốn duy trì các tham số kháckhông đổi ta phải giữ tiết diện lõi thép nh lúc đầu đã tính

Ta thử xét phơng án điều chỉnh nh sau:

• Chọn Klđ tăng lên khoảng 0,36 và giả sử số liệu dây quấn sơ và thứ cấp không đổi.Tổng diện tích choán chỗ của bộ dây không đổi, vẫn bằng 142,4mm2 Suy ra diện tích cửa sổlà:cửa sổ là:

Scs =

36 , 0

4 , 142

4

=

cs

Đối chiếu theo thí dụ 1 ta có thể chọn a tại mức thấp nhất là a = 24mm

• Nếu duy trì số vòng nh cũ, theo thí dụ 2 ta cần duy trì:

Ag = 10,88cm2 để có At = 10,336cm2

Trang 21

Muốn vậy: b =

4 , 2

88 , 10

=

a

Ag

= 4,5cmTóm lại, ta điều chỉnh lại kích thớc lõi thép để giảm khối lợng thép và khối lợng dây

đồng, đồng thời nâng cao Klđ, lợi dụng tối đa khoảng trống cửa sổ lõi thép

33

hd K d

Trang 22

SV2 = 0 , 95 27 , 26 27

15 , 1

ecđ1 = 0,0624

vn

SV1

66 , 3

62 0,25mm chọn e

cđ1 = 0,25mmXác định bề dầy cách điện giữa các lớp thứ cấp với nhau:

ecđ2 = 0,0624 ≈

66 , 3

9 = 0,816

Chú ý: Nếu cách điện lớp chọn theo tiêu chuẩn kỹ thuật nh trên ta có thể giảm bề dầy

cách điện tính theo công thức (4.31), (4.32), (4.33), (4.37) xuống 0,5 lần

Với thí dụ tính toán trên nếu hiệu chỉnh:

Bề dài trung bình của một vòng dây quấn thứ cấp:

Ltb2= 2(a’+b’) + π.[2(BD1+ecđ3) + BD2] = 185,74 mmChọn Ltb2= 186 mm = 1,86 dm

Tổng bề dài cuộn dây quấn sơ cấp:

L1= N1.Ltb1= 402.1,592 = 640 dm

Trang 23

Tæng bÒ dµi cuén d©y quÊn thø cÊp:

π 10-4.8,9

W1= 0,0996 kg ≈ 0,1 kg Khèi lîng bé d©y quÊn thø cÊp:

W2= 1,1.112

4

1 , 1

π 10-4.8,9

W2= 0,1042 kg ≈ 0,11 kg Tæng khèi lîng bé d©y quÊn:

HÖ sè lÊp ®Çy: Ll® = 0,33 (tÝnh theo thiÕt diÖn cho¸n chç)

Ll® = 0,68 (tÝnh theo bÒ dµy cho¸n chç)

BÒ dµy c¸ch ®iÖn gi÷a c¸c líp s¬ cÊp vµ thø cÊp:

ec®1 = ec®2 = 0,1 mm

BÒ dµy c¸ch ®iÖn khu«n: ec = 1 mm

BÒ dµy c¸ch ®iÖn gi÷a s¬ cÊp vµ thø cÊp: ec®3 = 0,25 mm

4.2.2 Ph¬ng ph¸p tÝnh to¸n m¸y biÕn ¸p tù ngÉu:

a. Tr×nh tù tÝnh to¸n m¸y biÕn ¸p tù ngÉu:

Trang 24

Đối với MBA tự ngẫu 1 ngỏ vào và 1 ngỏ ra thì 2 ngỏ này có thể hoán đổi cho nhau khi

sử dụng, do đó khi tính toán phải đảm bảo cả 2 trờng hợp

• Gọi SBA là dung lợng của biến áp trong cả 2 trờng hợp

• Căn cứ vào U1, U2 đã có suy ra I1, I2 Sau đó căn cứ vào sơ đồ sẽ tính ra đợcdòng điện chạy trong đoạn dây chung IC

• Tiếp theo sử dụng các biểu thức ở phần 4.2.1 để tìm các thông số còn lại

Trang 25

Làm khuôn

Xác định kích thớc khuôn quấn; kỹ thuật làm khuôn; bọc cách điện khuôn thực hiện tơng

tự hoàn toàn nh trờng hợp 4.2.1

6

94,5

127,5

5

369160

880

4

210

V

0220

Trang 26

- Bớc 4: Tiến hành quấn dây.

• Chọn một mặt a trên khuôn quấn để đặt đầu dây ra đầu tiên

• Khóa chặt vòng dây đầu tiên

• Xỏ ống gen 1mm vào đầu dây ra

• Tiến hành quấn dây rải theo từng lớp

• Lót cách lớp (sau khi quấn xong mỗi lớp)

• Còn khoản 5 đến 10 vòng cuối cùng thì đặt vào 1 đoạn dây đai để chuẩn bịkhóa vòng dây cuối cùng

• Khóa vòng dây cuối, xỏ gen vào đầu dây cuối

• Tháo khuôn ra khỏi bàn quấn, giữ cố định cuộn dây

• Tháo cuộn dây ra khỏi khuôn quấn, bọc thêm một lớp cách điện bên ngoài

 Các điểm cần lu ý:

- Hai đầu dây ra phải đợc cách điện bằng gen và phải bó trí ở mặt a của khuôn quấn

- Phải hạn chế tối đa các mối dây bị cốc khi vuốt sửa dây

- Chú ý không để một vòng dây nào nằm ngoài giấy cách điện

- Trớc khi quấn phải quan sát vị trí các gallett G1 và G2 trên vỏ hộp để chọn hớng ra các

đầu dây phù hợp

- Các mối nối, nếu có thì cũng phải đa ra để sử lý hàn nối bên ngoài

- Các đầu dây ra phải đủ dài để đa từ vị trí lõi thép đến các gallett mà không phải nối dây

- Các đầu dây ra phải có gen cách điện, đặc biệt là phần nằm trong khuôn quấn Nênsắp xếp đúng thứ tự để thuận tiện trong việc lắp ráp

- Khi quấn xong phải bọc cách điện bên ngoài bằng giấy cách điện dày từ 1 đến 2 lớp.Sau đó quấn cuộn cảm ứng bên ngoài để thuận tiện cho việc chỉnh đồng hồ

- Đối với adaptuer do ở cuộn sơ cấp dùng dây rất nhỏ nên không cần quấn xếp lớp, nhngcũng phải rải cho tơng đối đều bề mặt ở cuộn thứ cấp thì quấn tơng tự nh survoltuer

Lắp ráp

- Tháo khuôn quấn ra khỏi cuộn dây Xử lý các mối nối, cách điện cẩn thận; sau đó kiểmtra lại các lớp bọc cách điện

- Lồng xen kẻ các lá thép vào lòng cuộn dây

- Cạo sạch các đầu dây ra, đa vào nguồn cho máy vận hành thử đo kiểm lại các cấp điện

Ngày đăng: 27/10/2016, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2 : Lõi thép dạng E,I Hình 4.3 : Lõi thép dạng U,I - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.2 Lõi thép dạng E,I Hình 4.3 : Lõi thép dạng U,I (Trang 6)
Hình 4.6: Cách đo kích th ớc lõi thép dạng E,I để tính toán - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.6 Cách đo kích th ớc lõi thép dạng E,I để tính toán (Trang 8)
Hình 4.7: Cách đo kích th ớc lõi thép dạng U,I để tính toán - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.7 Cách đo kích th ớc lõi thép dạng U,I để tính toán (Trang 9)
Hình 4.10: Chọn kích th ớc cách điện làm khuôn quấn dây - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.10 Chọn kích th ớc cách điện làm khuôn quấn dây (Trang 16)
Hình 4.12: Cách bố trí dây quấn sơ cấp bên trong - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.12 Cách bố trí dây quấn sơ cấp bên trong (Trang 19)
Hình 4.13: Kích th ớc lõi thép cần dùng sau khi điều chỉnh - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.13 Kích th ớc lõi thép cần dùng sau khi điều chỉnh (Trang 21)
Hình 4.14: Kích th ớc mạch từ - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.14 Kích th ớc mạch từ (Trang 23)
Hình 4.15: Máy biến áp tự                         ngÉu 220V/110V - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.15 Máy biến áp tự ngÉu 220V/110V (Trang 24)
Hình 4.16: Sơ đồ nguyên lý Adaptuer - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý Adaptuer (Trang 25)
Hình 4.18: Mạch nạp acquy  6V/12V _ DC; Ngỏ vào chuyển đổi 110V/220V - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.18 Mạch nạp acquy 6V/12V _ DC; Ngỏ vào chuyển đổi 110V/220V (Trang 28)
Hình 4.20: Kích th ớc khuôn - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.20 Kích th ớc khuôn (Trang 29)
Hình 4.22: tấm chặn (má ốp) - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.22 tấm chặn (má ốp) (Trang 30)
Hình 4.23a: cách bố trí các dây ra ở vị trí thực tế  Hình 4.23b: cách nối các mối nối dây - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.23a cách bố trí các dây ra ở vị trí thực tế Hình 4.23b: cách nối các mối nối dây (Trang 31)
Hình 4.25: Cách ghép mạch từ với lá sắt EI - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.25 Cách ghép mạch từ với lá sắt EI (Trang 32)
Hình 4.27: Các sự cố đối với máy biến áp nạp ắc quy - Bai 4- Quan day MBA
Hình 4.27 Các sự cố đối với máy biến áp nạp ắc quy (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w