Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC * Các cơ quan QLNN về ĐGHC theo điều 29 Luật Đất đai 2013 - CP chỉ đạo việc xác định ĐGHC, lập và quản lý hồ sơ ĐGHC các cấp trong phạm vi cả nướ
Trang 1GV:
Khoa: Nhà nước và pháp luật
, tháng 4 năm 2018
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ
2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH Ở CƠ SỞ
3 QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Trang 31 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ
1.1 khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Là hoạt động của cơ quan nhà nước và cá nhân
có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp,
các công cụ quản lý thích hợp tác động tới hành vi,
hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt được
mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ
môi trường trên phạm vi cả nước
và trên địa phương.
Trang 41.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai
pháp luật đất đai tương đối đầy đủ và đồng bộ
+ Chủ thể quản lý: Hệ thống các cơ quan
quản lý đất đai từ trung ương xuống địa
phương và người có thẩm quyền.
+ Phạm vi: Quản lý đất đai được tiến hành
trên toàn lãnh thổ nước CHXHCNVN.
+ Đối tượng quản lý: Đa dạng, phong phú
(cá nhân, tổ chức, hộ gia đình…)
Trang 5Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền
pháp lý
Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất
của nhà nước về đất đai
Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các
lợi ích
Bảo đảm QLNN về đất đai đúng QH và KH
đã được phê duyệt
Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất
Trang 61.2.1 Bảo đảm quản lý đúng thẩm quyền pháp lý
* Cơ sở pháp lý: Theo điều 23,24 Luật Đất đai 2013
* Thẩm quyền quản lý đất đai:
Trang 71.2.2 Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước về đất đai
* Cơ sở pháp lý: Điều 53 Hiến pháp 2013; Điều 4 LĐĐ 2013
* Nội dung quản lý:
- Thống nhất quản lý đất đai theo quy định của PL
+ Ban hành các văn bản quản lý đất đai theo đúng thẩm quyền;
+ Giao đất, cấp đất, thu hồi đất cho người SDĐ;
+ Thu các khoản tài chính về đất đai ( thuế, phí và lệ phí );
+ Xử lý các vi phạm về đất đai bằng pháp luật;
-Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia về lãnh thổ.
Trang 81.2.3 Bảo đảm QLNN về đất đai đúng QH và KH
đã được phê duyệt
* Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật Đất đai năm 2013
* Nội dung quản lý:
- Lập QH SDĐ từ tổng thể đến chi tiết, QH, KH SDĐ của cấp dưới phải phù hợp với QH, KH SDĐ của cấp trên;
- Quyết định mục đích sử dụng của từng loại đất thông qua việc quyết định, xét duyệt QH SDĐ, KH SDĐ; cho phép chuyển đổi mục đích SDĐ;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, cho phép chuyển quyền mục đích sử dụng đất phải theo đúng QH đã được phê duyệt
Trang 91.2.4 bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
* Cơ sở pháp lý: Điều 2 Hiến pháp 2013
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích NN, lợi ích cộng đồng lợi ích của người SDĐ.
- Không được coi trọng lợi ích của Nhà nước
mà xem nhẹ lợi ích của người sử dụng đất và ngược lại.
- Việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất
- Cấp đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Qua các khoản thu về tài chính đất đai
- Xử lý các vi phạm về đất đai.
Trang 101.2.5 SDĐ tiết kiệm và HQ, bảo vệ MT và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người SDĐ
* Cơ sở pháp lý: Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất
đai 2013
* Nội dung nguyên tắc: Sử dụng Đất đai tiết
kiệm hiệu quả và bảo vệ môi trường không những là nguyên tắc, còn là mục tiêu của quản
lý nhà nước về đất đai.
Trang 11Là tổng thể các biện pháp
và cách thức mà cơ quan QLNN
có thẩm quyền sử dụng để tác động đến đối tượng bị quản lý (cơ quan QLNN cấp dưới, các hành vi của chủ thể SDĐ) nhằm đạt được mục tiêu SDĐ hợp lý,
tiết kiệm và có hiệu quả.
1.3 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
1.3.1 Khái niệm phương pháp QLNN về đất đai
Trang 12và hành vi của người sử dụng
đất
Nhóm phương pháp tác động trực tiếp đến hành vi của người quản lý
và hành vi của người sử dụng
đất
Trang 13Phương pháp điều tra
xã hội học
Trang 14Giáo dục thuyết phục: Là cách thức biện pháp nhà nước tác
động vào tư tưởng tình cảm của con người nhằm mục đích
nâng cao nhận thức PL và tinh thần tự giác để họ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của PL đất đai.
Cưỡng chế: Là BP nhà nước SD quyền lực nhà nước buộc các CQ, T/c, cá nhân, phải thực hiện các QĐ của CQNN có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết do PL quy định hoặc để AD các BP TNPL đối với cá nhân, T/c vi phạm các quy định của PL về chế độ QL và SDĐ, kết quả là người VP phải gánh chịu hậu quả PL nhất định về
VC hoặc tinh thần.
Hành chính: Là phương pháp dùng quyền lực nhà nước tác động lên đối tượng QL buộc các đối tượng này phải tuân thủ các quy định do nhà nước đề ra, thực chất đây là mối quan hệ giữa
Kinh tế: Là cách thức nhà nước tác động gián tiếp vào các T/c,
hộ GĐ, cá nhân SDĐ thông qua các lợi ích kinh tế để họ tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất, nhưng phải đảm bảo SDĐ đúng quy định của nhà nước.
Trang 15Quy hoạch,
kế hoạch SDĐ
chính sách và pháp luật đất
Tài chính
1.4 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Trang 161.5 Thẩm quyền QLNN về đất đai của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
1.5.1 Thẩm quyền lập QH, KH SDĐ và tổ chức thực hiện
1.5.2 Thẩm quyền trong thu hồi, bồi thường, tái định cư
1.5.3 Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc, thời điểm SDĐ phục
vụ công tác cấp GCNQSDĐ
1.5.4 Thẩm quyền quản lý đất công ích
1.5.5 Thẩm quyền quản lý đất chưa sử dụng
1.5.6 Thẩm quyền kiểm kê, thống kê rà soát quỹ đất trên địa bàn
1.5.7 Thẩm quyền lập và quản lý hồ sơ địa chính gốc
1.5.8 Xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai
1.5.9 Phối hợp với MTTQVN và các T/c thành viên của MT, các tổ chức XH khác để hòa giải tranh chấp đất đai
Trang 172 QLNN VỀ ĐGHC Ở CƠ SỞ
2.1 Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC
* Các cơ quan QLNN về ĐGHC (theo điều 29 Luật Đất đai 2013)
- CP chỉ đạo việc xác định ĐGHC, lập và quản lý hồ sơ ĐGHC các cấp trong phạm vi cả nước.
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định ĐGHC, quản lý mốc địa giới và hồ sơ ĐGHC các cấp.
- Bộ trưởng Bộ TN&MT quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế -
kỹ thuật trong việc cắm mốc ĐGHC, lập hồ sơ ĐGHC các cấp.
- UBND các cấp tổ chức thực hiện việc xác định ĐGHC trên thực địa
và lập hồ sơ về ĐGHC trong phạm vi địa phương.
- UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc ĐGHC trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc ĐGHC bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).
Trang 182.1.1 Xác định đường địa giới hành chính
- Phân định ĐGHC là việc xác định đường ĐGHC, cắm mốc ĐGHC trên thực địa và thể hiện lên bản đồ có xác nhận của đơn vị hành chính có liên quan
- Điều chỉnh ĐGHC là việc chia tách, sáp nhập, thành lập mới ĐVHC làm thay đổi đường ĐGHC và diện tích tự nhiên của một hoặc một số ĐVHC theo QĐ của CQNN có thẩm quyền
Trang 192.1.1 Xác định đường địa giới hành chính
* Xác định đường ĐGHC phải được thực hiện theo nguyên tắc (Điểm 2.1, khoản 2, điều 6 thông tư
48/2014/BTNMT)
* Trách nhiệm xác định đường ĐGHC Công tác chuẩn bị bao gồm việc thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá
các tài liệu sau (Điều 5 thông tư 48/2014/BTNMT)
* Kỹ thuật xác định đường ĐGHC
(Điều 7 thông tư 48/2014/BTNMT)
Trang 20- Vị trí cắm mốc phải được các địa phương có liên quan thống nhất và đánh dấu ở thực địa bằng cọc gỗ Đường ĐGHC các cấp là đỉnh núi hoặc trên sông, suối, hồ, biển thì không cần xác định vị trí cắm mốc;
- SL vị trí cắm mốc, loại mốc ĐGHC do UBND các cấp có liên quan đến đường địa giới thống nhất quyết định;
- Số hiệu mốc ĐGHC trên mỗi tuyến ĐGHC do các địa phương liên quan thỏa thuận, đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết hoặc tiếp theo số thứ tự mốc đã có là không có số trùng nhau.
Trang 212.1.2 Xác định vị trí cắm mốc ĐGHC
- Điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã: Là các điểm
ngoặt, vị trí giao nhau của đường ĐGHC cấp xã không cắm mốc Điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã được đánh
số liên tục từ 1 đến hết, chiều đánh số do các đơn vị hành chính liền kề thống nhất
- Mốc ĐGHC được chia thành 3 cấp: xã, huyện, tỉnh và
được sử dụng phù hợp cho từng cấp hành chính tương ứng các loại mốc sau:
+ Mốc chôn: sử dụng cho tất cả các vùng,
+ Mốc gắn: sử dụng trong trường hợp vị trí cắm mốc được chọn trên nền đá
+Mốc chôn ngang bằng mặt hè phố, đường giao thông: Được sử dụng trong trường hợp vị trí cắm mốc được chọn là
hè phố hoặc đường giao thông
Trang 222.1.2 Xác định vị trí cắm mốc ĐGHC
- Cắm mốc ĐGHC
+ Mốc ĐGHC các cấp phải được cắm tại vị trí đã được các đơn vị hành chính liền kề thống nhất lựa chọn và xác nhận pháp lý Mặt mốc có ghi tên của đơn vị hành chính nào thì hướng mặt mốc về phía đơn vị hành chính đó
+ Khi cắm mốc ĐGHC phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan hành chính nhà nước các đơn vị hành chính liền kề và đại diện cơ quan hành chính nhà nước cấp cao hơn chứng kiến
+ Sau khi cắm mốc ĐGHC phải lập bản xác nhận sơ đồ
vị trí mốc ĐGHC
+ Sau khi hoàn thành việc cắm mốc ĐGHC, phải bàn giao mốc ĐGHC các cấp cho các đơn vị hành chính trực tiếp quản lý mốc và lập biên bản bàn giao theo quy định
Trang 232.2 Thẩm quyền thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
2.2.1 Quy định chung về thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
1 Bản đồ nền sử dụng để thành lập bản đồ ĐGHC các cấp là bản đồ địa hình quốc gia dạng số mới nhất được cung cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Tỷ lệ bản đồ nền được SD để thành lập bản đồ ĐGHC các cấp được quy định như sau:
Cấp hành chính Vùng đô thị, đồng bằng Vùng trung du, miền núi
Trang 242.2.2 Quy định thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã (Điều 9)
- Mốc ĐGHC các cấp được thể hiện trên bản đồ số theo đúng giá trị tọa độ trong bảng xác nhận tọa độ mốc ĐGHC cấp xã
- Điểm đặc trưng được thể hiện trên bản đồ số theo đúng giá trị tọa
độ trong bảng tọa độ điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.
- Trên cơ sở bản đồ ĐGHC gốc thực địa, xóa bỏ các yếu tố không còn tồn tại trên thực địa đồng thời biên tập bổ sung các yếu tố địa lý
đã được thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
- Đường ĐGHC các cấp được thể hiện trên bản đồ ĐGHC cấp xã trên
cơ sở bản đồ ĐGHC gốc thực địa đã được các đơn vị hành chính liền
kề thống nhất xác định Trên bản đồ số, đường ĐGHC phải đi qua các điểm đặc trưng, các mốc ĐGHC nằm trên đường địa giới.
- Đường ĐGHC cấp xã chỉ vẽ đến bờ biển Đường ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh phải được thể hiện đến đường cơ sở.
- Biên tập bản đồ ĐGHC cấp xã dạng số
- Biên tập bản đồ ĐGHC cấp xã phục vụ in trên giấy
Trang 252.3 Lập hồ sơ địa giới hành chính
* Hồ sơ ĐGHC cấp xã bao gồm các tài liệu sau: (Điều 10)
- Các văn bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh ĐGHC xã;
- Bản đồ ĐGHC cấp xã;
- Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc ĐGHC cấp xã, huyện, tỉnh trên đường ĐGHC của xã;
- Bản xác nhận tọa độ các mốc ĐGHC cấp xã;
- Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã;
- Mô tả tình hình chung về ĐGHC cấp xã;
- Các biên bản xác nhận mô tả đường ĐGHC cấp xã;
- Các phiếu thống kê địa danh (dân cư, thủy văn, sơn văn);
- Biên bản bàn giao mốc ĐGHC các cấp
Trang 262.4 Xác lập tính pháp lý của các tài liệu trong hồ sơ
Trang 292.5 Kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ ĐGHC các cấp
2.5.1 Yêu cầu về kiểm tra, nghiệm thu
- Nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ ĐGHC phải được thực hiện ngay sau khi hoàn thành từng hạng mục công việc, sản phẩm.
- Hồ sơ ĐGHC khi nghiệm thu phải đảm bảo được lập đầy đủ theo quy định tại Thông tư này, các số liệu phải chính xác, từ ngữ sử dụng trong các văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và thống nhất giữa các cấp.
- Đảm bảo tính thống nhất và chính xác về mặt kỹ thuật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đo vẽ bổ sung các yếu tố ĐGHC, các yếu tố địa lý
từ thực địa lên bản đồ địa hình và về lập hồ sơ, bản đồ ĐGHC.
- Xác nhận rõ khối lượng nhiệm vụ đã thực hiện, đối chiếu với Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán để làm cơ sở cho việc quyết toán.
- Khi kết thúc nghiệm thu hồ sơ ĐGHC phải lập báo cáo gửi cơ quan quản lý cấp trên nêu rõ số lượng và chất lượng từng tài liệu trong hồ sơ ĐGHC
- Phiếu ghi ý kiến KT, Biên bản nghiệm thu, Bảng danh mục tài liệu đã nghiệm thu trong quá trình KT, nghiệm thu lập theo mẫu quy định.
- Những ý kiến liên quan đến đề nghị xử lý của cơ quan Trung ương (Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường) phải lập thành văn bản đề nghị riêng
Trang 302.5.2 Trình tự trách nhiệm trong KT nghiệm thu
- Đơn vị thi công chịu trách nhiệm KT tất cả các hạng mục của sản phẩm theo các chỉ tiêu kỹ thuật đưa ra trong nội dung Thông tư này.
- UBND các cấp phối hợp với đơn vị thi công KT nghiệm thu hồ
sơ ĐGHC thuộc trách nhiệm QL trực tiếp của mình và KT nghiệm thu
hồ sơ ĐGHC của cấp dưới thuộc thẩm quyền QL.
- Sở Nội vụ, Sở TN&MT có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn và T/c thực hiện công tác tra, KT nghiệm thu hồ sơ ĐGHC, các cấp.
- UBND cấp tỉnh nghiệm thu và chịu trách nhiệm trước CP về chất lượng toàn bộ hồ sơ ĐGHC các cấp thuộc thẩm quyền QL của mình Để bảo đảm giá trị sử dụng lâu dài, nếu trong quá trình sử dụng phát hiện có sai sót thì UBND tỉnh phải có biện pháp chỉ đạo các cấp liên quan chỉnh lý, bổ sung kịp thời và báo cáo cơ quan QL cấp trên, không để kéo dài.
- Hồ sơ ĐGHC các cấp trước khi giao nộp để KT nghiệm thu phải được xem xét kỹ lưỡng về SL, chất lượng của tất cả các tài liệu
có liên quan đảm bảo bốn tính chất đầy đủ, chính xác, thống nhất và pháp lý của hồ sơ.
Trang 312.5.3 Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu
- Ủy ban nhân dân mỗi cấp thành lập một tổ chuyên viên giúp việc để thực hiện công tác kiểm tra và nghiệm thu
hồ sơ ĐGHC thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và kiểm tra nghiệm thu hồ sơ ĐGHC của cấp dưới thuộc quyền quản lý
Tổ chuyên viên có nhiệm vụ:
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu trên toàn bộ các hạng mục sản phẩm bản đồ ĐGHC và các tài liệu theo quy định trong bộ hồ sơ ĐGHC, các tài liệu liên quan trong quá trình thi công như: sổ đo, kết quả đo bù, bảng tính, biên bản kiểm nghiệm máy và các tài liệu khác
- Khi kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ ĐGHC ở mỗi cấp, phải
có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tham gia; riêng đối với bộ hồ sơ ĐGHC cấp tỉnh, thì Ủy ban nhân dân tỉnh tự tổ chức kiểm tra nghiệm thu
- Các tài liệu giao nộp trước khi kiểm tra nghiệm thu
Trang 32Đối với hồ sơ ĐGHC cấp xã:
* Đơn vị thi công tự tổ chức kiểm tra 100% các hạng mục
công việc và tài liệu trong hồ sơ ĐGHC;
* UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình
thi công tại thực địa và kiểm tra 100% tất cả các hạng mục công việc và tài liệu của hồ sơ ĐGHC cấp xã của mình trong quá trình đơn vị thi công tổ chức thực hiện;
* UBND cấp huyện có trách nhiệm:
-Kiểm tra xem xét tài liệu, chất lượng mốc ĐGHC 30%;
- Đối chiếu kết quả đo tọa độ mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng trên dữ liệu bản đồ ĐGHC 30%
- Đối chiếu giữa tài liệu với thực địa: kiểm tra 30% cho các loại công việc và tài liệu: bản đồ ĐGHC, sơ đồ vị trí mốc ĐGHC, biên bản xác nhận mô tả ĐGHC và các bản thống kê địa danh.
2.5.4 Mức độ kiểm tra nghiệm thu
Trang 332.5.4 Mức độ kiểm tra nghiệm thu
* Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Kiểm tra xem xét tài liệu, chất lượng mốc 20%;
- Đối chiếu kết quả đo tọa độ vị trí mốc và các điểm đặc trưng trên bản đồ ĐGHC 10%.
- Đối chiếu giữa tài liệu với thực địa: kiểm tra 10% cho các loại công việc và tài liệu: bản đồ ĐGHC, sơ đồ vị trí mốc ĐGHC, biên bản xác nhận mô tả ĐGHC và các bản thống kê địa danh