1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 43: Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)

11 899 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng. Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm 2. Kỹ năng: Kỹ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. Thái độ, tình cảm: Bồi đắp tình yêu văn học, tình yêu, trách nhiệm với đất nước, ý thức tu dưỡng, phấn đấu của bản thân. B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN Giáo án, TLTK, Tranh ảnh minh họa về vẻ đẹp con người, kháng chiến thời Trần, về bài thơ, máy chiếu,.. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: được thể hiện như thế nào trong văn học trung đại? Đáp án: Là nội dung lớn và xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại. (1đ) Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước + Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc. (1đ) + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm, ý thức độc lập tự do, tự cường, tự hào dân tộc. (1đ) + Xót xa bi tráng trước cảnh nhà tan, nước mất.(1đ) + Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước trong thời bình.(1đ) + Biết ơn ca ngợi những con người hy sinh vì đất nước.(1đ) + Tình yêu thiên nhiên đất nước.(1đ) + Tự hào truyền thống.(1đ) Học sinh nêu được hết các ý: 8 điểm Trả lời được câu hỏi thêm: 1 điểm Soạn bài và có tinh thần xung phong: 1 điểm 3. Bài mới: Người ta kể lại rằng giặc Nguyên Mông kéo quân sang xâm lược nước ta. Thế của chúng rất mạnh, vua Trần phái quan lại trong triều đình đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước. Trên đường đi tới làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên, quan quân nhà vua gặp một người thanh niên đan sọt giữa đường. Quân lính quát, người yấy không nói gì cũng không chạy chỗ, khi quân lính đâm giáo vào đùi, người ấy không hề kêu, không hề nhúc nhích. Mọi người biết đó là người có chí khí. Khi đuợc hỏi tại sao không tránh và bị đâm không phản ứng gì người ấy thưa vìa đang mải nghĩ cách đánh giặc Nguyên. Theo các em người đó là ai? GV dẫn : người ấy chính là Phạm Ngũ Lão một trong những vị tướng lĩnh rất tài ba của quân đội nhà Trần và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Tỏ lòng của PNL để hiểu hơn lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả một vị tướng giỏi thời Trần

Trang 1

Tiết 37

Đọc văn:

TỎ LÒNG

- Phạm Ngũ Lão

Ngày soạn:

Ngày giảng:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng

-Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm

2 Kỹ năng:

Kỹ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ, tình cảm: Bồi đắp tình yêu văn học, tình yêu, trách nhiệm với đất nước,

ý thức tu dưỡng, phấn đấu của bản thân

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Giáo án, TLTK, Tranh ảnh minh họa về vẻ đẹp con người, kháng chiến thời Trần, về bài thơ, máy chiếu,

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: được thể hiện như thế nào trong văn học trung đại?

Đáp án:

- Là nội dung lớn và xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại (1đ)

- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước

+ Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc (1đ)

+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm, ý thức độc lập tự

do, tự cường, tự hào dân tộc (1đ)

+ Xót xa bi tráng trước cảnh nhà tan, nước mất.(1đ) + Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước trong thời bình.(1đ)

+ Biết ơn ca ngợi những con người hy sinh vì đất nước.(1đ)

+ Tình yêu thiên nhiên đất nước.(1đ)

Trang 2

+ Tự hào truyền thống.(1đ)

Học sinh nêu được hết các ý: 8 điểm

Trả lời được câu hỏi thêm: 1 điểm

Soạn bài và có tinh thần xung phong: 1 điểm

3 Bài mới:

Người ta kể lại rằng giặc Nguyên Mông kéo quân sang xâm lược nước ta Thế của chúng rất mạnh, vua Trần phái quan lại trong triều đình đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước Trên đường đi tới làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên, quan quân nhà vua gặp một người thanh niên đan sọt giữa đường Quân lính quát, người yấy không nói gì cũng không chạy chỗ, khi quân lính đâm giáo vào đùi, người ấy không hề kêu, không hề nhúc nhích Mọi người biết đó là người có chí khí Khi đuợc hỏi tại sao không tránh và bị đâm không phản ứng gì người ấy thưa vìa đang mải nghĩ cách đánh giặc Nguyên Theo các em người đó là ai?

GV dẫn : người ấy chính là Phạm Ngũ Lão một trong những vị tướng lĩnh rất tài ba của

quân đội nhà Trần và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Tỏ lòng của PNL để

hiểu hơn lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả - một vị tướng giỏi thời Trần

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả,

bài thơ

(Phương pháp: Thảo luận chung cả lớp)

Thao tác1: Em hãy nêu những nét khái

quát nhất về tác giả PNL

- 1,2 HS nêu tóm tắt GV chốt lại nội dung

cơ bản

Thao tác 2: HD HS tìm hiểu những nét

khái quát nhất về bài thơ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả.

Phạm Ngũ Lão (1255-1320)

- Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là Ân Thi, Hưng Yên

- Là môn khách sau là con rể của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

- Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông

- Là người văn võ toàn tài

- Tác phẩm còn lại hai bài thơ: Tỏ long và Viếng thượng quốc công Hưng Đạo đại vương

2 Bài thơ

Trang 3

Thảo luận chung cả lớp

- GV: Nêu yêu cầu đọc và gọi học sinh

đọc diễn cảm bài thơ :

+ Đọc với giọng hùng tráng, chậm rãi,

theo cách ngắt nhịp 4/3

+ Đọc cả bản phiên âm, dịch nghĩa và

dịch thơ

- HS: Đọc diễn cảm.

- GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhan đề

chữ Hán của bài thơ: Theo em hiểu “Thuật

hoài” ở đây có nghĩa là gì?

- HS: Trả lời.

- GV chốt lại:

+ Thuật: Bày tỏ ra.

+ Hoài: Nỗi lòng, tấm lòng.

 “Thuật hoài”: Bày tỏ nỗi lòng của

mình

- GV HD HS tìm hiểu h/c sáng tác bài thơ

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thể thơ

và bố cục của bài thơ:

- GV: Bài thơ được viết theo thể loại gì?

- HS: Trả lời.

- GV nói thêm: Bản dịch của bài thơ này

cũng theo thể thơ ấy

- GV: Em thử nêu bố cục của bài thơ?

- HS: Trả lời.

- GV khẳng định đây là cách phân chia

theo bố cục tiền giải – hậu giải.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản bài thơ.

a Hoàn cảnh sáng tác

PNL viết bài thơ này vào khoảng 1284 khi cuộc k/c chông quân Nguyên – Mông lần 2 đến rất gần

b.Thể thơ và bố cục:

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

chữ Hán

- Bố cục:

+ Hai câu đầu: Vẻ đẹp hào hùng của

con người thời Trần

+ Hai câu sau: Vẻ đẹp tâm hồn, nhân

cách, lí tưởng của tác giả

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Trang 4

(Phương pháp: Thảo luận chung cả lớp

cũng có thể chia nhóm thảo luận theo bố

cục văn bản)

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Hình tượng con người thời Trần

- GV: Gọi học sinh đọc lại hai câu thơ đầu

cả phần phiên âm và dịch nghĩa, dịch thơ?

- HS: Đọc diễn cảm.

- GV Định hướng cho học sinh tìm hiểu

câu thơ thứ nhất

- GV: Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ

“Hoành sóc” trong câu thơ đầu tiên?

- HS: Phát biểu.

- GV: So với phần nguyên tác, người dịch

thơ đã dịch như thế nào về nghĩa của từ

“Hoành sóc”?

- HS: Phát biểu.

- GV: Chốt lại:

 Cách dịch thơ chưa hoàn toàn chuẩn

xác: “Hoành sóc” không phải là múa giáo

mà là cầm ngang ngọn giáo, cắp ngang

ngọn giáo

- GV: Từ “Hoành sóc” này gợi cho ta

hình dung được hình ảnh của người tráng

sĩ với tư thế như thế nào?

- HS: Phát biểu

- GV nói thêm: Tư thế này đã bị giảm đi

khi dịch sang thơ là “múa giáo”.

- GV: Còn từ “giang san” có nghĩa là gì?

Cụm từ này gợi cho người đọc hình dung

ra một không gian như thế nào?

- HS: Phát biểu

- GV: Còn cụm từ “kháp kỉ thu” có nghĩa

là gì? Cụm từ này cho ta biết được điều gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Như vậy, trong một không gian và

thời gian kì vĩ như thế, hình ảnh của người

tráng sĩ hiện lên với tư thế và hành động

như thế nào?

1 Hình tượng con người th ờ i Trần:

- “Hoành sóc giang san kháp kỉ thu”

(Múa giáo non sông trải mấy thu)

+ Hoành sóc: cầm ngang ngọn giáo

trấn giữ biên cương

 vẽ lên tư thế hiên ngang,lẫm liệt của người tráng sĩ

+ Giang san: đất nước, non sông

 không gian rộng lớn, kì vĩ, có tầm vóc

vũ trụ

+ Kháp kỉ thu: đã trải qua mấy mùa thu,

mấy năm rồi

 là thời gian chiến đấu bảo vệ đất nước, bất chấp mọi hiểm nguy

 Tư thế, tầm vóc hiên ngang – hào hùng

và có hành động lớn lao, kì vĩ

Trang 5

- HS: Phát biểu.

- GV: Trình bày dụng cụ trực quan:

Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần.

- HS: Xem tranh.

- GV nói thêm:

+ Không gian và thời gian ở đây rất rộng

lớn Lồng vào không gian và thời gian này

là hình ảnh của một con người dũng mãnh

đang xông xáo, luôn ở tư thế sẵn sàng, bất

chấp mọi hiểm nguy gian nan để chiến đấu

bảo vệ non sông đất nước

+ Đó chính là một tư thế hiên ngang,

hào hùng, mang tầm vóc của vũ trụ

- GV chuyển ý:

+ Nhưng điều mà câu thơ muốn nói

không dừng lại ở đó Câu thơ còn ẩn chứa

một niềm tự hào của tác giả về trọng trách

mà mình được đảm nhiệm; tự hào về tư thế

hiên ngang, lẫm liệt của những tướng lĩnh

và quân lính thời Trần

+ Niềm tự hào đó còn được thể hiện ở

câu thơ thứ hai

- GV: “Tam quân” ở đây có nghĩa là gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Chốt lại:

- GV: Theo em, hình ảnh này còn mang ý

nghĩa tượng trưng nào khác?

- HS: Trả lời.

- GV: Sức mạnh này đã được tác giả cụ thể

hóa bằng biện pháp nghệ thuật gì?

- HS: Trả lời.

- “Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu.”

(Ba quân thế mạnh nuốt trôi trâu)

+ Tam quân:

 nghĩa hẹp: ba đạo quân (tiền quân, trung quân, hậu quân)

 nghĩa rộng: chỉ toàn thể quân dân thời Trần

 tượng trưng cho sức mạnh của dân tộc

+ Thủ pháp so sánh, ẩn dụ – “tì hổ”:

sức mạnh như hổ báo

 làm nổi bật khí thế dũng mãnh, hào

Trang 6

- GV: Thủ pháp so sánh này có hiệu quả

gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Khí thế đó còn được thể hiện như

thế nào? Qua thủ pháp nghệ thuật gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Ngoài cách hiểu này ta còn có cách

hiểu nào khác?

- HS: Còn có cách hiểu – khí thế hùng

dũng nuốt trôi cả trâu.

- GV: Theo em, trong hai cách hiểu trên,

cách hiểu nào là hay hơn, có tính thẩm mĩ

hơn?

- HS: Cách hiểu thứ hai là hay hơn và có

tính thẩm mĩ hơn.

- GV nói thêm:

+ Hiểu như lời dịch thơ cũng không sai

Ba quân có sức mạnh tựa như hổ báo, nuốt

trôi cả trâu Song cách hiểu này không tạo

ra được tính thẩm mĩ của thơ

+ Ở đây ta nên hiểu: Ba quân có sức

mạnh tựa như hổ báo, sức mạnh xung

thiên, bốc lên tận trời, làm mờ cả sao

Ngưu Hiểu như thế vừa mạnh mẽ vừa giàu

yếu tố thẩm mĩ cho thơ

- GV: Từ cách hiểu đó, em hãy nêu nhận

xét của mình về khí thế và sức mạnh của

quân đội nhà Trần?

- HS: Nhận xét.

- GV: Tiểu kết.

- GV khẳng định thêm:

Tóm lại, chính những con người với tư

thế hào hùng, hiên ngang, có tinh thần

quyết chiến, quyết thắng (mà câu thơ

đầu đã thể hiện) đã làm nổi bật được sức

mạnh vật chất và cả tinh thần của dân

tộc ta Đó cũng chính là niềm tự hào của

cả dân tộc chúng ta.

hùng của quân đội nhà Trần

+ Thủ pháp phóng đại – “khí thôn Ngưu”:

khí thế hùng dũng át cả sao Ngưu

 khí thế, sức mạnh làm lay chuyển cả đất trời

 Câu thơ làm nổi bật được sức mạnh,

“Hào khí Đông A” của dân tộc và niềm tự

hào của tác giả

Trang 7

- GV chuyển ý:

Nếu như ở hai câu thơ đầu, Phạm Ngũ

Lão bày tỏ niềm tự hào về hình ảnh hào

hùng của dân tộc, thì đến hai câu thơ cuối,

ông bày tỏ trực tiếp những điều trăn trở sâu

kín trong lòng mình

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nỗi lòng của tác giả

- GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm hai câu

thơ cuối?

- HS: Đọc diễn cảm.

- GV định hướng cho học sinh tìm hiểu

câu thơ thứ ba

- GV: Em hiểu thế nào về hai cụm từ

“công danh nam tử” và “công danh trái”?

GD Kỹ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ,

ý tưởng lí tưởng, chí hướng, khát vọng

lập công vì đất nước của bậc quân tử xưa

và của tác giả

- HS: Nêu lên cách hiểu của mình:

+ “công danh nam tử”: sự nghiệp và

công danh của kẻ làm trai

+ “công danh trái”: món nợ công danh

sự nghiệp

"Công danh trái " Trái : Nghĩa là nợ ,

nhưng đồng thời là từ chữ Trách mà ra

-> Câu thơ còn thể hiện tinh thần gánh

vác trọng trách , ý thức trách nhiệm to

lớn của PNL với giang sơn xã tắc

- GV: Chốt lại ý thứ hai.

- GV: Như vậy, theo em, ở đây Phạm Ngũ

Lão có quan niệm như thế nào về hai chữ

“công danh”?

- HS: Trả lời.

2 Vẻ đẹp nhân cách của tác giả:

- “Nam nhi vị liễu công danh trái”

(Công danh nam tử còn vương nợ)

+ “công danh trái”: món nợ công danh, sự nghiệp của kẻ làm trai (công danh nam tử).

 công danh và sự nghiệp được coi là món

nợ đời cần phải trả của kẻ làm trai

+ Nam nhi vị liễu: chưa trả xong món nợ

công danh của kẻ làm trai

 khát vọng lập công, lập danh để giúp nước, giúp đời

 Tác giả cho rằng mình chưa trả xong món nợ công danh nên trăn trở và băn

Trang 8

- GV giải thích thêm:

+ Đây cũng là quan niệm của kẻ nam nhi

trong xã hội trung đại Người ta quan niệm

rằng: Người đàn ông sinh ra là có món nợ

tang bồng (tang: dâu, bồng: cỏ bồng; tang

hồ bồng thỉ: cung bằng cành cây dâu, tên

bằng cỏ bồng)

Ngày xưa, hễ sinh ra con trai, người ta

dùng cung tên ấy bắn ra sáu phương, ngụ ý

là sau này đứa con trai đó sẽ tung hoành

giữa trời cao đất rộng, lập được công

danh

+ Chỉ ai trả được món nợ ấy mới xứng

đáng là “nam tử”

Ở đây, Phạm Ngũ Lão cũng đang bày tỏ

cái chí đó của mình

- GV: Quan niệm này cũng được một nhà

thơ khác nhắc đến Đó là nhà thơ nào? Hai

câu thơ đó là gì?

- HS: trả lời:

Đó là nhà thơ Nguyễn Công Trứ - trong

bài thơ “Chí nam nhi”:

“Làm trai đứng ở trong trời đất,

Phải có danh gì với núi sông”

- GV: Theo em hiểu, cụm từ “nam nhi vị

liễu” ở đây cho ta biết điều gì?

- HS: Trả lời.

- GV: Cụm từ này cũng đã bày tỏ khát

vọng gì của Phạm Ngũ Lão?

- HS: Phát biểu.

- GV tiểu kết

- GV giải thích thêm :

+ Như vậy, món nợ công danh hay là chí

làm trai theo quan niệm của Phạm Ngũ

Lão ở đây có tác dụng tích cực

+ Nó thôi thúc, cổ vũ cho con người từ

bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ để sẵng sàng

hi sinh, chiến đấu cho sự nghiệp chung của

dân tộc

khoăn

Trang 9

- GV chuyển ý:

Từ suy nghĩ về cái nợ đó, trong tâm trạng

của Phạm Ngũ Lão nảy sinh một nỗi

“thẹn”.

- GV: Vũ Hầu ở đây là ai mà tác giả lại

cảm thấy thẹn khi nghe dân gian nhắc đến?

- HS: Trả lời theo chú thích của sách giáo

khoa

- GV: Trình bày dụng cụ trực quan:

Hình ảnh của Khổng Minh.

- GV giải thớch thờm về Khổng Minh: (PN

Lão được TQ Tuấn tin dùng một lòng tận

trung báo quốc giống GCL được Lưu Hữu

Đức Mới ra giúp đời

+ Gia Cát Lượng là người tài năng xuất

chúng và trung thành.Ông đã lập những

mưu kế tài giỏi để giúp cho Lưu Bị lập nên

nhà Thục, đánh bại tên tướng gian hùng là

Tào Tháo

+ Một trong các mưu kế của Khổng

Minh còn lưu truyền lại cho đến ngày nay

là chuyện ông dùng “kế hỏa công” Tức là

cho quân lính bắn từ xa những mũi tên có

tẩm dầu để đốt cháy những chiến thuyền

lớn của Tào Tháo, khiến cho Tào Tháo tổn

thất nặng nề mà phải lui quân

+ Ngoài ra, ông cũng có những cách để

tập luyện cho quân lính bắn những mũi tên

đi rất xa

- GV: Như vậy, khi so sánh mình với

Khổng Minh, tại sao Phạm Ngũ Lão cảm

thấy hổ thẹn?

- HS: Trả lời.

- GV: Nỗi thẹn này cho ta thấy được nhân

cách gì của Phạm Ngũ Lão?

- HS: Phát biểu.

- GV: Như vậy, qua hai thơ này, Phạm

Ngũ lão bày tỏ khát vọng gì của mình?

- “Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu” (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu) + Vũ Hầu: Khổng Minh Gia Cát Lượng

đời Hán, nổi tiếng tài đức, có công lớn giúp Lưu Bị lập nên giang sơn

+ Nỗi thẹn :  vì chưa có tài mưu lược lớn như Vũ Hầu Gia Cát Lượng để cống hiến cho đất

nước

 mang nhân cách cao cả: có khát vọng

và có ý thức trách nhiệm đối với đất nước

Trang 10

- HS: Trả lời.

- GV khẳng định lại:

Đây cũng là cái chí, cái tâm của người

anh hùng mà Phạm Ngũ Lão luôn luôn đeo

đuổi và quyết tâm thực hiện bằng được

- GV: Tổng kết lại nội dung bốn câu thơ:

Như vậy ta thấy nếu như ở hai câu thơ

đầu, Phạm Ngũ Lão “tỏ lòng” một cách

gián tiếp về sự tự hào và tin tưởng của nình

vào sức mạnh của dân tộc, thì ở hai câu thơ

sau, ông “tỏ lòng” một cách trực tiếp về ý

thức phụng đất nước, ý thức trách nhiệm

trước tổ quốc và nỗi thẹn rất cao cả của

mình

HOẠT ĐỘNG 3 : HD HS tổng kết bài học

- GV: Bài thơ có đặc điểm nổi bật gì về

mặt nghệ thuật?

- HS: Trả lời.

- GV khẳng định thêm:

+ Bài thơ đạt tới độ súc tích cao: chỉ có 4

câu, mỗi câu 7 chữ nhưng diễn tả rất đầy

đủ và ấn tượng về cái chí, cái tâm của một

người anh hùng

+ Ngoài ra, bài thơ còn có những hình

ảnh mang đậm chất sử thi:

 Con người xuất hiện với tư thế kì vĩ;

 Không gian kì vĩ, bao la;

 Thời gian cũng kì vĩ, bao la;

- Thao tác 2:

- GV: Còn về mặt nội dung, bài thơ thể

hiện điều gì?

- HS: Dựa vào phần ghi nhớ của sách giáo

khoa để trả lời

- Nghệ thuật diễn tả cảm xúc của tác giả

trong bài thơ có những đặc điểm gì? Vì sao

 Khát vọng phụng sự đất nước và lập công báo quốc

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng;

- Hình ảnh hoành tráng, giàu sức biểu cảm, có tính sử thi

2 Nội dung:

Ngày đăng: 27/10/2016, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w