A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng. Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm 2. Kỹ năng: Kỹ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. Thái độ, tình cảm: Bồi đắp tình yêu văn học, tình yêu, trách nhiệm với đất nước, ý thức tu dưỡng, phấn đấu của bản thân. B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN Giáo án, TLTK, Tranh ảnh minh họa về vẻ đẹp con người, kháng chiến thời Trần, về bài thơ, máy chiếu,.. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: được thể hiện như thế nào trong văn học trung đại? Đáp án: Là nội dung lớn và xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại. (1đ) Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước + Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc. (1đ) + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm, ý thức độc lập tự do, tự cường, tự hào dân tộc. (1đ) + Xót xa bi tráng trước cảnh nhà tan, nước mất.(1đ) + Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước trong thời bình.(1đ) + Biết ơn ca ngợi những con người hy sinh vì đất nước.(1đ) + Tình yêu thiên nhiên đất nước.(1đ) + Tự hào truyền thống.(1đ) Học sinh nêu được hết các ý: 8 điểm Trả lời được câu hỏi thêm: 1 điểm Soạn bài và có tinh thần xung phong: 1 điểm 3. Bài mới: Người ta kể lại rằng giặc Nguyên Mông kéo quân sang xâm lược nước ta. Thế của chúng rất mạnh, vua Trần phái quan lại trong triều đình đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước. Trên đường đi tới làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên, quan quân nhà vua gặp một người thanh niên đan sọt giữa đường. Quân lính quát, người yấy không nói gì cũng không chạy chỗ, khi quân lính đâm giáo vào đùi, người ấy không hề kêu, không hề nhúc nhích. Mọi người biết đó là người có chí khí. Khi đuợc hỏi tại sao không tránh và bị đâm không phản ứng gì người ấy thưa vìa đang mải nghĩ cách đánh giặc Nguyên. Theo các em người đó là ai? GV dẫn : người ấy chính là Phạm Ngũ Lão một trong những vị tướng lĩnh rất tài ba của quân đội nhà Trần và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Tỏ lòng của PNL để hiểu hơn lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả một vị tướng giỏi thời Trần
Trang 1Tiết 37
Đọc văn:
TỎ LÒNG
- Phạm Ngũ Lão
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng
-Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm
2 Kỹ năng:
Kỹ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ, tình cảm: Bồi đắp tình yêu văn học, tình yêu, trách nhiệm với đất nước,
ý thức tu dưỡng, phấn đấu của bản thân
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Giáo án, TLTK, Tranh ảnh minh họa về vẻ đẹp con người, kháng chiến thời Trần, về bài thơ, máy chiếu,
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: được thể hiện như thế nào trong văn học trung đại?
Đáp án:
- Là nội dung lớn và xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại (1đ)
- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước
+ Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc (1đ)
+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm, ý thức độc lập tự
do, tự cường, tự hào dân tộc (1đ)
+ Xót xa bi tráng trước cảnh nhà tan, nước mất.(1đ) + Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước trong thời bình.(1đ)
+ Biết ơn ca ngợi những con người hy sinh vì đất nước.(1đ)
+ Tình yêu thiên nhiên đất nước.(1đ)
Trang 2+ Tự hào truyền thống.(1đ)
Học sinh nêu được hết các ý: 8 điểm
Trả lời được câu hỏi thêm: 1 điểm
Soạn bài và có tinh thần xung phong: 1 điểm
3 Bài mới:
Người ta kể lại rằng giặc Nguyên Mông kéo quân sang xâm lược nước ta Thế của chúng rất mạnh, vua Trần phái quan lại trong triều đình đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước Trên đường đi tới làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên, quan quân nhà vua gặp một người thanh niên đan sọt giữa đường Quân lính quát, người yấy không nói gì cũng không chạy chỗ, khi quân lính đâm giáo vào đùi, người ấy không hề kêu, không hề nhúc nhích Mọi người biết đó là người có chí khí Khi đuợc hỏi tại sao không tránh và bị đâm không phản ứng gì người ấy thưa vìa đang mải nghĩ cách đánh giặc Nguyên Theo các em người đó là ai?
GV dẫn : người ấy chính là Phạm Ngũ Lão một trong những vị tướng lĩnh rất tài ba của
quân đội nhà Trần và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Tỏ lòng của PNL để
hiểu hơn lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả - một vị tướng giỏi thời Trần
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả,
bài thơ
(Phương pháp: Thảo luận chung cả lớp)
Thao tác1: Em hãy nêu những nét khái
quát nhất về tác giả PNL
- 1,2 HS nêu tóm tắt GV chốt lại nội dung
cơ bản
Thao tác 2: HD HS tìm hiểu những nét
khái quát nhất về bài thơ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả.
Phạm Ngũ Lão (1255-1320)
- Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào nay là Ân Thi, Hưng Yên
- Là môn khách sau là con rể của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
- Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông
- Là người văn võ toàn tài
- Tác phẩm còn lại hai bài thơ: Tỏ long và Viếng thượng quốc công Hưng Đạo đại vương
2 Bài thơ
Trang 3Thảo luận chung cả lớp
- GV: Nêu yêu cầu đọc và gọi học sinh
đọc diễn cảm bài thơ :
+ Đọc với giọng hùng tráng, chậm rãi,
theo cách ngắt nhịp 4/3
+ Đọc cả bản phiên âm, dịch nghĩa và
dịch thơ
- HS: Đọc diễn cảm.
- GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhan đề
chữ Hán của bài thơ: Theo em hiểu “Thuật
hoài” ở đây có nghĩa là gì?
- HS: Trả lời.
- GV chốt lại:
+ Thuật: Bày tỏ ra.
+ Hoài: Nỗi lòng, tấm lòng.
“Thuật hoài”: Bày tỏ nỗi lòng của
mình
- GV HD HS tìm hiểu h/c sáng tác bài thơ
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thể thơ
và bố cục của bài thơ:
- GV: Bài thơ được viết theo thể loại gì?
- HS: Trả lời.
- GV nói thêm: Bản dịch của bài thơ này
cũng theo thể thơ ấy
- GV: Em thử nêu bố cục của bài thơ?
- HS: Trả lời.
- GV khẳng định đây là cách phân chia
theo bố cục tiền giải – hậu giải.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản bài thơ.
a Hoàn cảnh sáng tác
PNL viết bài thơ này vào khoảng 1284 khi cuộc k/c chông quân Nguyên – Mông lần 2 đến rất gần
b.Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
chữ Hán
- Bố cục:
+ Hai câu đầu: Vẻ đẹp hào hùng của
con người thời Trần
+ Hai câu sau: Vẻ đẹp tâm hồn, nhân
cách, lí tưởng của tác giả
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Trang 4
(Phương pháp: Thảo luận chung cả lớp
cũng có thể chia nhóm thảo luận theo bố
cục văn bản)
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Hình tượng con người thời Trần
- GV: Gọi học sinh đọc lại hai câu thơ đầu
cả phần phiên âm và dịch nghĩa, dịch thơ?
- HS: Đọc diễn cảm.
- GV Định hướng cho học sinh tìm hiểu
câu thơ thứ nhất
- GV: Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ
“Hoành sóc” trong câu thơ đầu tiên?
- HS: Phát biểu.
- GV: So với phần nguyên tác, người dịch
thơ đã dịch như thế nào về nghĩa của từ
“Hoành sóc”?
- HS: Phát biểu.
- GV: Chốt lại:
Cách dịch thơ chưa hoàn toàn chuẩn
xác: “Hoành sóc” không phải là múa giáo
mà là cầm ngang ngọn giáo, cắp ngang
ngọn giáo
- GV: Từ “Hoành sóc” này gợi cho ta
hình dung được hình ảnh của người tráng
sĩ với tư thế như thế nào?
- HS: Phát biểu
- GV nói thêm: Tư thế này đã bị giảm đi
khi dịch sang thơ là “múa giáo”.
- GV: Còn từ “giang san” có nghĩa là gì?
Cụm từ này gợi cho người đọc hình dung
ra một không gian như thế nào?
- HS: Phát biểu
- GV: Còn cụm từ “kháp kỉ thu” có nghĩa
là gì? Cụm từ này cho ta biết được điều gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Như vậy, trong một không gian và
thời gian kì vĩ như thế, hình ảnh của người
tráng sĩ hiện lên với tư thế và hành động
như thế nào?
1 Hình tượng con người th ờ i Trần:
- “Hoành sóc giang san kháp kỉ thu”
(Múa giáo non sông trải mấy thu)
+ Hoành sóc: cầm ngang ngọn giáo
trấn giữ biên cương
vẽ lên tư thế hiên ngang,lẫm liệt của người tráng sĩ
+ Giang san: đất nước, non sông
không gian rộng lớn, kì vĩ, có tầm vóc
vũ trụ
+ Kháp kỉ thu: đã trải qua mấy mùa thu,
mấy năm rồi
là thời gian chiến đấu bảo vệ đất nước, bất chấp mọi hiểm nguy
Tư thế, tầm vóc hiên ngang – hào hùng
và có hành động lớn lao, kì vĩ
Trang 5- HS: Phát biểu.
- GV: Trình bày dụng cụ trực quan:
Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần.
- HS: Xem tranh.
- GV nói thêm:
+ Không gian và thời gian ở đây rất rộng
lớn Lồng vào không gian và thời gian này
là hình ảnh của một con người dũng mãnh
đang xông xáo, luôn ở tư thế sẵn sàng, bất
chấp mọi hiểm nguy gian nan để chiến đấu
bảo vệ non sông đất nước
+ Đó chính là một tư thế hiên ngang,
hào hùng, mang tầm vóc của vũ trụ
- GV chuyển ý:
+ Nhưng điều mà câu thơ muốn nói
không dừng lại ở đó Câu thơ còn ẩn chứa
một niềm tự hào của tác giả về trọng trách
mà mình được đảm nhiệm; tự hào về tư thế
hiên ngang, lẫm liệt của những tướng lĩnh
và quân lính thời Trần
+ Niềm tự hào đó còn được thể hiện ở
câu thơ thứ hai
- GV: “Tam quân” ở đây có nghĩa là gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Chốt lại:
- GV: Theo em, hình ảnh này còn mang ý
nghĩa tượng trưng nào khác?
- HS: Trả lời.
- GV: Sức mạnh này đã được tác giả cụ thể
hóa bằng biện pháp nghệ thuật gì?
- HS: Trả lời.
- “Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu.”
(Ba quân thế mạnh nuốt trôi trâu)
+ Tam quân:
nghĩa hẹp: ba đạo quân (tiền quân, trung quân, hậu quân)
nghĩa rộng: chỉ toàn thể quân dân thời Trần
tượng trưng cho sức mạnh của dân tộc
+ Thủ pháp so sánh, ẩn dụ – “tì hổ”:
sức mạnh như hổ báo
làm nổi bật khí thế dũng mãnh, hào
Trang 6- GV: Thủ pháp so sánh này có hiệu quả
gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Khí thế đó còn được thể hiện như
thế nào? Qua thủ pháp nghệ thuật gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Ngoài cách hiểu này ta còn có cách
hiểu nào khác?
- HS: Còn có cách hiểu – khí thế hùng
dũng nuốt trôi cả trâu.
- GV: Theo em, trong hai cách hiểu trên,
cách hiểu nào là hay hơn, có tính thẩm mĩ
hơn?
- HS: Cách hiểu thứ hai là hay hơn và có
tính thẩm mĩ hơn.
- GV nói thêm:
+ Hiểu như lời dịch thơ cũng không sai
Ba quân có sức mạnh tựa như hổ báo, nuốt
trôi cả trâu Song cách hiểu này không tạo
ra được tính thẩm mĩ của thơ
+ Ở đây ta nên hiểu: Ba quân có sức
mạnh tựa như hổ báo, sức mạnh xung
thiên, bốc lên tận trời, làm mờ cả sao
Ngưu Hiểu như thế vừa mạnh mẽ vừa giàu
yếu tố thẩm mĩ cho thơ
- GV: Từ cách hiểu đó, em hãy nêu nhận
xét của mình về khí thế và sức mạnh của
quân đội nhà Trần?
- HS: Nhận xét.
- GV: Tiểu kết.
- GV khẳng định thêm:
Tóm lại, chính những con người với tư
thế hào hùng, hiên ngang, có tinh thần
quyết chiến, quyết thắng (mà câu thơ
đầu đã thể hiện) đã làm nổi bật được sức
mạnh vật chất và cả tinh thần của dân
tộc ta Đó cũng chính là niềm tự hào của
cả dân tộc chúng ta.
hùng của quân đội nhà Trần
+ Thủ pháp phóng đại – “khí thôn Ngưu”:
khí thế hùng dũng át cả sao Ngưu
khí thế, sức mạnh làm lay chuyển cả đất trời
Câu thơ làm nổi bật được sức mạnh,
“Hào khí Đông A” của dân tộc và niềm tự
hào của tác giả
Trang 7- GV chuyển ý:
Nếu như ở hai câu thơ đầu, Phạm Ngũ
Lão bày tỏ niềm tự hào về hình ảnh hào
hùng của dân tộc, thì đến hai câu thơ cuối,
ông bày tỏ trực tiếp những điều trăn trở sâu
kín trong lòng mình
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nỗi lòng của tác giả
- GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm hai câu
thơ cuối?
- HS: Đọc diễn cảm.
- GV định hướng cho học sinh tìm hiểu
câu thơ thứ ba
- GV: Em hiểu thế nào về hai cụm từ
“công danh nam tử” và “công danh trái”?
GD Kỹ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ,
ý tưởng lí tưởng, chí hướng, khát vọng
lập công vì đất nước của bậc quân tử xưa
và của tác giả
- HS: Nêu lên cách hiểu của mình:
+ “công danh nam tử”: sự nghiệp và
công danh của kẻ làm trai
+ “công danh trái”: món nợ công danh
sự nghiệp
"Công danh trái " Trái : Nghĩa là nợ ,
nhưng đồng thời là từ chữ Trách mà ra
-> Câu thơ còn thể hiện tinh thần gánh
vác trọng trách , ý thức trách nhiệm to
lớn của PNL với giang sơn xã tắc
- GV: Chốt lại ý thứ hai.
- GV: Như vậy, theo em, ở đây Phạm Ngũ
Lão có quan niệm như thế nào về hai chữ
“công danh”?
- HS: Trả lời.
2 Vẻ đẹp nhân cách của tác giả:
- “Nam nhi vị liễu công danh trái”
(Công danh nam tử còn vương nợ)
+ “công danh trái”: món nợ công danh, sự nghiệp của kẻ làm trai (công danh nam tử).
công danh và sự nghiệp được coi là món
nợ đời cần phải trả của kẻ làm trai
+ Nam nhi vị liễu: chưa trả xong món nợ
công danh của kẻ làm trai
khát vọng lập công, lập danh để giúp nước, giúp đời
Tác giả cho rằng mình chưa trả xong món nợ công danh nên trăn trở và băn
Trang 8- GV giải thích thêm:
+ Đây cũng là quan niệm của kẻ nam nhi
trong xã hội trung đại Người ta quan niệm
rằng: Người đàn ông sinh ra là có món nợ
tang bồng (tang: dâu, bồng: cỏ bồng; tang
hồ bồng thỉ: cung bằng cành cây dâu, tên
bằng cỏ bồng)
Ngày xưa, hễ sinh ra con trai, người ta
dùng cung tên ấy bắn ra sáu phương, ngụ ý
là sau này đứa con trai đó sẽ tung hoành
giữa trời cao đất rộng, lập được công
danh
+ Chỉ ai trả được món nợ ấy mới xứng
đáng là “nam tử”
Ở đây, Phạm Ngũ Lão cũng đang bày tỏ
cái chí đó của mình
- GV: Quan niệm này cũng được một nhà
thơ khác nhắc đến Đó là nhà thơ nào? Hai
câu thơ đó là gì?
- HS: trả lời:
Đó là nhà thơ Nguyễn Công Trứ - trong
bài thơ “Chí nam nhi”:
“Làm trai đứng ở trong trời đất,
Phải có danh gì với núi sông”
- GV: Theo em hiểu, cụm từ “nam nhi vị
liễu” ở đây cho ta biết điều gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Cụm từ này cũng đã bày tỏ khát
vọng gì của Phạm Ngũ Lão?
- HS: Phát biểu.
- GV tiểu kết
- GV giải thích thêm :
+ Như vậy, món nợ công danh hay là chí
làm trai theo quan niệm của Phạm Ngũ
Lão ở đây có tác dụng tích cực
+ Nó thôi thúc, cổ vũ cho con người từ
bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ để sẵng sàng
hi sinh, chiến đấu cho sự nghiệp chung của
dân tộc
khoăn
Trang 9
- GV chuyển ý:
Từ suy nghĩ về cái nợ đó, trong tâm trạng
của Phạm Ngũ Lão nảy sinh một nỗi
“thẹn”.
- GV: Vũ Hầu ở đây là ai mà tác giả lại
cảm thấy thẹn khi nghe dân gian nhắc đến?
- HS: Trả lời theo chú thích của sách giáo
khoa
- GV: Trình bày dụng cụ trực quan:
Hình ảnh của Khổng Minh.
- GV giải thớch thờm về Khổng Minh: (PN
Lão được TQ Tuấn tin dùng một lòng tận
trung báo quốc giống GCL được Lưu Hữu
Đức Mới ra giúp đời
+ Gia Cát Lượng là người tài năng xuất
chúng và trung thành.Ông đã lập những
mưu kế tài giỏi để giúp cho Lưu Bị lập nên
nhà Thục, đánh bại tên tướng gian hùng là
Tào Tháo
+ Một trong các mưu kế của Khổng
Minh còn lưu truyền lại cho đến ngày nay
là chuyện ông dùng “kế hỏa công” Tức là
cho quân lính bắn từ xa những mũi tên có
tẩm dầu để đốt cháy những chiến thuyền
lớn của Tào Tháo, khiến cho Tào Tháo tổn
thất nặng nề mà phải lui quân
+ Ngoài ra, ông cũng có những cách để
tập luyện cho quân lính bắn những mũi tên
đi rất xa
- GV: Như vậy, khi so sánh mình với
Khổng Minh, tại sao Phạm Ngũ Lão cảm
thấy hổ thẹn?
- HS: Trả lời.
- GV: Nỗi thẹn này cho ta thấy được nhân
cách gì của Phạm Ngũ Lão?
- HS: Phát biểu.
- GV: Như vậy, qua hai thơ này, Phạm
Ngũ lão bày tỏ khát vọng gì của mình?
- “Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu” (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu) + Vũ Hầu: Khổng Minh Gia Cát Lượng
đời Hán, nổi tiếng tài đức, có công lớn giúp Lưu Bị lập nên giang sơn
+ Nỗi thẹn : vì chưa có tài mưu lược lớn như Vũ Hầu Gia Cát Lượng để cống hiến cho đất
nước
mang nhân cách cao cả: có khát vọng
và có ý thức trách nhiệm đối với đất nước
Trang 10- HS: Trả lời.
- GV khẳng định lại:
Đây cũng là cái chí, cái tâm của người
anh hùng mà Phạm Ngũ Lão luôn luôn đeo
đuổi và quyết tâm thực hiện bằng được
- GV: Tổng kết lại nội dung bốn câu thơ:
Như vậy ta thấy nếu như ở hai câu thơ
đầu, Phạm Ngũ Lão “tỏ lòng” một cách
gián tiếp về sự tự hào và tin tưởng của nình
vào sức mạnh của dân tộc, thì ở hai câu thơ
sau, ông “tỏ lòng” một cách trực tiếp về ý
thức phụng đất nước, ý thức trách nhiệm
trước tổ quốc và nỗi thẹn rất cao cả của
mình
HOẠT ĐỘNG 3 : HD HS tổng kết bài học
- GV: Bài thơ có đặc điểm nổi bật gì về
mặt nghệ thuật?
- HS: Trả lời.
- GV khẳng định thêm:
+ Bài thơ đạt tới độ súc tích cao: chỉ có 4
câu, mỗi câu 7 chữ nhưng diễn tả rất đầy
đủ và ấn tượng về cái chí, cái tâm của một
người anh hùng
+ Ngoài ra, bài thơ còn có những hình
ảnh mang đậm chất sử thi:
Con người xuất hiện với tư thế kì vĩ;
Không gian kì vĩ, bao la;
Thời gian cũng kì vĩ, bao la;
- Thao tác 2:
- GV: Còn về mặt nội dung, bài thơ thể
hiện điều gì?
- HS: Dựa vào phần ghi nhớ của sách giáo
khoa để trả lời
- Nghệ thuật diễn tả cảm xúc của tác giả
trong bài thơ có những đặc điểm gì? Vì sao
Khát vọng phụng sự đất nước và lập công báo quốc
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng;
- Hình ảnh hoành tráng, giàu sức biểu cảm, có tính sử thi
2 Nội dung: