Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, giúp học sinh nắm đợc một cách khái quát những chi thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với số ng
Trang 1Tiết theo PPCT: 66 Tiếng Việt
khái quát lịch sử tiếng việt
Ngày soạn: 25.02.07
Ngày giảng:
Lớp giảng: 10D
Sĩ số:
A Mục tiêu bài học
Qua giờ giảng, giúp học sinh nắm đợc một cách khái quát những chi thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với số ngôn ngữ khác trong tiếng Việt
Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc, của đất nớc
Ghi nhớ lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh: “tiếng nói là thứ của cải vô cùng quý báu của dân tộc, chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- giới thiệu giáo án 10
- Để học tốt Ngữ văn 10
C Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ giảng theo phơng pháp kết hợp giữa đọc – hiểu, đàm thoại – phát vấn và thuyết trình
D Tiến trình giờ giảng
1 ổn định
2 KTBC
3 GTBM
4 Hoạt động dạy học–
Hoạt động của thày và trò Yêu cầu cần đạt
GV: em hiểu tiếng việt là gì?
HS: Tiếng việt là tiếng nói của dân tộc
việt, là ngôn ngữ dùng chính thức trong
các lĩnh vực hành chính, giáo dục …
GV: qua sự chuẩn bị bài, em có nhận xét
gì về lịch sử phát triển của tiếng việt?
HS: Tiếng việt có lịch sử phát triển lâu
đời Qua 5 thời kì:
+ Thời kì dựng nớc
+ Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
+ Thời kì độc lập tự chủ
+ Thời kì Pháp thuộc
I Khái niệm tiếng việt.
II Lịch sử phát triển của tiếng việt.
Trang 2+ Sau CM tháng Tám nay
GV: Hãy cho biết nguồn gốc của TV?
HS trả lời GV ghi bảng:
GV: “Bản địa”: đó không phải là thứ
tiếng du nhập, tính bản địa của ngôn ngữ
gắn với tính bản địa dân tộc (xuất hiện
cùng lúc với dân tộc) – Bản địa gốc của
TV là lu vực sông Hồng và sông Mã
Có những ngôn ngữ của những quốc gia
đợc hình thành không phải có nguồn gốc
bản địa mà do sự du nhập từ nớc khác:
Mĩ, úc, braxin…
GV: Dựa vào SGK, em hãy cho biết
nguồn gốc họ hàng của TV?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: Họ ngôn ngữ Nam á đợc phân chia
thành một số dòng, trong đó có dòng
Môn – Khme phân bố ở vùng cao
nguyên Nam Đông Dơng và 1 phần ở
Bắc Đông Dơng thuộc miền núi phía
Bắc, dọc Trờng Sơn, Tây Nguyên
Dòng Môn – Khme tách ra TV –
M-ờng
GV: Lịch sử của mỗi dân tộc bao giờ
cũng gắn liền với những biến cố có liên
quan đến các cộng đồng lân bang, chính
vì vậy lãnh thổ quốc gia không trùng
khít với lãnh thổ ngôn ngữ, có quan hệ
với ngôn ngữ khác
GV: Theo em TV có quan hệ họ hàng
với ngôn ngữ nào?
HS: TV quan hệ họ hàng với tiếng
M-ờng
GV: Lấy ví dụ: Tay (Việt)Thay
(M-ờng) Day (Khme) Tai (Môn)
1 TV trong thời kì dựng nớc
a Nguồn gốc.
- TV có nguồn gốc bản địa
- TV thuộc họ Nam á
b Quan hệ họ hàng của TV
- Tiếng việt có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mờng và có quan hệ họ hàng
t-ơng đối xa với nhóm tiếng Môn – Khme
Trang 3GV: trong thời kì này, TV có những đặc
điểm gì lu ý?
HS: Có sự giao hoà với nhiều ngôn ngữ
khác
GV: Hãy nêu khái quát hoàn cảnh lịch
sử của đất nớc thời kì này?
HS: Phong kiến phơng Bắc xâm lơc
Lịch sử, xã hội nớc ta có nhiều thay
đổi…
GV: Trong thời kì này, sự phát triển của
lịch sử TV có điểm gì lu ý?
HS: tiếp xúc với tiếng Hán
GV: để tồn tại đợc trớc âm mu đồng hoá
của kẻ thù, thì TV đã đấu tranh và phát
triển nh thế nào?
HS: Việt hoá ngôn ngữ Hán
GV: Tâm, tài, đức, gia đình, hạnh phúc
GV: Nhàn c vi bất thiện rỗi rãi làm
điều bậy
GV:
- Hán: Bồi hồi (đi đi lại lại)
- Việt: Bồi hồi (bồn chồn, xúc động)
GV: Nhiệt náo (Hán) náo nhiệt (Việt)
GV: em có nhận xét gì về sự tồn tại và
phát triển của TV trong giai đoạn này?
Đặc điểm: Trong thời kì này, với sự giao hoà với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng, TV với cội nguồn Nam á đã sớm tạo dựng đợc một cơ sở vững chắc để có thể tồn tại và phát triển
2 TV trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- TV vẫn phát triển trong mối quan hệ với các ngôn ngữ cùng họ Nam á, đồng thời có sự tiếp xúc với tiếng Hán (sự tiếp xúc này diễn ra lâu và sâu rộng nhất)
- Để tồn tại và phát triển: TV vừa mở rộng vốn từ vựng, vừa Việt hoá ngôn ngữ Hán
+ Về mặt âm đọc, ý nghĩa và phạm vi sử dụng
+ Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt + Chuyển đổi sắc tháitu từ
+ Đổi vị trí các yếu tố
Trang 4HS trả lời GV ghi bảng
GV: hãy nêu hoàn cảnh đất nớc thời kì
này?
HS: Bắt đầu từ thế kỉ XI, nho học đơc đề
cao và dần giữ vị trí độc tôn, việc học
ngôn ngữ, đặc biệt là văn tự Hán đợc chủ
động đẩy mạnhnền văn chơng chữ
Hán mang sắc thái VN hình thành và
phát triển
GV: TV trong thời kì này có đặc sắc gì?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: sự ra đời chữ Nôm có vai trò gì?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: chữ Nôm ra đời thay thế chữ Hán,
nhng chủ yếu là để sáng tác thơ văn Còn
trong các lĩnh vực khác chữ Hán vẫn giữ
1 vị trí quan trọng
GV: sự phát triển của TV trong thời kì
này có điểm gí khác biệt so với các thời
kì trớc?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: tuy nhiên chữ Hán vẫn tồn tại khá
phổ biến trong sáng tác văn chơng
GV: thuyết giảng về sự ra đời của chữ
quốc ngữ
GV: để làm cho ngày càng phong phú
kho từ vựng của mình, TV đã tự làm giàu
bằng cách nào?
TV đã phát triển mạnh mẽ một phần là nhờ những cách thức vay mợn theo hớng Việt hoá TV: phong phú
3 TV dới thời kì độc lập tự chủ.
- TV ngày càng phong phú, tinh tế và uyển chuyển Đồng thời dựa vào chữ Hán, ngời Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm
- Với sự ra đời của chữ Nôm, TV đã khẳng định đợc u thế của mình: tinh tế, trong sáng, uyển chuyển và phong phú
4 TV trong thời kì Pháp thuộc
- Tiếng Pháp chiếm vị trí độc tôn
+ Trong TV, bắt đầu xuất hiện 1 số thuật ngữ khoa học vay mợn của tiếng Pháp: giai cấp, kinh tế, axit …
- Chữ quốc ngữ ra đời và phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của TV
5 TV từ sau CM tháng Tám đến nay
Trang 5HS trả lời GV ghi bảng
GV: trong thời kì này TV có vị trí nh thế
nào?
GV: qua sự phát triển của TV, em có
nhận xét khái quát gì?
HS: TV không ngừng phát triển và ngày
càng phong phú, giàu có Trong quá
trình phát triển TV không bị đồng hoá
mà còn Việt hoá ngông ngữ khác
GV: chính vì vậy ta cần phải giữ gìn sự
trong sáng của TV (hiểu đúng, dùng
đúng; chống lạm dụng từ nớc ngoài)
GV: Chữ viết của TV có lịch sử phát
triển nh thế nào?
HS: tóm tắt nội dung SGK
- Theo truyền thuyết và dã sử, ngời Việt
đã có 1 thứ chữ viết trông nh “đàn nòng
nọc đang bơi”
- Thời Bắc thuộc, chữ Hán du nhập vào
nớc ta và trở thành chữ viết chính thống
trong thời gian dài
- Dựa vào chữ Hán, ngời Việt sáng tạo
chữ Nôm
- Thế kỉ XVII chữ quốc ngữ ra đời
GV: hãy nêu những u điểm và nhợc điểm
của chữ quốc ngữ?
- Xây dựng các thuật ngữ trong TV:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của
ph-ơng Tây + Vay mợn thuật ngữ KH – KT qua tiếng Trung Quốc
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt
- Vị trí: TV có 1 vị trí xứng đáng, đợc coi
là một thứ ngôn ngữ quốc gia chính thống, bình đẳng với ngô ngữ khác trên thế giới
Đợc coi là tài sản vô giá của quốc gia
III Chữ viết tiếng Việt
1 Lịch sử phát triển của TV
2 Chữ quốc ngữ.
- Ưu điểm:
+ Là loại chữ ghi âm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xoa nạn mù chữ, phổ cập văn hoá và nâng cao dân trí
+ Chữ viết dựa vào hệ chữ La - tinh
đơn giản, tiện lợi và khoa học
Trang 6GV: ví dụ
- Âm /k/: cờ đợc ghi bằng 3 con chữ: c,
k, q2/26/2007
- Âm /ng/: ngờ có 2 cách ghi: ng, ngh
- 1 con chữ có 2 cách phát âm: “giê”
+ gà
+ giết
- Nhợc điểm:
+ Cha hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm học (đọc sao viết vậy), cha đảm bảo tỉ lệ 1/1 (tức 1 âm vị chỉ ghi bằng 1 con chữ, hoặc 1 con chữ biểu thị 1 âm vị)
+ Có quá nhiều dấu phụ để ghi thanh
điệu và các mũ chữ
5 Củng cố và dặn dò