Mục tiêu của đề tài là phải kết hợp được: 1- đặc tính ổn định của bộ điều khiển PID và 2- khả năng đáp ứng tốt của mạng Nơron để tạo thành bộ điều khiển RBFNN- PID thích nghi phù hợp vớ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN KIM SUYÊN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN KIM SUYÊN
ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON ĐỂ ĐIỀU KHIỂN
ROBOT RẮN
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605270
Tp Hồ Chí Minh, tháng 04/ 2014
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN KIM SUYÊN
ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON ĐỂ ĐIỀU KHIỂN
Trang 4Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 24, Tân lập 1, P Hiệp Phú, Quận 9, TP HCM Điện thoại cơ quan: 0837313513
Điện thoại nhà riêng: 0978145643
Fax:
E-mail: suyenhitc@gmail.com; nguyenkimsuyen@hitu.edu.vn
1 Trung học phổ thông:
Thời gian đào tạo từ: 09/ 2004 đến 09/ 2006
Nơi học: Trường trung học phổ thông Lê Trung Kiên, tỉnh Phú Yên
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/ 2006 đến 03/ 2011 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Kỹ thuật Điện- Điện tử
Tên đồ án tốt nghiệp: “XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ VỚI SỰ HỖ TRỢ
Trang 6iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2014
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
NGUYỄN KIM SUYÊN
Trang 7
iv
LỜI CẢM TẠ
Tác giả chân thành cảm ơn TS Nguyễn Minh Tâm- Phó Khoa Điện- Điện
tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, là người thầy
đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tác giả một kiến thức nền tảng làm cơ sở
cho luận văn này
Tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Quý thầy cô Khoa Điện – Điện
Tử, Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để
tác giả học tập và hoàn thành luận văn này
Tác giả chân thành cảm ơn NGƯT, TS Nguyễn Thạc San- nguyên Phó hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đã có những
góp ý sâu sắc cho tác giả về phương pháp luận nghiên cứu
Tác giả chân thành cảm ơn tất cả các bạn học viên đã động viên giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Tp HCM, ngày 03 tháng 03 năm 2014
Người thực hiện
NGUYỄN KIM SUYÊN
Trang 8v
TÓM TẮT
Robot là hướng nghiên cứu trọng tâm trong những thập niên gần đây, đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: nghiên cứu, sản xuất, giáo dục Đặc biệt, đối với những đối tượng thích nghi với nhiều môi trường phức tạp đang được đẩy mạnh nghiên cứu, trong đó robot rắn là một hướng nghiên cứu mới Robot rắn là một
hệ thống phi tuyến, nhiều biến, phương trình toán phức tạp Để điều khiển hệ thống một cách ổn định thì đòi hỏi bộ điều khiển phải thích nghi theo đặc tính động của đối
trượng Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Ứng dụng mạng Nơron để điều khiển robot
rắn” Mục tiêu của đề tài là phải kết hợp được: (1)- đặc tính ổn định của bộ điều khiển
PID và (2)- khả năng đáp ứng tốt của mạng Nơron để tạo thành bộ điều khiển RBFNN- PID thích nghi phù hợp với hệ thống robot rắn Từ đó, thiết kế và thi công
mô hình thực để kiểm chứng hoạt động của robot rắn
Bằng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, tác giả đã lựa chọn mạng Nơron RBF để ứng dụng vào điều khiển robot rắn vì mạng Nơron RBF là một mạng Nơron hồi qui, các liên kết Nơron tạo thành chu trình, các thông tin ra của các Nơron được truyền lại cho chính nó nên đã góp phần tác động vào chúng và tạo ra khả năng lưu trữ trạng thái dưới dạng các ngưỡng kích hoạt ngoài các trọng số liên kết Nơron Tính chất của mạng là không chứa sai số tích lũy vì thế rất thích hợp với bài toán điều khiển và công nghệ robot Đặc biệt, mạng Nơron RBF có thời gian đáp ứng nhanh và luôn đảm bảo hội tụ đến cực trị toàn cục của sai số trung bình phương Về mặt thực tiễn, ứng dụng thành công bộ điều khiển RBFNN- PID vào đối tượng robot rắn sẽ tạo
ra một hệ thống rất thiết thực để điều khiển, khảo sát, giám sát, đo lường và điều khiển hệ thống trong các môi trường phức tạp
Kết quả chính đạt được của đề tài, tác giả đã xây dựng thành công bộ điều khiển RBFNN- PID Thông qua mô phỏng trên phần mềm Matlab, có so sánh kết quả giữa bộ điều khiển RBFNN- PID và bộ điều khiển PID thuần túy về thời gian đáp ứng, độ vọt lố, độ bám của hướng và vận tốc trong các điều kiện: chuẩn (các thông
Trang 9vi
số ban đầu); thay đổi môi trường (hệ số ma sát); thay đổi thông số của robot (chiều dài, khối lượng); thay đổi vận tốc thì bộ điều khiển RBFNN- PID thích nghi hơn bộ điều khiển PID thuần túy Từ kết quả mô phỏng, tác giả đã thiết kế và thi công thành công robot rắn để kiểm chứng kết quả mô phỏng, hệ thống hoạt động tương đối thích nghi và ổn định
Với kết quả đạt được, đề tài sẽ đóng góp một hướng nghiên cứu mới về robot rắn: kết hợp hai bộ điều khiển Nơron và PID tạo thành bộ điều khiển thích nghi với đối tượng phi tuyến, với mô hình đề tài đã thiết kế thành công sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu
Trang 10vii
ABSTRACT
Robot is a central research direction in recent decades, has been largely used
in many fields such as: research, production, education Especially, for those who adapt which many complex environments is being accelerated researching, in which snake robot is a new research direction Snake robot is a non-linear system, many variables, complicated mathematical equations To control the system steadily requires that the controller must adapt according to the behaviors of system dynamics
Therefore, author selected the topic "Neural Network Application to Control
Snake Robot" The aim of the research is to combine: (1) - steady feature of PID
controller and (2) - the ability for respond well to form RBFNN- PID controller adapting in accordance with snake robot system Since then, design and construct a real model to verify the snake robot operation
By the theoretical research methods, author has selected RBF-Neural Network
to apply on controlling snake robot due to RBF-Neural Network is a neural regression
network, the neural links forming cycle, the information of neurons are transmitted
to itself, so it have contributed to them and create the ability for storage status under integral activation threshold except the weights link neurons The network nature is not contained accumulated error so that it’s very suit with control and robot technology In particular, RBF-Neural Network has fast response time and always ensure converge to the global extreme values of the average square error Regarding
to reality side, the successful application of RBFNN - PID controller on snake robot object will create a very practical system to control, survey, monitor, measure and control systems in the complex environment
Main results achieved by the subject that author has successfully built RBFNN-PID controller Through simulation on Matlab software, which compares results between RBFNN-PID controller and PID controller purely about response times, overshooting, adhesion of direction and velocity in the following conditions:
Trang 11viii
standard (initial parameters); environmental changing (friction coefficient); parameters of the robot change (length, weight), velocity changing so the RBFNN-PID controller will be more adapter than the pure one From the simulation results, author have designed and constructed successfully a snake robot to verify the simulation results, the system operate relatively adaptive and stable
With the result obtained, the research will contribute a new research direction
of snake robot: combining two controllers Neutral and PID forming to adaptive controller for non-linear systems, with the designed successful model in the project will significantly contribute to improve the effectiveness of teaching, learning and research
Trang 12ix
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan iii
Lời cảm tạ iv
Tóm tắt v
Mục lục ix
Danh sách các hình xiv
Danh sách các bảng xix
Danh sách các từ viết tắt xx
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan đề tài và các kết quả nghiên cứu đã công bố 1
1.1.1 Tổng quan về robot rắn 1
1.1.2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố 1
1.1.2.1 Các bài báo nước ngoài 1
1.1.2.2 Các bài báo trong nước 7
1.1.3 Định hướng nghiên cứu 9
1.1.3.1 Tên đề tài 9
1.1.3.2 Lý do chọn đề tài 9
1.1.3.3 Giả thiết khoa học 9
1.2 Mục tiêu, khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài 9
1.2.1 Mục tiêu đề tài 9
1.2.2 Khách thể nghiên cứu 10
Trang 13x
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu 10
1.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài 10
1.3.1Nhiệm vụ đề tài 10
1.3.2 Giới hạn đề tài 10
1.4 Phương pháp nghiên cứu 10
1.4.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 10
1.4.2 Các phương phá nghiên cứu thực tiễn 11
1.5 Kế hoạch thực hiện 11
Chương 2 NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT RẮN 12
2.1 Mô hình hóa robot rắn 12
2.1.1 Lực ma sát của robot rắn 13
2.1.2 Phương trình chuyển động 17
2.1.3 Phân ly động lực học 24
2.2 Đường cong serpenoid 27
2.3 Sự di chuyển của Rắn theo đường cong Serpenoid 30
2.4 Mạng Nơron nhân tạo- những cơ sở lí thuyết liên quan 36
2.4.1 Mô hình Nơron nhân tạo 36
2.4.2 Những hàm tổng hợp 38
2.4.2.1 Hàm tổng hợp tuyến tính: 38
2.4.2.2 Hàm tổng hợp phi tuyến bậc 2: 38
2.4.2.3 Hàm hình cầu: 38
2.4.3 Những hàm hoạt hóa 38
2.4.3.1 Hàm bước: 38
Trang 14xi
2.4.3.2 Hàm dấu: 39
2.4.3.3 Hàm dốc: 39
2.4.3.4 Hàm unipolar sigmoid: 39
3.3.3.5 Hàm bipolar sigmoid: 40
2.4.4 Mô hình mạng Nơron nhân tạo 40
2.4.5 Phân loại mạng Nơron 41
2.4.5.1 Theo kiểu liên kết Nơron: 41
2.4.5.2 Theo số lớp Nơron: 42
2.4.6 Các kỹ thuật học của mạng Nơron 42
2.4.6.1 Học có giám sát (supervised learning): 42
2.4.6.2 Học tăng cường (Reinforced learning): 43
2.4.6 3 Học không có giám sát (Unsupervised learning): 43
2.4.7 Mạng Nơron RBF 44
2.4.7.1 Hàm cơ sở bán kính 44
2.4.7.2 Mô hình mạng RBF 45
2.4.7.3 Mô hình toán học 45
2.4.7.4 Mô hình mạng RBF Gaussian 47
2.4.7.5 Luật học 51
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 52
3.1 Xây dựng chương trình toán học trên Matlab 53
3.2 Xây dựng bộ điều khiển dùng PID 55
3.2.1 Bộ điều khiển địa phương 55
3.2.2 Bộ điều khiển vòng ngoài 56
3.2.2.1 Bộ điều khiển hướng 57
Trang 15xii
3.2.2.2 Bộ điều khiển vận tốc 57
3.2.3 Xây dựng bộ điều khiển trên Matlab 58
3.2.4 Kết quả mô phỏng 58
3.3 Xây dựng bộ điều khiển dùng RBFNN- PID 65
3.3.1 Bộ điều khiển địa phương 65
3.3.2 Bộ điều khiển vòng ngoài 65
3.3.2.1 Bộ điều khiển hướng 65
3.3.2.2 Bộ điều khiển vận tốc 69
3.3.3 Xây dựng bộ điều khiển trên Matlab 72
3.3.4 Kết quả mô phỏng 73
3.4 So sánh kết quả mô phỏng giữa hai bộ điều khiển PID và RBFNN- PID và kết luận 76
3.4.1 Kết quả mô phỏng giữa hai bộ điều khiển PID và RBFNN- PID theo các thông số ban đầu 76
3.4.2 Kết quả mô phỏng giữa hai bộ điều khiển PID và RBFNN- PID khi thay đổi môi trường 79
3.4.3 Kết quả mô phỏng giữa hai bộ điều khiển PID và RBFNN- PID khi thay đổi thông số robot 83
3.4.4 Kết quả mô phỏng giữa hai bộ điều khiển PID và RBFNN- PID khi thay đổi vận tốc 89
3.4.5 Kết luận 90
Chương 4 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH 91
4.1 Card giao tiếp 91
4.1.1 Thiết kế 91
4.1.1.1 Sơ đồ nguyên lý 91
Trang 16xiii
4.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động 91
4.1.2 Thi công 92
4.2 Robot rắn 93
4.2.1 Động cơ 93
4.2.1.1 Lựa chọn động cơ 93
4.2.1.2 Các thông số kĩ thuật của động cơ Dynamixel AX-12A 94
4.2.2 Hệ thống cơ khí 95
4.2.2.1 Thiết kế cơ khí 95
4.2.2.2 Mô hình hệ thống 97
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.1.1.Những kết quả đạt được 98
5.1.2 Những mặt còn hạn chế 99
5.2 Khuyến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 17xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tốc độ và hướng di chuyển robot rắn của M Saito, M Fukaya
và T Iwasaki 2
Hình 1.2 Sơ đồ điều khiển thích nghi PID- Nơron của Mitsue Kato, Shoichiro Fujisawa 5
Hình 1.3 Sơ đồ điều khiển thích nghi của F Shahraki, A.R Arjomandzadeh, M.A Fanaei điều khiển bình áp suất 5
Hình 1.4 Sơ đồ robot 2 đoạn của nhóm tác giả Leila Fallah Araghi, M Habibnejad Korayem, Amin Nikoobin, Farbod Setoudeh 6
Hình 1.5 Sơ đồ điều khiển dùng BPNN- PID của nhóm tác giả Liu Luoren, Luo Jinling 6
Hình 1.6 Sơ đồ điều khiển dùng BPNN- PID của nhóm tác giả Ming- guang Zhang, Ming- hui Qiang 7
Hình 1.7 Sơ đồ điều khiển PID- Nơron của nhóm tác giả Nguyễn Chí Ngôn và Đặng Tín 8
Hình 2.1 Robot rắn gồm n đoạn và n-1 khớp 12
Hình 2.2 Đoạn vi phân của khâu thứ i 14
Hình 2.3 Phân tích lực tác động lên đoạn thứ i của robot rắn 17
Hình 2.4a Đường cong serpenoid với và Hình 2.4b Đường cong serpenoid với a =π 2và c = 0 28
Hình 2.4c Đường cong serpenoid với a =π 2và b = 10π 28
Hình 2.5 Đường cong serpenoid được xấp xỉ bởi 1 đoạn thẳng 29
Trang 18xv
Hình 2.6a Chuyển động hình rắn (γ=0 deg) 32
Hình 2.6b Chuyển động hình rắn (γ=10 deg) 32
Hình 2.7 Đồ thị của tốc độ trung bình ave (v) theo ω và γ 32
Hình 2.8 Đồ thị của tốc độ góc trung bình ave (ζ) theo ω và γ 33
Hình 2.9 Sự kết hợp tối ưu tốc độ và năng lượng 34
Hình 2.10 Các thông số tối ưu (α, β, ω) 35
Hình 2.11 Quan hệ giữa và số đoạn n của Robot rắn 35
Hình 2.12 Đồ thị với tỉ số ct / cn 36
Hình 2.13 Mô hình nơron nhân tạo thứ i 36
Hình 2.14 Hàm bước 38
Hình 2.15 Hàm dấu 38
Hình 2.16 Hàm dốc 39
Hình 2.17 Hàm unipolar sigmoid 39
Hình 2.18 Hàm bipolar sigmoid 40
Hình 2.19 Mô tả cách học có giám sát 43
Hình 2.20 Mô tả cách học tăng cường 43
Hình 2.21 Mô tả cách học không giám sát 44
Hình 2.22 Sơ đồ biểu diễn mạng RBF với vectơ đầu vào x є Rn và một đầu ra y є R 45
Hình 2.23 Hàm cơ sở bán kính Gaussian 47 Hình 2.24 Biểu đồ phác họa của mạng nơron sử dụng hàm cơ sở bán kính
Trang 19xvi
Gaussian 49
Hình 2.25 Biểu đồ khối biểu diễn RBFNN Gaussian 50
Hình 3.1 Cấu trúc hệ thống điều khiển 52
Hình 3.2 Sơ đồ khối tống quát của robot rắn 54
Hình 3.3 Sơ đồ chi tiết khối Snake Robot 54
Hình 3.4 Cấu trúc bộ điều khiển địa phương 55
Hình 3.5 Sơ đồ bộ điều khiển địa phương 56
Hình 3.6 Sơ đồ chi tiết bộ điều khiển C 56
Hình 3.7 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển hướng (C) của robot rắn 57
Hình 3.8 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển vận tốc (Cv) của robot rắn 57
Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống điều khiển robot rắn dùng PID 58
Hình 3.10 Kết quả mô phỏng với * 1 v (m/s) và * 0 (rad) 60
Hình 3.11 Vị trí của robot 60
Hình 3.12 Kết quả mô phỏng với * 1 v (m/s) và * 4 (rad) 62
Hình 3.13 Vị trí của robot 62
Hình 3.14 Kết quả mô phỏng với * 1 v (m/s) và * 2 (rad) 64
Hình 3.15 Vị trí của robot 64
Hình 3.16 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển hướng (C) của robot rắn 65
Hình 3.17 Sơ đồ bên trong bộ điều khiển hướng ( C ) của robot rắn 66
Hình 3 18 Lưu đồ giải thuật bộ điều khiển RBFNN- PID 67
Hình 3 19 Các thông số của bộ RBFNN- PID điều khiển hướng 68
Trang 20xvii
Hình 3 20 Cập nhật giá trị tối ưu của bộ ba thông số Kptư, Kitư, Kdtư 69
Hình 3 21 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển vận tốc (Cv) của robot rắn 69
Hình 3 22 Sơ đồ bên trong bộ điều khiển vận tốc (Cv) của robot rắn 70
Hình 3 23 Các thông số của bộ RBFNN- PID điều khiển hướng 71
Hình 3 24 Cập nhật giá trị tối ưu của bộ ba thông số Kptư, Kitư, Kdtư 71
Hình 3 25 Sơ đồ hệ thống điều khiển robot rắn dùng RBFNN- PID 72
Hình 3 26 Kết quả mô phỏng với v* 1 (m/s) và * 0 (rad) 73
Hình 3 27 Kết quả mô phỏng với v* 1 (m/s) và * 4 (rad) 74
Hình 3 28 Kết quả mô phỏng với v* 1 (m/s) và * 2 (rad) 75
Hình 3 29 Kết quả mô phỏng so sánh giữa PID và RBFNN- PID với v* 1 (m/s) và * 0 (rad) 76
Hình 3 30 Kết quả mô phỏng so sánh giữa PID và RBFNN- PID với v* 1 (m/s) và * 4 (rad) 77
Hình 3 31 Kết quả mô phỏng so sánh giữa PID và RBFNN- PID với v* 1 (m/s) và * 2 (rad) 78
Hình 3 32 Kết quả mô phỏng so sánh khi Ct= 0.01 79
Hình 3 33 Kết quả mô phỏng so sánh khi Ct= 1 80
Hình 3 34 Kết quả mô phỏng so sánh khi CN= 5 81
Hình 3 35 Kết quả mô phỏng so sánh khi CN= 15 82
Hình 3 36 Kết quả mô phỏng so sánh khi l = 1.5 m 84
Hình 3 37 Kết quả mô phỏng so sánh khi l = 2 m 85
Trang 21xviii
Hình 3 38 Kết quả mô phỏng so sánh khi m = 0.8 86
Hình 3 39 Kết quả mô phỏng so sánh khi m = 1.5 87
Hình 3 40 Kết quả mô phỏng so sánh khi m = 2 88
Hình 4 1 Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp robot rắn 91
Hình 4 2 Sơ đồ mạch in Card giao tiếp 92
Hình 4 3 Các loại động cơ (Robotics.com) 93
Hình 4 4 Hình ảnh động cơ Dynamixel AX-12A 94
Hình 4 5 Khớp liên kết giữa hai đoạn 95
Hình 4 6 Sơ đồ lắp ráp hai đoạn 96
Hình 4 7 Khớp nối trên 96
Hình 4 8 Khớp nối dưới 96
Hình 4 9 Mô hình thực tế của hệ thống 97
Trang 22xix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 Khi thay đổi hệ số ma sát 84
Bảng 3 2 Khi thay đổi chiều dài 87
Bảng 3 3 Khi thay đổi khối lượng của robot 90
Bảng 3 4 Khi thay đổi giá trị vận tốc 91
Trang 23xx
DANH MỤC CÁC CÁC TỪ VIẾT TẮT
tắt
1 PID Proportional Integral
Derivative
Bộ điều khiển Tỉ lệ - Tích phân- Vi phân
2 RBF Radial Basic Function Hàm cơ sở bán kính
3 RBFNN Radial Basic Function Nơron
Network
Mạng nơron hàm cơ sở bán kính
4 ANN Artificial nơron network Mạng nơron nhân tạo
5 MLP Multi- Layer Perceptrons Mạng Perceptron nhiều tầng
6 RNN Recurrent Nơron Network Mạng nơron hồi qui
7 BP Back Propagation Lan truyền ngược
8 FFNN Feed-Forward Nơron
Network
Mạng truyền tới
Trang 241
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan đề tài và các kết quả nghiên cứu đã công bố
Ngoài tính thích nghi với môi trường, những robot hình rắn còn cho thấy nhiều ưu điểm hơn những robot di chuyển bằng bánh xe và chân Chúng có thể làm việc như những tay máy (cánh tay robot) khi một phần của các khâu nối được cố định trên một đế
1.1.2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố
Theo các nghiên cứu từ năm 1990 đến 2012 trên các tạp chí IEEE và tạp chí khoa học quốc tế, một số bài báo liên quan đến điều khiển robot rắn như sau:
1.1.2.1 Các bài báo nước ngoài
a Bài báo [6] năm 2002 của nhóm tác giả M Saito, M Fukaya và T Iwasaki, đã đưa ra mô hình toán học của robot rắn, phân tích sự chuyển động của robot rắn dựa vào lực ma sát nhớt (ma sát trượt) và moment xoắn theo đường cong
Trang 25b Bài báo [7] năm 2000 của nhóm tác giả P Prautsch, T Mita, and T Iwasaki,
đã mô phỏng và điều khiển hình dáng chuyển động của robot rắn thông qua đường cong Serpenoid, với phương trình toán học:
Trang 263
2 0
sin( sin( ))( )
d Bài báo [9] năm 1998 của tác giả M Nilsson, đã nghiên cứu chuyển động tự
do (ngẫu nhiên) của robot rắn thông qua moment xoắn giữa 2 khớp, với phương trình toán:
2 1
f Bài báo [11] năm 2001 của nhóm tác giả Shugen MA, Hiroaki ARAYA, LiLI
đã nghiên cứu chuyển động của robot rắn theo đường cong Serpenoid với phương trình toán :
Trang 274
1
2
1 2
Thông qua tìm hiểu các bài báo đã nêu trên và nhiều bài báo khác được liệt kê
ở mục tài liệu tham khảo, tác giả thấy rằng có nhiều phương pháp điều khiển robot
có dạng chuyển động như hình rắn Trong đó, vận dụng phương pháp đường cong Serpenoid vào chuyển động của robot rắn được sử dụng nhiều vì tính ưu việt sau:
Quỹ đạo chuyển động giống với quỹ đạo chuyển động sinh học của rắn thực
Có phương trình toán phù hợp với hệ thống phi tuyến, nhiều biến phức tạp
Tối ưu hóa về năng lượng trong quá trình chuyển động
g Bài báo [12] năm 2005 của nhóm tác giả Mitsue Kato, Shoichiro Fujisawa đã nghiên cứu những kiến thức cơ bản để ứng dụng bộ điều khiển PID vào mạng nơron thông qua ví dụ về giám sát và điều khiển bình áp suất Hệ thống này là phi tuyến, các biến luôn thay đổi trong quá trình hoạt động, vì vậy với bộ điều khiển này hệ thống sẽ tự động thích nghi để đáp ứng ngõ ra được tối ưu nhất
Trang 28so sánh sự tối ưu của hệ thống với phương pháp thông thường thử - sai và cài đặt thông số cho hệ thống
Hình 1.3 Sơ đồ điều khiển thích nghi của F Shahraki, A.R Arjomandzadeh, M.A
Fanaei điều khiển bình áp suất
i Bài báo [14] năm 2008 của nhóm tác giả Leila Fallah Araghi, M Habibnejad Korayem, Amin Nikoobin, Farbod Setoudeh đã nghiên cứu về điều khiển robot hai đoạn thông qua hệ thống điều khiển PID- Nơron Kết quả mô phỏng
có so sánh sự tối ưu giữa các phương pháp PD, PID và PID- Nơron
Trang 296
Hình 1.4 Sơ đồ robot 2 đoạn của nhóm tác giả Leila Fallah Araghi, M Habibnejad
Korayem, Amin Nikoobin, Farbod Setoudeh
j Bài báo [15] năm 2011 của nhóm tác giả Liu Luoren, Luo Jinling đã nghiên cứu và chứng minh được mạng Nơron BP thích nghi với hệ phi tuyến nhưng tốc độ hội tụ chậm, dễ rơi vào cực trị địa phương Từ đó, đề xuất giải pháp kết hợp PID- Nơron để cải thiện tốc độ hội tụ, khả năng tự học cao và thích nghi tốt
Hình 1.5 Sơ đồ điều khiển dủng BPNN- PID của nhóm tác giả Liu Luoren,
Luo Jinling
k Bài báo [16] năm 2006 của nhóm tác giả Ming- guang Zhang, Ming- hui Qiang
đã nghiên cứu và kết hợp ưu điểm giữa PID và mạng Nơron (lan truyền ngược) Hệ thống tự học để điều chỉnh và thay đổi trọng số, có khả năng thích nghi cao, kiểm soát tốt trọng hệ thống phi tuyến theo thời gian
Trang 307
Hình 1.6 Sơ đồ điều khiển dùng BPNN- PID của nhóm tác giả Ming- guang
Zhang, Ming- hui Qiang
Thông qua việc tìm hiểu các bài báo đã nêu trên và nhiều bài báo khác được liệt
kê ở mục tài liệu tham khảo, tác giả thấy rằng đối với những hệ thống phi tuyến, nhiều biến phức tạp thì các tác giả đã kết hợp hai phương pháp điều khiển PID và mạng Nơron để tối ưu hóa hệ thống điều khiển có khả năng đáp ứng nhanh, thích nghi tốt, thay đổi trọng số phù hợp với không gian và thời gian của đối tượng điều khiển
Ở đề tài robot rắn này là một hệ thống phi tuyến, nhiều biến, phương trình toán phức tạp, vì vậy tác giả đã lựa chọn phương pháp điều khiển bằng đường cong Serpenoid và vận dụng hệ thống điều khiển PID và Nơron để tạo ra bộ điều khiển thích nghi với đối tượng robot rắn
1.1.2.2 Các bài báo trong nước
a Bài báo trong tạp chí khoa học [1] năm 2011 của nhóm tác giả Nguyễn Chí Ngôn và Đặng Tín đã nghiên cứu và xây dựng bộ điều khiển PID thích nghi áp dụng
để điều khiển đối tượng phi tuyến chưa biết trước tham số và cấu trúc Bộ điều khiển PID được tổ chức dưới dạng một nơron tuyến tính mà ở đó ba trọng số kết nối của ba ngõ vào nơron tương ứng là bộ ba thông số Kp, Ki và Kd của bộ điều khiển Kết quả
mô phỏng trên hệ thanh và bóng cho thấy đáp ứng của đối tượng thỏa mãn các yêu cầu điều khiển, cụ thể là không xuất hiện vọt lố và triệt tiêu được sai số xác lập với thời gian tăng đạt 0.3±0.1 giây
Trang 31Ngoài ra, theo khảo sát chưa có bài báo trong nước nào chính thức công bố về
bộ điều khiển có sự kết hợp giữa mạng Nơron RBF và PID Nếu có, cũng chỉ ở phạm
vi đang nghiên cứu ở một số trường đại học và trung tâm nghiên cứu
Qua quá trình phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến điều khiển robot rắn, tác giả nhận thấy rằng phương trình toán hiệu quả để điều khiển robot rắn theo đường cong Serpenoid là tối ưu nhất, nhưng các kết quả chỉ dừng lại ở điều kiện ổn định, đối với những điều kiện thay đổi (thông
số robot, môi trường) thì chưa đề cập đến Để giải quyết vấn đề robot rắn phải thích nghi với môi trường, với đặc tính động của robot rắn thì mạng Nơron là hướng nghiên cứu mới thích hợp với đối tượng này
Trang 32ưu điểm của hai bộ điều khiển RBFNN và PID với mong muốn kết quả điều khiển robot rắn được tối ưu hơn là lý do của đề tài này
Về mặt thực tiễn, nếu nghiên cứu, thiết kế và điều khiển thành công robot rắn
sẽ ứng dụng để khảo sát, giám sát, thu thập dữ liệu được rất nhiều môi trường phức tạp, là cơ sở nền tảng để nghiên cứu các cánh tay robot đa bậc tự do,
1.1.3.3 Giả thiết khoa học
Sẽ xây dựng được bộ điều khiển RBFNN- PID trong việc thiết kế và thi công robot rắn
Sẽ thiết kế và thi công được robot rắn theo bộ điều khiển RBFNN- PID
1.2 Mục tiêu, khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của đề tài là:
Xây dựng được bộ điều khiển RBFNN- PID trong việc thiết kế và thi công robot rắn
Thiết kế và thi công được robot rắn theo bộ điều khiển RBFNN- PID
Trang 3310
1.2.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là các loại robot rắn được điều khiển theo bộ điều khiển PID và bộ điều khiển mạng Nơron
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là robot rắn hoạt động theo mô hình kết hợp giữa
bộ PID và bộ điều khiển Nơron hay còn gọi là bộ điều khiển RBFNN- PID
1.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài
1.3.1 Nhiệm vụ đề tài
Để đạt được mục tiêu của đề tài thì phải hoàn thành một số nhiệm vụ sau đây:
Mô hình hóa robot rắn
Phương pháp điều khiển robot rắn
Xây dựng hệ thống điều khiển robot rắn theo bộ điều khiển RBFNN- PID
Thiết kế và thi công robot rắn theo bộ điều khiển RBFNN- PID
1.3.2 Giới hạn đề tài
Với mục tiêu của đề tài, đề tài có một số giới hạn sau:
Nội dung đề tài nghiên cứu chuyển động của robot rắn trong không gian hai chiều, hoạt động trên địa hình bằng phẳng và không có chướng ngại vật
Đề tài chỉ nghiên cứu bộ điều khiển RBFNN- PID, không nghiên cứu các bộ điều khiển khác
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
Trang 3411
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp giả thiết
1.4.2 Các phương phá nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Trang 3512
Chương 2 NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT RẮN
2.1 Mô hình hóa robot rắn
Sự chuyển động của robot rắn dựa trên lực ma sát và moment xoắn của thân robot rắn và mặt phẳng Từ kiến thức và định luật vật lý, tác giả mô hình hóa phương trình chuyển động của robot
Trong phần này, chúng ta sẽ xây dựng mô hình toán học của robot rắn Xét robot rắn gồm n đoạn kết nối với nhau qua (n-1) khớp Giả thiết mỗi đoạn có khối lượng phân bố đều Ở mỗi khớp có một động cơ truyền động cho robot
Đề tài này chỉ xét robot rắn di chuyển trong mặt phẳng hai chiều Trong trường hợp này hệ thống có (n+2) bậc tự do ((n-1) cho hình dạng, 2 cho vị trí và 1 cho hướng)
Hình 2.1 Robot rắn gồm n đoạn và n-1 khớp
Trong đó:
( , )x y i i : tọa độ trọng tâm của mỗi đoạn
i
: góc hợp bởi mỗi đoạn với phương ngang
2l i : chiều dài của mỗi đoạn
x
: tọa độ của điểm trọng tâm theo phương x
Trang 3613
y
: tọa độ của điểm trọng tâm theo phương y
Chúng ta sẽ xây dựng phương trình động lực học chuyển động của robot rắn trong trường hợp ma sát nhớt
2.1.1 Lực ma sát của robot rắn
Khi có sự chuyển động hoặc khuynh hướng chuyển động giữa hai vật, lực ma sát
sẽ xuất hiện, lực ma sát thường gặp trong các hệ vật lí là phi tuyến Đặc tính của lực
ma sát phụ thuộc vào các hệ số như: sự phối hợp bề mặt, vận tốc tương đối giữa chúng
và những thứ khác, làm cho việc mô tả toán học một cách chính xác thì rất khó Tuy nhiên, lực ma sát có thể được chia làm ba loại như sau: ma sát trượt (ma sát nhớt - Vicous Friction), ma sát nghỉ (Static Friction), ma sát Coulomb (ma sát khô) Trong
đề tài này, do nghiên cứu về robot rắn nên chỉ đề cập đến một loại ma sát đó là ma sát trượt
Bản chất của ma sát trượt là một lực cản có liên hệ tuyến tính giữa lực tác dụng
và vận tốc
Sự chuyển động của robot rắn là do lực moment xoắn, lực ma sát của robot đối với mặt phẳng Do đó, mối quan hệ giữa lực ma sát và moment xoắn tìm được thông qua việc xét từng đoạn vi phân của robot
Hình 2.2 Đoạn vi phân của khâu thứ i
Trong đó:
Trang 3714
2l i : chiều dài của đoạn thứ i
( , )x y i i : tọa độ trọng tâm của đoạn thứ i
: góc hợp bởi đoạn thứ i với trục x
Tọa độ của đoạn vi phân ds (hình 2.2) được cho bởi
cossin
df (song song
với đoạn i) và thành phần pháp tuyến
i n
df (thẳng góc với đoạn i):
Trang 3815
00
Trong đó, ctivà cni lần lượt là hệ số ma sát theo phương tiếp tuyến và phương
pháp tuyến và dm i là khối lượng của đoạn vi phân ds (có nghĩa là
2
i i
i
m ds dm
l
Trong hệ tọa độ x – y, lực ma sát df có thể viết như sau:
cos sinsin cos
sin cos 0 sin cos
i n i i i
i i n
l m
f fT (2.1.9)
Trong đó:
Trang 39𝑖 là lực ma sát theo phương y của đoạn thứ i
𝜏 = [𝜏1 𝜏2 … 𝜏𝑛]𝑇, 𝜏 là moment lực ma sát của đoạn thứ i
00
t f
n
C M D
Trang 4017
2.1.2 Phương trình chuyển động
Hình 2.3 Phân tích lực tác động lên đoạn thứ i của robot rắn
Xét khâu thứ i của robot rắn gồm n đoạn (xem hình 2.3)
Trong đó:
- f i và i là lực và moment do ma sát giữa đoạn thứ i và mặt phẳng trượt
- g i và g i1 là lực tương tác do các đoạn kế cận thứ (i) và (i-1)
- u i và u i1là moment của động cơ ở khớp thứ i và i-1
- i là góc hợp với phương ngang của đoạn thứ i
- Mỗi khâu thứ i có khối lượng là m i, chiều dài là 2l i
- Moment quán tính tác động lên đoạn thứ i là
2
3
i i i