Hồ Chí Minh TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN BÁ TRƯỞNG ðỀ TÀI : ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON TRONG LỰA CHỌN HÀM LƯỢNG XI MĂNG Ở BƯỚC THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG TRỤ XI MĂNG ðẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG
Trang 1ðại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN BÁ TRƯỞNG
ðỀ TÀI :
ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON TRONG LỰA CHỌN HÀM LƯỢNG XI MĂNG Ở BƯỚC THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG TRỤ XI MĂNG ðẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG
Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý xây dựng
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2010
Trang 2CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỒNG LUÂN
……… ………
……… ………
……… ………
Cán bộ chấm nhận xét 1: ………
……… ………
……… ………
.……… ……… ……
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
……… ……… ……
……… ……… ……
……… ……… ……
Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỐNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày ……….tháng………năm…………
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH
KHOA
KHOA K Ỹ THUẬY XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
ðộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày tháng 12 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: ……… NGUYỄN BÁ TRƯỞNG …………Phái:……NAM
Ngày, tháng, năm sinh: … 02-12-1977 Nơi sinh: Bình ðịnh
Chuyên ngành: ……….Công nghệ và Quản lý xây dựng
MSHV:… 00808586
1- TÊN ðỀ TÀI:
ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON TRONG LỰA CHỌN HÀM LƯỢNG XI MĂNG Ở BƯỚC THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG TRỤ XI MĂNG ðẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu các vấn ñề liên quan ñến thiết kế, công nghệ và quản lý thi công trụ xi măng ñất - Xây dựng một mô hình dựa trên ứng dụng mạng nơron ñể lựa chọn hàm lượng xi măng hợp lý ở bước thiết kế và dự báo khối lượng công việc ở bước thi công ñể tạo ra trụ xi măng ñất ñạt cường ñộ yêu cầu và ñồng nhất dọc theo thân trụ với chi phí máy và xi măng tiết kiệm nhất - Ứng dụng kết quả ñầu ra của mô hình là khối lượng công việc thi công ñể áp dụng vào quản lý cải tiến liên tục quy trình thi công nhằm tạo ra sản phẩm trụ xi măng ñất có cường ñộ ñạt yêu cầu thiết kế và ñồng ñều dọc theo thân trụ 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS PHẠM HỒNG LUÂN
Nội dung và ñề cương Luận văn thạc sĩ ñã ñược Hội ðồng Chuyên Ngành thông qua CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trước tiên cho em được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong ban giảng viên lớp cao học khóa 2008 Bộ môn : THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Xin cảm ơn Thầy Phạm Hồng Luân đã tận hình hướng dẫn và kịp thời có những định hướng trong quá trình làm luận văn
Chân Thành cảm ơn tất cả các bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ trong công việc cũng như về mặt tinh thần để luận văn này được hoàn tất
Xin cảm ơn những lời chỉ bảo của Cha - Mẹ và các Anh - Chị trong gia đình để đạt được những thành quả như hôm nay
Lời cuối cùng xin được cảm ơn tất cả quý thầy cô của trường ĐẠI HỌC BÁCH TP, Hồ Chí Minh , những người ít nhiều đã bỏ công sức để truyền đạt kiến thức trong quá trình dạy dỗ
Vì thời gian có hạn và những kiến thức còn hạn chế chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
HỌC VIÊN
NGUYỄN BÁ TRƯỞNG
Trang 5HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TÓM TẮT
Trong những năm gần ñây trụ xi măng ñất ñã ñược ứng dụng trong xây dựng nền móng công trình ở nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên xác ñịnh hlxm ở bước thiết kế và quản lý thi công trụ xi măng ñất tại hiện trường ñể tạo ra sản phẩm trụ xi măng ñất ñảm bảo chất lượng và ñáp ứng các yêu cầu thiết kế vẫn là vấn ñề khó khăn của các cơ quan thiết kế, giám sát và quản lý thi công
Kế thừa những nguyên lý chung trong thiết kế, thi công mà các tiêu chuẩn TCVN 385:2006 và tiêu chuẩn JIS A702 của Nhật Bản ñã ñưa ra là: khai thác thông tin từ dữ liệu các công trình ñã thi công, công trình tương tự ñể ứng dụng vào thiết
kế, giám sát, thi công các công trình tiếp theo, nghiên cứu ñã thiết lập mô hình dựa trên ứng dụng mạng nơ ron ñể học các tập dữ liệu thu thập ñược, từ ñó dự báo ra các thông tin phục vụ cho thiết kế và quản lý thi công tại hiện trường
- Thông tin phục vụ cho thiết kế là tổng chi phí máy và vật liệu xi măng tính trên 1md theo từng lớp ñịa chất tương ứng với hàm lượng xi măng (hlxm) gia cố khác nhau
- Thông tin phục vụ cho quản lý thi công là khối lượng công việc (klcv) thiết
bị cần thực hiện theo chiều sâu ñể ñạt ñược cường ñộ thiết kế ñồng ñều dọc theo thân trụ qua các lớp ñịa chất khác nhau
Từ các thông tin mà mô hình cung cấp, ở bước thiết kế ta lựa chọn hlxm sao cho tổng chi phí máy và vật liệu xi măng tính trên 1md theo từng lớp ñịa chất là nhỏ nhất, ở bước thi công cứ sau mỗi lần thí nghiệm xác ñịnh cường ñộ thân trụ thì số liệu về ñịa chất, hlxm gia cố thực tế, klcv thi công thực tế, kết quả ép mẫu thực tế ñược cập nhập vào tập dữ liệu ñã có và tiến hành dự báo klcv áp dụng vào thi công
ở bước tiếp theo
Trang 6HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MỤC LỤC
TÓM TẮT 5
MỤC LỤC 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12
1.1 Giới thiệu chung vấn ñề nghiên cứu 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 17
1.3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 18
1.4 Phương pháp và công cụ nghiên cứu 18
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu 18
1.4.2 Công cụ nghiên cứu 19
1.5 Sơ ñồ nghiên cứu 20
1.5.1 Quá trình hình thành ñề tài 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠ RON VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH MATLAB TRONG DỰ BÁO 21
2.1 Tổng quan về dự báo 21
2.1.1 Khái niệm về dự báo và các phương pháp dự báo 21
2.1.2 Phương pháp ñịnh tính 21
2.1.3 Phương pháp ñịnh lượng 21
2.2 Mạng nơ ron và các khái niện cơ bản 22
2.2.1 Quá trình nghiên cứu và phát triển mạng nơ ron 22
2.2.2 Mạng nơ ron và mạng nơ ron nhân tạo 23
2.2.3 Cấu trúc một nơ ron nhân tạo (phần tử xử lý) 25
2.2.4 Mô hình kết nối của các mạng nơ ron nhân tạo 27
2.2.5 Luật học và các phương pháp huấn luyện mạng 29
2.2.6 Các mạng nuôi tiến và giải thuật truyền lùi 33
2.3 Ngôn ngữ lập trình matlab 37
2.3.1 Giải thuật Levenberg-Marquardt (TRAINLM) 38
2.3.2 Giải thuật Levenberg-Marquardt giảm bộ nhớ (TRAINLM) 39
2.3.3 Thiết kế mô hình dự báo bằng mạng nơ ron 39
2.4 Ưu, nhược ñiểm của mạng nơ ron trong dự báo 40
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG TRỤ XI MĂNG ðẤT 43
3.1 Tổng quan về phương pháp gia cố nền ñất yếu bằng trụ xi măng ñất 43
3.1.1 Các phương pháp gia cố ñất yếu bằng cách trộn xi măng vào ñất 43
3.1.2 Một số kết quả nghiên cứu, ứng dụng trụ xi măng ñất 45
3.1.3 Các ñặc tính cơ bản của hỗn hợp ñất trộn xi măng, theo N.B.Kế (2009) 46
3.1.4 Nguyên lý thiết kế trụ xi măng ñất 49
3.2 Công nghệ thi công và quản lý chất lượng trong thi công trụ CDM bằng phương pháp Tenox Nhật Bản 51
3.2.1 Giới thiệu chung về phương pháp thi công Teno Column 51
3.2.2 Nguyên lý tạo thành Teno Colum bằng mũi khoan Teno 51
3.2.3 Ưu ñiểm của công nghệ Teno Column 52
3.2.4 Các bước thi công của phương pháp Teno Column 53
3.2.5 Thiết bị thi công dùng trong phương pháp Teno Column 54
3.2.6 Quản lý tri công trụ xi măng ñất trong phương pháp Teno 54
Trang 7HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
3.2.7 Quản lý chất lượng trong phương pháp thi công Teno 56
CHƯƠNG 4: THU THẬP, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 57
4.1 Thu thập số liệu 57
4.1.1 Thông tin về nguồn gốc dữ liệu 57
4.1.2 Kết quả thu thập dữ liệu 58
4.1.2.1 Tập dữ liệu ñất dính: 58
4.1.2.2 Tập dữ liệu ñất rời 59
4.2 Các bước xây dựng mô hình dựa trên ứng dụng mạng nơ ron .59
4.2.1 Huấn luyện tìm kiến cấu trúc mạng mô phỏng tốt nhất tập dữ liệu quá khứ: 60
4.2.1.1 Phân tích lựa chọn biến cho mô hình mạng nơ ron 60
4.2.1.2 Phương pháp tìm kiếm cấu trúc mạng có khả năng mô tả tốt nhất tập dữ liệu quá khứ 63
4.2.1.3 Số lớp ẩn, số nút trong lớp ẩn và hàm truyền ở các lớp 63
4.2.1.4 Phân chia tập dữ liệu và huấn luyện mạng và ngừng huấn luyện 64
4.2.1.5 Tiêu chuẩn ñánh giá 66
4.2.1.6 Sơ ñồ khối huấn luyện tìm cấu trúc mạng 68
4.2.1.7 Giao diện xuất nhập dữ liệu trong matlab 71
4.2.1.8 Kết quả huấn luyện tìm kiến cấu trúc mạng 73
4.2.2 Huấn luyện dự báo bước thiết kế 74
4.2.2.1 Phân tích xây dựng chương trình 74
4.2.2.2 Sơ ñồ khối viết chương trình 77
4.2.2.3 Giao diện nhập dữ liệu chương trình 80
4.2.3 Huấn luyện dự báo bước thi công 80
4.2.3.1 Phân tích xây dựng chương trình 80
4.2.3.2 Sơ ñồ khối viết chương trình 82
4.2.3.3 Giao diện nhập dữ liệu chương trình 84
4.3 Tiến trình thực hiện dự án trộn sâu có sự hỗ trợ của mạng nơ ron (xem hình trang sau) 85 CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÀO LỰA CHỌN HÀM LƯỢNG XI MĂNG VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC QUY TRÌNH THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH KHU LƯU TRÚ CÔNG NHÂN KCX LINH TRUNG II 87
5.1 Giới thiệu chung về công trình .87
5.1.1 Thiết kế ban ñầu 87
5.1.2 Phương án thiết kế mới có sự hỗ trợ từ kết quả nghiên cứu 88
5.2 Huấn luyện và dự báo bước thiết kế ñể lựa chọn hlxm và klcv áp dụng vào thi công trụ thử 90
5.2.1 Dữ liệu ñầu vào 90
5.2.2 Kết quả huấn luyện dự báo của mạng 91
5.2.3 Tính toán các thông số áp dụng vào thi công 92
5.3 Huấn luyện và dự báo bước thi công ñể cải tiến klcv 93
5.3.1 Dữ liệu ñầu vào 93
5.3.2 Kết quả huấn luyện dự báo của mạng 93
5.3.3 Tính toán các thông số áp dụng vào bước tiếp theo 93
5.4 Các hình ảnh quản lý thi công tại hiện trường 94
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
6.1 Kết luận 96
6.1.1 Các nội dung về ứng dụng mạng nơ ron và ngôn ngữ lập trình matlab trong dự báo 96
6.1.2 Các nội dung về thiết kế và quản lý thi công trụ xi măng ñất 96
6.1.3 Các nội dung về thu thập số liệu, phân tích và xây dựng mô hình 96
6.1.4 Kết quả thu ñược từ việc ứng dụng mô hình vào thực tế 98
6.2 Kiến nghị 99
Trang 8HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Tổng kết các ứng dụng của công nghệ DM theo [Porbaha et al., 1998] 12
Hình 1-2: Sơ ñồ quy trình thiết kế lặp gồm: thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức năng, thử hiện trường và thiết kế công nghệ, theo TCVN 385:2006 14
Hình 1-3: Sơ ñồ nguyên tắc thực hiện dự án trộn sâu, theo TCVN 385:2006 15
Hình 1-4: Sơ ñồ quá trình hình thành ñề tài 20
Hình 2-1: Mô hình phương pháp ñịnh lượng, N.Thống (1999) 21
Hình 2-2: Phương pháp phân tích ñịnh lượng N.Thống (1999) 22
Hình 2-3: Một mạng nơ ron ñơn giản gồm hai nơ ron 23
Hình 2-4: Mô phỏng một nơ ron sinh học và một nơ ron nhân tạo 24
Hình 2-5: Cấu trúc một nơ ron nhân tạo 25
Hình 2-6: Hàm truyền Hard-Limit 26
Hình 2-7: Hàm truyền Log-Sigmoid 26
Hình 2-15: Mô hình mạng nơ ron 1 lớp, H.Demuth, M.Beale, (2010) 28
Hình 2-16: Mô hình mạng nơ ron nuôi tiến nhiều lớp, H.Demuth, M.Beale, (2010) 29
Hình 2-17: Mô hình mạng nơ ron nuôi lùi, H.Demuth, M.Beale, (2010) 29
Hình 2-18: Mô tả cách học giám sát của một mạng nơ ron nhân tạo, N.T.Thành, (2008) 30
Hình 2-19: Mô tả cách học củng cố của một mạng nơ ron nhân tạo N.T.Thành, (2008) 31
Hình 2-20: Mô tả cách học không giám sát của một mạng nơ ron nhân tạo, N.T.Thành, (2008) 31
Hình 2-21: Mô tả luật học thông số tổng quát cho một phần tử xử lý thứ i, N.T.Thành, (2008) 31
Hình 2-22: Mô tả một mạng nuôi tiến 3 lớp với giải thuật truyền lùi, N.T.Thành 2008 34
Hình 2-23: Giao diện của Matlab 7.7.0 (R2008b) 37
Hình 2-24: Giao diện cửa sổ soạn thảo của Matlab 7.7.0 (R2008b) 38
Hình 3-1: Các công nghệ khoan phụt gia cố nền ñất yếu, N.Q.Dũng 43
Hình 3-2: Nguyên tắc chung của phương pháp trộn khô, theo TCVN 385:2006 44
Hình 3-3: Nguyên tắc chung của phương pháp trộn ướt, theo TCVN 385:2006 44
Hình 3-4: ðường cong ứng suất biến dạng của xi măng ñất, theo N.B.Kế, (2009) 47
Hình 3-5: Quan hệ giữa lượng trộn xi măng với cường ñộ của mẫu ñất xi măng ở 1 tháng tuổi theo N.B.Kế, (2009) 48
Hình 3-6: Quan hệ giữa ngày tuổi với cường ñộ của xi măng ñất theo N.B.Kế, (2009) 48
Trang 9HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Hình 3-7: ðường cong quan hệ cường ñộ ximăng ñất với hàm lượng chất hữa cơ theo
N.B.Kế, (2009) 49
Hình 3-8: Quy trình thiết kế lặp, gồm: thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức năng, thử hiện trường và thiết kế công nghệ, theo TCVN 385:2006 49
Hình 3-9: Hình lưỡi khoan Teno ñược ñăng ký bảo vệ tác quyền số 1197295 1197296 tại Nhật Bản, nguồn từ Hữu Lộc 51
Hình 3-10: ðất thải sau khi khoan cọc, nguồn từ Hữu Lộc 52
Hình 3-11: Trình tự các bước khoan trụ Teno column, nguồn từ Hữu Lộc 53
Hình 3-12: Các thiết bị chủ yếu trong phương pháp khoan Teno, nguồn từ Hữu Lộc 54
Hình 3-13: Hệ thống thiết bị ñiện toán kiểm tra quá trình cọc vữa, nguồn từ Hữu Lộc 55
Hình 3-14: Sơ ñồ nguyên lý hoạt ñộng của thiết bị ñiện toán, nguồn từ Hữu Lộc 55
Hình 4-1: Sơ ñồ khối huấn luyện tìm cấu trúc mạng ñất dính 68
Hình 4-1: 70 Hình 4-2: Sơ ñồ khối huấn luyện tìm cấu trúc mạng ñất rời 70
Thực hiện tương tự như trên, lưu cấu trúc mạng vào netok_roi.mat 70
Hình 4-3: Giao diện Matlab chứa ñoạn chương trình huấn luyện tìm kiếm 71
Hình 4-4: Giao diện Matlab khi nhập số liệu vào cho chương trình 71
Hình 4-5: ðồ thị biểu diển phần trăm của tổng bình phương toàn phần ñược giải thich bởi phương trình hồi quy (R2) 72
Hình 4-6: ðồ thị mô tả sai số trên tập huấn luyện và trên tập kiểm ñịnh 72
Hình 4-7: Sơ ñồ khối ñoạn chương trình huấn luyện dự báo bước thiết kế 77
Hình 4-8: Giao diện nhập dữ liệu chương trình huấn luyện dự báo bước thiết kế trong Matlab 80
Hình 4-9: Sơ ñồ khối ñoạn chương trình huấn luyện dự báo bước thi công 82
Hình 4-10: Giao diện nhập dữ liệu chương trình huấn luyện dự báo bước thi công trong Matlab 84
Hình 5-1: Bố trí trụ xi măng ñất dưới móng ñơn 89
Hình 5-2: Khoan trụ xi măng ñất tại Khu lưu trú công nhân KCX Linh Trung II 94
Hình 5-3: Khoan lấy lõi thân trụ tại hiện trường 94
Hình 5-4: Mẫu khoan lấy lõi trụ xi măng ñất 94
Hình 5-5: Mẫu khoan lấy lõi trụ xi măng ñất sau khi gia công 95
Hình 5-6: Thí nghiệm nén xác ñịnh cường ñộ mẫu trụ 95
Trang 10HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Các loại hàm truyền cơ bản: 26
Bảng 2-2: Phương trình các hàm truyền cơ bản 27
Bảng 2-3: Tám bước trong thiết kế mạng nơ ron cho mô hình dự báo, theo Kaastra va boyd, (1996) 39
Bảng 4-1: Danh mục các công trình thu thập số liệu ñưa vào nghiên cứu 57
Bảng 4-2: Thống kê theo chỉ tiêu trạng thái của ñất 58
Bảng 4-3: Thống kê theo chỉ tiêu phân loại của ñất 58
Bảng 4-4: Thống kê theo chỉ tiêu trạng thái của ñất 59
Bảng 4-5: Thống kê theo chỉ tiêu phân loại của ñất 59
Bảng 4-6: Tiêu chuẩn ñánh giá trạng thái ñất rời theo C.V.Chí (2003) 61
Bảng 4-7: Tiêu chuẩn phân loại ñất rời theo C.V.Chí (2003) 61
Bảng 4-8: Tiêu chuẩn ñánh giá trạng thái ñất dính, theo C.V.Chí (2003) 61
Bảng 4-9: Tiêu chuẩn phân loại ñất dính theo C.V.Chí (2003) 62
Bảng 4-10: Các biến ñầu vào và ra của mạng nơ ron mô phỏng tập dữ liệu ñất rời 62
Bảng 4-11: Các biến ñầu vào và ra của mạng nơ ron mô phỏng tập dữ liệu ñất dính 62
Bảng 4-12: Bảng cấu trúc mạng số lớp ẩn và hàm truyền ở các lớp ẩn 64
Bảng 4-13: Ma trận thống kê kết quả huấn luyện tìm kiếm cấu trúc mạng trên tập dữ liệu ñất dính 73
Bảng 4-14: Ma trận thống kê kết quả huấn luyện tìm kiếm cấu trúc mạng trên tập dữ liệu ñất roi 74
Bảng 5-1: Mối quan hệ giữa hlxm và cường ñộ nén một trục tại hiện trường theo từng loại ñất, theo JIS A 702 – Tiêu chuẩn cọc vữa Nhật Bản 90
Bảng 5-2: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp ñất ñưa vào thiết kế 90
Bảng 5-3: Kết quả dự báo klcv việc theo hlxm tương ứng với từng lớp ñịa chất 91
Bảng 5-4: Bảng tính chi phí thi công theo hlxm tương ứng với từng lớp ñịa chất 91
Bảng 5-5: Kết quả tính hlxm và klcv tương ứng với chi phí min 91
Bảng 5-6: Hlxm lựa chọn và klcv áp dụng vào thi công trụ thử 91
Bảng 5-7: Kết quả lựa chọn tính toán các thông số thi công 92
Bảng 5-8: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp ñất ñưa vào thiết kế 93
Bảng 5-9: Các thông số ñã thi công và kết quả ép mẫu ñạt ñược 93
Bảng 5-10: Kết quả dự báo klcv áp dụng vào thi công ở bước tiếp theo 93
Bảng 5-11: Kết quả lựa chọn tính toán các thông số áp dụng vào bước thi công tiếp theo 93
Trang 11HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
PHỤ LỤC 100
A CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN TÌM KIẾM CẤU TRÚC MẠNG CHO TẬP DỮ LIỆU ðẤT DÍNH 100
B CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN TÌM KIẾM CẤU TRÚC MẠNG CHO TẬP DỮ LIỆU ðẤT RỜI 105
C CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN DỰ BÁO BƯỚC THIẾT KẾ 110
D CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN DỰ BÁO BƯỚC THI CÔNG 112
E TẬP DỮ LIỆU ðẤT DÍNH 114
F TẬP DỮ LIỆU ðẤT RỜI 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 120
Trang 12HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu chung vấn ñề nghiên cứu
Trong xây dựng công trình, nền móng luôn ñóng một vai trò quan trọng quyết ñịnh sự thành công của dự án cả về tiến ñộ, giá thành và ñạt ñược các mục tiêu khi ñưa công trình vào khai thác, sử dụng Khi xây dựng công trình trên nền ñất yếu giải pháp nền móng lại ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng, nhất là những khu vực có tầng ñất yếu khá dày như vùng Nhà Bè, Bình Chánh, Thanh ða ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh ở ñồng bằng sông Cửu Long
Trụ xi măng ñất (Deep soil mixing columns, soil mixing pile) là một trong những giải pháp xử lý nền ñất yếu ñược ứng dụng tương ñối rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Làm tường hào chống thấm cho ñê ñập, gia cố nền móng cho các công trình xây dựng, sửa chữa thấm mang cống và ñáy cống, ổn ñịnh tường chắn, chống trượt mái dốc, gia cố ñất yếu xung quanh ñường hầm,
Hình 1-1: Tổng kết các ứng dụng của công nghệ DM theo [Porbaha et al., 1998]
Ứng dụng Công nghệ DM
Trồi móng
Hố ñào
Trược mái
Chống ñỡ cho công trình lân
Ổn ñịnh cho các
hồ lớn
Bảo trì ñập ñất
Ổn ñịnh
bờ sông
Ngăn cản PCB
Xử lý VOCs
Vỏ tuy nen Neo ñất
Chống chấn
Bồn chứa và
Mố cầu dẫn
Công trình
Ổn ñịnh
bờ ñập
Tường chắn
Móng nhà
Tường chắn ñất
Chống thấm
Chống hóa lỏng ñất
Môi trường
Các ứng dụng mới
Trang 13HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trụ xi măng ñất là hỗn hợp giữa ñất nguyên trạng nơi gia cố và xi măng ñược phun xuống nền ñất bởi thiết bị khoan phun Mũi khoan ñược khoan xuống làm tơi ñất cho ñến khi ñạt ñộ sâu lớp ñất cần gia cố thì quay ngược lại và dịch chuyển lên Trong quá trình dịch chuyển xuống hoặc lên, xi măng ñược phun vào nền ñất (bằng
áp lực khí nén ñối với hỗn hợp khô, bằng bơm cao áp ñối với hỗn hợp vữa trộn ướt) Công nghệ trụ xi măng ñất có ưu ñiểm là khả năng xử lý sâu (ñến 40m, ñường kính cọc từ 0,6 ñến 1,5m ), thích hợp với nhiều loại ñất yếu (từ cát thô cho ñến bùn yếu), thi công ñược cả trong ñiều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc ñiều kiện hiện trường chật hẹp, trong nhiều trường hợp ñã ñưa lại hiệu quả kinh tế rõ rệt so với các giải pháp xử lý khác
Hiệu quả của biện pháp xử lý nền bằng trụ xi măng ñất phụ thuộc rất nhiều vào loại ñất tại hiện trường, loại công trình xây dựng bên trên, kinh nghiệm của ñơn
vị thiết kế và sự tham gia của ñơn vị thi công
Hiên nay tài liệu quan trọng nhất mà các ñơn vị sử dụng trong thiết kế và thi công trụ xi măng ñất ñó là TCVN 385:2006 và Tiêu chuẩn JIS A702 của Nhật Bản Theo tiêu chuẩn TCVN 385:2006 thì quy trình thiết kế ñược thực hiện theo phương pháp lặp có sự kết hợp giữa phòng thí nghiệm với thực nghiệm tại hiện trường theo sơ ñồ trên
ðể có thể xác ñịnh ñược cường ñộ thiết kế tại hiện trường phải trải qua nhiều bước khác nhau theo một quy trình lặp lại mà các ñơn vị thiết kế thường gặp những khó khăn như: Cơ sở dữ liệu về tương quan giữa cường ñộ trong phòng và hiện trường không có hoặc không ñầy ñủ, một số ñơn vị ñã thực hiện thiết kế và thi công một số công trình nhưng không thực hiện thống kê, phân tích một cách khoa học nên việc khai thác dữ liệu áp dụng vào thực tế cũng hết sức hạn chế
Trang 14HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Hình 1-2: Sơ ñồ quy trình thiết kế lặp gồm: thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức
năng, thử hiện trường và thiết kế công nghệ, theo TCVN 385:2006
Cũng theo sơ ñồ trên, trong trường hợp trụ thử không ñạt cường ñộ hoặc ñộ ñồng nhất yêu cầu thì tiến hành ñiều chỉnh tính năng trộn và thậm chí phải thực hiện lại bước trộn thử trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên ñiều chỉnh tính năng trộn như thế nào với mức ñộ bao nhiêu vẫn chưa có chỉ dẫn hoặc tài liệu hướng dẫn và trong thực tế các ñơn vị thi công thường ñiều chỉnh theo kinh nghiệm riêng của mình
Ở bước thiết kế, cường ñộ trụ xi măng ñất thường ñược xác ñịnh theo các yêu cầu chức năng của trụ xi măng ñất, ñối với cọc gia cố nền, cọc chịu tải cường ñộ trụ thường ñược xác ñịnh sao cho sức chịu tải của nền theo vật liệu và theo các yếu tố của nền ñất là tương ñương Tuy nhiên trụ xi măng ñất thường xuyên qua nhiều tầng ñịa chất khác nhau và có cường ñộ rất khác nhau, nếu không có các biện pháp ñiều chỉnh hlxm và quản lý trong quá trình thi công thì khó ñạt ñược cường ñộ ñồng ñều dọc theo thân trụ và gây lãng phí trong thiết kế và thi công
Xác lập các ñiều kiện thiết kế
Thí nghiệm trộn trong phòng với ñất ñại diện
và theo tỉ lệ trộn khác
Xác lập ñiều kiện thiết kế
Cơ sở dữ liệu về tương quan giữa cường ñộ trong phòngvà hiện
ðề xuất giải pháp thi công và sơ
bộ chọn kích thước khối gia cố
Phân tích thiết kế ñáp ứng các yêu cầu chức năng tổng thể
ðiều chỉnh tính năng trộn nếu
cường ñộ chưa ñạt yêu cầu
Kết quả khảo sát
hiện trường
Chế tạo trụ thử ñể xác nhận cường ñộ dự tính và ñộ ñồng nhất
Thiết kế kỹ thuật thi công, thi công ñại trà theo quy trình ñã ñảm bảo chất lượng yêucầu
Trang 15HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Hình 1-3: Sơ ựồ nguyên tắc thực hiện dự án trộn sâu, theo TCVN 385:2006
Theo sơ trên quy trình kỹ thuật, quy ựịnh cuối cùng ựưa vào áp dụng thi công
là kết quả của một quá trình nhiều bước: lựa chọn kỹ thuật, khai thác thông tin kinh nghiệm từ các dự án trước ựây, trộn thử xác ựịnh cường ựộ trong phòng thắ nghiệm, thiết kế cơ sở, thi công chế tạo trụ thử tải công trường ựể xác nhận cường ựộ thiết
kế
Quy trình kỹ thuật, quy ựịnh áp dụng vào thi công thường quy ựịnh rõ:
- Thiết bị và công nghệ thi công, các thông số vận hành của thiết bị như tốc ựộ
di chuyển lên xuống của cần khoan, tốc ựộ quay của cầu khoan
Thiết kế ựịa kỹ thuật điều kiện nền ựất (Cường ựộ, mô ựun, thấm )
Yêu cầu chức năng
(ổn ựịnh, ựộ lún)
Lựa chọn kỹ thuật
(trộn khô, ướt, tổ hợp)
Khống chế công trường đường vào, môi trường, khắ hậu, chướng
Thiết kế cơ sở Loại và khối lượng xi măng, thiết bị, năng lượng
Trộn trong phòng
Chuẩn bị công trường và chế tạo trụ thử
Quy trình kỹ thuật quy ựịnh cuối cùng
Loại và khối lượng xi măng, thiết bị, khoảng
cách, chiều dài, vận tốc, hành trìnhẦ
Kế hoạch quản lý chất lượng Loại và tần suất thắ nghiệm, giám sát, quan trắc và kiểm tra
đánh giá kết quả thắ nghiệm và quan trắc
Kiểm ựịnh các thông số thiết kế, tắnh
biến thiên của các ựặc tắnh, chướng ngại
và ựiều kiện nền ựất Ầ
Thi công Chuẩn bị, thi công, thắ nghiệm(lấy mẫu và thắ nghiệm), giám sát, quan trắc, ghi chép hồ sơ
Kinh nghiệm từ các dự án
tương tự hoặc trước ựây
Kinh nghiệm từ các dự án
tương tự hoặc trước ựây
Lập hồ sơ hoàn công và nghiệm thu
Quan trắc dài hạn
Lập hồ sơ kinh nghiệm
Trang 16HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- Vật liệu xi măng sử dụng, tỉ lệ trộn, tốc ựộ bơm vữa ựể ựảm bảo hlxm gia cố Trong thực tế thi công và quản lý chất lượng một số dự án khi triển khai ựã thực hiện ựầy ựủ các bước từ lựa chọn kỹ thuật ựến chế tạo trụ thử xác nhận cường
ựộ tại hiện trường ựều ựạt chất lượng, quy trình kỹ thuật thi công ựược duyệt, áp dụng vào thi công ựại trà nhưng vẫn xảy ra các rủi ro như: Khi thi công ựại trà cường ựộ mẫu không ựồng ựều dọc theo thân trụ, một số ựoạn cường ựộ mẫu vượt cường ựộ thiết kế, một số ựoạn không ựạt cường ựộ thiết kế
Khi làm thắ nghiệm khoan lấy lõi thân cọc nếu ựộ ựồng nhất, cường ựộ mẫu trụ không ựạt yêu cầu, ựơn vị thi công và thiết kế thường tiến hành ựiều chỉnh các thông số vận hành của thiết bị ựể tăng số vòng trộn trên 1md thân trụ hoặc tăng hlxm gia cố Tuy nhiên tăng lên bao nhiều phầm trăm ựể ựạt ựược cường ựộ và ựộ ựồng nhất vẫn là một ẩn số cho mỗi trường hợp cụ thể
Vắ dụ: Tại công trình Chung cư cho người thu nhập thấp đại địa Bảo, Phường Nại Hiên đông Ờ Quận Sơn Trà Ờ TP đà Nẵng nền móng công trình ựược thiết kế bằng hệ cọc vữa chịu lực D800 có chiều dài L=14,2m; cao ựộ ựầu cọc -2,3m; cao ựộ mũi cọc là -16,5m xuyên qua các lớp ựịa chất như sau:
- Lớp 1 từ 0 -:- -3,4m cát hạt nhỏ màu vàng nhạt, bão hòa nước, trạng thái rời
- Lớp 2 từ -3,4 -:- 6,0m Cát hạt nhỏ màu xám tro, xám ựen lẫn vỏ sò phân bố không ựều, bão hòa nước trạng thái chặt vừa
- Lớp 3 từ 6,0 -:-7,0m sét màu xám ựen trạng thái dẻo mềm
- Lớp 4 từ 7,0 -:- 10,3m cát hạt bụi màu xám tro lẫn ắt vỏ sò, bão hòa nước, trạng thái rời
- Lớp 5 từ 10,3 -:- 13,2m cát pha màu xám xi măng vàng nhạt, trạng thái dẻo
- Lớp 6 từ 13,2 -:- 25m cát hạt nhỏ màu hồng nhạt, vàng nhạt bão hòa nước trạng thái rời ựến chặt vừa
Ở bước thiết kế và trộn thử trong phòng thắ nghiệm xác ựịnh cường ựộ thiết kế
là 25kg/cm2, hlxm gia cố 300kg/m3 và tiến hành thi công cọc thử tại hiện trường theo quy trình thi công tạm thời Khi cọc ựạt ựộ tuổi 28 ngày tiến hành khoan lấy lõi
ựể thắ nghiệm kiểm tra cường ựộ chịu nén và kết quả như sau: Dọc theo chiều dài cọc ở các lớp ựất 2, 4, 5, 6 cường ựộ mẩu ựều ựạt trên 40kg/cm2, riêng mẫu nằm trong lớp ựất thứ 3 chỉ ựạt dưới 15kg/cm2, không ựạt theo yêu cầu thiết kế
Trong cuộc hộp giữa Tư vấn thiết kế, Chủ ựầu từ và đơn vị thi công xác ựịnh nguyên nhân không ựạt ựược cường ựộ của mẫu trụ là do lớp thứ 3 là ựất sét trạng
Trang 17HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
thái dẻo mềm và máy ñã không trộn ñủ số vòng trộn cần thiết trên 1md nên ñộ ñồng nhất của hỗn hợp kém Cuối cuộc họp ñơn thiết kế và thi công ñề xuất biện pháp ñiều chỉnh ñưa vào thi công ñại trà như sau: Giảm hlxm ở các lớp 2, 4, 5, 6 xuống còn 275kg/m3, tăng hlxm ở lớp thứ 3 lên 350 kg/m3 và tiến hành trộn 2 lần ở lớp thứ
3 (tăng klcv lên gấp 2 lần)
Kết quả khi thi công ñại trà cường ñộ mẫu dọc theo thân trụ ñều ñạt lớn hơn giá trị thiết kế yêu cầu, tuy nhiên trên ñây là biện pháp xử lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chứa ñựng nhiều rủi ro và hiệu quả kinh tế không ñược chưng minh rõ ràng
ðể tránh các rủi ro trên các ñơn vị thi công có thể ñề xuất cho ñơn vị thiết kế
và chủ ñầu tư chọn hlxm gia cố và chi phí máy cao, nhưng khi ñó khả năng trúng thầu sẽ giảm xuống
Nghiên cứu ñề xuất giải pháp ñể giảm rủi ro cho ñơn vị thi công, tiết kiệm chi phí cho chủ ñầu tư và nâng cao chất lượng thi công trụ xi măng ñất là những nội dung nghiên cứu của ñề tài này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong thiết kế và thi công xây dựng vật liệu bê tông, vữa xây có thể ñạt ñược mác thiết kế bằng cách cung cấp vật liệu ñầu vào ñảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, trộn ñúng cấp phối và thi công ñúng quy trình kỹ thuật ðồng thời mác bê tông và mác vữa cũng có thể tính toán ñể ñảm bảo ñược ñộ chính xác theo các quy trình hiện hành
Khác với vật liệu bê tông, vữa xây, vật liệu xi măng ñất ñược tạo thành bởi chính ñất tại hiện trường và chất kết dính xi măng bơm vào lòng ñất Vật liệu ñất rất
ña dạng, phức tạp, có nhiều chỉ tiêu cơ lý cho mỗi loại ñất do ñó hiện vẫn chưa có một công thức chung ñể có thể thiết kế thành phần cấp phối cho vữa xi măng ñất (xác ñịnh hlxm ñể ñạt ñược cường ñộ thiết kế)
Ngoài hlxm, klcv thiết bị thi công cũng là yếu tố rất quan trọng tạo nên cường
ñộ trụ xi măng ñất, và quyết ñịnh giá thành của sản phẩm trụ xi măng ñất ðại lượng ñặt trưng cho các thông số vận hành của thiết bị là tổng số nhát cắt ñi qua 1md của chuyển dịch trục trộn (trong ñề tài này gọi là klcv trên 1md trụ)
Trang 18HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Tại mỗi một công trình trụ xi măng ñất thường xuyên qua từ nhiều tầng ñịa chất khác nhau do ñó việc ñảm bảo cường ñộ thân trụ ñược ñồng nhất suốt chiều dài
là vấn ñề hết sức thiết thực trong thiết kế và thi công trụ xi măng ñất
Từ những vấn ñề thực tiễn nói trên tác giả ñặt ra mục tiêu nghiên cứu của ñề tài này là:
- Xây dựng một mô hình dựa trên ứng dụng mạng nơron ñể lựa chọn hlxm hợp
lý ở bước thiết kế và dự báo klcv ở bước thi công ñể tạo ra trụ xi măng ñất ñạt cường ñộ yêu cầu và ñồng nhất dọc theo thân trụ với chi phí máy và xi măng tiết kiệm nhất
- Ứng dụng kết quả ñầu ra của mô hình là klcv thi công ñể quản lý cải tiến liên tục quy trình thi công nhằm tạo ra sản phẩm trụ xi măng ñất có cường ñộ ñạt yêu cầu thiết kế và ñồng ñều dọc theo thân trụ
1.3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu
Một trong những ñặc tính quan trọng của hỗn hợp ñất trộn xi măng có ảnh hưởng lớn ñến giá thành xây dựng công trình và sự ổn ñịnh của công trình ñó là cường ñộ thân trụ xi măng ñất Trong ñó các yếu tố cấu thành cường ñộ thân trụ là: Các ñặc trưng cơ lý của ñất, hlxm gia cố và klcv của thiết bị dọc theo thân trụ
Từ yêu cầu thực tiễn thiết kế và thi công, ñối tượng nghiên cứu của luận văn này là:
- Bài toán tối ưu về chi phí máy thi công và chi phí xi măng trên cơ sở ñạt ñược cường ñộ thiết kế yêu cầu ñồng ñều theo suốt chiều dài thân trụ khi trụ xuyên qua các tầng ñịa chất khác nhau ðồng thời dự báo khối lượng cộng việc của thiết bị dọc theo chiều dài trụ làm cơ sở ñể quản lý trong quá trình thi công nhằm tạo ra trụ
xi măng ñất có chất lượng ñồng ñều và ñạt yêu cầu thiết kế
- Các quy trình quản lý thi công, quản lý chất lượng ñang ñược áp dụng, ñi sâu nghiên cứu các sự trường hợp không ñạt chất lượng ở các công trình ñã thi công tại Việt Nam, các biện pháp khắc phục ñược áp dụng và kết quả ñạt ñược, tìm ra các hạn chế Từ ñó nghiên cứu ñề xuất các phương pháp mới ñể phòng ngừa, giảm thiểu các trường hợp không ñạt chất lượng và cải tiến liên tục quy trình thi công nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
1.4 Phương pháp và công cụ nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu
Trang 19HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Nghiên cứu tổng quan về các phương pháp và mô hình dự báo, trong ñó chú trọng nghiên cứu ứng dụng của mạng nơ ron trong dự báo, nghiên cứu các ñề tài, các bài báo về ứng dụng của mạng nơ ron vào dự báo
Nghiên cứu tổng quan về trụ xi măng ñất, nguyên lý thiết kế trụ xi măng ñất, công nghệ, quy trình thi công, các nội dung quản lý thi công và quản lý chất lượng ñang ñược áp dụng, phân tích nguyên nhân các trường hợp không ñạt chất lượng yêu cầu, tính hợp lý các biện pháp khắc phục, cải tiến ñã áp dụng, phát hiện các tồn tại cần khắc phục và cải tiến
Thu thập dữ liệu từ hồ sơ hoàn công của các công trình ñã thi công bao gồm số liệu về ñịa chất công trình, kết quả ép mẫu xi măng ñất tại hiện trường (bao gồm kết quả ép mẫu tươi và mẫu khoan lấy lõi) Phân tích tuyển chọn các dữ liệu ñáng tin cậy ñưa vào sử dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy trình và tài liệu nghiên cứu liên quan Phân tích xác ñịnh yếu tố ảnh hưởng ñến hlxm và klcv cần thiết của thiết bị thi công
Xây dựng mô hình mạng Nơ-ron ñể lựa chọn hlxm hợp lý và dự báo klcv thiết
bị phải thực hiện dọc theo chiều dài trụ nhằm giảm tối ña chi phí thi công theo các bước sau:
- Xây dựng sơ ñồ khối, viết chương trình huấn luyện tìm kiếm cấu trúc mạng cho kết qủa dự báo tốt và ổn ñịnh ñối với tập dữ liệu quá khứ
- Xây dựng sơ ñồ khối và viết chương trình trong ñó sử dụng cấu trúc mạng ñã lựa chọn ở trên ñể huấn luyện, tìm kiếm hlxm tối ưu và dự báo klcv thiết bị thi công phải thực hiện dọc theo chiều dài trụ
Ứng dụng kết quả của mô hình cải tiến sơ ñồ Nguyên tắc thực hiện dự án trộn sâu TCVN 385:2006 trong ñó chú trọng cải tiến liên tục klcv thực hiện của thiết bị dựa trên kết quả dự báo của mô hình mạng nơ ron xây dựng ñược
Tổng hợp phân tích kết quả thu ñược từ việc ứng dụng mô hình ñể có những kết luận kiến nghị và ñề xuất hướng nghiên cứu nâng cao năng lực của mô hình
1.4.2 Công cụ nghiên cứu
- Các lý thuyết về phân tích thống kế toán học, lý thuyết mạng nơ ron
- Ngôn ngữ lập trình Mathlab, Microsoft Excel 2007, các phầm mềm khác
- Mạng internet
Trang 20HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1.5 Sơ ñồ nghiên cứu
Các tài liệu về công nghệ và quản lý chất lượng trụ xi măng ñất trong xây dựng công trình ñô thi và công nghiệp
XÂY DỰNG SƠ ðỒ NGHIÊN CỨU
3 Dự báo, nơ ron, forecast, neuron network, matlab
Thư viện SðH, ðại học Bách Khoa –
ðại học Quốc Gia TP HCM, các công
ty thiết kế và thi công trụ xi măng ñất
Tìm kiếm các trang web, các nguồn tài liệu
có liên quan ñến chủ ñề N/C
Tìm kiếm các học giả, sách ñiện tử
có liên quan ñến chủ ñề N/C
Trang 21HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CƠNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠ RON VÀ NGƠN NGỮ LẬP
TRÌNH MATLAB TRONG DỰ BÁO
2.1 Tổng quan về dự báo
2.1.1 Khái niệm về dự báo và các phương pháp dự báo
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đốn những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được Dự báo được
sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực cĩ một yêu cầu về dự báo riêng nên phương pháp dự báo được sử dụng cũng khác nhau
2.1.2 Phương pháp định tính
Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan, dựa trên những ý kiến về các khả năng cĩ liên hệ của những yếu tố này trong tương lai Phương pháp định tính cĩ liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ việc khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sự kiện tương lai hay từ ý kiến phản hồi của một nhĩm đối tưởng hưởng lợi (chịu tác động) nào đĩ
2.1.3 Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng là một phương pháp khoa học dựa trên các phép tính tốn để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý Phương pháp định lượng bắt đầu từ dữ liệu và vai trị chính của phương pháp này là xử lý dữ liệu để đưa ra kết quả là thơng tin, N.Thống (1999)
Hình 2-1: Mơ hình phương pháp định lượng, N.Thống (1999)
Trang 22HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Phương pháp ñịnh lượng thường ñược tiến hành theo các bước sau:
Hình 2-2: Phương pháp phân tích ñịnh lượng N.Thống (1999)
2.2 Mạng nơ ron và các khái niện cơ bản
2.2.1 Quá trình nghiên cứu và phát triển mạng nơ ron
Năm 1936, Alan Turing là người ñầu tiên xem bộ não như một mô hình xử lý thông tin Năm 1943, Warren McCulloch và Walter Pitts ñã ñề xuất cách hoạt ñộng của các Neural, họ ñã tạo ra một mạng Neural ñơn giản bằng các mạch ñiện Từ ñó các nhà khoa học lao vào nghiên cứu các bộ máy thông minh
Năm 1949, Donall Hebb ñề xuất một giải thuật huấn luyện mạng Neural rất nổi tiếng, mà ngày nay nó vẫn còn ñược sử dụng
Thập niên 50 là thời kỳ mà mạng Neural phát triển cả phần cứng lẫn phần mềm Nathaniel Rochester và một số người khác từ các phòng thí nghiệm của IBM ñã xây dựng phần mềm mô phỏng mạng Neural dựa trên giải thuật của Hebb
Năm 1957, Frank Roseblantt bắt ñầu nghiên cứu về mạng Perceptron và ñã thành công trong việc thiết kế Mack I Perceptron nuerocomputer, ñó là mạng Neural
cổ ñiển nhất vẫn còn sử dụng ñến ngày nay
Năm 1959, Bernard Widrow và Marcian Hoff ñã xây dựng mạng Adaline, nó là áp dụng ñầu tiên của mạng Neural vào thực tế ñể dập tiếng vọng trên ñường dây ñiện thoại Năm 1967, Avanlanche áp dụng các mạng Neural vào việc nhận dạng giọng nói, ñiều khiển motor và một số ứng dụng khác
Xác ñịnh các vấn ñề cần giải quyết
Lập mô hình
Thu thập dữ liệu
Tìm lời giải Thử nghiệm lời giải
Phân tích kết quả
Thực hiện lời giải
Trang 23HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Từ năm 1969 ñến năm 1981 mạng Neural rơi vào trạng thái im lặng cả về nghiên cứu và ứng dụng Tuy nhiên, có thể kể ñến bài báo cáo của Marvin Minsky và Seymour Papert bình luận về mạng perceptron, các nghiên cứu về quá trình học của mạng nhiều lớp, mạng tự tổ chức ( Self Organization ) của Teuvo Kohonen, mạng kiểu
bộ nhớ kết hợp ( BAM – Bidirectional Associative Memory ) của Anderson và mạng ART ( Adaptive Resonance Theory Neural Networks ) của Capenter
Năm 1982, John Hopfield công bố một công trình về mạng Neural một lớp trên National Academy of Sciences, nó ñược coi là một ñộng lực lôi kéo các nhà khoa học quay trở lại nghiên cứu về mạng Neural ðây là thời kỳ phục hưng của các nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ của mạng Neural với các nghiên cứu về giải thuật lan truyền ngược sai số ( Backpropagation of error ), mạng Boltzmann, mạng Neocognitron của Fukushima
Từ cuối thập niên 80, ñầu thập niên 90 ñến nay, mạng nơ ron ñã khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trong nhiều ứng dụng khác nhau nhờ kết kết hợp chúng với các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo: Giải thuật di truyền, logic mờ và suy diễn xấp xỉ, hệ chuyên gia ñể phân tích
dữ liệu và thu thập trí thức phục vụ cho việc xây dựng các hệ thống thông minh
Những lĩnh vực ứng dụng khá hiệu quả của mạng nơ ron như: Thương mại, không gian vũ trụ, ñiều khiển tự ñộng, ngân hàng, ñiện tử, giải trí, công nghiệp, sản xuất, cơ khí, thông tin liên lạc, hóa học, vật liệu, kinh tế, môi trường,
2.2.2 Mạng nơ ron và mạng nơ ron nhân tạo
Mạng nơ ron là sự tái tạo bằng kỹ thuật các chức năng của hệ thần kinh con người Trong quá trình tái tạo không phải tất cả các chức năng của bộ não con người
có ñều ñược tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng Bên cạnh ñó còn có những chức năng mới ñược tạo ra nhằm giải quyết những mục tiêu ñược ñịnh hướng trước
Hình 2-3: Một mạng nơ ron ñơn giản gồm hai nơ ron
Trang 24HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mạng nơ ron gồm vô số các nơ ron ñược liên kết truyền thông với nhau trong mạng
Một nơ ron chứa ñựng các thành phần cơ bản sau:
- Thân nơ ron ñược giới hạn trong một màng membran và trong cùng là nhân, từ thân nơ ron có rất nhiều ñường rẽ nhánh gọi là rễ
- “Bus” liên kết nơ ron này với các nơ ron khác ñược gọi là axon, trên axon có các ñường rẽ nhánh Nơ ron còn có thể liên kết với các nơ ron khác qua các rễ, chính
vì cách liên kết ña dạng như vậy nên mạng nơ ron có ñộ liên kết rất cao
- Các rễ của nơ ron ñược chia thành hai loại: Loại nhận thông tin từ nơ ron khác qua axon, gọi là rễ ñầu vào và loại ñưa thông tin qua axon tới các nơ ron khác gọi là rễ ñầu ra
Một nơ ron có thể có nhiều rễ ñầu vào, nhưng chỉ có một rễ ñầu ra Qua các nhánh axon liên kết nơ ron này với nơ ron khác, sự thay ñổi trạng thái của một nơ ron
sẽ kéo theo sự thay ñổi trạng thái của những nơ ron khác và tạo ra sự thay ñổi toàn bộ mạng nơ ron Việc thay ñổi trạng thái của mạng nơ ron có thể thực hiện qua một quá trình “dạy” hoặc do khả năng “học” tự nhiên
Việc mô phỏng những tính chất trên bằng một mô hình toán học tương ñương gọi
là mạng nơ ron nhân tạo
Hình 2-4: Mô phỏng một nơ ron sinh học và một nơ ron nhân tạo
Mạng nơ ron nhân tạo thực tế có thể ñược xây dựng bằng nhiều cách khác nhau
vì vậy trong thực tế tồn tại rất nhiều kiểu mang nơ ron nhân tạo Mạng nơ ron nhân tạo ñược ñặc trưng bởi ba yếu tố:
- Phần tử xử lý
- Mô hình kết nối của các mạng nơ ron nhân tạo
- Phương pháp huấn luyện mạng
Trang 25HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
2.2.3 Cấu trúc một nơ ron nhân tạo (phần tử xử lý)
Hình 2-5: Cấu trúc một nơ ron nhân tạo
- pj : ñầu ra của Neural thứ j hoặc ñầu vào từ môi trường bên ngoài
- wi,j : trọng số kết nối giữa Neural thứ i và Neural thứ j
- b : một hằng số (Bias)
- ai : ñầu ra của Neural thứ i
- f : hàm truyền
- net : ñối số của hàm f
net=wi,1.p1+wi,2.p2+…+wi,r.pr+b (1.1)
Các thông số:
- Trọng số (Weight) : Kết nối giữa hai Neural trong mạng Neural gọi là trọng số,
chúng có thể ñiều chỉnh ñược Khi các tín hiệu ñược ñưa vào Neural ñể xử lý thì nó ñược nhân với hệ số ảnh hưởng của mạng giữa hai lớp, gọi là hệ số trọng số w và sau
ñó ñược biến ñổi bởi hàm phi tuyến (hàm truyền)
- Bias: Là hằng số ñược ñưa trực tiếp vào mạng Neural thông qua bộ tổng, cũng
có thể ñưa vào mạng thông qua input với trọng số nhân với nó là w=1 Bias cho phép thay ñổi ñường phân chia về phía dưới, hoặc trên gốc toạ ñộ
- Tốc ñộ dạy: ðây là thông số rất quan trọng, nó quyết ñịnh ñến kết quả của quá
trình huấn luyện Nếu n quá lớn thì quá trình tính toán nhanh nhưng kết quả toàn cục
sẽ không tìm ñược, ngược lại, nếu n quá nhỏ thì kết quả toàn cục tìm ñược nhưng số bước tính toán lại rất nhiều ðể quá trình tính toán ñạt hiệu quả người ta thường chọn 0.1 < n <1
- Hàm truyền (hàm kích hoạt, hàm hoạt ñộng): Hàm truyền của Neural ñược
biểu diễn bởi hàm f(x) Nó ñịnh nghĩa tín hiệu output của nơ ron nếu tín hiệu input ñã ñược biết trước Tác dụng của hàm truyền là làm cho các tín hiệu nhập gần với tính hiệu xuất chuẩn
b
ai
Wi,1 Wi,2
Trang 26HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Bảng 2-1: Các loại hàm truyền cơ bản:
Hình 2-6: Hàm truyền Hard-Limit Hình 2-7: Hàm truyền
Log-Sigmoid
Hình 2-8: Hàm truyền Linaer Hình 2-9: Hàm truyền Tan_Sigmoid
Hình 2-10: Hàm truyền Positive Linear Hình 2-11: Hàm truyền Radial Basis
Hình 2-12: Hàm truyền Satlin Hình 2-13: Hàm truyền Satlins
Hình 2-14: Hàm truyền Triangular
Trang 27HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Bảng 2-2: Phương trình các hàm truyền cơ bản
e)
x(F
+
=1
e)
x(
0xneáu
1
Hình 2-13
Việc lựa chọn hàm truyền ảnh hưởng ựến thời gian dạy mạng và ựược xác ựịnh bởi:
- đặc tắnh của bài toán (tuyến tắnh, phi tuyến, liên tục, gián ựoạn )
- Thuận lợi cho việc ứng dụng máy tắnh
- Thuật toán dạy mạng
+ Lớp (layer): Mạng Neural có thể có một hay nhiều lớp Lớp ựầu vào gọi là
input layer, lớp cuối cùng có giá trị ựầu ra gọi là output layer (lớp output) Các lớp còn
lại gọi là hidden layer (lớp ẩn)
+ Khái niệm dạy mạng: Là quá trình làm thay ựổi các thông số trong mạng
(trọng số, Bias) cho phù hợp với kắch thắch bên ngoài, sau ựó chúng lưu giữ các giá trị này Cách dạy ựược xác ựịnh thông qua cách thức thay ựổi thông số
đó là:
- Mạng Neural ựược kắch thắch bởi ựầu vào
- Mạng Neural thay ựổi các thông số theo kết quả kắch thắch
Mạng Neural phản ứng lại một kắch thắch mới bằng những thay ựổi tìm thấy trong cấu trúc mạng
2.2.4 Mô hình kết nối của các mạng nơ ron nhân tạo
Thành phần quan trọng thứ hai của các mạng nơ ron nhân tạo ựó là mô hình kết nối Mô hình kết nối của các mạng nơ ron nhân tạo có thể chia thành hai loại ựó là các mạng nuôi tiến và các mạng nuôi lùi
Mạng nuôi tiến (feedforward network) là mạng ựược xây dựng bằng cách ựầu ra của nơ ron ở lớp trước chắnh là ựầu vào của các nơ ron ở lớp sau nó
Trang 28HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- R : số lượng vectơ ñầu vào
- S : số lượng Neural trong một lớp
Trong mạng này, mỗi ñầu vào p ñược nối với mỗi Neural thông qua ma trận trọng số
W Mỗi Neural có một bộ tổng ñể cộng các trọng số và bias Kết quả của chúng là ñầu vào của hàm f
Thường thì số vectơ ñầu vào khác với số Neural (R≠S) Trong mạng không bắt buộc số ñầu vào bằng số Neural (R=S)
R 2, 2,2 1 , 2
R 1, 1,2 1 , 1
w w
w w
w w
S
w
w w W
Chỉ số hàng trong ma trận cho biết nơi ñến Neural và chỉ số trụ cho biết nơi bắt ñầu xuất phát từ input của trọng số
Ví du: W1,2 cho biết trọng số kết nối ñầu vào thứ hai và Neural thứ nhất
- Mạng nuôi tiến nhiều lớp
Trong mạng Neural có thể có nhiều lớp Mỗi lớp có một ma trận trọng số w và một bias b, và một output a Lớp Neural ñầu tiên gọi là lớp ñầu vào, lớp Neural cuối là lớp ñầu ra, các lớp Neural giữa hai lớp ñầu vào và ñầu ra gọi là lớp ẩn
Trang 29HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Hình 2-16: Mô hình mạng nơ ron nuôi tiến nhiều lớp, H.Demuth, M.Beale, (2010)
- Mạng nuôi lùi (feedback network): là mạng ñược xây dựng khi các ñầu ra ñược
ñịnh hướng lùi về làm các ñầu vào cho các nơ ron ở cùng lớp hoặc ở lớp ñứng trước
nó
Hình 2-17: Mô hình mạng nơ ron nuôi lùi, H.Demuth, M.Beale, (2010)
Mạng mà các ñầu ra của lớp nơ ron ñầu ra là ñầu vào của lớp nơ-rơn ñầu vào thi ñược gọi là mạng recurrent hay còn gọi là mạng hồi tiếp vòng kín
2.2.5 Luật học và các phương pháp huấn luyện mạng
Thành phần quan trọng thứ 3 của các mạng nơ ron là việc huấn luyện (training)
hay còn gọi việc học cho các mạng Có hai cách học trong các mạng nơ ron nhân tạo
ñó là học thông số (parameter learning) và học cấu trúc
Học thông số là phương pháp học bằng cách cập nhập các trọng số kết nối, học cấu trúc là phương pháp học bằng cách thay ñổi cấu trúc bên trong mạng bao gồm số các phần
Trang 30HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
tử xử lý và mô hình kết nối mạng Trong luận văn này chỉ ñề cập ñến các phương pháp học thông số
Các phương pháp huấn luyện mạng
Luật học thông số tổng quát ñược phát triển nhằm cập nhập ma trận trọng số sao cho có ñược ma trận trọng số thực sự của mạng xấp xỉ với ma trận trọng số mong
muốn của mạng Học thông số có thể ñược chia ra làm ba chế ñộ học là: học có giám
sát, học củng cố và học không giám sát
- Mạng học có giám sát
Thuật toán này dùng ñể ñiều chỉnh sự khác nhau giữa các output thực tế và output yêu cầu tương ứng từng mẫu ñưa vào
ðể huấn luyện mạng phải cung cấp cho mạng một dãy n các cặp ñầu vào và ñầu
ra mong muốn: ( p(1), a(1); p(2), a(2); p(n), a(n)) Khi mỗi ñầu vào p(k) ñược ñặt vào mạng thì ñầu ra mong muốn tương ứng a(k) cũng ñược cấp ñến mạng Sai lệch giữa ñầu
ra thật sự y(k) và ñầu ra mong muốn a(k) ñược giám sát trong khâu phát sinh tín hiệu sai
số Trọng số kết nối giữa các nơ ron trong mạng sẽ ñược cập nhập từ tín hiệu sai số sao cho ñầu ra thực sự tiến gần ñến ñầu ra mong muốn của mạng
Hình 2-18: Mô tả cách học giám sát của một mạng nơ ron nhân tạo, N.T.Thành, (2008)
- Học củng cố
Trong môt số trường hợp mạng cung cấp các thông tin ñầu vào nhưng không ñược cung cấp rõ ràng các mẫu ñầu ra mong muốn cụ thể Mạng chỉ có thông tin là ñầu ra thật sự của nó quá cao hoặc chỉ ñúng 50% và chỉ có một thông tin hồi tiếp chỉ ñịnh ñầu ra của mạng ñúng hoặc sai Học trên cơ sở thông tin ñánh giá này gọi là học củng cố và thông tin hồi tiếp ñược gọi là tín hiệu củng cố
ðầu ra thực tế y ðầu vào p Mạng
Neural W
Khâu phát sinh Tín hiệu sai số
ñầu ra mong muốn a Tín hiệu sai số
Trang 31HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Hình 2-19: Mô tả cách học củng cố của một mạng nơ ron nhân tạo N.T.Thành, (2008)
- Học không giám sát
Trong cách học không giám sát mạng không ñược cung cấp bất kỳ thông tín hồi tiếp nào, mạng chỉ ñược cung cấp các mẫu ñầu vào và mạng tự ñiều chỉnh các trọng số kết nối giữa các nơ ron trong mạng bằng cách sử dụng các mẫu ñầu ra thực sự của mạng
Hình 2-20: Mô tả cách học không giám sát của một mạng nơ ron nhân tạo, N.T.Thành,
(2008)
Luật học các trọng số
ðể nghiên cứu luật học các trọng số cho một mạng nơ ron ta hãy xem xét một cấu trúc huấn luyện tổng quát cho một phần tử xử lý thứ i trong mạng nơ ron nhân tạo như hình vẽ sau:
Hình 2-21: Mô tả luật học thông số tổng quát cho một phần tử xử lý thứ i, N.T.Thành, (2008)
ðầu ra thực tế y ðầu vào p Mạng
Neural
W
Khu phát sinh Tín hiệu củng cố
Tín hiệu củng cố Tín hiệu củng cố
Trang 32HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trong ñó ñầu vào pj, j= 1, 2, , m, có thể là ñầu ra từ một phần tử khác hoặc là ñầu vào từ bên ngoài
Trong mô hình học tổng quát này, giá trị ngưỡng θ của nơ ron thứ i có thể ñược ñưa vào trong việc học Nó ñược xem như một trọng số wim bằng cách gán một giá trị
cố ñịnh cho ñầu vào pm = -1
Tín hiệu ñầu ra mong muốn di chỉ có mặt trong chế ñộ học có giám sát hoặc trong chế ñộ học củng cố
Trong chế ñộ học có giám sát và học củng cố, các trọng số của phần tử xử lý i ñược cải tiến sử dụng tín hiệu sai lệch và tín hiệu củng cố Trong khi ñó ở chế ñộ học không giám sát, trong số của phần tử xử lý thứ i ñược cải tiến chỉ sử dụng tín hiệu ñầu
ra thực sự của mạng
Nếu wi(t) là vector trọng số, P(t) là vector các mẫu ñầu vào và r là tín hiệu học tại bước học t, thì luật học trọng số tổng quát trong các mạng nơ ron nhân tạo ñược ñịnh nghĩa như sau:
)()
)()()1(t w t rP t
Nếu là chế ñộ học giám sát, có tín hiệu của thầy giáo di, thì tín hiệu học r có thể ñược biểu diễn bằng một hàm có dạng tổng quát:
r = fr(wi, P, di) = tín hiệu sai lệch = di-yi (1.3) Nếu là chế ñộ học củng cố, có tín hiệu củng cố của thầy giáo di, thì tín hiệu học r
có thể ñược biểu diễn bằng một hàm có dạng tổng quát:
r = fr(wi, P, di) = tín hiệu học củng cố = di (1.4) Nếu là chế ñộ học không giám sát, không có tín hiệu của thầy giáo, thì tín hiệu học r có thể ñược biểu diễn bằng một hàm có dạng tổng quát:
r = fr(wi, P) = tín hiệu ra thực sự của mạng = yi (1.5) Nếu học trong thời gian liên tục, thì sử dụng phương trình sau ñể cải tiến vector trọng số tại thời ñiểm (t+1):
Trang 33HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
)()
(
t rP dt
Trong ñó ặ) là hàm tác ñộng của phần tử xử lý thứ i
Như vậy sự gia tăng trọng số ∆wi của vector trọng số ñược biểu diễn như sau:
2.2.6 Các mạng nuôi tiến và giải thuật truyền lùi
Giải thuật truyền lùi (back propagation algorithm) là một trong các giải thuật
quan trọng nhất trong lịch sử phát triển của các mạng Neural nhân tạọ Giải thuật ñược
sử dụng ñể huấn luyện các mạng nuôi tiến nhiều lớp với các phần tử xử lý trong mạng
có hàm tác ñộng là hàm tuyến tính hoặc phi tuyến Mạng nuôi tiến nhiều lớp kết hợp
với giải thuật truyền lùi còn ñược gọi là mạng truyền lùi (back propagation network)
Nếu cho tập hợp các cặp mẫu huấn luyện vào-ra (p(k),d(k)) với k=1,2,…,p, giải thuật
sẽ cung cấp một thủ tục cho việc cập nhật các trọng số kết nối trong mạng truyền lùi từ lớp Neural ñầu ra ñến lớp Neural ñầu vàọ
Giải thuật vận hành theo hai luồng dữ liệu: ðầu tiên các mẫu huấn luyện ñược truyền từ lớp Neural ñầu vào ñến lớp Neural ñầu ra và cho kết quả thực sự y(k) của lớp Neural ñầu rạ Sau ñó các tín hiệu sai lệch giữa ñầu ra mong muốn d(k) và ñầu ra thực
sự y(k) của mạng ñược truyền lùi từ lớp ñầu ra ñến các lớp ñứng trước ñể cập nhật các trọng số kết nối trong mạng
ðể làm rõ các nguyên lý làm việc của các mạng nuôi tiến ñược kết hợp với giải thuật truyền lùi, ở ñây ta chỉ xem xét một mạng nuôi tiến ba lớp ñó là lớp Neural ñầu vào, lớp Neural ẩn và lớp Neural ñầu ra và từ ñó ta có thể mở rộng các nguyên lý làm việc cho các mạng nuôi tiến nhiều lớp hơn
Trang 34HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Giả sử lớp Neural ñầu vào của mạng có m ñầu vào: p1, p2,…, pm , lớp Neural ẩn của mạng có l phần tử xử lý với các ñầu ra là: z1, z2,…, zl và lớp Neural ñầu ra của mạng có n phần tử xử lý với n ñầu ra là: y1, y2, …, yn Ta cũng giả sử rằng vqj là trọng
số kết nối giữa ñầu vào thứ j của lớp Neural ñầu vào với phần tử xử lý thứ q của lớp Neural ẩn và wiq là trọng số kết nối giữa phần tử xử lý thứ q của lớp Neural ẩn với phần tử xử lý thứ i của lớp Neural ñầu ra
Hình 2-22: Mô tả một mạng nuôi tiến 3 lớp với giải thuật truyền lùi, N.T.Thành
2008 Cho cặp mẫu huấn luyện (p,d)
Hàm tổng hợp cho mỗi phần tử xử lý thứ q của lớp Neural ẩn là:
Hàm tổng hợp cho mỗi phần tử xử lý thứ i của lớp Neural ñầu ra là:
Hàm mục tiêu ñể ñánh giá sai lệch giữa ñầu ra mong muốn và ñầu ra thực sự của mạng ñược ñịnh nghĩa dưới dạng:
E
1
2
)(
2
1)
Trang 35HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
trong ñó: (∂E/∂w iq)=−(d i − y i);
( ∂y i/ ∂net i) =a' (net i)
và (∂net i/∂w iq)= z q
Do ñó, ta có: ∆w iq =η[d i−y i].[a'(net i)].[z q]=η.δqi.z q (1.16) trong ñó δqi =[d − i y i].[a'(net i)] là tín hiệu sai lệch
Trọng số giữa lớp Neural ẩn và lớp Neural ñầu vào ñược cập nhật bằng một lượng:
hay: ∆v qj = −η∑[( ∂E/ ∂y i)( ∂y i/ ∂z q)] ( ∂z q/ ∂net q)( ∂net q/ ∂v qj) (1.17) trong ñó: ( ∂E/ ∂y i) = − (d i −y i);
)).(
(')/)(
/(
i i
)(')[(
1
).()(
Nhập: tập các cặp mẫu huấn luyện {(p(k),d(k))/k=1,2,…,p}, trong ñó các vectơ ñầu vào với các phần tử cuối cùng ñược gán bằng –1, ñó là: pm+1(k)=-1
Bước 0: thiết lập hằng số học η>0, và thiết lập sai lệch Emax cho phép giữa ñầu ra mong muốn và ñầu ra thực sự của mạng Thiết lập các trọng số ban ñầu Thiết lập E=0
và k=1
Bước 1: Gán mẫu ñầu vào thứ k với lớp Neural ñầu vào (q=1):
Trang 36HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Bước 2: Truyền tắn hiệu tiến thông qua mạng sử dụng công thức:
j
j q ij q i
q i q
y w a net a
cho mỗi phần tử xử lý thứ i ở lớp thứ q và cho ựến khi q ựạt ựến lớp Neural ựầu ra Qyi
Bước 3: Tắnh giá trị sai lệch và các tắn hiệu sai lệch cho lớp Neural ựầu:
d E
1
2
))((2
1
i Q i i Q
net a y k
w net
Tóm tắt
Hầu hết các giải thuật học ựều dựa trên sai lệch giữa kết quả thực hiện bởi nơ ron với kết quả mong muốn đó là một quá trình sửa sai theo giải thuật tổng quát gọi là lan truyền ngược sai lệch ( Back Propagatio ) Có thể phát biểu như sau:
Trong quá trình học, giá trị ựầu vào ựược ựưa vào nạng theo dòng chảy trong mạng tạo thành giá trị ở ựầu ra Tiếp ựến là quá trình so sánh giá trị tạo bởi mạng Neural với giá trị ra mong muốn Nếu hai giá trị này giống nhau thì không thay ựổi gì
cả Tuy nhiên, nếu có sai lệch giữa hai giá trị này thì ựi ngược mạng từ ựầu ra về ựầu vào ựể thay ựổi một số kết nối hay trọng số
đây là một quá trình lặp liên tục và có thể không dừng khi không thể tìm ựược các giá trị trọng số w sao cho ựầu ra tạo bởi mạng Neural bằng ựúng ựầu ra mong
Trang 37HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CƠNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
muốn Do đĩ trong thực tế người ta phải thiết lập tiêu chuẩn dừng dựa trên một sai số nào đĩ giữa hai giá trị này, hay dựa trên một số lần lặp xác định
2.3 Ngơn ngữ lập trình matlab
Matlab vừa là ngơn ngữ lập trình vừa là phần mềm ứng dụng tính tốn rất hiệu quả Matlab là từ viết tắt của "Matrix labolatory", được phát triển bởi tập đồn Math Work.Inc of Natick, Massachusetts - Hoa kỳ từ những năm 1970 Lúc đầu Matlab dùng để giải quyết các vấn đề về ma trận, đại số tuyến tính, giải tích số Hiện nay khả năng tính tốn của matlab rất lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau, từ các lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật điện, điện tử, điều khiển tự động, robot cơng nghiệp, vật lý hạt nhân cho đến các ngành xử lý tốn chuyên dụng như thơng kê, kế tồn
Matlab cùng bộ lệnh rất mạnh của nĩ cho phép giải quyết các bài tốn khác nhau
và ngày càng được mở rộng thơng quá các hàm ứng dụng được tạo lập bởi người sử dụng hay thơng qua thư viện trợ giúp
Chường trình matlab gồm phần lõi (core) và các mơđun phần mềm được gọi là các hộp cơng cụ (toolbox), mỗi một cơng cụ phục những tính tốn riêng biệt nào đĩ, ví
dụ Fuzzy Logic Toolbox chuyên giải quyết các bài tốn logic mờ, Neural Network
Toolbox chuyen giải quyết các bài tốn liên quan đến mạng nơ ron nhân tạo, Optimization Toolbox chuyên giải quyết các bài tốn tối ưu với biến số là số thực và
hàm mục tiêu liên tục
Với những ưu điểm trên tác giả sử dụng matlab làm phần mềm hổ trợ để thực hiện bài tốn dự báo dựa trên ứng dụng của mạng nơ ron nhân tạo Phiên bản sử dụng trong luận văn này là Matlab 7.7.0 R2008b
Hình 2-23: Giao diện của Matlab 7.7.0 (R2008b)
Trang 38HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Khởi ñộng Matlab 7.7.0 R2008b, màn hình desktop mặc ñịnh như Hinh 2-23,
trong ñó cửa sổ Command Window là nơi chúng ta làm việc với chương trình, cửa sổ
Command History là nơi ghi lại toàn bộ các dòng lệnh ñã thực hiện, cửa sổ Current Directory là nơi thể hiện file và thư mục ñang làm việc, Khi chay chương trình,
Matlab hiểu thị kết quả trên cửa sổ Command Window
Hình 2-24: Giao diện cửa sổ soạn thảo của Matlab 7.7.0 (R2008b)
Khi viết chương trình dùng cửa sổ soan thảo của Matlab như Hình 2-24 ðể thuận tiện cho việc kiểm tra chương trình ñã viết, Matlab cung cấp công cụ Debug như chạy từng bước F11, thoát khỏi vòng lặp hoặc một hàm nào ñó Shift+F11, chạy toàn
bộ chương trình F5, tạo ñiểm bắt ñầu hoặc kết thúc việc kiểm tra trên chương trình F12
2.3.1 Giải thuật Levenberg-Marquardt (TRAINLM)
Theo Matlab Nueral Net Toolbox V7R14 gống như phường pháp Quasi- Newton, giải thuật Levevberg-Marquadt ñược thiết kế ñể ñạt ñược tốc ñộ bậc 2 mà không phải tính ma trận Hessian Khi hàm hiệu suất có dạng là tổng bình phương thì
ma trận Hessian và gardient ñược tính như sau:
Ma trận Jacobian là ñạo hàm bậc nhất sai số mạng tại ñiểm trọng số và ngưỡng hiện tại, e là vector sai số mạng Ma trận J ñược tính bằng kỹ thuật Backpropagation chuẩn nên phức tạp hơn tính bằng ma trận Hessian
Giải thuật Levenberg_Marquadt sử dụng phép gần ñúng này với ma trận Hessian trong phương pháp Newton
Trang 39HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
2.3.2 Giải thuật Levenberg-Marquardt giảm bộ nhớ (TRAINLM)
Trở ngại chính của thuật toán Levenberg_Marquardt là yêu cầu lưu trử nhiều ma trận có kích thước khá lớn Kích thước của ma trận Jacobiab là Qxn với Q là số mẫu huấn luyện và n là số trọng số và ngưỡng của mạng Giải thuật giải bộ nhớ ñề nghị không phải tính và lưu toàn bộ ma trận Ví dụ, nếu ta chia ma trận Jacobian thành hai
ma trận con, chúng ta có thể tính ma trận Hessian tương ứng như sau
2
1
J J J J J J J
J J J
Do ñó ma trận ñầy ñủ không phải tính một lần
Trong nghiên cứu này sử dụng hàm huấn luyện là hàm trainlm ñể cập nhập trọng
số và giá trị lệch theo thuật giải tối ưu hóa Levenberg-Marquadt kết hợp với kỹ thuật
dừng huấn luyện "sớm early stopping", và thiết lập các thông số của hàm trainlm như
sau:
ðiều chỉnh thích ứng lớn mu = 1;
Bước giảm mu_dec = 0,8;
Bước gia tăng mu_inc = 1,5;
Nhằm làm giảm tốc ñộ hội tụ
Với kỹ thuật dừng luyện sớm như early stopping thì việc chọn tập kiểm ñịnh sao cho ñại diện toàn bộ tập dữ liệu là rất quan trọng
2.3.3 Thiết kế mô hình dự báo bằng mạng nơ ron
Theo Kaastra và Boyd (1996) ñề nghị phương pháp thiết kế mô hình mạng nơ ron cho mô hình dự báo ñược thực hiện qua 8 bước sau:
Bảng 2-3: Tám bước trong thiết kế mạng nơ ron cho mô hình dự báo, theo Kaastra va
boyd, (1996)
Trang 40HVTH: NGUYỄN BÁ TRƯỞNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Bảng 2-3 tiếp theo Bước 4 Chia ba tập dữ liệu con, tập huấn luyện, tập kiểm
- Số vòng lặp huấn luyện
- Tốc ñộ học và momentum
2.4 Ưu, nhược ñiểm của mạng nơ ron trong dự báo
ðược mô phỏng dựa trên hoạt ñộng của bộ não con người, có thể thích nghi với nhiều dạng dữ liệu Do ñó mạng Nơ-ron là giải pháp thực sự tối ưu trong ứng dụng dự báo Tính ưu việt của mạng Nơ ron thể hiện qua những thế mạnh sau: N.ð.Thúc, (2000)
- Mạng Nơ ron cho phép ta thay thế thời gian tính toán của con người bằng thời gian máy, do ñó tiết kiệm ñược chi phí
- Mạng Nơ ron có thể tạo ra một mô hình tốt hơn khi những qua hệ giữa các biến nhập và biến xuất phức tạp hơn khả năng xử lý của các công cụ cổ ñiển
- Mạng Nơ ron ñảm bảo rằng mô hình sẽ tốt nhất có thể nếu ta không biết ñược dạng bài toán dự báo
- Có thể xây dựng mô hình mạng Nơ ron có nhiều kết xuất, trong khi các mô hình
cổ ñiển thường chỉ có một mà thôi
- Mạng Nơ ron có những khả năng mà phương pháp cổ ñiển không thể thể thực hiện ñược, như việc xử lý các mẫu xuất hiện không thường xuyên,…
- Với giải thuật truyền ngược sai số (BackPropagation) việc ứng dụng mạng Nơ ron vào thực tế trở nên khá dễ dàng
Các nhược ñiểm của mạng nơ ron N.ð.Thúc, (2000)
- ðối với các dữ liệu tuyến tính mạng nơ ron không thể dự báo tốt hơn hồi quy tuyến tính
- Kích thước mẫu phải ñủ lớn thì mạng nơ ron mới phát huy tính ưu việc của nó
- Rất khó ñể biết ñược khi nào thì bài toán ñủ lớn và phức tạp phải cần ñến mạng
nơ ron ñể giải quyết ðể tìm ra ñiều này thì thời gian và chi phí phải bỏ ra là rất lớn