Hình loại phân vị Các phân vị cơ bảnThạch địa tầng Loạt Hệ tầng Tập Hệ lớp Phức hệ Theo tính chất riêng biệt của đá Đới cơ sở phân định phân vị Sinhđịa tầng Đới phức hệ, Đới phân bố,
Trang 1MÔN: CỔ SINH VẬT HỌC
VỊ PHÂN LOẠI ĐỊA TẦNG
Giảng Viên: Bùi Thị Luận Nhóm 7: Lê Hồng Trang
Nguyễn Minh Thiên Nguyễn Ngọc Khiết Tâm
Trang 2I Địa tầng học là gì?
Địa tầng học là khoa học nghiên cứu về tầng đất đá và quy luật sắp xếp của chúng trong vỏ Trái Đất, cung như mối quan hệ của chúng trong quá trình hình thành Hai nhiệm vụ quan trọng của địa tầng học là phân chia và đối sánh địa tầng Ứng với một khoảng thời gian nhất định trong lịch sử địa chất chúng ta
có một khối lượng đá được thành tạo đó là một đơn vị địa tầng
Trang 3Các lớp đá phấn ở Cyprus - thể hiện cấu tạo phân lớp của đá trầm tích
Trang 4Hình loại phân vị Các phân vị cơ bản
Thạch địa tầng
Loạt
Hệ tầng Tập
Hệ lớp
Phức hệ
Theo tính chất riêng biệt của đá Đới ( cơ sở phân định phân vị )
Sinhđịa tầng Đới phức hệ, Đới phân bố, Đới cực thịnh,…….
Thời địa tầng
Liên giới Giới Hệ Thống Bậc Đới
Liên đại Đại Kỷ Thế Kỳ Thời
Hệ thống phân vị cơ bản theo quy phạm địa tầng việt nam 1994
Trang 5Hệ thống phân loại địa tầng sử dụng đăc điểm thành phần đá làm cơ sở cho việc
mô tả, phân chia các thể đá của vỏ Trái đất thành các phân vị địa tầng.
Phân vị thạch địa tầng chỉ có thể gồm các loại đá trầm tích, đá magma, đá biến chất nguồn núi lửa hay tổ hợp của chúng
Phân vị thạch địa tầng là cơ sở đo vẽ bản đồ địa chất và là yếu tố cơ bản của địa tầng khu vực
Hệ thống cấp bậc phân vị thạch địa tầng bao gồm: loạt, hệ tầng, tập, hệ lớp
Ngoài ra, còn có phức hệ mang tính tạm thời Trong số các phân vị trên thì hệ tầng là phân vị cơ bản
I Phân vị thạch địa tầng:
Trang 6Hệ tầng:
Được xác lập trên cơ sở của đá, chủ yếu dùng để đo vẽ địa chất.
Là thể đá phân lớp có thành phần thạch học tương đối đồng nhất, hoặc bao gồm thứ đá chủ yếu xen những lớp kẹp các đá khác (đá trầm tích, đá phun trào, đá phun trào phân lớp đá trầm tích hoăc tổ hợp các loại đá đó).
Tên hệ tầng: Hệ tầng + tên địa danh có stratotyp (mặt cắt chuẩn) của hệ tầng
VD: hệ tầng Đồ Sơn
Trang 8• Là phân vị được phân chia trong nội bộ hệ tầng, đôi khi cũng có thể là phân
vị được phân chia từ phức hệ.
• Có hai loại tập: tập chính danh (được đặt tên riêng theo địa danh) và tập mang tính chất tự do, tạm thời (dùng để mô tả các mặt cắt và được ghi thứ tự trong mặt cắt theo thứ tự số học hoặc thứ tự chữ cái a,b,c).
• Tên tập: Tập + tên địa danh nơi thể hiện đặc trưng nhất
Trang 9S đ v a s t Cao B ng ơ ồ ỉ ắ ở ằ
Trang 10• Phức hệ còn được dùng để phân chia những thành tạo trầm tích – nguồn núi lửa phức tạp về thành phần và cấu trúc phân lớp, có khối lương lớn mà không đủ cơ sở
để được chia thành hệ tầng.
• Tên phức hệ: Phức hệ + tên địa điểm phân bố VD: phức hệ Đèo Cả
Trang 12II Phân vị theo tính chất riêng biệt của đất đá:
vụ cho nghiên cứu, điều tra địa chất
Đới” kèm theo định ngữ tính chất
tầng, đới từ địa tầng, đới khí hậu địa tầng
Trang 13Phân vị địa chấn địa tầng: là tập hợp các lớp đất đá được phân chia bằng các ranh giới địa chất gồm hai kiểu:
Trang 14Ranh giới địa chấn: tương ứng với chỗ nổi rõ những giá trị trung bình của tốc độ
truyền song đàn hồi thuộc các loại khác nhau, ranh giới địa chấn có thể trùng hoặc không trùng với các mức địa chấn
+ Xác định môi trường trầm tích, tướng thạch học.
+ Chủ yếu sử dụng cho một loạt mỏ khoáng sản; thăm dò và điều tra dầu khí.
+ Thể hiện các cấu trúc địa chất trên mặt cắt địa chấn.
Trang 15Phân vị từ địa tầng
Là tập hợp các đá nằm trong
trình tự nguyên thủy, hợp nhất bởi các đặc điểm từ tính của
chúng, giúp phân biệt chúng với các tập giáp kề
Phân vị cơ bản của loại hình này
là đới từ địa tầng
Trang 16Phân vị khí hậu địa tầng
Là tập hợp các đá mà các dấu hiệu nhận biết có nguồn gốc từ những thay đổi định kỳ của khí hậu
Đới khí hậu địa tầng là phân vị cơ bản của phân vị khí hậu địa tầng
Hệ lớp khí hậu địa tầng là phân vị cấp dưới của đới khí hậu địa tầng
Trang 17Các phân vị giới hạn bất chỉnh hợp
Là những phân vị nằm giữa các ranh
giới bất chỉnh hợp trong khu vực đã
phân chia theo các phân vị thạch địa
tầng, sinh địa tầng và thời địa tầng.
Tên của các phân vị bất chỉnh hợp
được gọi theo tên của địa phương
phân bố phân vị kèm theo thuật ngữ
phân vị đồng tụ.
T ng Sh1 là t ng d ầ ầ ướ i cùng c a lát c t tr m tích T ng ủ ắ ầ ầ SH2 là b t ch nh h p khu v c đ ng tách giãn T ng SH3 ấ ị ợ ự ồ ầ
đ ượ c k t thúc b i nhi u đ t gãy nh ph n phía Tây ế ở ề ứ ỏ ở ầ
c a khu v c n i b t đ u m t pha tách giãn m i trong ủ ự ơ ắ ầ ộ ớ khi đó ph n phía Đông c a khu v c nghiên c u nó là ở ầ ủ ự ứ
m t ph n c a pha sau tách giãn ộ ầ ủ
Trang 18Là nghiên cứu các di tích sinh vật chứa trong các lớp đá và trên cơ sở
sự khác biệt của hóa thạch để phân chia các phân vị địa tầng.
Tùy thuộc vào đặc điểm của hóa thạch được quan sát và thu thập trong
các lớp đá mà cách phân chia của sinh địa tầng có thể khác nhau
Phân vị địa sinh tầng là tập hợp các lớp đã đươc phân định trên cơ sở các hóa thạch hoặc các dấu vết sinh vật hóa thạch trong chúng, nhờ đó có thể phân biệt với các thể sinh đia tầng khác nằm giáp kế trên và dưới đó.
Các phân vị sinh địa tầng đều được gọi chung là sinh đới được gọi tắt
là đới kèm theo định ngữ của đới
III Sinh địa tầng
Trang 19Tên của đới phức hệ gọi theo
tên của giống loài đặc trưng
Trang 21Đới cùng phân bố
Bao hàm cả khái niệm về đới cùng
phân bố nhưng mang ý nghĩa kém chặt chẽ hơn
Tên đới oppel được gọi theo tên
taxon đặc trưng có mặt khắp nơi trong đới
Đới Oppel
Là những phần song song (đồng
thời) hay trùng hợp thuộc đới phân
bố hai hay nhiều taxon đươc chọn
trong số dạng chứa trong một mặt cắt
nào đó.
Tên của đới cùng phân bố gọi theo
tên của các taxon được phát hiện
đồng thời và đăc trưng cho đới
Ví dụ đới cùng phân bố globigerina
sellii - pseodohastigerina barbadoensis.
Trang 22Đới chủng loại hay đới nguồn gốc phát
sinh
Là tập hợp các lớp trong đó phát
triển cực thịnh hay tối đa các đại biểu của một loài một giống hay một taxon nào đó nhưng không phải là giới hạn đầy đủ của sự phân bố.
Có ý nghĩa quan trọng để xác định
vị trí thời địa tầng.
Được gọi tên theo tên taxon có
diện phát triển cực thịnh trong đới.
Ví dụ: đới cực thịnh Didymograptus
Đới cực thịnh
Là một loại phân bố gồm tập hợp các
lớp thể hiện một nhánh của đường tiến
hóa hay một xu hướng phát triển.
Tên của chủng loại có thể được gọi
tên theo taxon chủ yếu, có thể là dạng
trung gian hoặc sự xuất hiện sau cùng.
Trang 23Các phân vị thời địa tầng là những thể đá phân lớp hay không phân lớp được hình thành trong một khỏang
thời gian địa chất
Các phân vị thời địa tầng phản ánh các quy luật chung của sự phát triển tuần tự của vỏ Trái Đất và sự sống trên đó.
Theo quy phạm địa tầng Việt Nam (1994), hệ thống phân loại thời hệ tầng gồm 2 loại hình – phân vị quốc
tế và phân vị khu vực theo thứ tự cấp bậc từ lớn đến nhỏ và đương lượng thời gian địa chất (địa thời)
Iv Thời địa tầng:
Trang 24Thời địa tầng quốc tế Thời địa tầng khu vực
Theo quy phạm địa tầng Việt Nam (1994)
Trang 25 Liên giới ( Eonothem):
Liên giới và đương lương đương đại của địa thời là những đơn vị có tính chất tập hợp và có khối lượng địa tầng lớn nhất của thời địa tầng quốc tế
Địa tầng của vỏ trái đất được chia làm ba liên giới từ cổ đến trẻ arkei
Trang 27 Thống ( Series):
Thống ứng với đương lượng thế của địa thời là hợp phần của hệ và phân vị
cấp cao hơn bậc, bao gồm nhiều bậc trừ trường hợp của tiền Cambri và đệ tứ.
Tên của thống và thế gọi theo tên của hệ và kỷ kèm theo định ngữ chỉ vị trí
Có các liên bậc hoặc phân bậc.
Bậc có ý nghĩa toàn cầu vì được xác lập trên cơ sở có mặt cắt chuẩn
Trang 28 Đới ( Substage):
Đới ứng với đương lượng thời của địa thời, là phân vị cấp thấp nhất của thời địa tầng quốc tế
tuổi ở tất cả mọi nơi ứng với thời gian thành tạo của thời đới
Trang 29Các phân vị thời địa tầng khu vực
Phản ánh một giai đoạn nhất định của lịch sử phát triển địa chất của một khu vực, một bãi trầm tích cổ và có thể không ứng chính xác với một phân vị nào của thời địa tầng quốc tế
+ Bậc Khu Vực là phân vị cơ bản của thời địa tầng khu vực hợp nhất theo chiều ngang các
hệ tầng cùng tuổi hoặc các phần cùng tuổi của các hệ tầng khác nhau mang tính chất đặc trưng trong lịch sử phát triển địa chất của khu vực Tên của bậc khu vực gọi theo địa danh
có stratotyp hoặc theo tên của hệ tầng điển hình trong hợp phần của bậc
+ Hệ Lớp Khu Vực là phân vị cấp thấp của thời địa tầng để đối sánh các trầm tích Hệ lớp
có nhưng đặc trưng dễ nhận biết về thành phần đá Hệ lớp khu vực thường được gọi tắt là
hệ lớp mang tên hóa thạch đặc trưng nhất của phức hệ cổ sinh vật phổ biến nhất trong
chúng
Trang 30Tài liêu tham khảo
1 Lịch sử tiến hóa của Trái Đất ( Địa Sử) –Tống Duy Thanh (2008)
2 Thư viện học liệu Mở Việt Nam (VOER)
3.Giáo Trình Cổ Sinh – Địa Tầng ( Thạc sĩ Trần Đắc Lạc)
4 (
http://doc.edu.vn/tai-lieu/khoa-luan-ung-dung-phuong-phap -dia-chan-trong-tim-kiem-tham-do-dau-khi-35916
/
chấn cập nhật đến 12/2010
Trang 31Cám ơn cô và các bạn đã lắng
nghe !!!