- Đường vách kiểu Ammonites: yên và thùy đều có khía răng cưa nhỏ từ đơngiản đến phức tạp Triat - Kreta Câu 14: Tại sao lớp Trilobita là hóa thạch chỉ đạo - Trong các vùng biển của đầu P
Trang 1- Có từ lúc nào, thời gian sống(vị trí địa tầng)
- Sinh hoạt như thế nào(lối sống, môi trường sống…)
- Điều kiện sống và sinh vật sống cùng với nó
- Tiến hóa của nó phân bố theo địa tầng
- Những vị trí của nó trên thế giới theo thời gian, không gian những gì xãy ravới sinh vật này => tiến hóa
Dựng lại lịch sử địa chất của trái đất, cụ thể là lịch sử của từng khu vực => manglại những ứng dụng quan trọng(nơi nào chứa khoáng sản)
Câu 2: Các phương cách hóa thạch :
Hóa thạch đa dạng, từ xác sinh vật được giữ nguyên ( phần cứng, phần mền ) đến hóathạch lý tưởng ( hiếm )
Phương cách bảo tồn mà ko có sự biến đổi quan trọng:
- Xác sinh vật đc bảo tồn nguyên vẹn: ở một nơi bảo tồn đặc biệt những độngvật nằm trong đồng bằng dầy (va cổ)
- Sinh vật bị nhốt trong nhựa cây (hổ phách)
- Xác sinh vật bị ướp khô (khí hậu khô nóng)
- Nằm trong môi trường có tính địa chất hóa, đặc biệt: thường là khu vực đầmlầy
Phương cách bảo tồn biến đổi quan trọng:
- Sự ngấm khoáng: khoáng chất trám bít và kết tinh trong các ke hở hay lỗ
nhỏ khiến cho các phần cứng trở nên rắn chắc
- Sự hóa khoáng: hiện tượng thay thế này xảy ra dần dần nhưng liên tục và cứ
1 phần tử này rút đi sẽ được một phần tử khác thay vào Kết quả là vật chấtnguyên thủy đã bị biến đổi hoàn toàn
Trang 2- Sự chưng cất: trong quá trình bủn rữa, dưới sức nén ép, hấp thụ của trầm
tích bao quanh và tác dụng của yếu tố địa hóa, các chất O2, H2,N2 bị mất dầnkhỏi các tế bào hay mô của sinh vật chỉ còn nguyên tố C
- Sự hóa than: những bồn trũng lớn tích lũy xác thực vật, xác thực vật bị chôn
vùi Trong môi trường kỵ khí và dưới tác dụng địa hóa C => than
Sự đúc khuôn: (vật liệu khác):
- Diễn ra khi trầm tích chôn vùi xác sinh vật, hạt mịn vây quanh xác sinh vật.Trong quá trình hóa đá, phần cứng sinh vật bị phá hủy từ từ, các lớp đất đáxung quanh rắn lại, in lại hình dáng sinh vật
- Bổ sung đúc khuôn trong và khuôn ngoài
Các hóa đá của những dấu vết sinh hoạt của sinh vật:
- Các dấu vết và sản phẩm sinh hoạt của sinh vật lúc còn sống có thể biến đổitrong các lớp trầm tích dần dần trở thành di tích hóa đá
Kết luận: tất cả phụ thuộc vào yếu tố môi trường và vật liệt
Câu 3: Ý nghĩa của Coelenterata (san hô):
Tạo đá vôi:
- Hiên nay 1/3 đá vôi trên địa cầu là ám tiêu san hô
- Đá vôi từ Silua, đặc biệt phát triển ở Devon và Cacbon hạ
- Tạo đá vôi ở PHANEROZOI là sự kết hợp của phụ lớp Tabulata vàTetracoralla, ở MEZOZOI là của phụ lớp Hexacoralla
Phản ảnh môi trường và khí hậu trong quá khứ:
- San hô đơn thể hay quần thể đều có khả năng thích nghi với môi trường nhấtđịnh: nhiệt độ ấm (180 – 220 ), độ sâu ít (0 – 60m), ánh sáng tốt, sống cộngsinh với tảo, độ mặn trung bình, thoáng khí và nhiều sóng San hô sống ở vĩtuyến 280B và 280N
Trang 3- Tăng trưởng theo chiều cao hằng năm của quần thể giúp định được tuổi tuyệtđối của vài thành tạo Cụ thể hằng năm 1 quần thể có thể tăng cao 3 – 4 cm.Tiến hóa:
- Bộ xương càng ngày càng trở nên nhỏ nhẹ với sự phát triển của mô xốp
- Hiện tượng nẩy mầm trên cơ thể phát triển
Câu 4: Tiến hóa của phụ lớp Foraminifera(bộ Fusulinida)
trùng thoi có một số đường hướng tiến hóa sau:
-Vỏ ngày càng lớn hơn
-Hình dạng vỏ biến đổi từ hình dĩa dến hình tròn-hình thoi-hình gần trụ
-Đường quấn ngày càng phức tạp
-Vách ngăn có chiều hướng ngày càng gấp nếp nhiều hơn
- t4: thưa và chắc, uốn lượn, tạo nhiều phòng, nhẹ
Câu 6: Biến cố Kreta
Ở biển:
- giai đoạn cực thịnh của động vật Nguyên sinh với thành phần khá đa dạng
- Cúc đá vẫn chiếm ưu thế ở khắp các biển, đến cuối kỷ này tiêu diệt hoàn toàn
- Chân rìu trở nên phong phú
Ở lục địa:
- Bò sát khổng lồ đa dạng, tiếp tục đóng vai trò bá chủ cho đến cuối kỷ này thịđột nhiên tiêu diệt hết
Trang 4- Động vật có vú phát triển mạnh mẽ.
- Thực vật hạt trần tiếp tục phát triển phong phú nhưng đã bước đầu phảinhường bước trước sự cạnh tranh của thực vật hạt kín
Câu 8: Ý nghĩa của bào từ phấn hoa:
- Hóa thạch bào từ phấn rất nhiều, có ở trầm tích gần lục địa
- Còn giữ dc đặc tính nguyên thủy( hóa thạch còn nguyên vẹn), dc bảo tồn tốt
- Cung cấp thông tin địa tầng mới thuộc đệ tam và đệ tứ hay nhưng trầm tíchdầu khí ở dưới sâu
- phục chế mt cổ và lịch sử địa tầng
Câu 9: Hóa thạch chỉ đạo:
- Hóa thạch chỉ đạo là hóa thạch bảo tồn tốt, số lượng nhiều, dễ mô tả, phân bốrộng, xuất hiện trong 1 thời gian ngắn
Câu 10: Tiến hóa đường vách của thượng bộ Ammonoidea(cúc đá):
Đặc điểm nổi bật ở các loại dạng cúc đá là đường vách phát triển rất phức tạp,đường vách bao giờ cũng có yên và thùy, các yên và thùy biến thiên từ nhữngdạng lượn sóng nhẹ cho đến những dạng khía răng cưa
- Đường vách kiểu Agoniatites: yên và thùy là những đường cong dịu, ko nhọn
góc, số lượng yên và thùy trên 1đường vách cũng ko đều,
Devon
- Đường vách kiểu Goniatites: yên và thùy còn đơn
giản nhưng có số lượng nhiều hơn trên 1 đường vách,
yên là những đường cong dịu, thùy bắt đầu nhọn góc,
Devon – Pecmi
- Đường vách kiểu Ceratites: số lượng thùy và yên trên
một đường vách đã khá nhiều, yên là những đường
cong dịu, thùy bắt đầu có khía răng cưa,
Pecmi – Triat
Trang 5- Đường vách kiểu Ammonites: yên và thùy đều có khía răng cưa nhỏ từ đơn
giản đến phức tạp
Triat - Kreta
Câu 14: Tại sao lớp Trilobita là hóa thạch chỉ đạo
- Trong các vùng biển của đầu PALEOZOI, chúng lan tràn mạnh mẽ và có một
tốc độ phân hóa rất nhanh, cho nên chúng là hóa thạch chỉ đạo tốt (hóa thạch bảo tồn tốt, số lượng nhiều, dễ mô tả, phân bố rộng, xuất hiện trong 1 thời gian ngắn) Giá trị định tầng rất cao vì đầu PALEOZOI được coi như là hóa
thạch độc tôn, trong lúc đó những ngành khác chưa xuất hện hoặc xuất hiệnrất ít
Câu 16: Thời đại Ceratites
Bộ Cretatitida:
- Đường vách kiểu Cretatites
- Trang sức rườm rà hơn
- Xuất hiện vào Pecmi sau đó phân hóa nhanh chóng thành nhiều giống loài,tiếp tục phát triển trong Triat và bị tiêu diệt vào cuối kỉ này
Trang 6NGÀNH PROTOZOA I.Những nét cơ bản:
1 Đặc điểm:
-Là những sinh vật đơn bào
-Cấu trúc tề bào đơn giản, chỉ gồm chất nguyên sinh và 1 hay vài nhân nằm lẫnbên trong, nhưng lại đảm bảo được những chức năng cần thiết nhất cho đời sống
-1 số nhóm có khả năng tự tiết ra vỏ cứng bên ngoài để bảo vệ phần mềm bêntrong hoặc những dạng cấu trúc xương trong như vách ngăn=> để lại hóa thạch
-1 số mang cả những đặc tính của động vật lẫn thực vật
-Kích thước trung bình từ 0,1-1mm
2 Môi trường sống :
- Đa dạng trong tất cả các môi trường đất, nước, không khí
- Kiểu sống: tự do, ký sinh, đơn độc hay tộc đoàn Tuy sống tộc đoàn nhưng
cũng không thấy sự phân hóa của mô, khác biệt hẳn với động vật đa bào
Thời gian xuất hiện
Mastigophora Bộ xương
ngoài hoặc trong bằng vôi,silic
Bằng 1 hay nhiều roi
Trôi nổi,tự dưỡng hay dịdưỡng,hoại sinh
Nước ngọt và biển
Kreta-Kainozoi
nguyên sinh,gọi là chân giả
Lê la mặt đáy,cố định
ở đáy,trôi nổi và kí sinh
nước biển,nước
lợ và nước ngọt
Ciliphora Bằng chất
hữu cơ,vỏ dính kết
Chân giả có dạng như lông tơ,lông
tơ kết lại vớinhau tạo
Trôi nổi,lê lamặt đáy
Bồn nước ngọt,nướcbiển
Jura
Trang 7thành màng tơ.
LỚP SARCODINA I.Những nét cơ bản:
1 Đặc điểm:
-Là lớp quan trọng,đa dạng về hình thái cũng như giải phẫu
-Cơ thể là chất nguyên sinh trần trụi hay tiết ra vỏ cứng hoặc bộ xương trong
-Cơ thể mọc ra mấu lồi,hoặc những sợi chất nguyên sinh gọi là chân giả dùng để
di chuyển,bắt mồi hay đưa sản phẩm bài thải ra ngoài cơ thể
- Là sinh vật dị dưỡng, sống bằng chất hữu cơ trên cơ thể sinh vẫt khác nhỏ hơn
2 Môi trường sống:
-Sống trong nước biển,nước lợ và nước ngọt
-Kiểu sống: lê la mặt đáy,cố định ở đáy,trôi nổi và kí sinh,đối với loại sống tự dotrên mặt đáy thì di chuyển tích cực
Kiểu sống
Thời gian xuất hiện
Rhizopoda
Cứng cáp bằng kitin mỏng,có khả năng dính kết vật vụn nên khá bền
Hình rễ cây,chui
ra ngoài bằng 1 lỗtrên lỗ miệng
Nước ngọt,ao,hồ,đầm lầy,đấtẩm
Từ Paleogen
Foraminifera
Cứng bằng silic,kitin,vôi hay do sự dính kết cùa các mảnh vụn
Hình sợi hay hìnhlưới,có thể liên lạc với nhau bằngnhững sợi trung gian tạo thành mạng lưới
Nước biển,1 số nước lợ,rất
ít trong nước ngọt
Trôi nổi Cambri hạ
quanh
Nước ngọt
Trang 8Dạng sợi kéo dài,tỏa ra xung quanh 1 thứ bao trung tâm bằng silic,sunfat vôi
Nước biển Trôi nổi
hoặc gần đáy
Phụ lớp Foraminifera : I.Những nét cơ bản
1.
Đặc điểm:
- Là 1 nhóm rất lớn, chiếm vai trò ưu thế tuyệt đối trong lớp Sarcodina
- Có vỏ cứng cáp che chở chất nguyên sinh bên trong,vì vậy dễ bảo toàn dướidạng hóa đá,để lại hóa thạch quan trọng cho địa tầng học
- Là những sinh vật đơn bào,cơ thể là chất nguyên sinh
- Vỏ cứng che chở nguyên sinh chất và đôi khi được màng sinh chất bao che bênngoài, màng này có thể kéo dãn ra tạo nên nhũng chân giả
- Hệ thống chân giả phân nhánh nhiều lần hay liên tục với nhau thành mạng lưới,dùng để thu lượm thức ăn và di chuyển
III Cấu trúc bộ xương:
- Hầu hết có vỏ cứng chắc, 1 số ít không có vỏ mà chỉ được che chở bằng mộtthứ màng đàn hồi do chất nguyên sinh tiết ra
1 Bản chất vỏ: có 5 loại
a Vỏ tự tiết : Chất nguyên sinh có thể tiết ra mặt ngoài một thứ vỏ bằng
chất hữu cơ có thành phần hóa học giống Kitin( gọi là giả kitin)
b Vỏ dính kết (vỏ cát) :thưởng xù xì,không nhẵn.Cơ thể tiết ra chất keo
dùng làm xi măng gắn bất kì những mảnh vụn nào chúng gặp được trong lúc tạovỏ,đôi lúc có sự chọn lựa kích thước và bản chất mảnh vụn
c Vỏ vôi:có 2 loại cấu trúc cơ bản:
Trang 9•Vỏ đục như men sứ: Vách vỏ đặc xít , mờ đục hoặc mặt ngoài bóng loáng
như men sứ, thành phần hóa học là canxit không kết tinh Trong lúc hóa đá canxit
chưa kết tinh sẽ được thay thế bằng canxit kết tinh
•Vỏ trong suốt:thành vỏ có bề mặt bóng loáng như thủy tinh, thành phần là
canxit kết tinh ,có nhiều lỗ chân kim, phân bố theo hướng phóng tia
d Vỏ silic:hiếm gặp,có 2 cách thành lập:
•Sinh vật có khả năng tự tiết ra chất silic
•Sinh vật tiết ra chất hữu cơ (kitin) để dính kết những vật liệu thứ sinh,nếu
đó là silic nhiễm vào chất hữu cơ thì tạo thành vỏ silic
2 Hình dạng vỏ: : do sự phân vách bên trong phức tạp hay đơn giản (do sự cuộn
xoắn của vòng vỏ).Có 3 loại vỏ:
- Vỏ đơn phòng : vỏ tăng trưởng 1 cách liên tục, không sinh ra những vách ngăn
bên trong, thường hay gặp ở những loại vỏ bằng chất vôi hoặc bằng chất cát dính kết,
có dạng cầu hoặc dạng gần cầu
- Vỏ hai phòng : loại vỏ này có một vách ngăn khoang trong thành hai
phòng,phòng thứ nhất hình trứng hoặc hình gần cầu, thường là phòng sinh ra lúc convật còn non( phòng non),phòng thứ 2 hình ống kéo dài và không phân chia
- Vỏ nhiều phòng :được hình thành khi 2 bên khoang trong của vỏ có nhiều vách
ngăn phân chia vỏ thành nhiều phòng Trong quá trình tăng trưởng, nếu sự tăng trưởngkhông liên tục thì tạo ra nhiều phòng khác thêm vào phòng đầu tiên ở các đợt tăngtrưởng Tùy theo vị trí cuả phần trào ra so với cửa miệng, sinh vật lần lượt thiết lậpthêm những phòng kế tiếp theo cách sắp xếp nhất định phần lớn các Foraminifera có
vỏ nhiều phòng nên hình dạng ngoài rất đa dạng,gồm 1 số loại sau:
• Vỏ một trục : trong đó phòng xếp thành 1 hàng thẳng, phòng nọ tiếp theo
sau phòng kia,
đường vách có thể nằm trên 1 mặt phẳng thẳng góc với trục dọc của vỏ hoặc hơi xiên
• Vỏ cuộn chỉ không đều: Cuộn không theo một thứ tự nhất định nào,khi
số phòng cuộn phức tạp thì là kiểu cuộn rối
• Vỏ cuộn xoắn dẹp:cuộn xoắn dẹp trên 1 mặt phẳng,có nghĩa là trục chạy
qua các phòng nối tiếp nhau bị cuộn nhiều lần
• Vỏ cuộn xoắn nón (Rotalia): các phòng cuộn xoắn theo vòng ốc sên.
• Vỏ xoắn tháp:chiều cáo của nón vược đường kính ở phần nền nón khá
nhiều.
• Vỏ cuộn chỉ đều đặn:(kiểu Miliolina) :các phòng cuộn như cuộn chỉ theo
vòng xoắn,phân bố theo một vài mặt phẳng, lập với nhau thành những góc nhất định
3 Lỗ miệng: là một thứ lỗ hở nằm ở một vị trí nào đó trên mặt vỏ và là nơi để chân
giả thoát ra ngoài
4 Cửa miệng : do sự phân vách bên trong phức tạp hay đơn giản (do sự cuộn xoắn
của vòng vỏ).Có 3 loại vỏ:
- Quan trọng đối với sự thành lập các phòng kế tiếp, thay đồi khi vỏ còn đang pháttriển
Trang 10- Trong giai đoạn phát triển mỗi khi lập thêm một phòng mới thì cửa miệng lại lùivào phía trong, trở thành lỗ thông thương giữa các phòng Lúc trưởng thành cửamiệng đặc trưng cho mỗi loài, có 1 số hình dạng đơn giản sau: tròn, bán nguyệt, khe,tỏa tia, mắt rây
• Giai đoạn vô tính cho ra cá thể đại cầu:vỏ nhỏ,phòng nguyên thủy lớn
• Giai đoạn hữu tính cho ra cá thể vi cầu:vỏ lớn ,phòng nguyên thủy nhỏ
IV.Các điều kiện sinh môi:
- Hiện diện ở độ sâu khác nhau,ít khi tồn tại dưới 6000m sâu
- Cốt vỏ trùng lỗ đã tạo nên những tích lũy quan trọng trên nền biển hiện tại:
• Bồn chứa trùng cầu trên đáy biển ngày nay
• Cát tại 1 vài bãi biển nhiệt đới toàn vỏ trùng lỗ
• Đá vôi chứa trùng tiền Paleogen
• Đá vôi chứa trùng thoi ở cuối Paleozoi
• Đá vôi chứa trùng múi trong Kainozoi và Kreta
• Đá vôi chứa trùng dệt trong Kreta
- Trùng lỗ có mặt trong thời gian dài,giúp xác định 1 số thông tin :nhiệt độ,độmặn,độ sâu,bản chất của nền
• Nhóm ở biển nóng ,ấm và những vùng biển có bão đột ngột:có vỏ vôidảy,nhiều tô điểm,khác với vùng biển lạnh (vỏ mỏng,trong suốt.)
• Đầm lầy,bãi biển loại phức tạp đặc trưng cho thềm lục địa và vùng biển sâu:vỏ dính kết
Thềm biển nông:vỏ vôi đặc,hình đĩa,hình thoi
Thểm biển sâu:vỏ có nhiều phòng nhỏ
Quần hợp ở sâu:vỏ vôi thủng lỗ,tô điểm phức tạp
•Nhóm trôi nổi:vỏ nhẹ,mỏng với các phòng hình bầu tròn,mang nhiều gaigóc,mấu hay tô điểm uốn nếp
V.Lịch sử phát triển:
- Có mặt từ Cambri,Ocdivic hạ :hiện diện vỏ dính kết
Trang 11- Bước thoái hóa đầu tiên là ở Paleozoi, cuối Peleozoi vỏ dính kết bị thu giảm do
sự xuất hiện vỏ vôi phức tạp cực thịnh ở Cacbon và Pecmi,và biến mất
- Đầu Meozoi , đạt đỉnh cao ở Kreta
- Phát triển cực thịnh ở Kainozoi,có vai trò tạo đá quan trọng
Thời gian xuất hiện.
Allogromiida Hình
ống,que,cầu,g
ần cầu,mặt vỏkhông thủnglỗ
Không vỏ hay có vỏ bằng kitin,vỏ nửa dính kết
Có 1 hay 2 cái,nằm ở vị trí
Vỏ vôi tự tiết,vỏ xoắndẹt,ôm phòng
1 hay nhiều ,phân bố ở thành gốc của vách ngăn
Lan tràn rộng rãi rong đại dương
Cambri hạ đến
Cambri trung,tiệt chủng ở Pecmi
Textulariida
Cuộn xoắn,hình tháp
Hình nón,vỏ dínhkết
Đơn giản,dạng khe,1 số có dạng phức tạp
Miliolida
Dạng sứ,không có lỗhổng,gồm nhiều phòng kéo dài,mỗi phòng chiếm nửa vòng xoắn
Có nhiều phòng,bằngvôi đặc,giả kitn hay dính kết hạtvụn
Đơn giản,cò vị trí ở phòng tận cùng,hình khe
Biển nông Devon,phồ
n thịnh cuối Trung sinh và Tânsinh
Trang 12Nhiều phòng,đĩa dẹt,thấu kính,hình cầu
Tự tiết bằng vôi,nhẵn
Ở đáy,trênnền cát và vôi nông cạn
Kreta muộn,phồnthịnh ở Paleogen
Rotalida
Cuộn xoắn ốc Tự tiết nên
nhẵn,thủng
lỗ châm kim
Khá đa dạng,cóloại đơn
giản,hay phức tạp gồm nhiều
lỗ nhỏ như mátrây
Biển,trôi nổi ở biển khơi
Kainozoi
Jura-Kreta-BỘ FUSULINIDA I.Những nét cơ bản:
1 Đặc điểm:
- Là một trong những bộ quan trọng nhất của Foraminifera
- Số lượng đông
- Lan tràn rộng rãi trong các đại dương
- Định tầng tốt giới hạn từ Cacbon hạ đến cuối Pecmi
• Thành vỏ mỏng nhưng gồm nhiều lớp tạo thành, có lỗ nhỏ
Một lớp mỏng đặc và tối (tectum) ở những giống cổ lổ
Một lớp tectum và thêm một lớp bên dưới dày hơn ,sángmàu(diaphanotheca) ở những giống tiến hóa hơn.Bên trên và bên dưới lớp tectumthường tích tụ một lớp calcite thứ cấp (tectorium)
• Thành vỏ dày gồm 2 lớp: Một lớp tectum và một lớp dày chứa hệ thốngrãnh với cấu trúc tổ ong (keriotheca)
- Vỏ quấn vòng từ phòng nguyên thủy hình cầu với tường dày và cửa lõm vào.
- Các vách ngăn phân chia các phòng kế tiếp có thể thẳng hoặc cong về phíamiệng vỏ hoặc uốn nếp Tính chất uốn nếp chỉ có thể xảy ra mép dưới của vách ngăn
Trang 13hoặc ở về phía 2 đầu vỏ.Ở những giống tiến hóa nhiều tính dợn sóng xảy ra thậtmạnh ,từ trên xuống dưới vách và suốt hết chiều dài vách Các nếp uốn của 2 vách kếcận đều ngược chiều nhau nên có thể dính vào nhau tạo ra những phòng nhỏ
- Các vòng quấn chia thành nhiều phòng nhờ các vách ngăn chính chạy dài theotrục quấn Đường tiếp xúc của vách ngăn với tường quấn gọi la đường vách ,làm thànhkhía sâu,nên mặt ngoài vỏ cho thấy những đường vách chạy từ đầu này đến đầu kiavỏ,chia bề mặt vỏ thành nhìu múi
- Ở một số giống có vách thẳng,ngoài các vách dọc chính yếu còn có các phầnthòng xuống từ nóc tường quấn gọi la vách thứ cấp:
• Vách thứ cấp dọc: song song với trục quấn
• Vách thứ cấp ngang :thẳng góc với trục quấn
- Ngoài ra ở một số giống ở Pecmi,còn xuất hiện những vách thứ cấp ngang bậc 2ngắn và mỏng hơn.Sát ngay bên dưới các vách thứ cấp ngang còn tích tụ những gờ vôichạy giữa các lỗ thông thương nên gọi là gờ miệng phụ.Phần thòng xuống của các váchnày với các đỉnh của gờ miệng phụ có thể gặp nhau
- Vách ngăn sau cùng là vách miệng mang nhiều cửa miệng Sự thông thương từphòng này qua phòng kia thực hiện nhờ nhiều cửa miệng nằm theo mép dưới củavách,hoặc nhờ sự thoái hóa của mép dưới mỗi vách trong vùng giữa vỏ thành một cửamiệng dài
- Ở 2 bên cửa miệng thấy đóng 2 gờ calcite gọi là gờ miệng.Các gờ miệng và gờmiệng phụ đều là những cấu tạo dùng để củng cố vỏ (chủ yếu chỉ có mặt ở những loại
mà vách ngăn bên trong không uốn nếp).Gờ miệng thuộc những cửa miệng lân cận nốiliền nhau thành một thứ đê dài giới hạn một đường rãnh gọi là đường hầm
3 Đường hướng tiến hóa:
- Vỏ càng ngày càng tiến hóa hơn
- Hình dạng vỏ biến đổi từ hình đĩa đến tròn –thoi – gần trụ
- Đường quấn càng ngày càng phức tạp
- Vách ngăn có chiều hướng càng ngày càng gập nép nhiều hơn
4 Lịch sử phát triển:
- Tiến hóa nhanh=>có ý nghĩa định tầng quan trọng
- Xuất hiện vào Cac bon sớm đến Cacbon giữa phong phú,cuối Pecmi thì bịtiêu diệt hoàn toàn
NGÀNH COELENTERATA