Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện,… ,dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác.. Phâ
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT
CƠ SỞ KHÍ CỤ ĐIỆN
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐIỆN
BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 2Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện,… ,dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác
Khí cụ điện sử dụng rộng rãi ớ các nhà máy phát điện ,trạm biến áp ,trong xí nghiệp công nghiệp ,nông nghiệp , lâm nghiệp , giao thông vận tải
VD: công tắc , cầu chì , cầu dao , rơ le …
2
PHÂN LOẠI VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN
Trang 3Phân loại theo công dụng : gồm 5 loại
Khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện của lưới điện (cầu dao, công tắc…)
Khí cụ điện dùng để mở máy, điều chỉnh tốc độ , điều chỉnh điện áp, dòng điện (công tắc tơ , khởi động từ, )
Khí cụ điện dùng để bảo vệ lưới điện, máy điện (cầu chì , …)
Khí cụ điện dùng để duy trì tham số điện ở giá trị không đổi (ổn áp hay thiết bị tự động điều chỉnh điện áp, dòng điện, tần
số , tốc độ , nhiệt độ…)
Khí cụ điện đo lường (VOM , volt kế, ampe kế…)
3
PHÂN LOẠI
Trang 4Phân loại theo điện áp :
Khí cụ điện cao thế: Uđm ≥ 1000V
Khí cụ điện trung thế : 600V ≤ Uđm <1000V
Trang 5Phân loại theo nguyên lý làm việc
Khí cụ điện làm việc theo nguyên lý điện từ
Khí cụ điện làm việc theo nguyên lý từ điện
Khí cụ điện làm việc theo nguyên lý cảm ứng
Khí cụ điện làm việc theo nguyên lý điện động
Khí cụ điện làm việc theo nguyên lý điện nhiệt
Khí cụ điện có tiếp điểm
Khí cụ điện ko có tiếp điểm
PHÂN LOẠI
Trang 6Phân loại theo điều kiện làm việc và dạng bảo vệ:
Khí cụ điện làm việc ở vùng nhiệt đới
Khí cụ điện làm việc ở vùng có nhiều rung động
Khí cụ điện làm việc ở vùng mỏ có khí nổ
Khí cụ điện làm việc ở môi trường có chất ăn mòn hoá học
PHÂN LOẠI
Trang 7 Khi lưới điện xảy ra sự cố ngắn mạch, dòng điện sự cố tăng rất nhiều lần so với dòng định mức Dưới tác dụng của từ trường, các dòng điện này gây ra lực điện động làm biến dạng dây dẫn và cách điện nâng đỡ chúng
Khí cụ điện phải chịu lực tác động phát sinh khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua là một tiêu chuẩn không thể thiếu của khí cụ điện gọi là tính ổn định lực điện động
LỰC ĐIỆN ĐỘNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 8 Khi tần số của thành phần biến thiên của lực gần bằng với tần số riêng của dao động cơ khí sẽ sinh ra hiện tượng cộng hưởng và có khả năng phá hỏng khí cụ điện
Vì vậy khi thiết kế khí cụ điện nên chọn tần số riêng của các dao động cơ khí lớn hơn gấp đôi tần số của lực
CỘNG HƯỞNG CƠ KHÍ
Trang 9Chỗ tiếp giáp giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện
chạy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện
Bề mặt chỗ tiếp giáp của các vật dẫn điện gọi là bề mặt tiếp xúc điện
KHÁI NIỆM VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
Trang 10 Tiếp xúc cố định : là loại tiếp xúc không tháo lắp giữa 2 vật dẫn, được liên kết bằng bulông, đinh vit, đinh rivê,
các tiếp điểm trong thiết bị đóng cắt)
vành góp máy điện)
PHÂN LOẠI TIẾP XÚC ĐIỆN
Trang 11 Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo
Trang 12 Vật liệu dùng làm tiếp điểm có các yêu cầu:
Điện dẫn và nhiệt dẫn cao
Độ bền chổng rỉ trong không khí và trong các khí khác
Độ bền chống tạo lớp màng có điện trở suất cao
Độ cứng cao để giảm hao mòn ở các bộ phận đóng ngắt
Độ bền chịu hồ quang cao (nhiệt độ nóng chảy)
Đơn giản gia công, giá thành hạ
Một số vật liệu làm tiếp điểm: Đồng, Bạc, Nhôm, Vonfram
CÁC YÊU VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
Trang 13Ăn mòn kim loại
Thực tế dù gia công thế nào thì bề mặt tiếp xúc tiếp điểm
vẫn còn những lỗ nhỏ li ti
Khi vận hành hơi nước và các chất có hoạt tính hóa học cao thấm và đọng lại trong những lỗ nhỏ đó sẽ gây ra các phản ứng hóa học tạo ra một lớp màng mỏng rất giòn
Khi va chạm trong quá trình đóng mở tiếp điểm, lớp màng này dễ bị bong ra Do đó bề mặt tiếp xúc sẽ bị mòn dần, hiện tượng này gọi là hiện tượng ăn mòn kim loại
NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 14NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Oxy hóa
Môi trường xung quanh làm bề mặt tiếp xúc bị oxy hóa tạo thành lớp oxit mỏng trên bề mặt tiếp xúc, điện trở suất của lớp oxit rất lớn nên làm tăng Rtx dẫn đến gây phát nóng tiếp điểm
Trang 15NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Hư hỏng do điện
Thiết bị điện vận hành lâu ngày hoặc không được bảo quản thì lò xo tiếp điểm sẽ bị hoen rỉ và yếu đi không đủ lực ép vào tiếp điểm
Khi có dòng điện chạy qua, tiếp điểm dễ bị phát nóng gây nóng chảy, thậm chí hàn dính vào nhau Nếu lực ép tiếp điểm quá yếu có thể phát sinh tia lửa làm cháy tiếp điểm
Ngoài ra, tiếp điểm bị bẩn, rỉ sẽ tăng điện trở tiếp xúc, gây phát nóng dẫn đến hao mòn nhanh tiếp điểm
Trang 16Cách khắc phục hư hỏng
Tiếp xúc cố định : nên bôi một lớp mỡ chống rỉ hoặc quét sơn chống ẩm, khi thiết kế nên chọn vật liệu có điện thế hóa học giống nhau hoặc gần bằng nhau cho từng cặp
Nên sử dụng vật liệu không bị oxy hóa làm tiếp điểm
Mạ điện các tiếp điểm: với tiếp điểm đồng, đồng thau thường được mạ thiếc, mạ bạc, mạ kẽm còn tiếp điểm thép thường được mạ cađini, kẽm,
NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 17NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục hư hỏng
Thay lò xo tiếp điểm: những lò xo đã rỉ, đã yếu làm giảm lực ép sẽ làm tăng điện trở tiếp xúc, cần lau sạch tiếp điểm bằng vải mềm và thay thế lò xo nén khi lực nén còn quá yếu
Kiểm tra sửa chữa cải tiến thiết bị dập hồ quang để rút ngắn thời gian dập hồ quang
Trang 18 Ở trạng thái làm việc, trong các bộ phận của TBĐ như : mạch vòng dẫn điện, mạch từ, các chi tiết bằng kim loại và cách điện đều có tổn hao năng lượng tác dụng và biến thành nhiệt năng
Một phần của nhiệt năng này làm tăng nhiệt độ của TBĐ, còn 1 phần khác tỏa ra môi trường xung quanh
Ở chế độ xác lập nhiệt, nhiệt độ của thiết bị không tăng lên nữa mà đạt trị số ổn định, còn toàn bộ nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh
PHÁT NÓNG KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 19 Nếu nhiệt độ của thiết bị điện tăng cao thì cách điện
bị già hóa và độ bền cơ của các chi tiết bị suy giảm
Khi tăng nhiệt độ của vật liệu cách điện lên 8oC so với nhiệt độ cho phép ở chế độ dài hạn thì tuổi thọ của cách điện giảm 50%
Trang 21 Độ bền điện động của thiết bị điện được cho dưới dạng dòng ngắn mạch xung kích
Khi chọn thiết bị điện đóng cắt, phải kiểm tra xem dòng ngắn mạch đi qua thiết bị đó, có bé hơn dòng xung kích cho phép hay không, nếu không đạt phải chọn thiết bị có dòng xung kích lớn hơn
ỔN ĐỊNH LỰC ĐIỆN ĐỘNG
Trang 22
Đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật định mức
Ổn định nhiệt và ổn định lực điện động
An toàn, chính xác , dễ gia công lắp ráp và dễ sữa chữa
Vật liệu cách điện phải ko bị hư hỏng khi xảy ra sự cố
Làm việc ổn định ở các điều kiện khí hậu và môi trường yêu cầu
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI KCĐ
Trang 23HỒ QUANG ĐIỆN
khí với mật độ dòng điện rất lớn ( tới khoảng 102 đến 103
Hồ quang điện có ích : Hồ quang điện thực sự có ích khi được sử dụng trong các lĩnh vực như hàn điện, luyện thép, những lúc này hồ quang cần được duy trì cháy ổn định
Trang 24
HỒ QUANG ĐIỆN
Hồ quang điện có hại : Khi đóng cắt các thiết bị điện như contactor, cầu dao, máy cắt, hồ quang sẽ xuất hiện giữa các cặp tiếp điểm
Hồ quang cháy lâu sau khi thiết bị điện đã đóng cắt sẽ làm hư hại các tiếp điểm và thiết bị điện
Để đảm bảo độ làm việc tin cậy của thiết bị điện cần tiến hành dập tắt hồ quang càng nhanh càng tốt
Trang 25QUÁ TRÌNH PHÁT SINH HỒ QUANG ĐIỆN
Hồ quang điện phát sinh là do môi trường giữa các điện cực (giữa các cặp tiếp điểm) bị ion hóa
Ion hóa có thể xảy ra bằng các con đường khác nhau như dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ, điện trường mạnh,
Hồ quang điện sẽ bị dập tắt khi môi trường giữa các điện cực không còn dẫn điện
Trang 26 Trong thời gian ngắn phải dập tắt được hồ quang, hạn chế phạm vi cháy hồ quang là nhỏ nhất
Tốc độ đóng mở tiếp điểm phải lớn
Năng lượng hồ quang sinh ra phải bé, điện trở hồ quang phải tăng nhanh
Tránh hiện tượng quá điện áp khi dập hồ quang
CÁC YÊU CẦU DẬP TẮT HỒ QUANG ĐIỆN
Trang 27CÁC BIỆN PHÁP DẬP TẮT HỒ QUANG ĐIỆN
Kéo dài ngọn lửa hồ quang
Dùng năng lượng hồ quang sinh ra để tự dập
Dùng năng lượng nguồn ngoài để dập
Chia hồ quang thành nhiều phần ngắn để dập
Mắc thêm điện trở song song để dập
Trang 28CƠ CẤU ĐIỆN TỪ VÀ NAM CHÂM ĐIỆN
Các thiết bị như rơle, công tắc tơ, khởi động từ, áptômát, đều có bộ phận làm nhiệm vụ biến đổi từ điện năng ra cơ năng Bộ phận này gồm có : cuộn dây và mạch
từ gọi chung là cơ cấu điện từ
Mạch từ chia làm các phần chính sau đây :
Thân mạch từ
Nắp mạch từ
Trang 291.Thân mạch từ; 2 Nắp mạch từ ;3 Cuộn dây
CƠ CẤU ĐIỆN TỪ VÀ NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 30BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN
CHƯƠNG 2 : KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐIỆN
Trang 31Cầu dao,một pha hai ngã
Một số loại cầu dao dân dụng
Trang 32Khái Quát Và Công Dụng
Là khí cụ điện dùng đóng cắt mạch điện bằng tay, sử dụng trong mạch điện có nguồn dưới 500V, dòng điện định mức có thể lên tới vài KA
Phải có biện pháp dập tắt hồ quang điện, tốc độ di chuyển lưỡi dao càng nhanh thì hồ quang kéo dài nhanh, thời gian dập tắt hồ quang càng ngắn
Cầu dao được bố trí cùng với cầu chì để bảo vệ ngắn mạch
CẦU DAO
Trang 33CẦU DAO
Cầu chì
Trang 34Phần chính của cầu dao là lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi, làm bằng hợp kim đồng, bộ phận nối dây cũng làm bằng hợp kim đồng
Cầu dao còn có vỏ cầu dao và tay đóng ngắt bằng vật liệu cách điện là gỗ ,sứ, nhựa…để đảm bảo an toàn cầu dao thường được bọc bởi các vỏ bọc nhựa cách điện
kẹp(tiếp xúc tĩnh,ngàm) CẤU TẠO
Trang 35Khi đóng ngắt cầu dao, nhờ lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi,
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẦU DAO CẮT NHANH
Trang 36Khi ngắt điện, tay kéo lưỡi dao chính ra trước, lưỡi dao phụ vẫn kẹp trong ngàm Lò xo liên kết giữa hai lưỡi dao được kéo căng ra và tới một mức nào đó sẽ bật nhanh kéo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm một cách nhanh chóng
Do đó, hồ quang được kéo dài nhanh và hồ quang bị dập tắt trong thời gian ngắn
Trang 37 Theo kết cấu:
Theo điện áp định mức :250v, 500v
Theo dòng điện định mức: các loại như 10A ,15A ,20A ,25A, 30A, 60A, 75A, 100A ,150A , 200A , 350A, 600A,1000A…(thường là do nhà sản xuất đưa ra)
Theo Vật liệu cách điện : có loại đế sứ , đế nhựa hoặc đế
Trang 38Theo yêu cầu sử dụng : cầu dao có cầu chì bảo vệ ngắn mạch và không có cầu chì bảo vệ ngắn mạch:
Một cực Hai cực Ba cực Bốn cực
Một cực Hai cực Ba cực Bốn cực
Kí hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ
Kí hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ
Trang 3910
Chọn cầu dao theo dòng điện dịnh mức và điện áp
định mức
Gọi Itt là dòng điện tính toán của mạch điện
U nguồn Là điện áp nguồn của lưới điện sử dụng
Uđm cầu dao ≥ Unguồn
Iđm cầu dao ≥ Itt LỰA CHỌN CẦU DAO
Trang 40CÔNG TẮC
Khái Quát Và Công Dụng
Công tắc dùng đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và
có dòng điện định mức nhỏ hơn 6A
Công tắc thường có hộp bảo vệ để tránh sự phóng điện khi đóng mở
Điện áp của công tắc nhỏ hơn hay bằng 500V
Công tắc hộp làm việc chắc chắn hơn cầu dao, dập tắt hồ quang nhanh hơn vì thao tác ngắt nhanh và dứt khoát hơn cầu dao
Trang 41MỘT SỐ CÔNG TẮC THƯỜNG GẶP
Trang 42CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH
Công tắc hành trình
Trang 43CácThông Số Định Mức Của Công tắc:
U đm : điện áp định mức của công tắc
I đm : dòng điện định mức của công tắc
Trị số điên áp định mức công tắc có giá trị 500V
Tri số dòng điên định mức công tắc có giá trị 6A
Ngoài ra còn có các thông số trong việc thử công tắc như
độ bề cơ khí, độ cách điện, độ phóng điện…
Công tắc hành trình và cuối hành trình được dùng trong các
máy cắt gọt kim loại để điều khiển tự động hóa hành trình
làm việc của mạch điện
Trang 44Một số công tắc thường gặp :
Công tắc ba pha hai ngả Công tắc ba pha
Tiếp điểm thường hở
Tiếp điểm thường đóng
Công tắc hành trình
Cấu Tạo Và Phân Loại
Cấu tạo: phần chính là tiếp điểm đóng mở được gắn trên đế nhựa và có lò xo để thao tác chính xác
Công tắc đóng ngắt trực tiếp
Công tắc chuyển mạch (công tắc xoay, công tắc đảo, công tắc vạn năng), dùng để đóng ngắt chuyển đổi mạch điện, đổi nối sao tam giác cho động cơ
Trang 45Phân lọai:
Công tắc đóng ngắt trực tiếp Công tắc chuyển mạch:
Công tắc xoay
CÔNG TẮC XOAY
Trang 46Thử xuyên thủng: đặt điện áp 1500V trong thời gian một phút ở các điểm cần cách điện giữa chúng
Thử cách điện: đo điện trở cách điện lớn hơn 2M
CÁC YÊU CẦU THỬ CÔNG TẮC
Trang 47NÚT NHẤN
Khái Quát Và Công Dụng
Dùng đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ; dụng cụ báo hiệu, chuyển đổi mạch điều khiển, tín hiệu liên động bảo vệ, khởi động, đảo chiều quay động cơ ,
Đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện và được nghiên cứu, chế tạo làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không có hơi hóa chất và bụi bẩn
Nút nhấn có thể bền tới 1.000.000 lần đóng không tải và 200.000 lần đóng ngắt có tải
Trang 48CÁC LOẠI NÚT NHẤN THƯỜNG GẶP
Trang 49Phân lọai:
Nút nhấn đơn: chỉ có một trạng thái (ON hoặc OFF)
Tiếp điểm thường hở
hoặc
Tiếp điểm thường đóng
OFF hoặc OFF
Phân loại theo chức năng trạng thái hoạt động của nút nhấn, có các loại:
CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI NÚT NHẤN
Trang 50 Nút nhấn kép: có hai trạng thái (ON và OFF)
Tiếp điểm thường hở liên kết
Tiếp điểm thường đóng
Nút nhấn kép được dùng phổ biến nhất, có thể dùng như nút nhấn ON hay OFF
Loại hở
Loại bảo vệ
Loại bảo vệ chống nước và chống bụi
Nút ấn kiểu bảo vệ chống nước được đặt trong một hộp kín
khít để tránh nước lọt vào
Nút ấn kiểu bảo vệ chống bụi nước được đặt trong một vỏ
cacbon đúc kín khít để chống âm và bụi lọt vào
Phân lọai:
Trang 51 Loại bảo vệ khỏi nổ
Nút ấn kiểu chống nổ dùng trong các hầm lò, mỏ than hoặc
ở nơi có các khí nổ lẫn trong không khí Cấu tạo rất kín không lọt được tia lửa ra ngoài và vững chắc để không bị phá vỡ khi nổ
Theo yêu cầu điều khiển nút ấn có 3 loại: một nút, hai nút,
Trang 52 CácThông Số Định Mức Của nút nhấn:
Uđm: điện áp định mức của nút nhấn
Iđm: dòng điện định mức của nút nhấn
Trị số điện áp định mức của nút nhấn thường có giá trị 500V
Trị số dòng điên định mức của nút nhấn thường có giá trị 5A
Trang 53Hình dạng của một số dạng nút nhấn:
Trang 541) Cầu dao: nêu công dụng, cách phân loại, ký hiệu, nguyên
tắc hoạt động, cách lựa chọn
2) Công tắc: công dụng, cấu tạo, cách lựa chọn
3) Nút nhấn: nêu công dụng, phân loại, ký hiệu, cách lựa
Trang 55•Bài tập 2: Chọn cầu dao dùng để đóng cắt cho động cơ 3
pha có thông số sau:
Pđm = 5HP; Uđm = 380V; cos đm = 0.8; Kmm = 3
•Bài tập 3: Chọn cầu dao dùng để đóng cắt cho động cơ 1
pha có thông số sau:
Pđm = 5HP; Uđm = 220V; cos đm = 0.8; Kmm = 5
•Bài tập 4: chọn cầu dao để đóng cắt cho mạch điện 2 động
cơ 3 pha có thông số sau:
1)Động cơ 1: Pđm = 5HP; Uđm = 380V; cos đm = 0.8; Kmm = 4
2)Động cơ 2: Pđm = 7.5HP; Uđm = 380V; cos đm = 0.85; Kmm = 5
Trang 56BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN
CHƯƠNG 3 : CB (CIRCUIT
BREAKER)
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐIỆN
Trang 57Khái Niệm và Yêu Cầu
CB là khí cụ điện dùng đóng ngắt mạch điện; dùng bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp … mạch điện
Chọn CB phải thỏa ba yêu cầu sau:
Chế độ làm việc ở định mức của CB phải là chế độ làm việc dài hạn ( mạch dòng điện của CB phải chịu được dòng điện lớn lúc các tiếp điểm của đã đóng hay đang đóng)
CB phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn ( vài chục KA) Sau khi ngắt dòng ngắn mạch, CB đảm bảo vẫn làm việc tốt
Để nâng cao tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện,CB phải có thời gian cắt nhỏ Do đó thường kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồ quang bên trong CB
CB