PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH1Nhóm đánh giá khả năng thanh toán : Bảng 1: Hệ số khả năng thanh toán của GMC : Hệ số khả năng thanh toán hiện hành TB Hệ số khả năng thanh toán nhanh TB ngành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA : Quản trị kinh doanh
TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài :
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Công ty cổ phần sản xuất thương mại may mặc SÀI GÒN
MÃ MCK : MGC
GVHD : Đinh Thị Minh Tâm
Môn học : Tài chính doanh nghiệp
Nhóm thực hiện : Nhóm 13
Lớp tín chỉ : D9TCDN
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
( Bold, size 14)
Mở đầu: (size 13)
Trang Chương 1
1.1 1
1.1.1 1.1.2 1.1.3
1.2 7
1.2.1 1.2.2…
1.3
22
Chương 2
2.1…
2.1.1… 2.1.2…
2.2 …
…
Chương 3 50
3.1…
3.1.1….
Trang 4II PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1Nhóm đánh giá khả năng thanh toán :
Bảng 1: Hệ số khả năng thanh toán của GMC :
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành TB
Hệ số khả năng thanh toán nhanh TB ngành 0.72 0.74 0.82
Đồ thị thể hiện khả năng thanh toán của GMC từ năm 2013 đến năm 2015:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành :
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của GMC có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán Tỷ số này càng cao thì có nghĩa GMC
có nhiều khả năng thanh toán các khoản nợ Được xác định bởi công thức :
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
Từ số liệu ở bảng 1.1 ta thấy, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC giảm từ 1.12 của năm
2013
xuống 1.07 năm 2015 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm hơn so với tốc độn tăng của nợ dài hạn Cụ thể, tài sản ngắn hạn của GMC từ năm 2013 đến năm 2015 tăng gần 1.29 lần nhưng nợ ngắn hạn lại tăng gần 1,37 lần nên khả năng thanh toán giảm xuống
Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC ở mức thấp hơn nhiều so với hệ số khả năng thanh toán hiện hành trung bình ngành, tuy nhiên vẫn đạt hơn giá trị > 1 Tức là GMC vẫn
có khả năng thanh toán tốt
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR) :
Trang 5Là 1 chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của GMC có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán Tỷ số này an toàn hơn tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn Tỷ số này càng cao thì chứng tỏ GMC có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Được xác định bằng công thức sau :
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của GMC tăng từ năm 2013 đến năm 2015, từ mức 0.55 lên đến 0.66 vào năm 2015 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao lên đến 1.3 lần , trong khi đó chỉ số hàng tồn kho giảm 0.97 lần từ năm 2013 đến năm 2015, đó là một tín hiệu tốt
Chúng ta thấy rằng, trong 3 năm gần đây (2013 – 2015) khả năng thanh toán của GMC đều < 1
và đạt ở mức rất thấp so với TB ngành, điều này cho thấy GMC không đủ đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản
2 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Bảng 2: Hệ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Đồ thị thể hiện hiệu quả hoạt động của GMC từ năm 2013-2015
Kỳ thu tiền bình quân :
Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để GMC có thể thu hồi khoản phải thu Nó phản ánh hiệu quả trong chính sách ứng dụng và
Trang 6chính sách thu tiền Kì thu tiền bình quân thấp => chính sách tín dụng của công ty chưa đạt hiệu quả, thời gian ứ đọng vốn dài Công thức tính :
Kỳ thu tiền bình quân = 365
Vòng quay các khoản phải thu
Từ kết quả bảng trên ta thấy,năm 2013 kỳ thu tiền bình quân là 43.71 ngày/năm , trong đó tăng lên 45.06 ngày/năm trong năm 2014 và vẫn có xu hướng tăng cao cụ thể là năm 2015 kỳ thu tiền bình quân đạt 59.06 ngày/năm Như vậy tốc độ vòng quay khoản phải thu tăng dần qua các năm
từ 2013 đến 2015 làm tăng tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng Vì vậy, ảnh hưởng không tốt đến dòng tiền và khả năng thanh toán của GMC
Vòng quay tồn kho :
Chỉ tiêu vòng quay tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Công thức
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Tỷ số vòng tồn kho càng cao thì cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và không bị ứ động nhiều
Theo kết quả của bảng 1.2 cho thấy, năm 2013 5.14 vòng/năm và tăng ở 2014 là 5.61 lần/năm và
có xu hướng tiếp tục tăng lên ở năm 2015 là 5.93 lần Như vậy, tốc độ vòng quay hàng tồn kho hầu như không thay đổi nhiều qua các năm Điều này cho thấy tốc độ vòng quay tồn kho của công ty là khá nhanh Tuy nhiên tỷ lệ tăng dần là không tốt Lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, dự trữ vật liệu không đủ có thể khiến dây chuyền bị ngưng trệ
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản :
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Công thức tính Hệ số vòng quay tổng tài sản như sau:
Hệ số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Trang 7Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2013 mỗi đồng tài sản tạo ra được 2.19 đồng doanh thu, tương tự như vậy cho năm 2014 và 2015 là 2.18 và 2.04 đồn Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự giảm sút về mặt thời gian Tuy nhiên khi nhìn trong hiệu quả sử dụng tài sản trung bình ngành , thì GMC có con số ấn tượng đó là cao gấp đôi chỉ số TB ngành Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu cao hơn so với tài sản mang lại GMC đã sủa dụng hiệu quả tài sản cố định để tạo ra doanh thu.
3 Nhóm khả năng cân đối vốn
Bảng 3 : Hệ số khả năng cân đối vốn
Đồ thị thể hiện khả năng cân đối vốn của GMC từ năm 2013-2015
Theo kết quả bảng trên ta thấy tỷ lệ ( Nợ/ Tổng tài sản) năm 2013 là 64% , giảm nhẹ vào năm
2014 còn 61% nhưng đến năm 2015 tỷ lệ này lại tăng mạnh và đạt 69% Qua đó cho ta thấy GMC đang dần có cơ cấu chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốn vào những năm gần đây
Hệ số vốn chủ sở hữu :
Trang 8Tỷ số này phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra còn cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Công thức :
Hệ số vốn CHS = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Từ bảng trên ta thấy, hệ số vốn chủ sở hữu của GMC có dao động nhẹ từ năm 2013 đến năm
2015 Cụ thể là năm 2013, hệ số vốn chủ sở hữu của GMC đạt 32% và tăng ở năm 2014 là 35%
và có xu hướng giảm xuống ở năm 2015 là 31% Nhìn chung thì hệ số vốn CSH của GMC thấp hơn trung bình ngành nhưng GMC có khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính cao và mức độ độc lập về mặt tài chính của GMC càng tăng
Tỷ lệ thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Theo kết quả trong bảng ta thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của GMC có mức thay đổi lớn từ năm
2013 đến năm 2015 là từ 9.72 tăng lên đến 13.99, nguyên nhân là do sự tăng đột biến của các khoản vay trong các năm, làm cho chi phí phải trả lãi vay tăng cao hơn gấp đôi so với năm 2013, trong khi đó phần lợi nhuận thu được không tăng theo tỷ lệ đó
Khả năng trả nợ của GMC bị giảm nhẹ vào năm 2014, còn 7.43 do phần tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của năm này là không đồng đều
4 Nhóm khả năng sinh lời:
Bảng 4: Hệ số khả năng sinh lời :
Trang 9BEP 5.84 5.65 5.89
Đồ thị thể hiện khả năng sinh lợi của GMC từ năm 2013- 2015
Tỷ suất lợi nhuận lãi gộp ( doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ) :
Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu Công thức :
TSLN gộp = (LN gộp) / (Doanh thu thuần) = (Doanh thu thuần - chi phí vốn hàng bán) / Doanh thu thuần
Theo kết quả trong bảng ta thấy, tỷ lệ lãi gộp của GMC chiếm khoảng 13.52% doanh nhu của năm 2013, 14.76% của năm 2014 và tăng dần lên đến 16.81 % vào năm 2015
Tỷ lệ lãi gộp có xu hướng tăng do ảnh hưởng của sự phát triển của ngành may mặc năm 2015 nói chung
Tỷ suất sinh lợi sau thuế (NPM)
Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu Còn được gọi là biên lợi nhuận ròng
Hệ số biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu
Với kết quả trong bảng, năm 2013 lợi nhuận sau thuế chiếm 4.01% doanh thu và có xu hướng tăng nhẹ không đáng kể qua các năm gần đây, đến năm 2014 là 4.04% doanh thu và năm 2015 là tăng mạnh hơn vào năm 2015 là 4.37% doanh thu Điều nay có nghĩa là 100 đồng doanh thu thì tạo ra 4.37% lợi nhuận ròng
Nguyên nhân dẫn đến tỷ suất sinh lợi sau thuế của GMC từ năm 2013 đến name 2014 lại không
có sự thay đổi lớn, do phần tăng của lợi nhuận sau thuế và doanh thu của 2 năm này không có sự thay đổi lớn
Sức sinh lời cơ bản (BEP) :
Trang 10Tỷ số này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp có thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi Tỷ số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Công thức :
Tỷ số sức sinh lợi căn bản =
100% x
Lợi nhuận trước thuế và
lãi Bình quân giá trị tổng tài
sản
Với kết quả trên thì ta thấy năm 2013, với 100 đồng tài sản của GMC thì tạo ra được 5.84 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Các năm tiếp theo thì tăng nhẹ dần Cụ thể, năm 2014 tạo được 5.65 đồng và 5.89 đồng vào năm 2015, do phần tăng của lợi nhuận trước thuế , lãi và bình quân tổng tài sản của các năm này không có sự thay đổi lớn
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
-Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Công thức :
ROA = Lợi nhuận sau thuế x100%
Tổng tài sản bình quân
-Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA giảm nhẹ nhưng nhìn chung là đều tương đương qua các năm Điều này cho thấy GMC kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2013 đạt 10.15% nhưng đến năm 2015 ROA chỉ còn 9.36% Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó khăn như năm 2011, 2012
-Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tài chính
So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của thuế và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty Hiệu quả sử dụng tài sản có tiến triển rất tốt năm 2013 nhưng lại giảm nhẹ trong năm 2015 Nhìn chung so với toàn ngành là đạt mức tỷ lệ tốt hơn nhiều, mức trung bình của ngành qua các năm chỉ đạt 7.67%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
-Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần của phổ thông Tỷ số này càng cao thì càng có lợi cho người nắm giữ cố phiếu thường Nó phản ánh sự hiệu quả của công ty khi
Trang 11sử dụng 1 đồng vốn cổ phiếu, khả năng thu hồi vốn cao khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty Công thức:
ROE = Lợi nhuận ròng – Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi x100%
Giá trị vốn cổ phần thường bình quân
-Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều đạt trên mức 25% qua các năm Điều này cho thấy GMC kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn của chủ sở hữu
-Tỷ số ROE cho biết mức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty So với mức bình quân ngành trung bình ở các năm chỉ đạt 14%, thì GMC đạt trên 27% qua các năm gần đây, chứng tỏ khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu rất tốt
5: Nhóm các hệ số phân phối lợi nhuận
Bảng 5 Hệ số phân phối lợi nhuận:
Trang 12hưởng đến chỉ số Tương tự với chỉ số P/E, phép đo này cho phép xác định giá trị tương đối của
Tỷ suất cổ tức :
Chỉ tiêu này phản ánh, nếu 1 nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng đầu tư vào cổ phần của công ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức.Công thức :
Tỷ suất cổ tức = Cổ tức 1 cổ phần Giá trị thị trường 1 cổ phần
Chỉ tiêu này đặt biệt quan trọng đối với các nhà đầu tư dài hạn các nhà đầu tư dài hạn thường mong muốn thu hồi được dòng tiền nhất định từ việc đầu tư cổ phiếu nên sẽ đánh giá cao các DN
có tỉ suất cổ tức cao và ổn định Tỉ suất cổ tức thường được so sánh với lãi trái phiếu dài hạng AAA thì việc đầu tư là không có hiệu quả Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đó chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần lớn lợi nhuận tái đầu tư Họ mong đợi một tang trưởng nhanh trong cổ tức và hưởng được sự chênh lệch lớn của giá cổ phần.Từ kết quả ở bảng trên, ta thấy tỷ suất của GMC trong những năm gần đây đang
có xu hướng tăng, cụ thể là năm 2013 tỷ suất của GMC đạt 6.73% nhưng đến năm 2014 và 2015 tăng lên đến 10.10 %.Đây là một tín hiệu đáng mừng cho các nhà đầu tư đang có ý định đầu tư vào GMC
Hệ số chi trả cổ tức :
Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập để trả cố tức cho cổ đông Công thức:
Hệ số chi trả cố tức = Cổ tức một cổ phần thường Thu nhập một cổ phần thường
Trang 13Đây là một trong những nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp tương lai Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, hệ số chi trả cổ tức của GMC ngày càng tăng cao Năm
2013 công ty chỉ dành ra 37.29% lợi nhuận để trả cho cổ đông, nhưng đến năm 2014 và năm
2015 thì con số này lần lượt lên tới 57.97% và 66.40% lợi nhuận để trả cổ tức cho cổ đông Qua đây, ta thấy GMC dùng quá nhiều tiền để chi trả cổ tức cho cổ đông, đồng nghĩa với việc lợi nhuận giữ lại cho công ty quá thấp và như thế công ty sẽ không thể mở rộng quy mô cho giai đoạn kế tiếp để phát triển bền vững trong dài hạn
Tỷ lệ giá trên thu nhập (P/E) :
Đây là 1 chỉ tiêu quan trọng thường được dùng của các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Hệ số này được xác định bằng công thức sau :
Hệ số giá trên thu nhập = Giá trị thị trường 1 cổ phần
Thu nhập 1 cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập hiện tại của công ty Khi sử dụng hệ số này cần xem xét cẩn thận Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy hệ số giá trên thu nhập của GMC có xu hướng tăng Cụ thể, năm 2013 hệ số này chỉ đạt 5.5 nhưng sau đó tăng vào năm 2014 là 6.63 và đến năm 2015 thì giảm nhẹ còn 5.94 Chỉ số này của GMC đạt ở mức 6.0 trung bình các năm, điều này có nghĩa là thị trường kỳ vọng vào khả năng sinh lợi của GMC vfa mức P/E này được xem là khá lý tưởng
Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B):
Hệ số này được tính theo công thức :
M/B = Giá trị thị trường 1 cổ phần Giá trị sổ sách 1 cổ phần
Trang 14Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách 1 cổ phần của công ty, nó cũng cho thấy sự tách rời giữa giá thị trường và giá trị sổ sách Theo bảng số liệu đã tính toán, ta thấy chỉ số M/B của GMC khá lý tưởng từ năm 2013 đến 2015 Hệ số này đạt 1.53 vào năm
2013, tăng vào năm 2014 là 1.84 và tiếp tục giảm nhẹ nhưng không đáng kể còn 1.65 Nguyên nhân là do giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị sổ sách Nhưng nhìn chung chỉ số M/B của GMC rất tốt Đều > 1, điều này có nghĩa là GMC đang làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao
Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS) :
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ số EPS cao hơn so với doanh nghiệp đang cạnh tranh là một trong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới Công thức :
EPS = LNST – Cổ tức trả cho 1 cổ đông Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
GMC là 1 trong những công ty có hệ số thu nhập 1 cổ phần thường hấp dẫn các nhà đầu tư, được đánh giá là đầu tư có hiệu quả Từ năm 2013 đến năm 2015 chỉ số EPS không biến động nhiều, giảm nhẹ vào năm 2014 , từ 6.12 vào năm 2013 xuống còn 5.44 và tiếp tục tăng lên là 6.2 Và đều cao hơn hệ số thu nhập 1 cổ phần thường của trung bình ngành (TB ngành: 4.34) Qua đó phản ánh năng lực kinh doanh của GMC ngày càng mạnh, khả năng trả cổ tức cao, giá cổ phiếu cũng có xu hướng tăng cao Đây chính là kết quả tốt cho việc chuyển đổi phương thức kinh doanh phù hợp với tập quán của các công ty xuyên quốc gia.Tự chủ hơn trong kinh doanh và đem lại tỷ suất lợi nhuận cao gấp 4 lần so với gia công.Trong năm 2013, Công ty được bình chọn trong Top 50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam của Forbes Việt Nam
III.PHÂN TÍCH CƠ CẤU
Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:
Bảng phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty GMC từ năm 2013-2015 :