1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC

88 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện
Tác giả Đào Thị Nhung
Người hướng dẫn Th.S. Tạ Thu Trang
Trường học Cao đẳng Kế toán
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tham gia thịtrường của rất nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt với sự rađời của thị trường chứng khoán và sự gia nhập WTO - Tổ chức Thương mại Quốc

tế - thì nhu cầu kiểm toán đang phát triển rất nhanh Hiện nay, nhu cầu kiểm toánchủ yếu của các doanh nghiệp là kiểm toán BCTC Và trên BCTC của bất kỳ doanhnghiệp nào, đặc biệt trong các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất,hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn và nếu có sai phạm xảy ra đối với khoản mụcnày thì thường ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp Chính vì vậy,trong kiểm toán BCTC thì kiểm toán khoản mục HTK luôn đóng một vai trò quantrọng và không thể thiếu Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản

mục HTK, nên em đã quyết định viết báo cáo thực tập của mình với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện”

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tài trường và kỳ thực tập tại Công tyACAGroup, với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn –

Th.S Tạ Thu Trang – và các anh, chị trong Công ty, em đã hoàn thành báo cáo

thực tập Nội dung báo cáo gồm Báo cáo tài chính phần chính sau:

Chương 1 - Tổng quan về Công ty ACAGroup

Chương 2 - Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện

Chương 3 - Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty ACAGroup thực hiện

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, song do hạn chế về kiến thức cũng như về thờigian thực tập ngắn nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị Công tyACAGroup để báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa

Trang 2

Để hoàn thiện báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình

của Th.S Tạ Thu Trang và các thầy cô giáo trong khoa kế toán cũng như các anh

chị trong Công ty kiểm toán ACAGroup

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2008.

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Nhung

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ACAGroup

Ngày 24 tháng 08 năm 2001, được sự đồng ý của Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102003347, Công tyKiểm toán và Tư vấn Tài chính lần đầu tiên ra đời và đi vào hoạt động Lĩnh vựcCông ty kinh doanh là kiểm toán, tu vấn tài chính và thuế Sau đây là vài nét chính

về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGroup):

- Tên giao dịch đầy đủ và hợp pháp của Công ty: Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and Financial Consulting Company & Associates.

- Tên viết tắt: ACAGroup.

- Trụ sở chính: Phòng 504 - Tầng 5 - Toà nhà 17T7 Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

tỷ Việt Nam đồng)

Công ty hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các qui định hiện hành kháccủa nước CHXHCN Việt Nam

Trang 4

Chủ sở hữu Công ty là các thành viên góp vốn Công ty hoạt động trênnguyên tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm vật chất và giữ bí mật cho kháchhàng, coi trọng chất lượng dịch vụ và uy tín nghề nghiệp với mục tiêu giúp kháchhàng và nhân viên thành công.

Do yêu cầu hoạt động, từ năm 2001 đến nay, Công ty đã trải qua 5 lần thay đổi:Lần thứ nhất, do nhu cầu mở rộng văn phòng, Công ty chuyển trụ sở về số

105, phố Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội theo Quyết định số 86/

TB ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Ban Giám đốc Công ty

Lần thứ hai, theo Quyết định số 216/TB ngày 20/7/2002, Công ty có sự thayđổi về số thành viên góp vốn

Lần thứ ba vào tháng 1/2003, Công ty đổi trụ sở về số 2 - E11, tập thể QuỳnhMai, phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Lần thứ tư, năm 2005, theo Quyết định số 08/ACCA/HĐTV ngày26/11/2005 tên giao dịch quốc tế của Công ty đổi thành Auditing and FinancialConsulting Company & Associates) và tên viết tắt là ACCA hay ACCAGroup Trụ

sở của Công ty chuyển về số 14, Ngõ 14, Phố Yên Lạc, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Công ty được Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh ngày 30/11/2005 theo số 0102003347

Lần thứ năm, với mục tiêu không ngừng hoàn thiện để phục vụ khách hàngmột cách tốt nhất, từ ngày 1/8/2006, Công ty thay đổi Logo ACCAGroup thànhACAGroup và trụ sở của Công ty chuyển về: Phòng 504, Tầng 5, Toà nhà 17T7,Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Trong quá trình hoạt động, mọi thành viên của Công ty luôn không ngừng nỗlực, hoàn thành tốt công việc của mình Sự cố gắng đó cuối cùng đã được đền đáp.Ngày 14 tháng 11 năm 2006, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGroup)chính thức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế Kreston International -một trong những hãng kiểm toán danh tiếng hàng đầu trên thế giới Sự kiện này có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Một mặt, từ nay Công ty được quyền áp dụng các kĩ

Trang 5

cũng là niềm tự hào và là động lực thúc đẩy ACAGroup không ngừng hoàn thiện,phát triển.

Hiện tại, Công ty cung cấp các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo, kế toán, tưvấn tài chính và kinh doanh, tư vấn thuế cho các khách hàng là công ty đầu tư trựctiếp nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty nhà nước vàcác dự án quốc tế tại Việt Nam

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ACAGroup

1.2.1 Các loại hình dịch vụ Công ty ACAGroup cung cấp

Là một trong những công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứng các tiêuchuẩn quốc tế, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACA) với các phòng kiểmtoán chuyên nghiệp, ACA-Audit đã và đang cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hànglớn Tại Việt Nam Các dịch vụ Công ty cung cấp bao gồm:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính;

- Kiểm toán cho mục đích thuế;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án;

- Kiểm toán các thông tin tài chính;

- Tư vấn tài chính;

- Dịch vụ tư vấn kế toán;

- Tư vấn thuế;

- Tư vấn đầu tư;

- Định giá tài sản, định giá giá trị doanh nghiệp;

- Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng;

- Dịch vụ huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức;

- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định củapháp luật

1.2.2 Thị trường hoạt động của ACAGroup

Là một trong những Công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứng các tiêu

Trang 6

chuẩn quốc tế, Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính, với các phòng kiểm toánchuyên nghiệp, đang dần mở rộng thị trường hoạt động của mình.

Đặc điểm về khách hàng của ACAGroup

Hiện nay, Công ty đang cung cấp dịch vụ cho các công ty thuộc Tổng công

ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (Bưu điện Hà Nội, Bưu điện Vũng Tàu, Bưuđiện Hà Tây,…), các công ty thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công ty mayThăng Long, công ty môi giới bảo hiểm Quốc Việt, các công ty thuộc Tổng công tythan Việt Nam , và các dự án lớn như: dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thànhphố Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định của Ngân hàng ADB, Dự án cải tạo và pháttriển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I của WB…

Bên cạnh những khách hàng cũ, hàng năm Công ty còn có thêm các kháchhàng mới đầy tiềm năng như: công ty đầu tư và XNK cà phê Tây Nguyên, Công tySoeg Woo, công ty Phượng Hồng…

Trong tương lai, những khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở nhữnglĩnh vực này mà sẽ phát triển hơn ở nhiều lĩnh vực khác

Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh của ACAGroup

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các công ty kiểm toánkhông ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, do đó các đối thủ cạnh tranhcủa Công ty ACAGroup cũng không ngừng thay đổi theo Hiện nay, các công tyđang cạnh tranh với ACAGroup bao gồm: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấnTài chính Kế toán (AFC), Công ty Kiểm toán và kế toán (AAC), Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán HP, Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán Tưvấn Việt Nam (AACC)… Chính vì sự cạnh tranh gay gắt này, Công ty ACAGroup

đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán cũng như chất lượng củacác dịch vụ khác mà Công ty đang cung cấp

1.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty ACAGroup

Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục mở rộng địa bàn khai thác, thu hútkhách hàng thuộc các ngành như ngân hàng, các công ty than miền Bắc… Đồng

Trang 7

năng như Công ty đầu tư và XNK cà phê Tây Nguyên, Công ty Soeg Woo, Công tyPhượng Hồng, Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Công trình Viễn thông, …vàđầu tư hơn nữa vào các dịch vụ chiến lược là dịch vụ tư vấn Tài chính Doanhnghiệp, dịch vụ Tư vấn Thuế Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục mở rộng quan hệ hợptác với các công ty kiểm toán quốc tế hàng đầu để tiếp cận với các công cụ, kiếnthức, phương phát và nguồn nhân lực nhằm tào nên chất lượng dịch vụ chuyênnghiệp cho mỗi cuộc kiểm toán.

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Nhờ có đường lối, chiến lược đúng đắn, Công ty đã đạt được những thành

tựu lớn như trở thành thành viên của hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International vào ngày 14 tháng 11 năm 2006 và trở thành một trong 12 công ty được phép kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 359/QĐ-UBCK ngày 11 tháng 06 năm

2007 Những thành tựu đó được thể hiện một phần ở kết quả kinh doanh trong

những năm qua Cụ thể:

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACAGroup qua các năm

(Đơn vị: Triệu đồng)

Năm Dịch vụ

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ACAGroup

Do số lượng nhân viên chưa nhiều nên bộ máy tổ chức của Công ty khá đơngiản, được thể hiện theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ACAGroup

Trang 8

Nhằm thống nhất nhiệm vụ của mỗi phòng ban và các thành viên trong Công

ty, ngày 01/08/2006, Công ty đã ban hành Quy chế nhân viên trong đó quy định chitiết chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Phòng hành chính - tổng hợp:

Phòng hành chính - tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, công tác

kế toán và các vấn đề mang tính hành chính tổng hợp

- Phòng kiểm toán báo cáo tài chính:

Phòng kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính, kế toán và thuế

- Phòng kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:

Phòng kiểm toán đầu tư & xây dựng cơ bản thực hiện kiểm toán các dự ánxây dựng cơ bản và những dự án đầu tư được tài trợ bằng nguồn của các tổ chức

Giám đốc

Phòng kiểm toánBáo cáo tài chính

Phòng hành chính

tổng hợp

Phòng kiểm toán đầu tư

và xây dựng cơ bản

Trang 9

Tuy mỗi phòng có nhiệm vụ riêng, song giữa các phòng luôn có sự phối hợpgiúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt công việc và tạo sự gắn bó, thống nhất trongtoàn Công ty.

1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty

Để phục vụ cho việc quản lý nhân viên cũng như việc phân công công việctrong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính(ACAGroup) tiến hành phân chia nhân viên nghiệp vụ theo cấp bậc Các cấp bậctrong Công ty ACAGroup được phân thành 4 cấp theo mức độ giảm dần như sau:

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty ACAGroup

CHỦ NHIỆM KIỂM TOÁN

Chủ nhiệm kiểm toán cấp 2

(Senior 2)Chủ nhiệm kiểm toán cấp 1

(Senior 1)

KIỂM TOÁN VIÊN

Kiểm toán viên cấp 3

(Staff 3)Kiểm toán viên cấp 2

(Staff 2)Kiểm toán viên cấp 1

(Staff 1)

TRỢ LÝ KIỂM TOÁN

Trợ lý kiểm toán cấp 3Trợ lý kiểm toán cấp 2Trợ lý kiểm toán cấp 1

Trang 10

Một cuộc kiểm toán sẽ do một nhóm kiểm toán thực hiện Mỗi nhóm được tổchức theo chiều dọc từ cấp trên xuống cấp dưới Trong một nhóm kiểm toán luôn có

sự đảm bảo tính thống nhất cao về công việc của các thành viên trong nhóm cũngnhư sự tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của cấp dưới với cấp trên Việc phân chiathành cấp bậc như vậy sẽ đem lại nhiều thuận lợi trong việc phân công công việcđúng trình độ chuyên môn

Giám đốc kiểm toán là người có chuyên môn cao nhất, là người chịu trách nhiệmcao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán Mọi cuộc kiểm toán đều phải được đặt dưới

sự điều hành và giám sát bởi ít nhất một Giám đốc kiểm toán Giám đốc kiểm toán làngười có trách nhiệm xem xét các vấn đề tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,các vấn đề về tính độc lập của nhóm kiểm toán và các quy định khác… Giám đốckiểm toán còn là người soát xét cuối cùng nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán đã tuân thủtheo đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán của Công ty ACAGroup

Chủ nhiệm kiểm toán cũng là người chịu trách nhiệm đảm bảo cuộc kiểm toántuân thủ theo đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán của Công ty bằng cách trực tiếphướng dẫn nhóm kiểm toán, soát xét và thảo luận các vấn đề phát sinh trong cuộckiểm toán; chịu trách nhiệm trong việc xử lý các vấn đề trọng yếu và phức tạp về kỹthuật kiểm toán; chịu trách nhiệm soát xét Báo cáo tài chính được lập bởi cấp dưới Kiểm toán viên là người thực hiện các công việc chính của cuộc kiểm toán từgiai đoạn lập kế hoạch đến giai đoạn lập báo cáo Kiểm toán viên thường là trưởngnhóm kiểm toán, phụ trách nhóm kiểm toán thực hiện các công việc tại khách hàng.Trưởng nhóm kiểm toán phải tiến hành phân công công việc cho các trợ lý kiểmtoán viên theo đúng kinh nghiệm và năng lực của các trợ lý Kiểm toán viên phảichịu trách nhiệm hướng dẫn, soát xét công việc kiểm tra chi tiết của các trợ lý trongsuốt quá trình thực hiện kiểm toán

Trợ lý kiểm toán viên là các nhân viên có từ một đến ba năm kinh nghiệm.Thông thường trợ lý kiểm toán viên là người thực hiện các công việc kiểm tra chitiết theo kế hoạch kiểm toán được lập bởi trưởng nhóm kiểm toán Trong cuộc kiểmtoán, trợ lý kiểm toán viên có thể thực hiện một hoặc một vài phần hành cụ thể theo

sự phân công của trưởng nhóm

Trang 11

1.5.1 Tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty ACAGroup

Từ khi mới thành lập, Công ty ACAGroup đã xây dựng cho mình một quytrình kiểm toán phù hợp với quy định, chuẩn mực Việt Nam cũng như các chuẩnmực Quốc tế Theo đó, quy trình chung của một cuộc Kiểm toán Báo cáo tài chínhCông ty áp dụng gồm các bước được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.3 Quy trình chung của một cuộc Kiểm toán Báo cáo tài

chính áp dụng tại Công ty ACAGroup

Xác định các bước kiểm soát

có thể làm giảm rủi ro

Kiểm tra các bước kiểm soát

để chứng minh

độ tin cậy của

hệ thống theo

kế hoạch quay vòng Thực hiện kiểm tra chi tiết

Tập trung kiểm tra chi tiết

Đánh giá

và quản

lý rủi ro

Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết

Thực hiện kế

hoạch kiểm

toán

Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá

Thực hiện các bước kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra

Thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính

Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán

Lập báo cáo kiểm toán

Các hoạt động

sau kiểm toán Đánh giá chất lượng và kết quả cuộc kiểm toán

Công việc thực hiện

trước kiểm toán

Quản lý cuộc kiểm toán

Đánh giá, kiểm soát, xử lý rủi ro kiểm toánThiết lập các điều khoản của hợp đồngLựa chọn nhóm kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm

toán tổng quát

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu môi trường kiểm soátTìm hiểu công tác kế toánThực hiện các bước phân tích tổng quátXác định mức độ trọng yếuXây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Xây dựng kế hoạch

kiểm toán Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các khoản mục

Rủi ro chi tiết xác định được Rủi ro chi tiết không xác định được

Tin cậy vào hệ thống kiểm soát Tin cậy vào hệ thống kiểm soát

Trang 13

Bước 1: Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Bước đầu tiên Công ty luôn tiến hành khảo sát, đánh giá để chấp nhận cungcấp dịch vụ cho khách hàng hoặc từ chối cung cấp dịch vụ cho khách hàng Sau khikhảo sát, đánh giá về khách hàng đưa đến quyết định chấp nhận khách hàng, Công tythực hiện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng trong đó nêu rõ mục tiêu,phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng

Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán

Dựa vào các thông tin, tài liệu đã thu thập được, nhà quản lý tiến hành lập kếhoạch tổng quát bao gồm các công việc sau:

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Để đảm bảo

tính thận trọng nghề nghiệp đúng mức, khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên(KTV) luốn tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu môi trường kiểm soát: Khi tìm hiểu về môi trường kiểm soát, KTV

thường xem xét về các khía cạnh như: các đặc thù về quản lý của khách hàng, chínhsách nhân sự, công tác kế hoạch… từ đó có thể đánh giá về quá trình thiết kế, vậnhành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng, trong đó nhân

tố chủ yếu là nhận thức về hoạt động kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động củacác nhà quản lý doanh nghiệp

Tìm hiểu công tác kế toán: Tìm hiểu công tác kế toán của khách hàng nhằm

giúp KTV có những hiểu biết tổng quát về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổsách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán mà khách hàng sử dụng và hệ thống bảngtổng hợp, cấn đối kế toán tại công ty khách hàng có đúng với chuẩn mực, quy địnhhay không

Thực hiện các bước phân tích tổng quát: Đây là quá trình đánh giá các thông

tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tincậy giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Sau khi đã thu thập được cácthông tin cơ sở, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin

đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Trang 14

Xác định mức độ trọng yếu: Kỹ thuật đánh giá mức độ trọng yếu mà Công ty

tiến hành bao gồm các bước:

Ước tính ban đầu về tính trọng yếu: Việc ước lượng ban đầu về tính trọngyếu là một việc mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV Do đó, ước lượng banđầu về tính trọng yếu không cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toánnếu KTV thấy rằng mức ước lượng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc mộttrong các nhân tố dùng để xác định mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu bịthay đổi

Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục: Sau khiKTV đã có được ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV tiếnhành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC nhằm xác định

số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần phải thu thập đối với từng khoản mục

ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTCkhông vượt quá mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng: Trong giai đoạn này,

KTV xây dựng chi tiết kế hoạch giao dịch với khách hàng và phục vụ khách hàngbao gồm các công việc thực hiện trong quá trình kiểm toán, những tài liệu kháchhàng cần cung cấp cho KTV và thời gian cung cấp tài liệu, thời gian họp với kháchhàng để đưa ra ý kiến tổng hợp…

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các khoản mục: Trên cơ sở mức trọng yếu

được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục, KTV tiến hànhđánh giá rủi ro tiềm tàng đối với từng khoản mục Khi đánh giá rủi ro kiểm toán,KTV đánh giá ba loại rủi ro là rủi ro cố hữu, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết: Việc quan trọng trong giai đoạn này là các

KTV cần thực hiện các thủ tục nhằm tìm hiểu và đánh giá quá trình xử lý dữ liệu kếtoán, phân loại mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý và xử

lý dữ liệu, tìm hiểu và đánh giá quy trình và các thủ tục thực hiện các chu trình kinhdoanh quan trọng của khách hàng Sau đó KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán

Trang 15

thực hiện đối với các rủi ro cụ thể có thể xác định được Thông thường, đây là cácthủ tục kiểm toán đặc thù do Kiểm toán viên có kinh nghiệm lập ra để áp dụng trongtừng trường hợp cụ thể.

Bước 3: Thực hiện kiểm toán

Với chương trình kiểm toán đã lập một cách khoa học và thích hợp cho mỗikhách hàng, KTV tiến hành công việc kiểm toán theo các kế hoạch chi tiết đã lập

Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá

Thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán

về thiết kế và về hoạt động của hệ thống KSNB như hệ thống chứng từ sổ sách, quytrình luân chuyển chứng từ, quá tình phân công phân nhiệm, sự phê chuẩn, cách lytrách nhiệm giữa các vị trí có thể xảy ra hành vi gian lận…Các bằng chứng có thểthu thập bằng các cách thức cụ thể như: điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra

từ đầu đến cuối Tuy nhiên tại công ty ACAGroup, các KTV thường kết hợp các thủtục như phỏng vấn, điều tra, so sánh, tính toán

Thực hiện các thủ tục phân tích: Công ty sử dụng ba kĩ thuật phân tích chủ

yếu là dự đoán, so sánh, đánh giá.Kỹ thuật phân tích được sử dụng gồm ba loại:kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Tại Công ty ACAGroup, các thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện bằngcách: Sử dụng các trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm tratừng khoản mục hay nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục, đối chiếu sổ sách,kiểm tra tính có thật của các thông tin ghi chép trên sổ sách

Đánh giá kết quả chi tiết: Xem xét sai sót về các khoản mục về các khoảnmục và hoạt động của hệ thông kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin, tính kháchquan của Ban giám đốc cũng như năng lực của nhân viên Khi phát hiện thấy chênhlệch, kiểm toán viên cần xem xét, xử lý các chênh lệch, tìm hiểu nguyên nhân vàthực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung nếu thấy cần thiết Những chênh lệch màkhông được điều chỉnh thì kiểm toán viên lập vào môt bảng để xem xét tính trọng

Trang 16

yếu của tổng hợp những khoản mục này, từ đó phục vụ cho việc ra kết luận kiểmtoán sau này.

Bước 4: Kết thúc kiểm toán

Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, KTVtiến hành các công việc sau:

- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo;

- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty khách hàng;

- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán;

- Lập báo cáo kiểm toán

Trong các cuộc kiểm toán, tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp cũng nhưlĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh mà Công ty sẽ có sự điều chỉnh Nhưngnhìn chung, Công ty tiến hành kiểm toán theo quy trình trên

1.5.2 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty ACAGroup

Tại Công ty ACAGroup, hồ sơ kiểm toán sắp xếp tuỳ theo từng khách hàng.Đối với khách hàng lâu năm, các thông tin, tài liệu kiểm toán trong nhiều năm sẽđược tập hơp theo từng khách hàng (Hồ sơ kiểm toán chung), còn với các kháchhàng khác, hồ sơ kiểm toán được sắp xếp theo hồ sơ kiểm toán năm Cách sắp xếpnày tạo điều kiệm thuận lợi cho việc tìm kiếm, sử dụng, tra cứu

Hệ thống hồ sơ kiểm toán của Công ty ACAGroup được trình bày một cách

hệ thống và khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu Hệ thống chỉ mụctrong hồ sơ kiểm toán của Công ty bao gồm:

A Lập kế hoạch

A010 Danh sách kiểm tra tính hợp lýA100 Kế hoạch liên lạc và dịch vụ khách hàngA200 Định giá hợp đồng, môi trường kiểm soát và rủi ro, thiết lập các

điều khoản hợp đồngA300 Báo cáo chi tiết các khoản mục của hợp đồngA400 Tìm hiểu về công việc kinh doanh của khách hàng

Trang 17

A600 Thực hiện thủ tục phân tích ban đầuA700 Xác định mức trọng yếu dự kiếnA800 Tóm tắt định mức rủi ro và kế hoạch kiểm toán

C Quản lý quá trình kiểm toán

C100 Cam kết phục vụ khách hàng - thực hiện và định giáC200 Thời gian biểu và quy trình kiểm toán

C300 Các cuộc gặp khách hàngC400 Liên lạc và gửi thư cho khách hàng khác

F Thử nghiệm cơ bản - nợ phải trả

F100 Các khoản phải trảF200 Chi phí chưa ghi sổ

Trang 18

F300 Nợ dài hạnF400 Thuế trực thuF500 Thuế hoãn lại

G Thử nghiệm cơ bản - Nguồn vốn

G100 Nguồn vốn

H Thử nghiệm cơ bản – Báo cáo kết quả kinh doanh

H100 Doanh thuH200 Giá vốn hàng bánH300 Chi phí hoạt độngH400 Tiền lương

H500 Thu nhập khácH600 Chi phí khácH700 Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.3 Tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty ACAGroup

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220: “Chất lượng hoạt động kiểmtoán là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính kháchquan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV, đồng thời thoả mãn mong muốncủa đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của KTV nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh trong thời gian định trước với giá phí hợp lý” Do đó, đểkhông ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán, Công ty đã xây dựng vàthực hiện các chính sách và thủ tục kiểm toán chất lượng Các chính sách này quyđịnh về việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp; kỹ năng và năng lực chuyênmôn của từng cán bộ, nhân viên trong Công ty; việc duy trì và chấp nhận kháchhàng… Với mỗi chính sách, Công ty đưa ra từng thủ tục cụ thể để hướng dẫn việcthực hiện và phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đó

Các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán củaCông ty được phổ biến tới tất cả cán bộ, nhân viên của Công ty và được áp dụngcho từng hợp đồng kiểm toán một cách thích hợp

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ

TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN

2.1 Áp dụng chương trình kiểm toán hàng tồn kho do Công ty ACAGroup thực hiện tại Công ty ABC

2.1.1 Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Công ty ACAGroup nênCông ty đã nắm bắt được các thông tin về hoạt động của khách hàng Việc khảo sát,đánh giá khách hàng đã được KTV thực hiện từ những năm trước Do đó, KTV chỉcần nghiên cứu Hồ sơ kiểm toán chung để tìm hiểu thêm các thông tin về kháchhàng cũng như những thay đổi quan trọng có thể ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán.Thực hiện kiểm toán cho Công ty ABC năm nay bao gồm bốn KTV trong đó cótrưởng nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho năm ngoái Vì chu trình hàngtồn kho là chu trình phức tạp nên trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm cho chutrình này Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chươngtrình kiểm toán, hướng dẫn, rà soát công việc của các KTV khác

Sau khi có được những thông tin tổng quát cũng như những đánh giá chung

về khách hàng, Công ty ACAGroup và Công ty ABC tiến hành kí kết hợp đồng vớicác điều khoản được quy định cụ thể trong Hợp đồng kiểm toán (Phụ lục số 01)

2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán

2.1.2.1 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Hình thức sở hữu vốn:

Công ty ABC là doanh nghiệp cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 155/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10năm 2003 của Bộ Công nghiệp Ngày 20 tháng 11 năm 2003, Công ty đăng ký trởthành một Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam; giấy phép

Trang 20

đăng ký kinh doanh số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh cấp.

Tổng số vốn điều lệ của Công ty được đăng ký theo giấy phép kinh doanh là159,000,000,000 đồng Trong đó, phần vốn Nhà nước góp là 79,520,000,000 đồng(chiếm 50.01%), vốn do các nhà đầu tư trong nước góp là 16,740,000,000 đồng(chiếm 10.53%), vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài là 62,740,000,000 đồng(chiếm 39.46%)

Trong năm 2007, phần vốn Nhà nước có tỷ lệ là 50.01% do Bộ Công nghiệpnắm giữ đã được chuyển cho cổ động đại diện Nhà nước là Tổng Công ty Đầu tư vàKinh doanh Vốn Nhà nước

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữahộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, nguyên liệu;

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

2.1.2.2 Tìm hiểu môi trường kiểm soát

- Triết lý kinh doanh: mong muốn sản phẩm của minh được yêu thích nhất ởmọi khu vực, lãnh thổ nên Công ty ABC luôn xem chất lượng và sáng tạo là bạnđồng hành của Công ty, xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng Qua tìm hiểu và kết hợp với những thông tin đã thu thập được

từ cuộc kiểm toán năm trước, KTV đánh giá việc lập và thực hiện kế hoạch sảnxuất, dự toán ngân sách và lợi nhuận được thực hiện khá chặt chẽ

- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm Đạihội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

- Tổ chức bộ máy quản lý: Công ty ban hành một hệ thống quản lý mà theo

đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội dồng quảntrị Công ty có một Tổng Giám đốc, năm Phó Tổng Giám đốc và một Kế toántrưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc

Trang 21

có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổnhiệm hoặc bãi miễn thoe một nghị quyết được thông qua một cách hợp thức.

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc và sự chấp thuận của Hội đồng quản trị,Công ty sẽ có số lượng nhất định những người quản lý cần thiết và thích hợp đểthực hiện các cơ cấu và thông lệ quản lý Công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳtừng thời điểm Người quản lý phải có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt động và tổchức của Công ty đạt được các mục tiêu để ra

- Chính sách nhân sự: Tổng Giám đốc sẽ phải lập một kế hoạch để Hội đồngquản trị thông qua về các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, buộc thôiviệc, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với ngườiquản lý và người lao động cũng như các mỗi quan hệ của Công ty với các tổ chứcCông đoàn được công nhận theo các chuẩn mực, thông lệ và chính sách quản lý tốtnhất, những thông lệ, chính sách, quy định, quy chế của Công ty và pháp luật

Tổng số nhân viên của Công ty ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 3,981nhân viên, tăng 823 nhân viên so với năm 2006

2.1.2.3 Tìm hiểu công tác kế toán

Phần này được lưu tại chỉ mục A500: “Tìm hiểu hệ thống kế toán của kháchhàng”

Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung đểphù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh Theo hình thức này, toàn bộ công tác kếtoán trong Công ty được tiến hành tập trung ở phòng tài chính kế toán Các tổ sảnxuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ đạo theo dõi kiểm tra công táchạch toán ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạicác tổ sản xuất

Cơ sở lập báo cáo tài chính:Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng

Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kếtoán tại Việt Nam

Trang 22

Năm tài chính: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và

kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Chế độ kế toán: Công ty ABC áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 03 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp

Hình thức kế toán: Công ty ABC áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hàng tồn kho: HTK được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và

giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được xác định theo có sở bình quân giaquyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác đểmang HTK đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng Trong trường hợpcác sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phísản xuất chung dựa trên các cấp độ hoạt động bình thường Giá trị thuần có thể thựchiện được là giá mà theo đó HTK có thể được bán trong chu kỳ kinh doanh bìnhthường trừ đi số ước tính về chi phí hoàn tất và chi phí bán hàng Khi cần thiết thì

dự phòng được lập cho HTK bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và khiếm khuyết

2.1.2.4 Thực hiện các bước phân tích tổng quát

KTV tiến hành phân tích sơ bộ BCTC bằng cách lập bảng so sánh các trị sốnăm nay với năm trước của cùng một chỉ tiêu như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán,lợi nhuận gộp… để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Kết quả của côngviệc này được lưu tại chỉ mục A600 – Đánh giá sơ bộ số liệu trên Báo cáo Tài chính

Trang 23

Bảng 2.1 Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC

Chênh lệch

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

1 Doanh thu thuần

dự đoán giá của sữa nguyên chất và sữa bột hai quý đầu năm 2007 tăng cao, đồngthời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lớn vào đầu năm 2007 nên quyết địnhnhập với số lượng lớn hai loai nguyên vật liệu này

2.1.2.5 Xác định mức độ trọng yếu

Mức độ trọng yếu là giá trị của sai sót dự tính nếu có thì sẽ gây ảnh hưởngtới tính sát thực của việc trình bày thông tin trên BCTC từ đó ảnh hưởng tới quyếtđịnh của người sử dụng BCTC

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán đánh giá mức

độ trọng yếu PM (Planning Materiality) để ước tính mức độ sai sót của Báo cáo tàichính có thể chấp nhận được Để thuận lợi cho việc xác định mức độ trọng yếu,Công ty đưa ra tỉ lệ chung và tuỳ vào từng doanh nghiệp cụ thể, chủ nhiệm kiểmtoán dựa vào tỷ lệ đó để xác định mức độ trọng yếu cho doanh nghiệp đó:

Với các Công ty cổ phần tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếuđược xác định bằng 5% đến 10% tổng thu nhập sau thuế

Trang 24

Với các Công ty không tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếuđược xác định bằng:

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu

- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu Tỉ lệ này phụ thuộc vào mức doanh thucủa doanh nghiệp và được thể hiện trên bảng 2.2

Bảng 2.2 Tỷ lệ tính PM theo doanh thu

Doanh thu (USD) Tỷ lệ quy định

Trang 25

Khi đã xác định được mức độ trọng yếu PM, kiểm toán viên tính toán giá trịtrọng yếu chi tiết MP (Monetary Precision) dựa vào kết quả ước tính mức độ trọngyếu: MP bằng 80% đến 90% PM Giá trị trọng yếu chi tiết được sử dụng để xácđịnh sai số chấp nhận được đối với các giá trị chênh lệch ước tính khi kiểm tra,phân tích số dư mỗi khoản chi tiết.

Nhóm kiểm toán sẽ được thông báo về mức độ trọng yếu chung của toàn Báocáo tài chính để từ đó xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được đối vớikhoản mục kiểm toán của mình

Để xác định mức độ trọng yếu PM và giá trị trọng yếu chi tiết MP, Công tyACAGroup xây dựng cho mình một phần mềm tính toán riêng Với mỗi cuộc kiểmtoán, KTV chỉ cần nhập giá trị doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tài sản lưu độnghoặc vốn chủ sở hữu của khách hàng, chương trình này sẽ đưa ra kết quả PM và MPcho KTV

Với Công ty ABC, mức độ trọng yếu được xác định dựa vào doanh thu.Trong năm 2007, Công ty có tổng doanh thu thuần là 661,910,200,000 VNĐ Tỷ giágiao dịch tại thời điểm ngày 31/12/2007 là 16,114 VNĐ/1USD Như vậy, tổngdoanh thu quy đổi ra USD là 41,000,384.04 USD Với mức doanh thu này, chươngtrình đưa ra tỷ lệ tính PM theo doanh thu cho Công ty ABC là 0.0085

Đồng thời chương trình cũng đưa ra các giá trị:

PM = 41,000,384.04 * 0.0085 = 348,503.26 USDTương đương với 5,615,781,602 VNĐ

MP = PM * 80% = 5,615,781,602 * 80% = 4,492,625,282 VNĐ

2.1.2.6 Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Sau khi có những thông tin và đánh giá cần thiết, KTV lập kế hoạch kiểmtoán Kế hoạch kiểm toán bao gồm các vấn đề:

- Lịch kiểm toán chi tiết: dự kiến về thời gian gặp mặt, trao đổi với khách hàng,

thời gian tiến hành kiểm toán chi tiết BCTC cũng như thời gian lập dự thảoBáo cáo kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức

- Đoàn kiểm toán: dự kiến về các thành viên sẽ tham gia cuộc kiểm toán

Trang 26

- Những vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, đề nghị Công ty chuẩn bị và cung

cấp

Kế hoạch kiểm toán được lập thành hai bản, một bản gửi tới Công ty ABC,một bản được lưu tại chỉ mục C210

2.1.2.7 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

Từ những thông tin thu được, KTV tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ của Công ty ABC đối với chu trình hàng tồn kho Việc đánh giá được thểhiện trong bảng sau:

Bảng 2.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

1 Có thực hiện kiểm kê HTK đúng quy định không? v

5 Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kịp thời không? v

6 Phương pháp xác định giá trị HTK có nhất quán không? v

7 Có thực hiện việc tính giá thành sản phẩm tồn kho không? v

Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC hoạt động ở mứctrung bình

2.1.2.8 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Sau khi tìm hiểu, phân tích, đánh giá về quy trình xử lý dữ liệu kế toán, vềviệc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này, về quy trình và các thủ tụcthực hiện trong các chu trình hàng tồn kho, chu trình Tài sản cổ định, chu trình quản

lý nhân sự và chi phí tiền lương…, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức cao, rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức trung bình Đồng thời, dựa vào kết luận của cuộckiểm toán năm 2006 tại Công ty ABC là thực hiện kiểm toán không dựa vàoHTKSNB của đơn vị để thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV sẽ tập trung thực hiệncác thử nghiệm cơ bản với số lượng lớn trong quá trình kiểm toán chu trình hàngtồn kho Các công việc KTV cần thực hiện được thể hiện cụ thể trong chương trìnhkiểm toán

Trang 27

Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán HTK tại Công ty ABC

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

HÀNG TỒN KHO

Tên khách hàng: Công ty ABC Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12/07

Đã được xem xét bởi:

Nhóm trưởng: Ngày:

Trưởng (Phó) phòng: Ngày:

Giám đốc (Phó Giám đốc): Ngày:

I Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị:

- Biên bản kiểm kê có sự chứng kiến của KTV

- Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá

- Sổ cái, sổ chi tiết HTK

- Nhật ký mua hàng

- Kế hoạch tài chính năm

II Thủ tục kiểm toán

chiếu

Người thực hiện, ngày tháng

A Thủ tục phân tích

1 Xem xét sự biến động của từng loại hàng tồn kho năm nay với

năm trước để phát hiện những biến động bất thường Tìm hiểu

nguyên nhân các biến động này

2 So sánh giá vốn thành phẩm năm nay so với năm trước và với kế

hoạch xem có biến động hay không Nếu có, tìm nguyên nhân

biến động này

3 Tính và so sánh tỷ lệ các yếu tố cấu thành nên giá vốn thành

phẩm trên GVHB, doanh thu của năm nay so với năm trước để

đánh giá tính hợp lý của các yếu tố này

B Thủ tục kiểm tra chi tiết

1 Đọc lại hồ sơ kiểm kê, tìm hiểu cách thức lưu kho và quản lý kho

hàng

2 Thu thập danh mục HTK cuối kỳ, Đối chiếu số lượng trên danh

Trang 28

mục này với biên bản kiểm kê có sự chứng kiến của KTV.

3 Chọn một số loại HTK kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho

xem có nhất quán với năm trước và phù hợp với chính sách kế

toán hay không

4 Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Kiểm tra tính đầy đủ của việc tính giá thành đơn vị

5 Kiểm tra lại việc lập dự phòng giảm giá HTK cuối kỳ

6 Chọn một số nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc niên độ để đảm

bảo việc ghi chép đầy đủ và đúng

7 Đối chiếu số liệu đầu năm trên sổ cái, sổ chi tiết vật tư với số liệu

đã kiểm toán năm trước

8 Đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối số phát sinh với Báo cáo

nhập - xuất - tồn

9 Xem xét việc trình bày và công bố HTK trên BCTC

C Các thủ tục bổ sung (nếu có)

2.1.3 Thực hiện kiểm toán

Theo chương trình kiểm toán mà KTV đã xây dựng, trong giai đoạn thựchiện kiểm toán, KTV triển khai theo hướng sử dụng ngay các thử nghiệm cơ bảnbao gồm các thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm tra chi tiết

2.1.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích

Khi thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán HTK tại Công

ty ABC, KTV không xây dựng mô hình để dự đoán số dư tài khoản hiện tại cũngnhư những thay đổi so với số dư của năm trước mà thực hiện tính toán các chỉ tiêudựa vào kinh nghiệm của mình KTV tiến hành thu thập các thông tin về doanh thu,chi phí kinh doanh, chi tiết số dư các khoản mục HTK cuối kỳ để tính toán các chỉtiêu và xem xét sự biến động và phát hiện những điểm bất thường, tìm ra nguyênnhân và có hướng xử lý kịp thời

Kết quả phân tích được thể hiện trên giấy tờ làm việc của KTV

Trang 29

Bảng 2.5 Tài liệu làm việc của KTV số A1

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Năm 2007 so với năm 2006

Số tuyệt đối (VNĐ)

Số tương đối (%)

Trang 30

- Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 63,283,600,000 đồng (tức tăng 14.45%) so với năm 2007 do giávốn của thành phẩm đã cũng cấp tăng 34,941,000,000 đồng (tức 8.27%), giá vốn tài sản bán choSABMiller là 33,451,800,000 đồng (đây là tài sản hoàn thành từ xây dựng cơ bản dở dang và hoạtđộng bán tài sản được thực hiện theo hợp đồng liên doanh với SABMiller).

- Quý I và 2 tháng cuối năm 2007, nhu cầu tiêu thụ sữa tăng cao do mức sống của người dân đượcnâng lên Vì vậy, Công ty chú trọng tới việc sản xuất các loại sữa tươi, sữa bột dinh dưỡng dẫn đếngiá vốn của thành thẩm đã cung cấp tăng cao, hàng hoá và dịch vụ cung cấp giảm làm giá vốntương ứng giảm

Tỷ lệ của các yếu tố cấu thành giá vốn của thành phẩm đã cung cấp:

CP NVLTT/Giá vốn thành phẩm đã cung cấp 91.33 91.37 - 0.04

- Hàng mua đang đi đường năm 2007 giảm 9,110,100,000 đồng (tức giảm 54.74%) so với năm

2006 do nguyên vật liệu đầu vào và công cụ, dụng cụ Công ty mua vào cuối năm 2006 về nhập kho

và đưa vào sản xuất sản phẩm, trong khi đó các loại vật tư này Công ty ty mua vào cuối năm 2007

để phục vụ cho hoạt động sản xuất năm 2008 phần lớn đã được nhập kho làm công cụ dụng cụtrong kho tăng 1,223,200,000 đồng, tăng 1,713.17% so với năm 2006

2.1.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

- Quan sát kiểm kê vật chất HTK:

Theo như hợp đồng đã ký, vào cuối niên độ kế toán KTV sẽ tham gia giámsát cuộc kiểm kê HTK cùng với những người có trách nhiệm của Công ty ABC Vì

số lượng HTK nhiều và khoản mục kiểm kế rất lớn kết hợp với kết luận vềHTKSNB đối với khoản mục HTK tại Công ty ABC là tương đối hiệu quả nênKTV tiến hành chọn mẫu khoản mục HTK để kiểm kê thực tế Kết thúc kiểm kê,KTV tiến hành đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu sổ sách thấy khớp đúng

Trang 31

Bảng 2.6 Tài liệu làm việc của KTV số A2

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Kết quả kiểm kê:

lệch

Ghi chú

HTK được kiểm kê khớp đúng với sổ sách

- Phân tích tính hợp lý của giá vốn hàng bán:

Trong năm 2007, GVHB của Công ty ABC bao gồm giá vốn của thành phẩm

đã cung cấp, giá vốn của hàng hoá đã cung cấp, giá vốn của dịch vụ đã cung cấp,giá vốn của tài sản bán cho SABMiller Đối với giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đãcung cấp và giá vốn tài sản đã bán, KTV tiến hành kiểm tra chọn mẫu một số hoáđơn, xác định số lượng và đơn giá của hàng tồn kho, từ đó tính ra giá vốn và so sánh

Trang 32

với giá vốn trong sổ sách của Công ty thấy khớp đúng Riêng với giá vốn của thànhphẩm đã cung cấp, KTV thu thập các số liệu về chi phí sản xuất, kết hợp với kết quảtính toán khi thực hiện các thủ tục phân tích và đưa ra kết luận giá vốn của thànhphẩm cung cấp là hợp lý Việc kiểm tra các loại chi phí sản xuất cấu thành giá vốnhàng bán được thực hiện đồng thời với việc kiểm tra các nghiệp vụ xuất kho vật tư,hàng hoá Do đó, để tránh trùng lặp công việc, khi kiểm tra tính hợp lý của giá vốnhàng bán, KTV không thực hiện bước kiểm tra này.

- Xem xét các vấn đề liên quan tới giá trị thuần của HTK:

Xem xét các vấn đề liên qua tới giá trị thuần của HTK chính là việc KTVkiểm tra, đánh giá việc trích lập dự phòng đối với HTK có hợp lý và áp dụng đúngchuẩn mực về trích lập dự phòng hay chưa

Năm 2007, HTK được trích lập dự phòng với giá trị 1,454,100,000 đồngtrong khi đó năm 2006, doanh nghiệp không trích lập dự phòng cho khoản mục này

Do năm 2006, Công ty ACAGroup đã thực hiện kiểm toán BCTC tại Công ty ABCnên số dư đầu kỳ của khoản mục dự phòng giảm giá HTK căn cứ vào kết quả kiểmtoán năm 2006

Đối với khoản dự phòng giảm giá HTK được trích lập năm nay, qua thảoluận với kế toán trưởng về các điều kiện để Công ty tiến hành trích lập dự phòng,qua kiểm tra trình tự lập dự phòng, thời điểm lập dự phòng, qua việc ước tính giá trịHTK cần ghi giảm và đối chiếu giá trị này với kết quả của đơn vị, KTV kết luậnHTK đã được phản ánh theo đúng giá trị thuần

- Tổng hợp số dư HTK, đối chiếu số liệu sổ sách với Báo cáo tài chính,

đánh giá chênh lệch:

KTV tiến hành thu thập số liệu của các sổ chi tiết của các tài khoản HTK, đốichiếu số liệu thu thập được với Sổ cái các tài khoản tương ứng, Bảng cân đối sốphát sinh và với Bảng cân đối kế toán nhằm phát hiện các chênh lệch nếu có để đưa

ra điều chỉnh kịp thời

Kết quả của công việc này được KTV trình bày cụ thể trên giấy tờ làm việc

Trang 33

Bảng 2.7 Tài liệu làm việc của KTV số A3

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

& ASSOCIATES

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 01/01 – 31/12/2007

Công việc: Kiểm tra số dư HTK Người thực hiện: PCT Ngày 14/02/2008Người kiểm tra:

[1]: Đối chiếu khớp với BCTC đã được kiểm toán năm 2006

[2]: Đối chiếu khớp đúng giữa Sổ chi tiết với Sổ cái

[3]: Đối chiếu khớp với Bảng cân đối kế toán năm 2007 chưa được kiểm toán

[F]: Cộng dọc

Kết luận: Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản HTK đã khớp đúng giữa các sổ sách kế toán và

Bảng cân đối kế toán

Trang 34

- Chọn mẫu kiểm tra chi tiết một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao gồm

các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất HTK, chi phi:

Kiểm tra số phát sinh:

Để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuấtHTK, đầu tiên KTV tiến hành đối chiếu tổng số phát sinh tăng, giảm trong kỳ giữa

Sổ chi tiết các tài khoản: TK151, TK152 TK153, TK155, TK156 với Bảng cân đối

số phát sinh của các tài khoản tương ứng Sau khi đã kiểm tra đối chiếu thấy khớpđúng, KTV kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực chất là công việckiểm tra các chứng từ có liên quan tới nghiệp vụ đó để kiểm tra xem các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới HTK có được phản ánh đầy đủ trên sổ sách,các nghiệp vụ này là có thực Trước tiên, KTV kiểm tra các chứng từ liên quan đếnnhập kho, cụ thể các nghiệp vụ liên quan tới phát sinh Nợ TK152, TK153

Đối với các tài khoản khác, KTV cũng thực hiện tương tự như với TK 152

Trang 35

Bảng 2.8 Tài liệu làm việc của KTV số A4

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Ghi chú:

v : Đã đối chiếu giữa phiếu nhập kho,giấy báo Nợ, hoá đơn mua hàng, yêu cầu mua hàng vớichứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK152, TK153, TK112, TK133, TK331

[1]: Chưa có uỷ nhiệm chi

[2]: Mua sữa bột nhập kho theo hoá đơn ngày 28/02/2007 nhưng phiếu nhập kho ghi ngày28/02/2006

[3]: Nhập kho giấy bóng kính phát hiện số thực nhập thừa so với hợp đồng, số thừa Công ty quyếtđịnh mua tiếp

[4]: Không có yêu cầu mua hàng

Kiểm tra các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, KTV tiếnhành đối chiếu các chứng từ gốc gồm các phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, phiếu xuấtkho với sổ chi tiết vật liệu, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 152, 153 và sổ chi tiết cátài khoản chi phí tương ứng nhằm đảm bảo các nghiệp vụ xuất kho vật tư phát sinhđều được ghi sổ theo đúng quy mô, và được phản ánh đúng vào các tài khoản chi phítương ứng Công việc kiểm tra được thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc của KTV

Bảng 2.9 Tài liệu làm việc của KTV số A5

Trang 36

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

31/07 PX 7124 Xuất sữa bột vào SX 6211 1521 98,732,800 v29/10 PX 10088 Xuất sữa bột vào SX 6211 1521 52,743,690 v15/11 PX 11043 Xuất túi PE loại 1kg 6214 1524 18,157,000 v16/11 PX 11044 Xuất giấy bóng kính 6213 1523 6,582,645 [4]22/11 PX 11079 Xuất sữa bột vào SX 6211 1521 113,482,108 vGhi chú:

v : Kiểm tra đầy đủ chứng từ, đối chiếu khớp đúng với giá trị ghi trên sổ sách

[1]: Phiếu xuất kho không ghi định khoản, thiếu chữ ký của kế toán trưởng và người lập phiếu[2]: Theo phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu, giá trị đậu nành yêu cầu xuất là 12,353,900 đồng vàthực tế xuất là 12,353,900 đồng, kế toán ghi sổ là 21,353,900 đồng (chênh lệch cao hơnthực tế là 9,000,000)

Qua kiểm tra và thảo luận với kế toán đơn vị, KTV xác định đây là sai sót do nhầm lẫntrong quá trình nhập số liệu KTV đề nghị bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ TK 1522 : 9,000,000 đồng

Có TK 6212 : 9,000,000 đồng[3]: Phiếu xuất số 6018 ngày 07/06/2007 phản ánh số vật tư xuất cho bộ phận sản xuất là7,216,532 đồng và bộ phận quản lý là 2,890,000 đồng Kế toán hạch toán toàn bộ số vật

tư xuất dùng này vào CP SXC Đây là do nhầm lẫn của kế toán KTV đề nghị bút toánđiều chỉnh:

Trang 37

[4]: Không có yêu cầu sử dụng vật liệu, phiếu xuất kho thiếu chữ ký của kế toán trưởng đơn vị.

Kết luận: Các nghiệp vụ xuất kho đã phản ánh đúng về nội dung, tuy nhiên vẫn tồn tại sai sót về

phản ánh quy mô nghiệp vụ và việc phân bổ HTK vào chi phí tương ứng

Kiểm tra các nghiệp vụ xuất bán thành phẩm, hàng hoá và nguyên vật liệuKTV tiến hành đối chiếu hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho và các hợp đồng kinh tếvới Sổ cái có liên quan, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết theo dõi thành phẩm

Do số lượng nghiệp vụ xuất bán thành phẩm phát sinh trong kỳ lớn nên KTVtiến hành chọn mẫu nghiệp vụ để kiểm tra Trong quá trình chọn mẫu, KTV quantâm nhiều hơn đến các nghiệp vụ phát sinh có quy mô lớn, các nghiệp vụ phát sinhngay trước và sau ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kết quả kiểm tra được thể hiện trêngiấy tờ làm việc của KTV

Bảng 2.10 Tài liệu làm việc của KTV số A6

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Ghi chú:

Trang 38

v: Đối chiếu khớp đúng giữa hoá đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho với Chứng từghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản có liên quan.

[1]: Nghiệp vụ này không tồn tại Qua tìm hiểu và kiểm tra KTV phát hiện đây là nghiệp vụ xuấtkho tháng 1, đã ghi sổ ngày 22/01/2007 Sai sót này do nhầm lẫn của kế toán, KTV đề nghịbút toán điều chỉnh:

Nợ TK155 : 63,121,384 đồng

Có TK 632 : 63,121,384 đồng

Kết luận:

Các nghiệp vụ xuất bán thành phẩm, hàng hoá và nguyên vật liệu đã được phản ánh đúng về quy

mô, nội dung của nghiệp vụ, đảm bảo tính đúng kỳ

Kiểm tra giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm được cấu thành bởi 3 khoản mục chi phí là CP NVLTT,

CP NCTT và CP SXC Để kiểm tra giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, KTV tiếnhành kiểm tra từng khoản mục chi phí đó

Đối với CP NVLTT: KTV kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ xuất NVLcho sản xuất, kiểm tra tính chính xác trong việc tính toán CP NVLTT Do trong quátrình kiểm tra các nghiệp vụ nhập, xuất HTK, các nghiệp vụ xuất NVL đã đượckiểm tra chọn mẫu và KTV đã kết luận các nghiệp vụ này thực sự phát sinh và đượcghi nhận đúng đắn Vì vậy, KTV chỉ cần thực hiện thêm một số thủ tục cần thiết đểđưa ra kết luận về việc đánh giá đối với CP NVLTT

KTV tiến hành các thủ tục bao gồm phỏng vấn kế toán đơn vị về phương pháptính giá xuất NVL, tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp này giữa các kỳ

kế toán Đồng thời, KTV tiến hành tính toán lại giá xuất NVL để kiểm tra tính chínhxác số học Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty ABC kết hợp với kết quả kiểm toán nămtrước, KTV xác nhận phương pháp tính giá xuất NVL tại Công ty ABC là phươngpháp bình quân gia quyền và không có sự thay đổi so với năm 2006

Giá xuất NVL

(Đơn giá bình quân cuối kỳ) =

Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Trang 39

Dựa vào công thức tính giá xuất NVL đang áp dụng tại Công ty ABC, KTVtiến hành tính toán lại tổng giá trị xuất kho của VL và đối chiếu với Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn của đơn vị thấy khớp đúng, KTV kết luận CP NVLTT đã đượcCông ty phản ánh chính xác trên sổ sách kế toán và các chứng từ có liên quan.

Đối với CP NCTT: KTV thu thập các bảng chấm công, phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành Dựa vào các tài liệu này, KTV tính toán tổng số ngày công, giờcông từ đó kiểm tra tính cân đối giữa số liệu này với tổng sản lượng đã hoàn thành.Đồng thời, KTV tiến hành so sánh CP NCTT/1 đơn vị sản phẩm thực tế với địnhmức và kết hợp với kết quả kiểm toán của KTV phụ trách phần hành tiền lương.Với kết quả thu được, KTV kết luận: CP NVTT được ghi nhận và phản ánh hợp lý

Đối với CP SXC: Do trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV phụ tráchphần hành tiền lương và nhân viên đã kiểm tra chi phí nhân viên phân xưởng(TK6271), KTV phụ trách phần hành tài sản cố định đã kiểm tra chi phí khấu haotài sản cố định (TK6274) Do đó, để tránh trùng lặp công việc giữa các KTV vớinhau, KTV thực hiện kiểm toán chu trình HTK chỉ kiểm tra chọn mẫu các hoá đơnthanh toán và các tài liệu về chi phí điện, nước để xác minh tính có thật của các chiphí này Kết quả làm việc thể hiện trên tài liệu làm việc của KTV

Bảng2.11 Tài liệu làm việc của KTV số A7

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY &

ASSOCIATES

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 01/01 – 31/12/2007

Công việc: Kiểm tra CP SXC

Người thực hiện: PCT Ngày 15/02/2008Người kiểm tra:

Chứng từ

chú

Trang 40

21/03 103 Chi phí sửa chữa máy móc 6277 111 21,587,707,900 v16/08 75 Chi phí công cụ, dụng cụ 6273 153 22,411,200,840 v31/10 141 Điện, nước mua ngoài tháng 10 6277 112 145,178,556,520 v31/11 129 Điện, nước mua ngoài tháng 11 6277 111 162,233,320,009 v06/12 17 Chi phí sửa chữa xe 6277 111 15,150,895,500 [1]22/12 96 Chi phí sửa chữa máy móc 6277 112 9,652,582,000 v31/12 115 Điện, nước mua ngoài tháng 12 6277 112 211,525,463,340 vGhi chú:

v: Đối chiếu khớp đúng giữa hoá đơn giá trị gia tăng, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái và sổ chi tiết cáctài khoản 627, 111, 112, 153

[1]: Thiếu chữ ký trên hoá đơn

Kết luận: CP SXC đã được ghi nhận và phản ánh đầy đủ, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

- Tổng hợp kết quả kiểm toán HTK:

Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, KTV tiến hành lập bảng tổng hợpkết quả kiểm toán phần hành của mình

Bảng 2.12 Tài liệu làm việc của KTV số A8

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

& ASSOCIATES

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 01/01 – 31/12/2007

Công việc: Tổng hợp kết quả kiểm

toán HTK Người thực hiện: PCT Ngày 16/02/2008Người kiểm tra:

Tổng hợp các phát hiện và các bút toán điều chỉnh:

(1): Phiếu xuất 4006 ngày 05/04/2007: Theo phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu, giá trị đậunành yêu cầu xuất là 12,353,900 đồng và thực tế xuất là 12,353,900 đồng, kế toánghi sổ là 21,353,900 đồng (chênh lệch cao hơn thực tế là 9,000,000)

Ngày đăng: 31/08/2012, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam – Bộ Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính Khác
2. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam – Bộ tài chính – Nhà xuất bản Tài chính Khác
3. Giáo trình Kiểm toán tài chính – GS.TS Nguyễn Quang Quynh – Nhà xuất bản Tài chính,2006 Khác
4. Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – GS.TS Nguyễn Quang Quynh – Nhà xuất bản Tài chính,2005 Khác
5. Giáo trình Kiểm toán nội bộ hiện đại – Nhà xuất bản Tài chính, 2000 6. Quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 về việcBan lãnh đạo hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
7. Các tài liệu của Kiểm toán viên và tài liệu nội bộ của Công ty ACAGroup Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACAGroup qua các năm - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACAGroup qua các năm (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty ACAGroup - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty ACAGroup (Trang 9)
Sơ đồ 1.3. Quy trình chung của một cuộc Kiểm toán Báo cáo tài - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Sơ đồ 1.3. Quy trình chung của một cuộc Kiểm toán Báo cáo tài (Trang 11)
Bảng 2.1. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.1. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC (Trang 23)
Bảng 2.2. Tỷ lệ tính PM theo doanh thu - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.2. Tỷ lệ tính PM theo doanh thu (Trang 24)
Bảng 2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho (Trang 26)
Bảng 2.5. Tài liệu làm việc của KTV số A1 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.5. Tài liệu làm việc của KTV số A1 (Trang 29)
Bảng 2.6. Tài liệu làm việc của KTV số A2 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.6. Tài liệu làm việc của KTV số A2 (Trang 31)
Bảng 2.10. Tài liệu làm việc của KTV số A6 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.10. Tài liệu làm việc của KTV số A6 (Trang 37)
Bảng 2.13. Tài liệu làm việc của KTV số X1 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.13. Tài liệu làm việc của KTV số X1 (Trang 44)
Bảng 2.14. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty X2 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.14. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty X2 (Trang 48)
Bảng 2.16. Tài liệu làm việc của KTV số X3 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.16. Tài liệu làm việc của KTV số X3 (Trang 51)
Bảng 2.19. Tài liệu làm việc của KTV số X6 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.19. Tài liệu làm việc của KTV số X6 (Trang 55)
Bảng 2.20. Tài liệu làm việc của KTV số X7 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 2.20. Tài liệu làm việc của KTV số X7 (Trang 57)
Bảng 3.1. Hệ thống câu hỏi đánh giá HTKSNB của khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện.DOC
Bảng 3.1. Hệ thống câu hỏi đánh giá HTKSNB của khách hàng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w