1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.doc

71 631 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Đinh Thế Hùng
Trường học Công Ty Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoá các nềnkinh tế Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế nay, các nớc Châu

Âu đã xây dựng cho mình một thị trờng chung với một đồng tiền thống nhất.Nhận thấy tính đúng đắn của xu thế này, Việt Nam đã tích cực tham gia vào hiệphội các nớc Đông Nam á (ASEAN) từ 10 năm nay và sắp tới sẽ là khu vực mậu

địch tự do ASEAN (AFTA) với mẫu hình là EU kết hợp những điều kiện và đặctrng của khu vực Đông Nam

Nh vậy, một đòi hỏi mang tính bắt buộc là tất cả các doanh nghiệp phảicông khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cho các bên quan tâm

để tận dụng mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập.Kiểm toán đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong những năm gần đây để

đáp ứng đòi hỏi khách quan đó Do mới hình thành lại phải đáp ứng một lợng rấtlớn khách hàng với những điệu kiện khác nhau nên kiểm toán Việt Nam phảikhông ngừng học hỏi và hoàn thiện mình Ra đời trong điệu kiện đó, Công ty cổphần kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE) đợc thành lập bởi những ngời cókinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có tầm nhìn sáng suốt, đã có hớng đi

đúng đắn nhằm nhằm đáp ứng những điều kiện thực tế Tuy mới đợc thành lập(2001) nhng công ty đã có những dấu ấn tích cực trong lòng khách hàng Vớinhững việc đã làm đợc kết hợp với đờng lối phát triển đúng đắn của ban lãnh đạocông ty, VAE nhất định sẽ tạo dựng đợc thơng hiệu của mình trong thị trờngkiểm toán Việt Nam Đợc thực tập tại công ty kết hợp với sự hớng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Đinh Thế Hùng và các anh chị trong phòng nghiệp vụ 3, em hyvọng mình sẽ hiểu thêm về nghành nghề mình đã lựa chọn và tiếp thu nhữngkiến thức thực tế bổ ích

Nhờ những kiến thức đợc nhà trờng trang bị và kinh nghiệm thực tế thu nhận

đợc trong thời gian đầu thực tập tại công ty, em đã phần nào hiểu đợc về tầm quantrọng của kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các

đoanh nghiệp Do đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam ” làm đề tại

thực tập tốt nghiệp của mình Đây một là khoản mục quan trọng trong hầu hếtcác báo cáo tài chính nên trong quá trình kiểm toán sẽ đặc biệt chú ý Mặc dù

đây là một đề tài khó nhng với nổ lực của bản thân cộng với sự chỉ bảo tận tìnhcủa thầy giáo và các bác, các anh chị trong công ty kiểm toán và định giá ViệtNam, em hy vọng mình sẽ hoàn thành đề tài của mình một cách xuất sắc

Đề tài của em bao gồm 3 phần chính:

1

Trang 2

Phần1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.

Phần 2: Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tạicông ty kiểm toán và định giá Việt Nam

Phần 3: Một số nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toánkhoản mục thuế do Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam thực hiện

Trang 3

Phần I Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp 1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế

1.1.1 Khái niệm

Lịch sử phát triển của loài ngời cho thấy khi loài ngời còn sống hoang sơcha biết tập hợp thành những quần thể lớn thì cha có nhà nớc, cha có thuế Khiloài ngời phát triển đến thời kỳ biết tập hợp, thống trị thì thuế đã hình thành Xãhội càng văn minh tiến bộ thì thuế khoá càng phát triển và phơng thức đánh thuếcàng tinh vi

Sự xuất hiện của nhà nớc đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện chonhà nớc tồn tại và thực hiện chức năng của mình Nhà nớc định quyền lực hiến

định để ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm căn cứ phân phối tổngsản phẩm xẵ hội và thu nhập quốc dân thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc

Sự xuất hiện sản phẩm thặng d trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng vanguồn thu để thuế tồn tại va phát triển

Nh vậy, thuế là khoản đóng góp bắt buộc đợc nhà nớc quy định thành luật

để mọi ngời dân ở trong diện nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nớc dùng chi tiêucho những việc công ích Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể trả bằnghiện vật hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp Thuế phát sinh, tồn tại vàphát triển cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nớc

Từ khái niệm trên, ta thấy thuế có những đặc điểm sau:

- Do pháp luật quy định các đối tợng nộp thuế phải nộp

- Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi

- Không có đối phần hay đền bù nhng ngợc lại một phần số thuế đã nộpcho ngân sách nhà nớc đợc trả về cho ngời dân một cách gián tiếp quanhững tiện nghi của xã hội nh y tế, trờng học, đờng xá, và các quỹphúc lợi khác

- Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạngngời có thu nhập quá cao, ngời có thu nhập quá thấp để giảm sự bấtcông và chênh lệch trong xã hội

1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc.Nền tài chính vững chắc

và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuếnội địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách Thuế làcông cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ

3

Trang 4

quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát,từng bớc góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triểnkinh tế lâu dài.

Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất,không phân biệt giữa các thành phần kinh tế Bao quát hết hoạt động sản xuấtkinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế

Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và

thuế phải góp phần tích cực vào việc bội dỡng và khai thác nguồn thu thuếngày càng phát triển

Thuế là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hớng dẫn và khuyến khích

phát triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi choquốc kế dân sinh, với mọi thành phần kinh tế

Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nớc sẽ:

Khuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quảcao

Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật t trong nớc để đápứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

Hớng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu t với nớc ngoài và đẩy mạnh hoạt

động nhập khẩu đồng thời bảo vệ sản xuất nội địa

Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng

xã hội

Hệ thống thuế đợc áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phầnkinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội Tất cảcác cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy

định.Ngời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp,tuy nhiên phải cho ngời có thu nhập cao chính đáng đợc hởng hiệu quả lao độngcủa mình thì mới khuyến khich đợc họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơquan thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránhtrùng lắp để đảm bảo công bằng xã hội

Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâmcủa bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh

1.1.3 Giới thiệu một số loại thuế

1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do ngời tiêu thụ phải trả khi muahàng hoá, sản phẩm hay hởng thụ các dịch vụ Thuế GTGT là loại thuế gián thu

Trang 5

đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quátrình sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.

Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tínhthuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc khấu trừ số thuế GTGT đãnộp ở khâu trớc Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản Hiệu năngcủa thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuếGTGT) cao Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau

Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định củanền kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn muahàng

Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế

Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại

Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ

và quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày29/12/2000 và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính

Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổxung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày1/1/2004

Đối tợng nộp thuế

Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sởkinh doanh) và tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọichung là ngời nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT

Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luậtdoanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã

Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,

đơn vị sự nghiệp khác

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanhtheo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các công ty nớc ngoài và tổ chức nớcngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam

5

Trang 6

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập

điểm phát sinh hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinhthức cho thuê là giá cho thuê cha có thuế Trờng hợp cho thuê theo hình thức trảtiền thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGTtính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả trớc

Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp tính theo giá bán cha cóthuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế ( bao gồm tiềncông, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuếcủa công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợpxây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục côngtrình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trịhoàn thành bàn giao

Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế là căn cứ tínhthuế đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá,dịch vụ đó)

Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởnghoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt

động này

Thuế suất thuế GTGT

Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%

Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ

có mức thuế: 0%, 5%, 10%

Trang 7

Phơng pháp tính thuế GTGT

Phơng pháp trực tiếp

- áp dụng với các đối tợng sau:

Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời

n-ớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơnchứng từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanhmua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

tỷ lệ % quy định tại các thông t theo thông t 122/2000/TT – BTC, thông t82/2002/TT – BTC, thông t 102/2003/TT – BTC

Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luậtthuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông t 120/2003/TT – BTC 12/12/2003hớng dẫn thi hành Luật thuế GTGT

7

Trang 8

1.1.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thunghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế

- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thunhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ởnớc ngoài

- Xác định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanhthu trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, chothuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phảitrả không xác định đợc chủ, …

Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy địnhchi tiết tại Thông t số 18/2002/TT – BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính vềviệc hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh

nghiệp ngày 10/5/1997)

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Namkhông theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%

- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang

Trang 9

có khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khiluật có hiệu lực.

- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thìsau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại

so với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phảinộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%

- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyếnkhích đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy

định

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theomức thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong

n-ớc tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyênquý hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phùhợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệpngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suấtcủa thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và

từ 28% đến 50% đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và cáctài nguyên quý hiếm khác trên, mức cụ thể sẽ đợc chính phủ quy định chi tiếtphù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh)

Kê khai thuế

Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch

vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thunhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếpquản lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo Sau khi nhận đợc tờ khai,cơ quan thuế kiểm tra, xác định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý đểthông báo cho co sở kinh doanh nộp thuế

Nộp thuế:

Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngânsách nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàngquý đợc ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý

Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chiphí, thu nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn

9

Trang 10

tiền thuế, các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nớc theo thông báo của cơ quanthuế.

Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003của chính phủ, Thông t số 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của bộ tàichính quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đángcủa cá nhân Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi

điểm tính thuế thu nhập

Đối tợng nộp thuế bao gồm:

- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thunhập

- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c khôngthời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại ViệtNam)

- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:

- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, cácvăn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hànhnghề độc lập

- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phátsinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giaocông nghệ, tiền bản quyền

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không ờng xuyên

th-Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT –BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Đối với thu nhậo thờng xuyên:

Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy

định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trongnăm

Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến

từng phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhậpcao:

Trang 11

Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam:

Biểu 1: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời Việt Nam

Đơn vị: nghìn đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)

1 đến 3.000 0

2 Trên 3.000 đến 6.000 10

3 Trên 6.000 đến 9000 20

4 Trên 9.000 đến 12.000 30

5 Trên 12.000 đến 15.000 40

6 Trên 15.000 50

Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung 30% số vợt trên 15 triệu đồng Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài: Biểu 2: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%) 1 đến 8.000 0

2 Trên 8.000 đến 20.000 10

3 Trên 20.000 đến 50.000 20

4 Trên 50.000 đến 80.000 30

5 Trên 80.000 đến 120.000 40

6 Trên 120.000 50

Đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập

Đối với ngời Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nớc và ở nớc ngoài thì nộp thuế theo biểu tơng ứng

Đối với thu nhập không thờng xuyên

Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân

không phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:

Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân

Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế

kỹ thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt

số lần chi trả

Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng

Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên

Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:

11

Trang 12

Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần

Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên

2 triệu đồng/lần

Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng th-ởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần

Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế suất quy định ở 2 mục trên:

Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)

1 đến 2.000 0

2 Trên 2.000 đến 4.000 5

3 Trên 4.000 đến 10.000 10

4 Trên 10.000 đến 20.000 15

5 Trên 20.000 đến 30.000 20

6 Trên 30.000 30

Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nớc trớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân

Các trờng hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu

1.1.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế đợc thu đối với một số mặt hàng đã đợc liệt kê vào danh mục Thuế đã đợc gộp vào trong giá bán do

ng-ời tiêu thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhng đợc thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân ) co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà nớc, nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ

Đối tợng chịu thuế ( đợc quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

ngay 20/5/1998)

Hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Hàng hoá:

Thuốc lá điếu, xì gà; Rợu; Ô tô dới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-ta( maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã; hàng mã

Dịch vụ:

Kinh doanh vũ trờng, mát xa, ka-ra-ô-kê

Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot); Kinh doanh vé đặt cợc đua ngựa, đua xe;

Kinh doanh gôn (golf), bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

Trang 13

Đối tợng nộp thuế

Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơsở) sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biêt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụchịu thuế và thuế suất

Đối với dịch vụ giá cung ứng dịch vụ cha có thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hoá dịch vụ để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng làgiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tạithời điểm phát sinh hoạt động này

Đối với rợu sản xuất trong nớc, kinh doanh ca-si-nô, trò chơI bằng máygiắc- pôt, kinh doanh gôn, giá tính thuế do chính phủ quy định cụ thể

Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ đợc quy định theoBiểu thuế tiêu thụ đặc biệt

Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

= x

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt có trách nhiệm thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời gian quy định, đúngmẫu tờ khai theo hớng dẫn của Bộ tài chính và chịu trach nhiệm về tính chínhxác của việc kê khai

Nộp thuế:

Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệtphải nộp thuế vào ngân sách nhà nớc tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báonộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng đợc ghi trong thông báothuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo

Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theotừng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhậpkhẩu

13

Trang 14

Vừa qua Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luậtthuế tiêu thụ đặc biệt vào ngày 17/6/2003, Luật này có hiệu lực từ ngay 1/1/2004trong đó có sửa đổi bổ sung về đối tợng chịu thuế và thay đổi mức thuế suât củamột số mặt hàng chịu thuế tiêu thu đặc biệt, thời hạn nộp thuế,…luật đợc hớngdẫn thực hiện chi tiết tại Nghị định số149/2003NĐ - CP ngày 04/12/2003 củaChính phủ, Thông t 119/2003/TT – BTC ngày 12/12/2003.

1.1.3.5 Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào các mặt hàng dợc phép xuấtkhẩu, nhập khẩu

Mục đích của thuế: tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, bảo vệ hàngnội địa và sản xuất trong nớc, tạo điều kiện để sản phẩm sản xuất trong nớc cóthể xuất khẩu với giá đủ cạnh tranh

Đối tợng chịu thuế :

Là hàng hoá đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua của khẩu biên giới ViêtNam, kể cả hàng hoá từ thị trờng trong nớc đa vào khu chế xuất và từ khu chếxuất đa ra thị trơng trong nớc

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc cácthành phần kinh tế đợc phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nớc ngoài

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nớc ngoài, của cáchình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Hàng hoá tại hai mục trên đựơc phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tạiViệt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất đợc phép nhập khẩuvào thị trờng Việt Nam

Hàng hoá xuất, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triểnlãm

Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại

Hàng hoá vợt qúa tiêu chuẩn hành lý đợc miễn thuế mang theo ngời củacá nhân ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài khi xuất nhập cảnh qua cả khẩu, biêngiới Việt Nam

Hàng là quà biếu, quà tặng vợt qua tiêu chuẩn miễn thuê của các tổ chức, cánhân ở nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mang hoặc gửi về cho các

tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngợc lại

Hàng hoá xuất nhập khẩu vợt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chứcquốc tế, cơ quan ngoại giao nớc ngoài tại Việt Nam và của cá nhân ngời nớcngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc các hình thức đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam

Trang 15

Hàng là tài sản di chuyển vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cánhân nớc ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn c trú

và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân ngời Việt Nam đợc Chính phủ ViệtNam cho phép xuất cảnh để định c ở ngớc ngoài

Đối tợng không chịu thuế:

Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mợn đờng qua biên giới Việt Nam, hàngchuyển khẩu theo quy định của Chính phủ

Hàng viện trợ nhân đạo

Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế, khi xuất khẩu,nhập khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp

đồng ngoại thơng và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu

Giá tính thuế: đợc xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ

chứng từ hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng

Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB)không bao gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến

Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập(giá CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập

CIF = C (giá FOB của hàng hoá) + I + F

Thuế suất của mặt hàng: đợc quy định cụ thể tại các biểu thuế xuất khẩu,

nhập khẩu

Xác định số thuế suất nhập khẩu:

= x x

1.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế

Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nớc

về các khoản phải nộp trong đó có các loại thuế Hạch toán thanh toán với nhà

n-ớc phải thực hiện đợc các nhiệm vụ hạch toán sau:

- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho nhànớc theo đúng chế độ quy định

- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời kê khai hoặc

số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thôngbảng kê khai, sổ chi tiết các khoản thanh toán và hệ thống ghi nhật ký,

sổ cái tổng hợp

- Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nớc để đảm bảo nộp đúng,nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp Kê khai chính xác khối lợngsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng trợ giá của nhà nớc

15

Trang 16

Trờng hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sởquy đổi một số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp.

Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nớc , kế toán sử dụng tàikhoản 333-thuế và các khoản phải nộp nhà nớc

Các sổ sách, chứng từ phục vụ cho kế toán thuế : Sổ Cái tài khoản 333, sổchi tiết theo dõi các loại thuế, các hoá đơn , bảng khai thuế

Sau đây là cách thức hạch toán một số loại thuế thờng áp dụng trong cácdoanh nghiệp

1.1.4.1 Hạch toán thuế giá trị gia tăng

* Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Tài khoản sử dụng : TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Chú thích :

1 Giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ, nhập kho theo giá thực tế cha có thuế GTGT đầu vào.

2 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

3 Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nớc.

4 Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT

5 Thuế GTGT phải nộp

6 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ với thuế GTGT phải nộp

7 Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc.

* Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Tài khoản sử dụng : TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

1.1.4.2 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng : TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ 3 :Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chú thích :

Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chú thích :

1.Giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu vào.

2 Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.

TK111,112 TK3334 TK421

Trang 17

1.1.4.3 Hạch toán thuế thu nhập cá nhân.

Tài khoản sử dụng : TK3338 – Các loại thuế khác

Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán thu thu nhập cá nhân

Chú thích :

1 Xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ thu nhập phải trả ngời lao động.

2 Nộp hộ thu thu nhập cá nhân cho ngời lao động

3 Nộp thu thu nhập cá nhân vào ngân sách.

4 Thu tiền nộp thuế hộ ngời lao động.

1.1.4.4 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tài khoản sử dụng : TK 3332

Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Chú thích :

1 Xác định doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế tiêu đặc biệt.

2 Thu tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ bán ra.

3 Thu tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu.

4 Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

1.1.4.5 Hạch toán thuế xuất nhập khẩu.

Tài khoản sử dụng :

TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu

* Hạch toán thuế nhập khẩu.

-TK 111,112 TK 3333 TK 511,512 TK 111,112,331

TK 151,152, 153,156,211

TK 111,112

TK 111,112 TK 3333 TK 151,152,156,211

(1) (2)

Trang 18

1.2 Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là khâu rất quan trọng trong mọi cuộc kiểm toánbởi đó chính là những cơ sở để cuộc kiểm toán có thể diễn ra một cách có hiệuquả Vì vậy, đây là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các cuộc kiểm toán

1.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trớc hết kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Kiểmtoán viên phải đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểmtoán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro trong hoạt động của kiểm toánviên hay làm tổn hại đến uy tín của Công ty kiểm toán hay không Để làm đợc

điều này, kiểm toán viên phải xem xét tới:

Hệ thống kiểm toán chất lợng: cần đảm bảo tính độc lập của kiểm toánviên và khả năng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, xem xét tới tính liêmchính của ban giám đốc khách hàng, liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm Đểbiết đợc thêm thông tin cần quan tâm, kiểm toán viên cần nhận diện lí do kiểmtoán của khách hàng vì điều này ảnh hởng tới số lợng bằng chứng cần thu nhập

và mức độ chính xác của các kiểm toán viên đa ra trong báo cáo kiểm toán Việcnhận diện lý do đợc thực hiện bằng phỏng vấn, kinh nghiệm hoặc tìm hiểu suốtquá trình thực hiện kiểm toán

Công ty cần lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thích hợp Nhóm kiểm toánphải có những ngời có khả năng giám sát các nhân viên mới cha có kinh nghiệm

Đồng thời họ cũng là những ngời am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của kháchhàng hoặc đã có kinh nghiệm trong việc kiểm toán đối với khách hàng đó Đây

là vấn đề quan trọng vì chất lợng của kiểm toán viên ảnh hởng rất lớn đến chất ợng công việc kiểm toán

l-Tiếp theo, hợp đồng kiểm toán đợc thiết lập Trong đó cần xác định mụctiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo,thời hạn thực hiện, các điều khoản về phí kiểm toán và xử lý khi tranh chấp hợp

Trang 19

Thu nhập thông tin cơ sở

Kiểm toán viên phải thu thập những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh,công việc kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm toánnội bộ, các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán Đây lànhững thông tin ban đầu giúp cho kiểm toán viên có những hiểu biết về đơn vị đ-

ợc kiểm toán, từ đó có thể đa ra những đánh giá, nhận xét thích hợp về rủi ro,xác định mức sai sót trọng yếu của doanh nghiệp Việc thu thập thông tin cơ sở

có thể đợc thực hiện bằng các cách: Tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh củakhách hàng, các sản phẩm sản xuất kinh doanh, từ đó biết đợc các đặc thù củadoanh nghiệp, các chính sách pháp luật ảnh hởng đến doanh nghiệp Riêng đốivới thuế ta có thể hiểu đợc các chính sách về thuế mà doanh nghiệp phải áp dụng

đối với hoạt động kinh doanh Kiểm toán viên sẽ xem xét lại kết quả của cuộckiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung Qua đó kiểm toán viên có thể tìm thấynhững thông tin hữu ích về số liệu và sự biến động của chúng trên các báo cáotài chính đợc kiểm toán Kiểm toán viên cũng thấy đợc những rủi ro thờng gặp

đối với doanh nghiệp để có thể xác định đợc hớng kiểm toán hợp lý Thông quatham quan nhà xởng kiểm toán viên sẽ có những nhận định ban đầu về phongcách quản lý của Ban giám đốc, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp đặt côngviệc Kiểm toán viên cũng cần nhận diện đợc các bên hữu quan để bớc đầu dự

đoán về vấn đề phát sinh với các bên hữu quan để hoạch định kế hoạch kiểmtoán thích hợp Nếu lĩnh vực kinh doanh của đơn vị là đặc thù, kiểm toán viêncần sử dụng đến ý kiến của các chuyên gia để đảm bảo việc kiểm toán diễn rahiệu quả

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Những thông tin này sẽ đợc thu thập sau khi đã thu thập thông tin cơ sở,chúng giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc những thông tin về mặt pháp lý ảnhhởng đến các mặt hoạt động kinh doanh và đợc thu thập thông qua quá trình tiếpxúc với Ban Giám đốc Công ty khách hàng Các thông tin bao gồm: Giấy phépthành lập và Điều lệ Công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh trahay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trớc, biên bản các cuộc họp

cổ đông, hội đồng quản trị và Ban giám đốc, cũng nh các hợp đồng, cam kếtquan trọng

Thực hiện các thủ tục phân tích

Khi đã có đợc các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với cácthông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và

19

Trang 20

nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán.Kiểm toán viên thờng sử dụng 2 loại thủ tục phân tích cơ bản:

Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số củacùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính

Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tơng quancủa các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính

Để tìm ra các xu hớng biến động và các thay đổi có tính chất bất thờngkiểm toán viên sẽ tiến hành phân tích:

Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính:

- So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trớc trên các báo cáo tài chính,phân tích các tỷ suất về khả năng thanh toán…

- So sánh số thuế trong kỳ (thuế đầu vào, đầu ra, đợc hoàn lại, phải nộp, đãnộp,…) với số thuế năm trớc để tìm ra các biến động bất thờng Tuy nhiên kiểmtoán viên phải đặt các biến động trong mối tơng quan với những thay đổi củadoanh thu, dịch vụ mua vào…

- So sánh số thuế phải nộp của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có điều kiện tơng tự (về ngành nghề, điều kiện kinh doanh …) )

GTGT

Thuế tiêu thụ đặc biệt , … với các mức thuế suất để xem có các

chênh lệch bất thờng không Doanh thu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Với những thông tin thu thập từ 3 bớc trên kiểm toán viên sẽ có căn cứ để

đánh giá, nhận xét về trọng yếu và rủi ro nhằm đa ra kế hoạch thích hợp Đây làthủ tục phức tạp và hết sức quan trọng ảnh hởng lớn tới hiệu quả của công việckiểm toán

Kiểm toán viên phải đánh giá đợc mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tàichính và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính.Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu chính là những sai sót có thể chấp nhận

đợc đối với toàn bộ Báo cáo tài chính Kiểm toán viên cần phân bổ mức ớc lợngnày cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính đó cũng chính là sai số có thểchấp nhận đợc đối với từng khoản mục Việc phân bổ giúp cho kiểm toán viênxác định đợc số lợng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từngkhoản mục với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trênBáo cáo tài chính không vợt quá mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu Cơ sở

Trang 21

để tiến hành phân bổ là bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với khoản mục, kinh nghiệm kiểm toán của cáckiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục.

Kiểm toán viên cần xác định đợc rủi ro mong muốn, rủi ro cố hữu và kiểmsoát từ đó để tính đợc rủi ro phát hiện

Trong khi thực hiện đánh giá rủi ro đối với kiểm toán thuế, chúng ta cầntâm tới các sai sót thờng gặp đối với tài khoản này nh sau:

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc thờng bị ghi giảm trên Báo cáo tàichính nhng lại bị ghi tăng trong quá trình hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặcchi phí lu thông

- Một số khoản thuế thờng bị phân loại sai hoặc trình bày sai lệch

- Thuế bị doanh nghiệp tính sai do áp dụng thuế suất sai một cách vô tìnhhoặc cố ý

Rủi ro cụ thể đối với từng khoản thuế sẽ đợc trình bày trong quá trình thựchiện kiểm toán thuế

1.2.1.2 Lập chơng trình kiểm toán

Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểmtoán, thời gian hoàn thành và sự phân công công việc giữa các kiểm toán viêncũng nh dự kiến về những t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.Trọng tâm của chơng trình kiểm toán các thủ tục kiểm toán đợc thực hiện đối với

bộ phận hay khoản mục đợc kiểm toán

Chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đợc thiết kế thành 3phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số d.Các thủ tục kiểm toán ở các hình thức trắc nghiệm sẽ đợc kết hợp và sắp xếp lạitheo một chơng trình kiểm toán đợc thiết kế cho từng chu trình hoặc từng tàikhoản để đáp ứng đợc các mục tiêu kiểm toán của từng khoản mục Chơng trìnhkiểm toán thuế đợc thiết kế bao gồm:

Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị

- Sổ cái tài khoản 333

- Sổ chi tiết của các tài khoản chi tiết 3331, 3332, … (nếu có)

- Tờ khai thuế theo mẫu của cơ quan thuế

- Biên bản quyết toán thuế các năm trớc

- Các tài liệu khác liên quan

Các văn bản về thuế áp dụng riêng đối với đơn vị: quyết định về miễn,giảm thuế,…

Các chứng từ liên quan

Mục tiêu kiểm toán

21

Trang 22

Nh đã trình bày ở phần trên, mục tiêu kiểm toán thuế hớng tới bao gồm:tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính tuân thủ, tính chính xác, tính trình bày

Các thủ tục kiểm toán áp dụng

Các thủ tục kiểm toán sẽ đợc kết hợp theo những trình tự nhất định để đảmbảo thoả mãn đợc các mục tiêu kiểm toán

1.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với từng đối tợng kiểm toán cụ thể để thu nhập bằngchứng kiểm toán

Đây là một quá trình chủ động thực hiện các kế hoạch và chơng trình kiểmtoán kết hợp với khả năng của kiểm toán viên để có những kết luận xác đáng vềmức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính

Chơng trình kiểm toán thuế đa ra chỉ là những chỉ dẫn hớng đi cho kiểmtoán viên trong việc thực hiện kiểm toán, các kết quả đạt đợc còn phụ thuộc vàotrình độ hiểu biết và những xét đoán chủ quan của kiểm toán viên Chơng trìnhkiểm toán là sản phẩm đợc lập từ những hiểu biết trớc khi thực hiện kiểm toánnên nó chỉ có tính hớng dẫn, khi bắt tay vào thực hiện công việc, kiểm toán viên

sẽ bắt gặp những vấn đề mới phát sinh, do đó cần phải tăng cờng hoặc có thểgiảm bớt các thủ tục kiểm toán Ví dụ: việc chọn mẫu trong kiểm toán chi tiết, sốmẫu có thể tính đợc sẽ rất nhỏ, nhng theo xét đoán và nhận định của kiểm toánviên, cần tập trung và mở rộng mẫu chọn, thì kiểm toán viên sẽ tăng số mẫukiểm toán lên để tăng cờng sự phát hiện

Chơng trình kiểm toán cũng có thể sẽ phải thay đổi khi thực hiện kiểmtoán nếu việc lập chơng trình đó đợc đánh giá là không phù hợp trong quá trìnhthực hiện kiểm toán

Các kiểm toán viên sẽ thực hiện kết hợp các thủ tục kiểm toán đối vớikiểm toán thuế nh sau:

1.2.2.1 Xem xét số d đầu kỳ

Đối chiếu số d cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ trớc,với số d đầu kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ này

Thu thập các biên bản quyết toán, bản xác nhận về thuế của cơ quan thuế

để xác định số thuế còn phải nộp của kỳ trớc theo từng loại thuế: Thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Đồngthời đối chiếu với số d đầu kỳ trên bảng cân đối, với báo cáo kết quả kinh doanh

và sổ sách của năm nay

Nếu có sự chênh lệch thì phải điều chỉnh theo số đã đợc quyết toán với cơquan thuế

Trang 23

1.2.2.2 Xem xét số phát sinh trong kỳ

Lập bảng tổng hợp số phát sinh trong kỳ các khoản thuế phải nộp, đốichiếu với các năm trớc xem có biến động bất thờng gì không, nếu có phải đi sâuvào tìm hiểu nguyên nhân

Tiếp theo thực hiện kiểm tra đối với các loại thuế:

* Thuế giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ:

Kiểm toán viên thực hiện tính toán thuế GTGT đầu vào dựa trên chi phíhàng hoá dịch vụ mua vào phân theo các loại thuế suất

Kiểm toán viên thu nhập: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụmua vào, các hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của ngời cung cấp

Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các hoá đơn theo số mẫu chọn cầnthiết: Kiểm tra, đối chiếu từ bảng kê, tài khoản kế toán tổng hợp đến các hoá đơnchứng từ theo các chỉ tiêu giá hàng hoá mua vào cha có thuế và thuế GTGT đầuvào đợc khấu trừ

kê chi tiết và thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hoá

Tính toán số thuế phải nộp ngân sách Nhà Nớc

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ

Trờng hợp hàng hoá mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT và không chịu thuếGTGT thì kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào không Nếu không hạch toán riêng phải kiểm tra việc tính toán sốthuế GTGT đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ tơng ứng với doanh thu từng loại

Trang 24

Kiểm toán viên thu nhập tờ khai thuế GTGT thông báo nộp thuế và cáchàng hoá bán hàng hoá dịch vụ của ngời cung cấp, hoá đơn nhập khẩu, hoá đơnbán hàng của đơn vị để xác định thuế GTGT phải nộp (kiểm toán viên kiểm toáncác hoá đơn theo mẫu chọn cần thiết)

Sau khi đối chiếu kiểm tra, tính toán giữa hoá đơn với các sổ chi tiết, cácbảng kê, kiểm toán viên xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kiểm tra việcthực hiện chế độ kế toán và trình tự hạch toán kế toán thuế GTGT

* Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm toán viên sử dụng kết quả của việc kiểm toán doanh thu và chi phí

để tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Kiểm toán viên cần lập một bảng kê chi tiết các khoản phí có thể không

đ-ợc coi là hợp pháp (khấu hao vợt mức quy định, tiếp khách, quảng cáo vợt mứcquy định, các chi phí không đảm bảo về mặt thủ tục và các chứng từ mà Nhà N-

ớc quy định…) Từ kết quả đó, kiểm toán viên trao đổi với doanh nghiệp để dựbáo cho họ biết về khả năng số phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ

đợc cơ quan có thẩm quyền xác định lại theo đúng quy định của Nhà Nớc, và gợi

ý cho doanh nghiệp số thuế dự phòng phải nộp

* Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập mức lơng bình quân và các khoản thu nhập khác của các bộphận, xem xét cách tính lơng của đơn vị để tìm ra những ngời có thu nhập caophải tính thuế thu nhập

Kiểm toán viên cần thu thập bảng tổng hợp phản ánh tình hình thu nộpthuế thu nhập cá nhân, đối chiếu với sổ cái và Báo cáo tài chính

Xem xét việc tính toán của đơn vị có phù hợp với quy định không, có tính

đủ các thu nhập phải tính thuế không

Kiểm tra chọn mẫu một số đối tợng, tính toán lại số thuế phải nộp theoluật thuế quy định và so sánh với số đã tính toán của đơn vị

* Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Dựa trên kết quả kiểm toán đối với thu nhập chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế suất thuế tiêu thụ đối với từng loại mặt hàng, kiểm toán viên tiến hành tínhtoán lại số thuế phải nộp, rồi so sánh với số đã tính của đơn vị đợc trình bày trên

sổ cái và Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu giữa số đợc ghi nhận trên sổ sách với

số trên bảng kê khai thuế để đảm bảo thuế tiêu thụ đặc biệt đã đợc kê khai đầy

đủ đúng kỳ

* Thuế xuất nhập khẩu:

Trang 25

Thu nhập các bảng kê khai thuế với cơ quan hải quan, thông báo nộp thuếcủa cơ quan thuế để tính ra số thuế phải nộp.

Kiểm tra chi tiết từ các bảng kê khai tới ghi chép trên sổ sách để đảm bảo

số thuế phải nộp đã đợc phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán

Đối với khoản nộp đang có ý kiến tranh chấp (ý kiến khác nhau) giữadoanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà Nớc thì phải nghiên cứu kỹ, nắm vững cácquy định của Nhà Nớc, ý kiến của doanh nghiệp, của cơ quan Nhà Nớc để làm rõ

đúng sai và có ý kiến t vấn cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà Nớc trực tiếp quản

lý và biện pháp giải quyết

1.2.2.3 Xem xét số đã nộp Nhà Nớc trong kỳ báo cáo

Lập bảng kê chi tiết các khoản đã nộp về thuế trong kỳ báo cáo

Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán (số đã đợc kiểm tra) với số liệu trênBáo cáo tài chính để xem có chênh lệch không, nếu có cần tìm nguyên nhân

Đối chiếu số liệu trên với số đã nộp trên biên bản xác nhận của cơ quanquản lý thuế

Thực hiện việc kiểm tra chi tiết nộp tiền: đối chiếu kiểm tra ghi chép sổsách với chứng từ kế toán (phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào ngân sáchNhà Nớc), nhằm xác định xem việc ghi chép có đầy đủ, chính xác và có chứng

từ hợp lệ chứng minh không

Xem xét việc nộp thuế có đúng thời hạn theo quy định không

1.2.2.4 Xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Nếu việc kiểm toán số phải nộp phát sinh trong kỳ, số đã thực hiện trong

kỳ đã đợc đảm bảo đợc yêu cầu đúng đắn, chính xác thì công việc còn lại cầnlàm là chỉ kiểm tra việc tính toán, cân đối giữa số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ

để xác định đợc đúng số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Sau khi đã thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết, kiểm toán viên sẽ

có đợc những chênh lệch đối với những thông tin do khách hàng cung cấp hoặcphát hiện Từ đó tổng hợp, tìm nguyên nhân và đa ra hớng xử lý thích hợp

1.2.3 Kết thúc kiểm toán

Với các kết quả thu đợc từ kiểm toán thuế, kiểm toán viên sẽ đa kết quả vàbằng chứng vào hồ sơ kiểm toán, cùng với kết quả của các phần hành khác đểhình thành nên các kết luận trong Báo cáo kiểm toán

Trớc khi đa ra Báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện một số thửnghiệm bổ sung có tính chất tổng quát:

Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: đây là các khoản công nợ màcho đến thời điểm khoá sổ vẫn cha thể xác định là có chắc chắn xảy ra không và

số tiền là bao nhiêu, ví dụ: các sự kiện cha xét xử lý do vi phạm quyền sở hữu

25

Trang 26

công nghiệp của tranh chấp nợ này, kiểm toán viên cần trao đổi với các nhàquản lý, yêu cầu họ cung cấp th giải trình là đã công bố đầy đủ các khoản công

nợ ngoài dự kiến, phỏng vấn các luật s, xem xét các biên bản họp giám đốc, hội

kỳ quyết toán, xem xét các biện pháp nhà quản lý áp dụng để đảm bảo mọi sựkiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ đều đợc xác minh, đọc và so sánh các Báocáo tài chính định kỳ gần nhất của doanh nghiệp, phỏng vấn các luật s…

Xem xét về giả định hoạt động liên tục: khi kiểm toán nhất là khi đánh giákết quả công việc, kiểm toán viên cần đề phỏng khả năng giả định hoạt động liêntục không đợc thực hiện, khả năng này có thể xảy ra, kiểm toán viên cần thựchiện những thủ tục cần thiết nhằm thu thập bằng chứng để đảm bảo giả định này

sẽ không bị vi phạm (trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký Báo cáo) Nếu vẫn cònnghi vấn, kiểm toán viên sẽ phải xem xét đến Thuyết minh báo cáo tài chính để

đa ra từng loại ý kiến trong Báo cáo kiểm toán Khi cần thiết, kiểm toán viên cầnnêu rõ giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp là không đúng đắn, chính sựcông bố này giúp kiểm toán viên hạn chế đợc trách nhiệm pháp lý

Cuối cùng, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quát lại các kết quả thuthập đợc:

Kiểm toán viên sẽ áp dụng thủ tục phân tích để đánh giá tính đồng bộ vàxác thực của các thông tin tài chính thu thập đợc giúp kiểm toán viên đa ra kếtluận tổng quát về tính trung thực hợp lý của toàn bộ Báo cáo tài chính, đồng thời

đa vào đó cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện côngviệc kiểm toán bổ sung

Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán: kiểm toán viên cần ràsoát lại các kết luận kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán đã thu thập trình bàytrên giấy tờ làm việc xem chúng có đáp ứng đợc các mục tiêu kiểm toán đề ra

Tổng hợp các sai sót phát hiện đợc: từ các sai sót phát hiện đợc trong quátrình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tổng hợp, đánh gấnhh tới Báo cáo tài chính,

đề nghị bút toán điều chỉnh Kiểm toán viên cần trao đổi với đơn vị về việc điềuchỉnh để từ đó quyết định xem có điều chỉnh không và ảnh hởng của việc không

điều chỉnh tới ý kiến của kiểm toán viên trong Báo cáo kiểm toán

Trang 27

Yêu cầu đơn vị cung cấp th giải trình của ban Giám đốc, kiểm tra các công

bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính và xem xét các thông tin khác trong báocáo thờng niên

Sau khi đã thực hiện các bớc trên, kiểm toán viên sẽ đa ra ý kiến chínhthức của mình trong Báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên có thể đa ra một trongbốn loại ý kiến tuỳ thuộc vào kết quả của cuộc kiểm toán

ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng Báo cáo tàichính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hìnhtài chính của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

ý kiến chấp nhận từng phần: khi kiểm toán cho rằng Báo cáo tài chính chỉphản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hởng bởi yếu tố ngoại trừ hoặctuỳ thuộc mà kiểm toán viên đa ra trong Báo cáo kiểm toán

ý kiến bác bỏ: khi có sự bất đồng nghiêm trọng với Giám đốc đơn vị vềviệc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hay có sự không phù hợpcủa các thông tin trong Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính

ý kiến từ chối: khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc thiếuthông tin liên quan đến một số lợng lớn các khoản mục tới mức kiểm toán viênkhông thể thu thập đợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

27

Trang 28

Phần II Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại

Công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam

2.1 Khái quát về Công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.

2.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam.

Nền kinh tế nớc ta đang phát triển với một tốc độ rất cao, với nhiều ngànhnghề, lĩnh vực mới mẻ Cùng sự phát triển đó là sự đầu t mạnh mẽ không nhữngcủa những nhà đầu t trong nớc mà còn có cả sự đầu t của các nhà đầu t nớc ngoàitrên mọi lĩnh vực Nhu cầu tất yếu của những nhà quản lý, nhà đầu t là đòi hỏinhững thông tin tài chính, kế toán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục

vụ cho nhu cầu quản lý và đầu t của mình Mô hình các công ty Kiểm toán độclập ra đời (vào tháng 5/1991) đã góp phần giúp các nhà quản lý, những ngờiquan tâm đến thông tin tài chính kế toán có đợc những thông tin đúng đắn vàkhách quan nhất phục vụ cho nhu cầu quản trị và đầu t Cho đến nay với hơn 14năm hình thành và phát triển, trên thị trờng kiểm toán của Việt Nam ngày càng

có nhiều các công ty Kiểm toán độc lập với nhiều hình thức khác nhau đợc thànhlập, từ công ty trách nhiệm hữu hạn, cho đến công ty cổ phần, công ty hợp danh,công ty 100% vốn nớc ngoài…

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam đợc thành lập bởi nhữngngời có tầm nhìn sáng suốt, lòng quyết tâm, với những kinh nghiệm lâu nămtrong nghành kiểm toán Mặt khác sự ra đời của công ty cũng là một tất yếukhách quan nhằm đáp ứng nhu cầu mà thị trờng còn rất thiếu cả về số lợng cáccông ty Kiểm toán và chất lợng kiểm toán

2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển chính của công ty

Công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam ra đời ngày 21/12/2001

và hoạt động kinh doanh theo:

-Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 ngày 12 tháng 6 năm 1999 củaQuốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0103000692

 Tên công ty: Công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam

Tên giao dịch : Vietnam Auditing and Evaluation Join Stock Company.Tên viết tắt: VAE., JSC

 Vốn điều lệ: 2.000.000.000(VND)

 Ngời đại diện theo luật pháp của công ty:

- Ông Nguyễn Đình Thới

Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

 Công ty đã nhiều lần thay đổi địa điểm trụ sở chính nh:

-2001-2002: Đặt trụ sở tại nhà khách của Ban cơ yếu Chính phủ Trong giai

Trang 29

đoạn này công ty gặp rất nhiều khó khăn do mới thành lập, khách hàng chanhiều, trụ sở kinh doanh cha thuận lợi Tuy vậy nhng với lòng quyết tâm của cácnhà lãnh đạo, công ty vẫn phát triển mạnh mẽ, đi lên, tạo đợc uy tín với kháchhàng.

- 2002-2005: Đặt trụ sở tại số 54 đờng Giang Văn Minh – Ba Đình – HàNội Tại đây công ty đã có những bớc phát triển tơng đối vững chắc, khẳng định

đợc tên tuổi của mình

-Mới đây nhất (ngày 24/1/2005) công ty đã quyết định chuyển về:

Tầng 11, toà nhà Sông Đà, 165 Cầu Giấy – Hà Nội

đốc, công ty đã không ngừng cố gắng để tìm địa điểm phù hợp và thuận lợi choviệc kinh doanh Và nỗ lực đó đã đợc đền đáp khi công ty đã tìm đợc một địa

điểm phù hợp và lâu dài Chắc chắn sau khi đã “an c” rồi thì công ty sẽ ngàycàng đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng và tạo dựng dợc uy tín củamình

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty còn có hai văn phòng đại diện tại thịxã Sơn La và Hà Giang Kế hoạch sắp tới của công ty là mở văn phòng đại diệntại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty:

Mục tiêu hoạt động của công ty đợc xây dựng nhằm nâng cao chất lợngdịch vụ tốt nhất, chiếm đợc cảm tình của khách hàng:

-Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, giúp các đơn vị kinh tế cómột bảng khai tài chính đúng đắn, đợc trình bày hợp lý, tạo lòng tin cho các nhà

đầu t

-Tăng cờng tích luỹ phát triển kinh doanh

-Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nớc

2.1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:

Biểu 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(9 tháng đầu năm) Doanh thu BH, cung cấp DV 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

1 Doanh thu thuần 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326

Trang 30

12 Lợi nhuận trớc thuế 639.156.123 1.120.925.773 1.481.770.660

Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây tăng rất nhanh và đều.Lợi nhuận trớc thuế năm 2003 so vơí năm 2002 tăng gần gấp đôi, một con số rất

lí tởng đối với tất cả các doanh nghiệp Tuy năm 2004 cha đợc quyết toán nhng

đến hết quí 3 lợi nhuận trớc thuế đã vợt qua con số của năm 2003, đây là một tínhiệu đáng mừng của công ty Với uy tín và nỗ lực của toàn thể công ty thì công

ty sẽ tiếp tục phát triển và vơn lên tầm cao mới

Trang 31

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng

* Dịch vụ Kiểm toán và thuế

Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính đợc thực hiện theo các chuẩn mựckiểm toán quốc tế đợc chấp nhận tại Việt Nam và các quy chế kiểm toán độc lậphiện hành ở Việt Nam Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cở sở chọnmẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu, thông tin

đợc trình bày trên báo cáo tài chính Công ty cũng đồng thời đánh giá những kếhoạch và quyết định trọng yếu của Ban giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tàichính và xem xét các chính sách kế toán đợc áp dụng có nhất quán qua các niên

độ hay không? Có đợc trình bày đầy đủ hay không? Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính

 Kiểm toán xác nhận báo cáo số lợng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm

 Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

 Lập hệ thống kế toán, hớng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp

 Cung cấp dịch vụ kế toán, t vấn kế toán cho khách hàng: Dịch vụ nàygiúp đơn vị khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán mình thông qua các t vấn

về việc:

Hoàn thiện hệ thống kế toán

+Xây dựng qui trình lập sổ

+Xây dựng qui trình ghi chép sổ

+Xây dựng qui trình lập báo cáo tài chính

-Xây dựng các qui chế kiểm soát

+Qui chế quản lý quĩ và chi tiêu

+Qui chế quản lý hoá đơn và chứng từ

+Qui chế quản lý công nợ

+Qui chế quản lý hàng tồn kho

T vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế

Hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp làm cơ

sở quyết toán thuế

Hớng dẫn lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính theo quy định hiệnhành

Tập huấn giải đáp thắc mắc về những thay đổi các sắc thuế theo chế độ liênquan tới các lĩnh vực của đơn vị

 Hớng dẫn cho khách hàng về việc kê khai thuế

 Lập kế hoạch tài chính

* Dịch vụ Kiểm toán xây dựng cơ bản

31

Trang 32

Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành sẽ đợc thựchiện trên cơ sở các văn bản pháp qui của nhà nớc, các văn bản hớng dẫn của Bộngành, địa phơng về quản lý đầu t xây dựng cơ bản Số liệu kiểm toán sẽ đợckiểm toán viên cùng với khách hàng của công ty và các bên B trao đổi thốngnhất trớc khi phát hành chính thức Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểmtoán viên sẽ tiến hành t vấn cho khách hàng lập báo cáo vốn đầu t công trình xâydựng cơ bản hoàn thành theo đúng qui định của nhà nớc Khi cần thiết, kiểmtoán viên sẽ phối hợp cùng khách hàng giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trớccơ quan và đơn vị có thẩm quyền Các dịch vụ chính của kiểm toán xây dựng cơbản:

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t XDCB hình thành của cáccông trình, dự án

 Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình

 Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các ban quản lý dự án

 Kiểm toán xác định giá trị tuyệt đối quyết toán vốn đầu t theo thông

t số 12/2000/TT-BKH của Bộ kế hoạch và Đầu t ngày 15/9/2000 hớng dẫnhoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

* Dịch vụ Kiểm toán dự án

 Kiểm toán độc lập các dự án

 Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

 Kiểm soát tính tuân thủ của dự án

 Hớng dẫn quản lý dự án

* Dịch vụ định giá tài sản

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xu hớng cổ phần hoá đang đợc pháttriển mạnh mẽ Việc cổ phần hoá sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệuquả hơn, năng động hơn Tuy nhiên, trong quá trình cổ phần hoá việc xác địnhchính xác giá trị tài sản lại gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Chính vì vậy, việccông ty kiểm toán VAE mở ra dịch vụ định giá tài sản sẽ giúp cho việc cổ phầnhoá diễn ra dễ dàng hơn và chính xác hơn Các dịch vụ định giá tài sản công tycung cấp:

 Đánh giá tài sản vốn góp liên doanh

 Đánh giá tài sản, vốn cổ phần hoá trong các doanh nghiệp

 Đánh giá tài sản thế chấp, chuyển nhợng, thuê, mua tài sản

* Dịch vụ t vấn kinh doanh

Các dịch vụ cung cấp bao gồm:

 T vấn về chính sách kinh tế hiện hành

 T vấn về lựa chọn hình thức kinh doanh

Trang 33

 T vấn về quản lý sản xuất, lập kế hoạch chiến lợc.

 Đào tạo và hội thảo

 Phân tích kế hoạch kinh doanh

* Dịch vụ t vấn đầu t

Bao gồm các dịch vụ cụ thể sau:

 T vấn tìm hiểu, đánh giá thị trờng, định hớng đầu t

 T vấn lập tổng dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu t xâydựng cơ bản hoàn thành

 T vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán

 T vấn lập hồ sơ mời thầu, dự thầu

* Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực Kế toán quốc tế

Gồm hai loại dịch vụ chi tiết:

 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụcho mục tiêu hợp nhất kết quả kinh doanh với công ty mẹ theo chuẩn mực kếtoán quốc tế

 Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đã đợc chuyển đổi theo thông lệ

kế toán quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công tymẹ

2.1.2.2 Khách hàng của công ty

Khách hàng của công ty rất đa dạng và phong phú thuộc nhiều thành phầnkinh tế khác nhau Trong đó có cả dự án do Chính phủ các nớc và các tổ chứcquốc tế tài trợ Cụ thể là:

+Các doanh nghiệp Nhà nớc: điển hình là các đơn vị thành viên của tổngcông ty Bu chính Việt Nam, tổng công ty Than Việt Nam, tổng công ty Dệt mayViệt Nam, tổng công ty Hóa chất Việt Nam…

+Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: Công ty khí Công nghiệp BắcViệt Nam (100% vốn nớc ngoài), Công ty Glass Tech International INC (100%vốn nớc ngoài), công ty liên doanh chế tạo xe máy LiFAN, công ty liên doanhKOLA - Hàn Quốc…

+Các dự án do chính phủ các nớc và các tổ chức quốc tế tài trợ: Dự án hỗtrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ – SMITH – STIFFTING – CHLB Đức, Dự án hỗtrợ và đổi mới doanh nghiệp, Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc –nhóm các tổ chức Nhật Bản, Dự án học bổng ICCO…

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của công ty

2.1.3.1 Đội ngũ nhân viên của công ty

33

Trang 34

Hiện tại công ty có 70 nhân viên chính thức, trong đó có 20 cộng tác viên làcác Giáo s, những ngời có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Kiểm toán; 10Kiểm toán viên có bằng cấp Quốc gia, 1 ngời có bằng ACCA Cụ thể:

- Cán bộ có trình độ Tiến sỹ : 01

- Cán bộ có trình độ Thạc sỹ : 07

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên Quốc gia : 10

- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên : 12

- Cán bộ có thời gian công tác dới 5 năm : 08

Ngoài đội ngũ nhân viên tại trụ sở chính, Công ty còn có 6 nhân viên thuộcvăn phòng đại diện tại thị xã Hà Giang và 3 nhân viên thuộc văn phòng đại diệntại thị xã Sơn La Tất cả các nhân viên của Công ty tại các văn phòng đại diện

đều có thời gian công tác trên 5 năm

Do nhu cầu không ngừng mở rộng quy mô hoạt động cũng nh nâng caochất lợng dịch vụ, nên vào năm 2005 công ty sẽ tuyển thêm khoảng 30 nhân viên

có trình độ cử nhân, tốt nghiệp các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Xây dựng

2.1.3.2 Bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Kiểm toán và định giá

có mô hình nh sau:

Trang 35

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Hội đồng Khoa

họcBan Kiểm soát

Ngày đăng: 31/08/2012, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ - Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.doc
Sơ đồ 1 sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (Trang 16)
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam. - Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.doc
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w