NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY I. Đầu đề thiết kế : Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết thân luynet II.Các số liệu ban đầu: Sản lượng hàng năm : 7700 chi tiếtnăm. Điều kiện sản xuất: Máy truyền thống III.Nội dung thuyết minh và tính toán. 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Luynét dùng để đỡ trục khi gia công những trục có độ cứ vững kém trên máy tiện Chi tiết thân luynet là chi tiết cơ bản tạo nên luynét nó có nhiệm vụ xác định vị trí của các chốt đỡ trục gia công và chịu lực khi gia công thông qua các chốt đỡ 2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Các bề mặt đầu cần gia công nên làm cao lên để phân biệt với các bề mặt khác. Để giảm tập trung ứng suất các chỗ giao nhau và các đoạn cong nên làm thành các cung lượn Vật liệu chọn để gia công chi tiết là gang xám GX1532.
Trang 1Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học
Công Nghệ Chế Tạo Máy
I Đầu đề thiết kế : Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết thân luynet II.Các số liệu ban đầu:
Sản lợng hàng năm : 7700 chi tiết/năm
Điều kiện sản xuất: Máy truyền thống
III.Nội dung thuyết minh và tính toán.
1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Luynét dùng để đỡ trục khi gia công những trục có độ cứ vững kém trênmáy tiện
Chi tiết thân luynet là chi tiết cơ bản tạo nên luynét nó có nhiệm vụ xác
định vị trí của các chốt đỡ trục gia công và chịu lực khi gia công thông quacác chốt đỡ
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
- Các bề mặt đầu cần gia công nên làm cao lên để phân biệt với các bề mặtkhác
- Để giảm tập trung ứng suất các chỗ giao nhau và các đoạn cong nên làmthành các cung lợn
Vật liệu chọn để gia công chi tiết là gang xám GX15-32
3 Xác định dạng sản xuất:
Sản lợng hàng năm của chi tiết đợc xác định theo công thức sau đây:
N = N1m(1 + β/100)
Trong đó:
N : Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm;
N1 : Số sản phẩm (số máy) đợc sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
: Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%)
N = 7000.1(1 +
4 6 100
+
) =7700 chi tiết/năm
Trang 2Sau khi xác định đợc sản lợng hàng năm ta phải xác định trọng lợng của chitiết Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức:
Q = V.γ( kg)
Thể tích của chi tiết:
V =2.110 /4-2.110 /4+2.100 10.65/4=257783mm3
Vậy trọng lợng chi tiết: Q = 0,258.7,2 =1,86kg
Theo bảng 2 trang 1- Thiết kế đồ án CNCTM, ta có: Dạng sản suất: Hàng loạt lớn
- Để tạo đợc then ta chọn phơng pháp gia công cuối cùng là chuốt
- Lỗ 7, 8 ta chọn phơng pháp gia công cuối cùng là khoan
- Lỗ ren ta chọn phơng pháp gia công là tarô
5.3 Thứ tự nguyên công
Dựa vào kết cấu, kích thớc của chi tiết gia công ta có các phơng án về trình tự gia công của chi tiết chốt nh sau
Phơng án 1:
1- Phay mặt đầu lỗ 18 nằm ngang
2- Khoan, khoét lỗ 18 nằm ngang
3- Phay mặt đầu lỗ 18 chéo
4- Khoan, khoét lỗ 18 chéo
5- Phay định hình mặt đáy
6- Khoan, tarô 3 lỗ ren ở mặt đầu lỗ chéo
7- Khoan, tarô 3 lỗ ren ở mặt đầu lỗ ngang
8- Khoan lỗ chỗ lắp tay kẹp
9- Phay hai rãnh lắp tay kẹp
10- Xọc rãnh then lỗ chéo
11- Xọc rãnh then lỗ ngang
Trang 312- Kiểm tra
Phơng án 2:
1- Phay mặt đầu lỗ 18 nằm ngang
2- Khoan, khoét lỗ 18 nằm ngang
3- Phay mặt đầu lỗ 18 chéo
4- Khoan, khoét lỗ 18 chéo
5- Chuốtt then ở lỗ chéo
6- Chuốt then ở lỗ nằm ngang
7- Phay định hình mặt đáy
8- Phay 2 rãnh
9- Khoan lỗ hai lỗ 7 và 8
10-Khoan, tarô 3 lỗ ren ở trụ nằm ngang
11-Khoan, tarô 3 lỗ ren ở trụ chéo
12-Kiểm tra
Nhận xét 2 phơng án:
Phơng án 2 không hợp lý bởi: nếu phay rãnh song mới khoan lỗ thì khi khoan lỗ lực không đều dễ dẫn đến lệch mũi khoan Hơn nữa nếu ta xọc rãnh then trớc thì lỗ chuẩn tinh để gia công các bề mặt còn lại không còn chính xác nữa
Từ nhận xét trên ta chọn thứ tự nguyên công theo phơng án 1
Thiết kế các nguyên công cụ thể:
Nguyên công 2: Phay hai mặt cạnh
Định vị: Chọn mặt đối diện làm chuẩn định vị 3 bậc tự do, dùng 2 chốt
chống xoay tỳ vào mặt trụ 35 và một chốt tỳ khía nhám định vị một bậc
tự do
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy:
Máy phay đứng vạn năng 6H12.
Mặt làm việc của bàn máy: 400 ì 1600mm
Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Tốc độ trục chính:
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 135; 300; 375; 475; 600; 750;950; 1180; 1500
Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy:
Pmax=19,650N(2000kg)
Trang 4Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04 mm.
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16 mm
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công, k3 = 0,8 k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95
Trang 6Mặt làm việc của bàn máy: 400 ì 1600mm.
Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Tốc độ trục chính:
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 135; 300; 375; 475; 600; 750;950; 1180; 1500
Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy:
Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04 mm
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16 mm
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công, k3 = 0,8
Trang 7k4: HÖ sè ®iÒu chØnh phô thuéc chiÒu réng phay, k4 = 1,13.
k5: HÖ sè ®iÒu chØnh phô thuéc gãc nghiªng chÝnh, k5 = 0,95
Trang 8Mặt làm việc của bàn máy: 400 ì 1600mm.
Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Tốc độ trục chính:
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 135; 300; 375; 475; 600; 750;950; 1180; 1500
Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy:
Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04 mm
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Trang 9Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16 mm.
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công, k3 = 0,8 k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95
Trang 10Máy phay ngang 6M1211
Mặt làm việc của bàn máy: 320 ì 1250mm
Công suất động cơ: N = 4,5kw, hiệu suất máy η = 0,75
Trang 11Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04 mm.
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16 mm
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công, k3 = 0,8 k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95
Trang 13Nguyên công 6: Khoan, khoét, doa lỗ 18 nằm ngang
Máy khoan cần dùng thực hiện nguyên công này là tốt nhất nhng vì theo
điều kiện sản xuất ở nớc ta chỉ nên dùng máy khoan đứng cho đỡ lãng phí Chọn máy khoan đứng K135
Các đặc tính kỹ thuật của máy:
Đờng kính mũi khoan khi khoan thép có độ bền trung bình :
φmax = 35mm
Công suất động cơ: N = 6kw, hiệu suất η = 0,8
Số vòng quay trục chính trong một phút:
99,5 ; 135 ; 190 ; 267 ; 380 ; 540 ; 668 ; 950 ; 1360
Lợng chạy dao(mm/vòng):
0,1 ; 0,13 ; 0,17 ; 0,22 ; 0,28 ; 0,38 ; 0,5 ; 0,63 ; 0,82 ; 1,05 ; 1,4.Lực khoan chiều trục lớn nhất cho phép của cơ cấu chạy dao:
Trang 14Tốc độ cắt thực tế :Vt = Vb.k1.k2
Hệ số điều chỉnh k1 phụ thuộc chu kỳ bền của mũi khoan, k1=1,0
Hệ số điều chỉnh k2 phụ thuộc chiều sâu mũi khoan(bảng 5_87[6]),k2=1,0
⇒ Vt = 82.1,0.1,0 = 82m/phút
Số vòng quay trục chính: nt =1000.Vt/π.D = 1000.82/3,14.17,5 =1685vòng/phút
Chọn tốc độ máy nm=1360vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = nm.π.D/1000 = 1360.3,14.17,5/1000 =66,2m/phút
Lợng chạy dao phút: Sp = 1360.0,28 = 380,8 m/phút
B
ớc 2 : Khoét lỗ φ17,9mm
Lợng d một phía: t = 0,2mm
Tra bảng 5_107 ta đợc lợng chạy dao S = 0,6mm/vòng
Tra lợng chạy dao trong máy đợc S = 0,5mm/vòng
Tra bảng 5_109[6] đợc tốc độ cắt Vb = 138m/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = Vb.k1.k2.k3
Trong đó:
k1: hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền dao, k1 = 1,0
k2: hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi, k2 = 1,0 k3: hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, k2 = 1,0
⇒ Vt = 138.1,0.1,0.1,0 = 138m/phút
Tốc độ trục chính máy:
nt= 1000.Vt/π.D = 1000.138/π.D = 1000.138/3,14.17,9 =2764vòng/phút
Chọn tốc độ máy: nm=1360vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = nm.π.D/1000 = 1360.3,14.17,9/1000 =67,9m/phút
Trang 15Mặt làm việc của bàn máy: 200 ì 800mm.
Công suất động cơ: N = 3kw, hiệu suất máy η = 0,75
Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04 mm
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16 mm
Trang 16k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0.
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công, k3 = 0,8 k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95
Trang 17Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy:
Máy khoan cần dùng thực hiện nguyên công này là tốt nhất nhng vì theo
điều kiện sản xuất ở nớc ta chỉ nên dùng máy khoan đứng cho đỡ lãng phí Chọn máy khoan đứng K135
Các đặc tính kỹ thuật của máy:
Đờng kính mũi khoan khi khoan thép có độ bền trung bình :
φmax = 35mm
Công suất động cơ: N = 6kw, hiệu suất η = 0,8
Số vòng quay trục chính trong một phút:
99,5 ; 135 ; 190 ; 267 ; 380 ; 540 ; 668 ; 950 ; 1360
Lợng chạy dao(mm/vòng):
0,1 ; 0,13 ; 0,17 ; 0,22 ; 0,28 ; 0,38 ; 0,5 ; 0,63 ; 0,82 ; 1,05 ; 1,4.Lực khoan chiều trục lớn nhất cho phép của cơ cấu chạy dao:
Pmax = 15700N (1600kg)
Trang 18Hệ số điều chỉnh k1 phụ thuộc chu kỳ bền của mũi khoan, k1=1,0.
Hệ số điều chỉnh k2 phụ thuộc chiều sâu mũi khoan(bảng 5_87[6]),k2=1,0
⇒ Vt = 82.1,0.1,0 = 82m/phút
Số vòng quay trục chính: nt =1000.Vt/π.D = 1000.82/3,14.17,5 =1685vòng/phút
Chọn tốc độ máy nm=1360vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = nm.π.D/1000 = 1360.3,14.17,5/1000 =66,2m/phút
Lợng chạy dao phút: Sp = 1360.0,28 = 380,8 m/phút
B
ớc 2 : Khoét lỗ φ17,9mm
Lợng d một phía: t = 0,2mm
Tra bảng 5_107 ta đợc lợng chạy dao S = 0,6mm/vòng
Tra lợng chạy dao trong máy đợc S = 0,5mm/vòng
Tra bảng 5_109[6] đợc tốc độ cắt Vb = 138m/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = Vb.k1.k2.k3
Trong đó:
Trang 19k1: hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền dao, k1 = 1,0.
k2: hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi, k2 = 1,0 k3: hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, k2 = 1,0
⇒ Vt = 138.1,0.1,0.1,0 = 138m/phút
Tốc độ trục chính máy:
nt= 1000.Vt/π.D = 1000.138/π.D = 1000.138/3,14.17,9 =2764vòng/phút
Chọn tốc độ máy: nm=1360vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt = nm.π.D/1000 = 1360.3,14.17,9/1000 =67,9m/phút
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy khoan đứng 2M112
Chọn dụng cụ cắt: là mũi khoan D=3,5 mm, mũi tarô M5
Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=4 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200
vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Trang 20Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=3,5 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200 vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Nguyên công 10: Phay rãnh lắp tay kẹp
Định vị: Chọn mặt cạnh làm chuẩn định vị 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, dùng
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy phay nằm đứng vạn năng 6H12 Công suất của máy
Nm = 10kW, hiệu suất máy η = 0,75
Chọn dao: Dùng dao phay đĩa ba mặt thép gió( Tra theo bảng 5-127 Sổ
tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 100 mm số răng z=20 răng
L ợng d gia công: Phay với lợng d Zb1 = 2mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao Chiều sâu cắt t = 1,5 mm,
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-143
.D n m
π
204 m/phút
Trang 21Lợng chạy dao phút là Sp = Sz.z.nm = 0,13.650.20 =1690 mm/phút Theomáy ta có Sm = 1600 mm/phút.
Nguyên công 11: Khoan, tarô 3 lỗ ren ở mặt đầu nằm ngang
Định vị: Chọn mặt cạnh làm chuẩn định vị 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, dùng
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy khoan đứng 2M112
Chọn dụng cụ cắt: là mũi khoan D=3 mm, mũi tarô M4
Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=1,5 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200 vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Ch
ế độ c ắ t khi tarô : Tarô bằng tay
Nguyên công 12: Khoan, tarô 3 lỗ ren ở mặt đầu trụ chéo
Định vị: Chọn mặt cạnh làm chuẩn định vị 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, dùng
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy khoan đứng 2M112
Chọn dụng cụ cắt: là mũi khoan D=3 mm, mũi tarô M4
Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=1,5 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200 vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Ch
ế độ c ắ t khi tarô : Tarô bằng tay
Nguyên công 13: Xọc rãnh then ở lỗ nằm ngang
Định vị: Chọn mặt cạnh làm chuẩn định vị 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, dùng
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy xọc 5104 có công suất 0,6 Kw
Chọn dụng cụ cắt: là dao xọc rãnh then
Chế độ cắt:
Chiều sâu cắt t= 2 mm
Trang 22Lợng chạy dao 1,2 mm/hành trình kép
Nguyên công 14: Xọc rãnh then ở lỗ chéo
Định vị: Chọn mặt cạnh làm chuẩn định vị 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, dùng
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy xọc 5104 có công suất 0,6 Kw
Chọn dụng cụ cắt: là dao xọc rãnh then
2 chốt tỳ phẳng tỳ vào phần đáy đã gia công định vị 2 bậc tự do, một bậc
tự do còn lại định vị bằng chốt tỳ phẳng vào phần vấu lắp tay kẹp đã gia công
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn
Chọn máy: Máy khoan đứng 2M112
Chọn dụng cụ cắt: là mũi khoan D=7 mm
Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=3,5 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200 vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Chế độ cắt khi khoan:lỗ khoan ; t=3,5 mm; So=0,1 mm/vũng;nm=1200 vũng/phỳt; Vtt=29,2 m/phỳt
Nguyên công 16: Kiểm tra
- Kiểm tra độ không vuông góc giữa đờng tâm lỗ với mặt đầu
Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên
công.
Thời gian nguyên công đợc xác định theo công thức:
Tct = To + Tp + Tpv + Ttn
Trong đó:
Tct : thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công )
To : thời gian cơ bản(thời gian cần thiết để biến đổi trực tiếp hình dạng, kích thớc, tính chất cơ lý của chi tiết)
Trang 23Tp : thời gian phụ(thời gian cần thiết để ngời công nhân gá, tháo chi tiết, mở máy, mài dao, điều chỉnh máy .), Tp = 0,1To.
Tpv : thời gian phục vụ chỗ làm việc gồm: thời gian phục vụ kỹ thuật, mài dao, điều chỉnh máy , Tpv = 0,08To
Ttn : thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân, Ttn = 0,05To
⇒ Tct = To + 0,1To + 0,08To + 0,05To = 1,23To
Thời gian cơ bản đợc xác định theo công thức:
⇒ To = (L1 + L2 + L)/S.n.(phút)
Trong đó:
L: Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1: Chiều dài ăn dao (mm)
L2: Chiều dài thoát dao (mm)
Trang 25L = 20mm.
Trang 26B íc 1:
L1 = {3,04(100-3,04)}1 / 2
+ 3,5 = 17,0mm
Trang 29L = 20mm.
⇒ To = (7,0 + 2 + 20).2/380,8 = 0,24 phót
⇒ Tct = 1,23.To = 0,28 phót
Bíc 2: Lấy thời gian ta rô bằng 0,25 phút
11-Nguyªn c«ng 12: Khoan, Tarô
L = 20mm
⇒ To = (7,0 + 2 + 20).2 = 0,24 phót
⇒ Tct = 1,23.To = 0,28 phót