LỜI NÓI ĐẦUQui trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng cần đạt yêu cầu về độ nhám bề mặt, độ song song của tâm các lỗ cơ bản với nhau.... Từ các yêu cầu trên, ta phải thiết kế một qui
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Qui trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng cần đạt yêu cầu về độ nhám bề mặt, độ song song của tâm các lỗ cơ bản với nhau Từ các yêu cầu trên, ta phải thiết kế một qui trình công nghệ hợp lý từ khâu tạo phôi đến khâu tạo thành chi tiết hoàn chỉnh.Trên cơ sở đó ta phải thiết kế đồ gá, tính chế độ cắt và xác
định thời gian gia công cơ bản cho từng nguyên công một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao nhất Những yêu cầu trên được trình bày trong: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG GIÁ CHỈNH
Các số liệu, thông số do tra bảng hoặc tính toán đều dựa vào các tài liệu tham khảo và kinh nghiệm của thầy cô hướng dẫn Một sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ khác nhau việc thiết kế quy trình công nghệ còn so sánh và chọn lọc ra được một
phương án công nghệ hợp lý nhất đảm bảo yêu cầu về chất lượng, giá thành rẻ, tốn ít thời gian, đáp ứng nhu cầu xã hội
Tuy nhiên, do đây là lần đầu thực hiện đồ án và
do kiến thức còn hạn hẹp nên đã không chọn chính xác một số thông số cần thiết do đó không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thiết kế ,tính toán
Em rất mong thầy cô góp ý, bổ sung để kiến thức của
em được vững vàng hơn
Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn quý
thầy cô khoa cơ khí, đặc biệt là thầy HUỲNH NGỌC
Trang 2HIỆP đã tận tình giúp đỡ,hướng dẫn và bỏ nhiều thiều
gian giúp đỡ chúng em hoàn thành tập đồ án này
Nhóm sinh viên thực hiện
Nguyễn Phạm Xuân Aùnh 20200097
Trần Minh Cầu 20200189
Nguyễn Tứ Điền Phúc Châu 20200206
Trang 3CHƯƠNG 1 - XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1.1 Sản lượng chi tiết cần chế tạo:
Mục đích là xác định hình thức tổ chức sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn, hàng khối) để từ đó cải thiện tính công nghệ cho chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết
Sản lượng chế tạo trong một năm của nhà máy được xác định theo công thức 2.1 (TL1-Trang 23):
0 (1 ).(1 )
100 100
N N m (chiếc/năm)
+Trong đó:
N0 = 10000 chiếc/năm : Số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch (được cho trong nhiệm vụ thiết kế)
m = 1 chiếc : Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm
= 10 – 20% : Số % chi tiết dùng làm phụ tùng, chọn = 10%
= 5 – 7% : Số % chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo, chọn =5%
Từ đó ta có: 10000.1.(1 10 ).(1 5 ) 11550
100 100
1.2 Khối lượng chi tiết:
Xác định gần đúng khối lượng chi tiết bằng cách chia chi tiết ra làm 5 phần thể tích:
V = V1 + V2 + V3 + V4 + V5
+Với:
V1 60 .(20 2 15 ) 32987 2 (mm3) V2 16 .(11 2 8 ) 2865 2 (mm3)
Trang 4V3 16 .(10 2 4,5 ) (25.20 25.9).16 6905 2 (mm3)
V4 50.25.10 15 10 25.4,5.10 4306 2 (mm3)
10.71.( ) (15 8 ) 17351
→ V 32987 2865 6905 4306 17351 64414 (mm3) Trọng lượng riêng của vật liệu:
7200
kg/m3
Vậy khối lượng chi tiết là:
→ M = V =7200.64414.0,000001 = 463,78 g
= 0,464 kg
→ M < 1 kg và theo bảng 2.1 (TL1-Trang 24)
ta xác định được đây là sản xuất hàng loạt vừa