Muốn vậy, phải tăng cường đầu tư phát triển ở khuvực công nghiệp và dịch vụ, điều đó sẽ quyết định cơ cấu kinh tế của mỗi quốcgia nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Nhưng trong khả năng mà mìn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém là một lực cản đối với sự phát triển của bất
kì nền kinh tế - xã hội nào Nó không những không huy động được các nguồnlực tại chỗ tham gia vào các hoạt động đầu tư mà còn cản trở đối với sự đầu tư từbên ngoài vào bên trong Ngược lại, hệ thống hạ tầng càng phát triển thì kinh tế
xã hội càng phát triển mà kinh tế - xã hội phát triển, lại thúc đẩy đầu tư cho hạtầng phát triển Hạ tầng nông thôn cũng không ngoại lệ, nhất là đối với tỉnh BắcNinh một tỉnh nhỏ được tách ra từ tỉnh Hà Bắc cũ nhưng lại có một tốc độ pháttriển kinh tế cao GDP bình quân đạt 14,3%, riêng năm 2007 đạt 15,7% với tốc
độ tăng trưởng cao như vây một phần cũng nhờ vào chính sách đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng nông thôn của tỉnh Để hiểu dõ thêm sự tác động tích cực mà đầu
tư mang lại cũng như những hạn chế của đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn đối
với nền kinh tế - xã hội của tỉnh Em xin được đi tìm hiểu đề tài :” Thực trạng
và giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Mục tiêu của đề tài này là từ việc đánh giá hiện trạng đầu tư phát triển hạtầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mà thấy được ưu nhược điểm trongđầu tư phát triển hạ tầng nông thôn của tỉnh Từ đó có những giải pháp đầu tưphát triển hạ tầng nông thôn cho phù hợp với thực tiễn của tỉnh Trong khuônkhổ bài viết này em xin được đề cập tới một số hạ tầng nông thôn mà cho là vấn
đề đầu tư phát triển nó có ảnh hưởng dõ dệt nhất tới sự phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
Cơ cấu bài làm gồm ba chương:
Trang 2Chương 1: Một số lí luận chung về đầu tư phát triển và phát triển hạ tầng
nông thôn
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo là: PGS.TS.Nguyễn Văn Áng cùng toàn thể các anh (chị) trong Sở Kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh Bắc Ninh đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, để em có thể hoàn thành đề
tài một cách tốt nhất Do khả năng nghiên cứu ,tìm hiểu còn hạn chế nên bài viếtcủa em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của bạn bècũng như thầy cô giáo để bài viết sau của em được tốt hơn
Bắc Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2008 Sinh viên thực hiện: Hoàng Trọng Thao
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1: Lí luận chung về đầu tư phát triển và phát triển hạ tầng nông thôn 6
I Đầu tư phát triển 6
1 Khái niệm đầu tư 6
2 Phân loại đầu tư 6
3 Vai trò của đầu tư phát triển 8
3.1 Xét trên toàn bộ nền kinh tế của đất nước 8
3.2 Xét trên khía cạnh các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 12
4 Các nguồn vốn đầu tư phát triển 13
4.1 Khái niệm và bản chất vốn đầu tư phát triển 13
4.2 Các nguồn vốn đầu tư phát triển 15
4.2.1 Các nguồn vốn trong nước 15
4.2.2 Các nguồn vốn ngoài nước 16
5 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư 19
5.1 Điều kiện tự nhiên, môi trường 19
5.2 Văn hoá xã hội 20
5.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học và kĩ thuật 20
II Vai trò và đặc điểm của kết cấu hạ tầng nông thôn 21
1 Khái niệm 21
2 Vai trò của hạ tầng nông thôn 21
2.1 Là chỉ tiêu phản ánh và đánh giá trình độ phát triển của nông thôn 21
2.2 Là hạ tầng giữ vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22
2.3 Là điều kiện của việc phát triển nông thôn toàn diện và văn minh 22
2.4 Là cách thức để xoá bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển 23
3 Đặc điểm của hạ tầng nông thôn 24
3.1 Kết cấu hạ tầng nông thôn có tính định hướng cao 24
3.2 Tính tiên phong định hướng của kết cấu hạ tầng nông thôn 25
3.3 Tính xã hội và tính công cộng cao 26
3.4 Đòi hỏi vốn đầu tư lớn 26
4 Nội dung của kết cấu hạ tầng nông thôn 27
4.1 Hạ tầng kĩ thuật nông thôn 28
4.2 Hạ tầng xã hội nông thôn 30
5 Các vấn đề đặt ra đối với hạ tầng nông thôn 31
6 Sự cần thiết đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 33
Trang 46.1 Đặc điểm đầu tư vào hạ tầng nông thôn 33
6.2 Sự cần thiết đầu tư vào hạ tầng nông thôn 34
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 36
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh 36
1 Vị trí địa lí của tỉnh 36
2 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh 37
3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh 39
4 Những thuận lợi khó khăn trong việc đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh 40
4.1 Những thuận lợi 40
4.2 Những khó khăn 41
II Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh 41
1 Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh 42
1.1 Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh 42
1.2Cơ cấu vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh 43
2 Thực trạng đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh 45
2.1 Xét theo khía cạnh không gian 46
2.2 Xét theo khía cạnh thời gian 51
3 Thực trạng đầu tư cho phát triển từng hạ tầng trên địa bàn tinh 52
3.1 Thực trạng nâng cấp đường giao thông nông thôn 52
3.2 Thực trạng kiên cố hoá kênh mương tại Bắc Ninh 54
3.3 Thực trạng đầu tư xây dựng trưòng học trên địa bàn tỉnh 57
3.4 Thực trạng xây dựng trụ sở xã tại tỉnh 59
3.5 Thực trạng xây dựng nhà sinh hoạt thôn trên địa bàn tỉnh 61
3.6 Thực trạng đầu tư phát triển một số hạ tầng khác 62
4 Nhận xét đánh giá 63
4.1 Những ưu điểm 63
4.2 Những hạn chế 65
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69
I.Phương hướng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh 69
1 Phương hướng đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn dưới hình thức hỗ trợ của ngân sách tỉnh 69
2 Phương hưóng đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn dưới hình thức nguồn vốn huy động khác 71
II Giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh 73
1 Đối với giai đoạn chuẩn bị cho đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 73
Trang 51.1 Tiếp tục thực hiện chính sách phát huy mọi nguồn lực cho phát triển kinh
tế 75
1.2 Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 76
1.3 Nghiên cứu hoàn thiện phân cấp trong khâu chuẩn bị đầu tư 76
2 Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 78
2.1 Tăng cường công tác giám sát đầu tư 80
2.2 Biện pháp triển khai công tác quản lí đấu thầu 82
2.3 Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí thất thoát vốn đầu tư 83
3 Đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 87
Kết luận 89
Danh mục tài liệu tham khảo 91
Trang 6Chương 1 :LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NỒNG THÔN.
I ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
1.Khái niện đầu tư phát triển.
1.1 Theo nghĩa rộng.
Đầu tư được hiểu là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó đem lại những kết quả nhất định, lớn hơn nguồn lực đã bỏ racho người đầu tư trong tương lai
Nguồn lực ở đây có thể là tiền của, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động vàtrí tuệ
Những kết quả nhất định là sự gia tăng lên của tài sản hay nguồn nhân lựcvới trình độ ngày càng được nâng cao đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế Nhữngkết quả này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người đầu tư, với doanhnghiệp mà nó còn có tác động tới toang bộ nền kinh tế của đất nước
1.2 Theo nghĩa hẹp.
Lúc này đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiệntại nhằm đem lại cho nền kinh tế, cho xã hội những kết quả trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được được kết quả đó
Xét theo phạm trù này thì trong một thời gian chỉ có những hoạt động sửdụng các nguồn lực hiện tại để trực tiếp làm gia tăng các tài sản vật chất, nguồnnhân lực lẫn tài sản trí tuệ hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồnnhân lực sẵn có
2 Phân loại đầu tư phát triển.
Đầu tư tài chính : Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vayhoặc mua các giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định mức (gửi tiết kiệm, mua trái
Trang 7phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty pháthành (mua cổ phiếu, trái phiếu công ty) Nếu không xét đến mối quan hệ quốc tếthì đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm gia tăngtài sản cho các tổ chức, các doanh nghiệp, cá nhân bỏ tiền ra đầu tư Theo loạuđầu tư này vốn bỏ ra được lưu chuyển dễ dàng, dễ khuyến khích các cá nhân, tổchức đầu tư Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển Đầu tư thương mại : Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để muahàng và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá cả.Cũng như đầu tư tài chính loại đầu tư này (nếu không xét đến quan hệ ngoạithương) cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm gia tăng tàisản cho người đầu tư thông qua quá trình trao đổi hàng hóa Từ đầu tư thươngmại thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất, từ đó thúc đẩy đầu tư pháttriển , tăng nguồn thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất,kinh doanh nói riêng và nề sản xuất xã hội nói chung.
Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động : Là loại đầu tư mà người có tiền bỏtiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làmtăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác Đây là điềukiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân trong xã hội
*)Thông thường có các hình thức đầu tư được tiến hành dưới hai hình thức :đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vàoquá trình hoạt động quản lí đầu tư ,họ biết được mục tiêu đầu tư cũng nhưphương thức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra Hoạt động đầu tư này cóthể được thực hiện dưới các dạng :hợp đồng ,liên doanh,công ty cổ phần ,công tytrách nhiệm hữu hạn
Trang 8Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lạihiệu quả cho bản thân người có vốn không trực tiếp tham gia quản lí hoạt độngđầu tư Đầu tư gián tiếp thường được thực hiện dưới dạng :cổ phiếu ,tínphiếu , Hình thức đầu tư này thường ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư trực tiếp.
3.Vai trò của đầu tư phát triển.
3.1 Xét trên toàn bộ nền kinh tế của đất nước.
- Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về mặt cầu : Đối với cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn Thời gian đầukhi cung chưa kịp thay đổi, đầu tư làm cho cầu tăng đường cầu D0 dịch chuyểnsang phải thành D1 điểm cân bằng từ E0 đến E1, sản lượng tăng từ Q0 lên Q1, giá
Trang 9xuống P1, điểm cân bằng chuyển từ E1 đến E2. Như vậy, giá cả giảm, sản lượngtăng kích thích người tiêu dùng là nguồn gốc để thúc đẩy sản xuất (Hình 1) Xéttrên toàn bộ nền kinh tế đầu tư là một trong 4 yếu tố tác động đến tổng cầu AD.Khi đầu tư tăng, tổng cầu tăng AD0 dịch chuyển sang phải thành AD1 kéo theomức sản lượng tăng từ PL0 lên PL1, thu nhập tăng từ Y0 lên Y1 Thu nhập tănglàm cho đời sống nhân dân được nâng cao (Hình 2).
PL
AD1 AD0
O Y0 Y1 Y
Hình 2
- Đầu tư tác động 2 mặt tới sự ổn định kinh tế.
Như đã xét ở trên đầu tư tác động tới cung và cầu không đồng thời về mặtthời gian Do đó sự tăng hay giảm vốn đầu tư vừa là yếu tố duy trì sự ổn định,vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định nền kinh tế Thật vậy :
Khi đầu tư tăng làm cho cầu của các yếu tố là đầu vào của đầu tư tăng, giá
cả của chúng tăng, giá cả của hàng hoá liên quan sẽ tăng điều đó sẽ dẫn đến tình
Trang 10trạng lạm phát Từ đó lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân gặpnhiều khó khăn do đồng tiền mất giá, xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách.
Mặt khác đầu tư tăng cầu của các yếu tố liên quan tăng, do đó sản xuất củacác ngành này phát triển thu hút them lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nângcao mức sống của người lao động tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
Khi đầu tư giảm cũng dẫn tới 2 xu hướng như trên nhưng theo chiều hướngngược lại
- Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.
Để phát triển khoa học công nghệ đòi hỏi cần có khối lượng vốn đầu tư lớn
Do đó vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết để tăng cường tiềm năng khoa học côngnghệ cho mỗi quốc gia Nhất là trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũbão của khoa học công nghệ đòi hỏi mỗi quốc gia không ngừng học hỏi, đổi mớithông qua chuyển giao công nghệ hay tự nghiên cứu phát minh Nhưng dù thôngqua con đường nào đi chăng nữa cũng cần có vốn đầu tư Do vậy quá trình CNH-HĐH của một đất nước không thể thiếu vốn đầu tư
Đầu tư cho các hoạt động đổi mới công nghệ diễn ra trong một số hình thứcnhưng nhìn chung vẫn là nhập khẩu khoa học công nghệ của nước ngoài thôngqua chuyển giao công nghệ.Còn hình thức nghiên cứu triển khai thì hầu hết cácnước kém hoặc đang phát triển hình thức này không được rõ nét cho lắm
Ngược lại , khoa học công nghệ làm tăng năng lực vốn cho nền kinh tế dẫnđến việc sử dụng có hiệu quả hơn các loại tư liệu sản xuất hiện có
Tóm lại,các nguồn lực tăng trưởng kinh tế như lao động,vốn sản xuất hayđất đai,ngoài phần định lượng thì những đầu tư nào làm tăng chất lượng củachúng dẫn tới việc tăng năng suất của một số hay toàn bộ các nguồn lực thông
Trang 11qua các phát minh ,sáng chế và đổi mới công nghệ , đều đã sẽ tiếp tục là nhân tốchính trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong bất kì xã hội nào.
- Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Xuất phát từ kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới cho thấymuốn có nền kinh tế thì tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng của công nghệp và dịch vụchiếm trong GDP phải cao Muốn vậy, phải tăng cường đầu tư phát triển ở khuvực công nghiệp và dịch vụ, điều đó sẽ quyết định cơ cấu kinh tế của mỗi quốcgia nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Nhưng trong khả năng mà mình có cộng vớilợi thế so sánh của mỗi quốc gia mà tỉ trọng các ngành kinh tế trong đất nước làcao hay thấp tuy nhiên không thể cho rằng tỉ trọng ngành nông nghiệp là khôngmang lại hiệu quả cho nền kinh tế mà với một mức độ nào đó nó tham ra vào nềnkinh tế là hoàn toàn không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển của ngànhkinh tế nói chung mà còn đảm bảo một vài yếu tố nào đó cho nền kinh tế pháttriển bền vững Nền kinh tế gồm ba nhóm ngành lớn đó là công –nông -dịch vụtạo nên một nền kinh tế tỉ trọng giữa các ngành có được chuyển đổi hợp lí thìmới có thể phát triển nền kinh tế một cách mạnh mẽ và bền vững Tất cả là nhờphần lớn vào nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Hệ số ICOR (ký hiệu là k) : Là hệ số gia tăng giữa vốn và mức thu nhập Hế
số này phản ánh hiệu quả sản xuất và trình độ kỹ thuật của sản xuất
Y I
k =
⇔ Y =k I
Trong đó : I : Vốn đầu tư
Y : Mức gia tăng GDP (GDP do vốn tạo ra).
Trang 12Như vậy, khi hệ số ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộcvào vốn đầu tư Ở các nước phát triển ICOR thường lớn do họ có vốn đầu tư đểđầu tư cho khoa học công nghệ, cho thiết bị hiện đại thay thế cho lao động.Ngược lại, ở các nước đang phát triển do thiếu vốn để đầu tư phát triển nên ởnhững nước này khoa học công nghệ thường lạc hậu đến mấy chục năm Họ sửdụng lao động là chủ yêu thay thế cho vốn nên hệ số ICOR thấp hơn nhiều so vớicác nước phát triển Đối với các nước đang phát triển quá trình phát triển kinh tếvấn đề cơ bản là phải đảm bảo nguồn vốn đầu tư để đạt được tốc độ tăng trưởngđặt ra Thật vậy, vốn được coi là “cái hích ban đầu” tạo đà cho nền kinh tế pháttriển.Cần lưu ý là tỉ số gia tăng vốn -sản lượng chỉ đo năng lực sản xuất của phầnvốn tăng thêm,nó khác với tỉ số trung bình vốn -đầu ra phản ánh năng lực củatoàn bộ vốn sản xuất.
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Để có được một cơ sở sản xuất kinh doanh trước hết phải xây dựng nhàxưởng, trang bị máy móc, đào tạo nguồn nhân lực… để bắt đầu cho một quátrình sản xuất Tiếp đó trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị bị hao mòn, hưhỏng, để duy trì hoạt động sản xuất được bình thường phải tiến hành sửa chữa,bảo dưỡng thay thế những máy móc cũ bằng những máy móc mới, hiện đại, tiêntiến hơn để đáp ứng yêu cầu của khách hang, của thị trường Tất cả những hoạtđộng trên đều là hoạt động đầu tư
Như vậy, đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ Trong những yếu tố nói trên thì yếu tố vốn là yếu tố cơbản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Thường thìcác doanh nghiệp bằng nguồn vốn tự có hoặc đi vay ngân hàng để lấy tiền đầu tưcho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 134 Các nguồn vốn đầu tư phát triển.
4.1 Khái niệm và bản chất vốn đầu tư phát triển.
4.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển là các nguồn vốn tập trung và phân phối vốn đầu tưphát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của cả nước và xã hội Nguồn vốn đầu
tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài
4.1.2 Bản chất của nguồn vốn đầu tư phát triển.
Trường phái kinh tế học cổ điển với đại diện là Adam Smith đã cho rằng :
“Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm đểtích luỹ cho quá trình tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa nhưngkhông có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”
Sang thế kỷ XIX C.Max đã chỉ ra rằng : Trong một nền kinh tế có 2 khu vực
là khu vực sản xuất tư liệu sản xuất (khu vực I) và khu vực sản xuất tư liệu tiêudùng (khu vực II) Trong giá trị của mỗi khu vực gồm (c+v+m), trong đó c làtiêu hao vật chất, (v+m) là phần giá trị mới sáng tạo ra
Khi đó đối với khu vực I để đảm bảo tái sản xuất mở rộng thì nền sản xuất
xã hội phải đảm bảo giá trị mới sang tạo ra của khu vực I lớn hơn tiêu hao vậtchất của khu vực II:
Tức là : (v+m)I > cII
Suy ra : (v+c+m)I > cI + cII
Như vậy, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không những phải đảmbảo bù đắp được những tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dưthừa để tích luỹ và đầu tư Còn đối với khu vực II yêu cầu đặt ra là :
(v+c+m)II < (v+m)I + (v+m)II
Trang 14Tóm lại, toàn bộ giá trị mới sang tạo ra của toàn bộ nền kinh tế phải lớn hơngiá trị sản xuất ở khu vực II chỉ khi đó nền kinh tế mới có thể dành một phần thunhập dành cho tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô đầu tư.
Theo quan điểm của Max vấn đề cơ bản đảm bảo tái sản xuất mở rộng làphát triển sản xuất và tiết kiệm cả trong sản xuất và tiêu dùng ở cả hai khu vực,
từ đó tăng tiết kiệm của nền kinh tế
Bản chất của nguồn vốn đầu tư một lần nữa được các nhà kinh tế học hiệnđại chứng minh Trong tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất vàtiền tệ” J.Keynes đã chỉ ra rằng :
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng
Như vậy : Tiết kiệm = Đầu tưTheo Keynes sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư là do : Thu nhập được đobằng mức chênh lệch của doanh thu và tổng chi phí Nhưng tổng sản phẩm sảnxuất ra được bán cho khách hàng Mức đầu tư hiện hành chính là phần đầu tưtăng thêm trong một kỳ Như vậy phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng phảibằng phần tăng thêm của vốn đầu tư hay năng lực sản xuất
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng Trongnền kinh tế mở đẳng thức trên không hẳn lúc nào cũng đúng Phần tích lũy củanền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước, lúc đó nguồn vốn đó cóthể đầu tư ra nước ngoài Ngược lại khi phần tích lũy của nền kinh tế nhỏ hơnnhu cầu vốn đầu tư trong nước Khi đó nền kinh tế cần huy động thêm vốn đầu
tư từ bên ngoài Lúc đó :
CA = S - I
S : Tiết kiệm
Trang 15I : Đầu tư
CA : Tài khoản vãng lai
CA có thể thặng dư hoặc thâm hụt tùy thuộc vào nền kinh tế đầu tư vốn ranước ngoài hay phải huy động vốn nước ngoài
4.2 Các nguồn vốn đầu tư phát triển
4.2.1 Nguồn vốn trong nước.
- Nguồn vốn nhà nước bao gồm :
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước : Đây là phần ngân sách Nhà nước dànhchođầu tư phát triển Đó là phần quan trọng nhất trong tiến trình phát triển kinh tế –
xã hội của mỗi quốc gia Nó được sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật,kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh… Nguồn thu ngân sách Nhànước ngày càng được mở rộng đồng thời chi cho đầu tư phát triển ngày càngtăng để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước : Nguồn vốn này có tác dụngtích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Cùngvới quá trình đổi mới và mở cửa nguồn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướcngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Đểđảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi chủ đầu tư phải tính kỹ hiệuquả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm Mặt khác nó còn phụ thuộc vào công tác quản
lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Nó là cơ sở khuyến khích những vùng còn khó khănphát triển, giải quyết các vấn đề xã hội… đặc biệt nó còn có tác dụng tích cựctrong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước : Khu vực kinh tế Nhà nướcvới sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế nhiều thành phần Các doanh nghiệp Nhà nước cung cấp một khối lượng
Trang 16vốn lớn cho Nhà nước Hiện nay doanh nghiệp Nhà nước đã và đang tiếp tục đổimới trong tương lai hiệu quả họat động của các doanh nghiệp này ngày càngđược nâng cao Do đó nó ngày càng đóng góp nhiều vốn đầu tư phát triển xã hội.
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân : Nguồn vốn này bao gồm tiết kiệmcủa dân cư, phần tích lũy của khu vực tư nhân, các hợp tác xã Hiện nay khu vựcnày chưa đóng góp được nhiều vào nguồn vốn đầu tư phát triển nhưng trongtương lai khi đổi mới chính sách, cơ chế mở cửa thì loại hình doanh nghiệp ngoàinhà nước ngày càng được mở rộng và được Nhà nước tạo điều kiện phát triển
Do đó phần tích lũy của các doanh nghiệp này cũng sẽ đóng góp đáng kể vàonguồn vốn đầu tư của toàn xã hội
-Thị trường vốn : Nhu cầu về đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh đòihỏi luôn có nhiều vốn để đảm bảo nắm bắt cơ hội kinh doanh, đầu tư khoa họccông nghệ đáp ứng yêu cầu của thị trường Do đó đòi hỏi cần có kênh huy độngvốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy thị trường vốn thông qua việcphát hành và mua bán các giấy tờ có giá, những nguồn vốn nhàn rỗi của dân cưhay mọi thành phần kinh tế sẽ được huy động để đáp ứng mọi nhu cầu khác nhaucủa những cá nhân, tổ chức cần vốn Mặt khác thị trường vốn được coi là cái vanđiều tiết hữu hiệu các nguồn vốn, di chuyển vốn từ nơi kém hiệu quả sang nơi sửdụng có hiệu quả hơn hay nói cách khác nó khắc phục tình trạng khan hiếm vốn
và sự lãngphí vốn trong quá trình sử dụng vốn của xã hội
4.2.2 Nguồn vốn nước ngoài.
Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoàichính như sau :
- Tài trợ phát triển chính thức (ODF) gồm : Viện trợ phát triển chính thức(ODA) và các hình thức tài trợ khác
Trang 17- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Nguồn huy động qua thị trường quốc tế
Trong khuôn khổ của bài viết này em xin tập trung chủ yếu vào 2 nguồnvốn chính là FDI và ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) :
“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoànlại và các khoản viện trợ hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn, lãi suấtthấp….) của các chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổchức phi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (như IMF, WB, ADB),gọi chung là các đối tác viện trợ nước ngoài dành cho chính phủ và nhân dânnước nhận viện trợ”
Theo tính chất nguồn vốn ODA được chia làm 2 loại :
Viện trợ không hoàn lại : Loại này được thực hiện dưới dạng hỗ trợ kỹ thuậthoặc viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
Viện trợ hoàn lại : Là các khoản ODA cho vay có yếu tố không hoàn lại25% giá trị khoản vay Bên nước ngoài thường quy định cụ thể các điều kiện chovay ưu đãi
So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính chất ưu đãi cao hơn bất
cư nguồn ODF nào khác Nó mang tính chất ưu đãi cao thể hiện ở thời hạn vaydài 30-40 năm, có thời gian “ân hạn” trong đó bên vay chưa phải trả gốc, lãi suấtcho vay thấp thường chỉ 1-2%, thậm chí có trường hợp không tính lãi, tỉ lệ chokhông ít nhất là 25% Nguồn ODA chủ yếu tập trung ở những nước kém pháttriển vì bản chất của nguồn vốn này là để hỗ trợ phát triển và các mục đích phúclợi khác Do vậy, nó rất cần thiết cho những nước đang phát triển và kém phát
Trang 18triển như nước ta để đầu tư phát triển cho những dự án kinh tế xã hội mang tính
xã hội cao (như các công trình công cộng ở miền núi, nông thôn…) hoặc cáccông trình đòi hỏi vốn lớn mà thời gian thu hồi vốn lại lâu Tóm lại, ODA lànguồn vốn quan trọng, là tiền đề tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển củađất nước nói chung và khuyến khích đầu tư của các thành phần khác
ODA thường đi kèm với các điều kiện khắt khe khác về kinh tế, chính trịđồng thời nước tiếp nhận cũng phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ Điều đódòi hỏi chính phủ các nước nhận viện trợ cần có nghệ thuật thỏa thuận để vừa cóthể nhận vốn, vừa bảo tồn được các mục tiêu có tính nguyên tắc
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) :
Đây một là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ
sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụngvốn đầu tư
Khác với ODA nguồn vốn FDI được đầu tư với mục đích sinh lời là chính.Nơi nào có điều kiện để khai thác, phát triển, có khả năng đem lại lợi nhuận cao
sẽ thu hút được vốn đầu tư Đối với nguồn vốn này luật đầu tư của mỗi nước sẽquy định vốn pháp định trong mỗi dự án Các nhà đầu tư trực tiếp quản lý vàđiều hành dự án mà họ bỏ vốn đầu tư Quyền quản lý sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ vốn
mà họ đã đầu tư do đó lợi nhuận thu được sẽ được chia cho các bên cũng phụthuộc vào tỉ lệ góp vốn FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng cácdoanh nghiệp mới, nó mang theo toàn bộ tài nguyên vào nước tiếp nhận vốn nên
nó có thể thúc đẩy các ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về
kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Đối với các nước đang phát triển có lợithế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực… nhưng lại thiếu vốn,thiếu công nghệ do đó FDI góp phần khai thác tiềm năng của đất nước Đồng
Trang 19thời FDI góp phần hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải, bưuchính viễn thông… Vì vậy FDI nó có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trìnhCNH-HĐH ở những nước tiếp nhận vốn đầu tư.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại : Loại vốn này có ưuđiểm là không gắn với các ràng buộc về kinh tế, chính trị, xã hội Tuy nhiên nólại không có chế độ ưu đãi dễ dàng như ODA và một số hạn chế khác nên việctiếp cận đối với nguồn vốn này vẫn còn hạn chế
Thị trường vốn quốc tế : Xu hướng quốc tế hóa ngày càng tăng làm tăngcường mối liên kết của hệ thống tài chính của các quốc gia trên Thế giới do đónguồn vốn của mỗi quốc gia càng thêm đa dạng, khối lượng vốn lưu chuyển trêntoàn cầu tăng Trong công cuộc CNH-HĐH đất nước Nhà nước cũng khá quantâm đến việc huy động vốn qua thị trường vốn Tuy nhiên hình thức này vẫn cònmới mẻ và phức tạp đối với đối với Việt Nam
Tóm lại để phát triển kinh tế mỗi nước không thể thiếu vốn đầu tư cho pháttriển Trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quantrọng, điều đó đòi hỏi chính phủ các nước cần có chính sách huy động và sửdụng một cách hiệu quả nhất các nguồn vốn này nhằm đạt được mục tiêu đề ra
5.Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư.
5.1 Điều kiện tự nhiên, môi trường.
Điều kiện tự nhiên, môi trường có tác động thường xuyên và liên tục tới các
dự án Trước hết nó quyết định cơ cấu phát triển hạ tầng ở các khu vực khácnhau với qui mô các công trình thích ứng với điều kiện, đặc điểm của từng vùng
Từ đó ảnh hưởng tới vốn đầu tư và tính khả thi của dự án
Điều kiện tự nhiên môi trường ảnh hưởng tới quá trình thi công, vận hành,bảo dưỡng và tuổi thọ của các công trình xây dựng hạ tầng Những vùng có điều
Trang 20kiện tự nhiên, môi trường thuận lợi tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng củacông trình và ngược lại điều kiện tự nhiên, môi trường xấu làm cho hiệu quả củacác công trình thấp.
5 2 Văn hóa, xã hội
Đặc điểm văn hóa, xã hội, trình độ hiểu biết của dân cư mỗi vùng sẽ ảnhhưởng tới tính khả thi của các công trình xây dựng trên địa bàn Vì người dân sởtại chính là những người sẽ cùng xây dựng, sử dụng và giữ gìn những thành quảcủa các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kĩ thuật tại vùng Nếu trình độ văn hóa,
xã hội cao thì sẽ nhận được sự ủng hộ nhiệt tình cả sức người, sức của của nhândân trong vùng trong suốt quá trình thi công tới khi đưa vào sử dụng tạo điềukiện cho quá trình thi công thuận lợi, nhanh chóng Và ngược lại trình độ vănhóa, xã hội thấp là cản trở việc thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kĩ thuật củavùng
5.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật.
Kinh tế, dịch vụ phát triển taọ điều kiện thu hút vốn đầu tư, cung cấp nguồntài chính do đó quyết định tới qui mô, chất lượng của các công trình Sự pháttriển của kinh tế, dịch vụ còn là cơ sở để hình thành hệ thống hạ tầng đồng bộ.Thế giới đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ,khoa học công nghệ đang đi sâu vào mọi ngành, nghề trong nền kinh tế Đối vớinhững khu vực xa xôi hẻo lánh càng đòi hỏi có kỹ thuật, công nghệ hiện đại đểxây dựng các công trình hạ tầng đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài cho nhândân Chính vì vậy khoa học công nghệ ảnh hưởng tới vốn đầu tư, qui mô, chi phí,chất lượng của các công trình
Trang 21II.VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HẠ TẦNG NÔNG THÔN.
1.Khái niệm
Kết cấu hạ tầng được sử dụng để chỉ toàn bộ những phương tiện làm cơ sởnhờ đó các quá trình công nghệ ,quá trình sản xuất hay dịch vụ được thực hiện.Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của một xã hội hiện đại là khái niệm dùngchỉ tổng thể những phương tiện vật chất và thiết chế làm nền tảng cho kinh tế xãhội phát triển
Nông thôn là một khái niệm chỉ những khu vực dân sinh sống có hoạt độngnông nghiệp ,dựa trên hoạt động nông nghiệp
Vậy, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn là một khái niệmdùng để chỉ toàn bộ phương tiện vật chất và thiết chế làm cơ sở nhờ đó quá trìnhcông nghệ ,quá trình sản xuất hay dịch vụ của khu vực nông thôn được thựchiện
2.Vai trò của hạ tầng nông thôn.
2.1 Mức độ và trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng là một chỉ tiêu phản ánh và đánh giá trình độ phát triển nói chung của nông nghiệp nông thôn.
Với tư cách là một chỉ số đánh giá trình độ phát triển nông nghiệp nôngthôn thì hạ tầng kĩ thuật thường được phản ánh qua các chỉ tiêu như :số nhà vănhoá được xây dựng tại các xã huyện ,số km đường được xây dựng trong vùng ,sốcác công trình phúc lợi được tạo ra
Xu hướng xã hội ngày càng phát triển thì hạ tầng kĩ thuật nói riêng và hạtầng nói chung ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của vùng.Các công trình giao thông ,các công trình điện vàthông tin liên lạc là những yếu tố không thể thiéu trong quá trình phát triển củađất nước nó được ví như nền móng của một ngôi nhà Ngôi nhà có được xây
Trang 22dựng lên được và có bền vững được thì đều phải dựa cả vào nền móng của ngôinhà nên chúng ta có thể nói xây dựng và phát triển hạ tầng đã trở thành một nộidung quyết định cho sự phát triển của hạ tầng nông thôn.Như vậy,xây dựng vàphát triển hạ tầng đã trở thành một nội dung quyết định cho sự phát triển nôngnghiệp nông thôn.
2.2 Giữ vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Cơ cấu kinh tế nông thôn theo xu hướng là chuyển dịch theo hướng HĐH nông nghiệp nông thôn Với yếu tố này thì hạ tầng nông nghiệp nông thônđóng vai trò quyết định ,nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của kinh
CNH-tế vùng đó cho nên đảng và nhà nước ta đã xác định muốn cho kinh CNH-tế nông thônphát triển thì nhất thiết phải đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.Một số chuyêngia của nước ngoài trong lĩnh vực này đã nói nước ta là một nước có hạ tầng thấpkém không đủ để thúc đẩy kinh tế phát triển thậm chí còn làm cản trở sự pháttriển của kinh tế vùng.Trong đó yếu tố hạ tầng giao thông giữ vai chò quyết địnhtrong lưu thông hàng hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triẻn cũngnhư trong từng ngành hàng Nó có thể tác động trở lại và làm cho các ngànhhàng không thể phát triển nổi Đặc biệt nước ta với lợi thế so sánh so với cácnước trong khu vực về nông nghiệp thì càng phải phát triển hệ thống hạ tầngnông thôn để thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
2.3 Hệ thống hạ tầng nông thôn phát triển là điều kiện cho nông thôn phát triển toàn diện.
Trước kia nền kinh tế kém phát triển đã làm cho hạ tầng nói chung và hạtầng kĩ thuật nói riêng là kém phát triển Với hạ tầng kĩ thuật thấp kém thì đã gây
ra không ít trở ngại với nền kinh tế:Hệ thống thuỷ nông thấp kém thì ảnh hưởngtới việc tưới tiêu nước cho đồng ruộng ,hệ thống giao thông toàn là đường đất ,
Trang 23đường cấp phối đã làm cho việc sinh hoạt của người dân gặp rất nhiều khó khăn
và nền kinh tế cũng theo đó mà chậm phát triển ,Hệ thống điện sinh hoạt chongười dân con ở trong tình trạng yếu mà điện là nhu cầu cần thiết của ngưòi dânkhông thể thiếu nó có vai trò thật to lớn trong việc phát triển kinh tế của vùngđó.Hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông là vẫn còn hạn chế nó đãảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nhất là trong thời đại ngày naythông tin liên lạc lại giữ một vị trí đáng kể trong đời sống của người dân
Ngày nay nông thôn Việt Nam đang trong quá trình đô thị hoá ,hoạt độngsản xuất nông nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hoá.Hệ thống hạ tầng kĩthuật có được xây dựng một cách đồng bộ thì mới có thể phát triển kinh tế mộtcách toàn diện.Hệ thống hạ tầng kĩ thuật chúng tồn tại cùng nhau và cùng nhauphát triển cái nọ bổ xung cho cái kia và cùng hỗ trợ cho nhau Nhất thiết phảiphát triển đồng bộ thì nền kinh tế mới có thể phát triển một cách toàn diện được
Hạ tầng xã hội nông thôn bao gồm các mặt giáo dục ,y tế,văn hoá thường
là các công trình văn hoá như đình chùa , đền Hệ thống giáo dục như trườnghọc các kí túc xá Hệ thống y tế như bệnh viện ,trạm xá tất cả các công trìnhtrên cả về kĩ thuật và xã hội ngày nay đang là nhu cầu bắt buộc trong quá trìnhcông nghiệp hoá
2.4 Xoá bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển.
Từ trước tới giờ thì người ta vẫn nói xấu đều hơn tốt lỏi do vậy trong sựphát triển kinh tế cũng vậy việc xoá bỏ chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền
là vấn đề đang được quan tâm và hết sức cần thiết đối với sự phát triển kinh tếnói chung và kinh tế của từng vùng nói riêng
Trong vấn đề này thì hệ thống giao thông và thông tin liên lạc góp phần tạo
sự giao lưu giữa các vùng miền với các vùng kinh tế bên ngoài.Nó liên quan đến
Trang 24sự đón nhận công nghệ bên ngoài đem vào phát triển kinh tế bên trong miền.Còn hệ thống thuỷ lợi và hệ thống điện là những yếu tố nội tại bên trong giúpcho kinh tế nông thôn phát triển được Muốn nền kinh tế có thể phát triển đượcthì trước hết yếu tố hạ tầng phải phát triển tới một trình độ tương sứng với những
gì gọi là kiến trúc thượng tầng trong xã hội Tất cả các yếu tố đó của cơ sở hạtầng góp phần làm cho giao lưu kinh tế giữa các khu vực và giữa các vùng đượctoàn thuận tiện giảm sự chênh lệch giữa các vùng Có như vậy thì nền kinh tếmới phát triển bền vững và nhanh chóng
3 Đặc điểm của hạ tầng nông thôn.
3.1 Hệ thống hạ tầng nông thôn có tính hệ thống cao.
Kết cấu hạ tầng nông thôn là một hệ thống phức tạp phân bổ trên toàn lãnhthổ,trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng khác nhau tới
sự phát triển kinh tế đồng bộ của toàn bộ nông thôn,của vùng và của làng xã.Tuyvậy các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động,khai thác và sử dụng.Do vậy việc quy hoạch tổng thể trong quá trình phát triểnkết cấu hạ tầng nông thôn ,phối hợp kết hợp giữa các loại hạ tầng nông thônđồng bộ sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầngnông thôn trong quá trình phát triển kinh tế nói chung
Tính chất đồng bộ trong việc phối hợp các yếu tố hạ tầng nông thôn khôngchỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội và nhân văn.Cáccông trình hạ nông thôn thường là các công trình lớn chiếm chỗ trong không gian.Tính hợp lí của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong tổng quan và cótác động tích cực trong các hoạt động dân cư.Nếu trong quá trình quy hoạch vàxây dựng các công trình hạ tầng nông thôn mà chỉ chú ý đến công năng của nóhay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội nhân văn đến những dịch vụ do nó mang lại
Trang 25thì sẽ làm suy yếu khía cạnh cảnh quan văn hoá hoặc gây trở ngại cho sinh hoạtcủa dân cư.
3.2 Tính tiên phong trong định hướng của kết cấu hạ tầng nông thôn.
Kết cấu hạ tầng nông thôn cần được hình thành và phát triển sớm trước mộtbước và phù hợp với các hoạt động kinh tế xã hội Trên cơ sở các quy hoạchtổng thể thì để giải quyết việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn thì bắt buộccác nhà quản lí phải tạo được môi trường thông thoáng cho hạ tầng nông thônđược triển khai một cách nhanh chóng và thuận tiện trong đó có những vấn đề vềgiải phóng mặt bằng cho hạ tầng phát triển Đến lượt mình thì sự phát triển củakết cấu hạ tầng về quy mô và chất lượng trình độ kĩ thuật lại thể hiện định hướngphát triển kinh tế xã hội và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế xãhội của từng vùng.Trong từng giai đoạn phát triển toàn bộ nông nghiệp nôngthôn hay từng vùng từng đia phương có những yếu tố quyết định đến từng mặttừng lĩnh vực từng khâu của hoạt động sản xuất hay sinh hoạt hoặc những yếu tố
có khả năng gây ra sự thích ứng cho những tiến bộ mang tính lan truyền Chíênlược đầu tư phát triển hạ tầng đúng là lựa chọn được những yếu tố hạ tầng trọngđiểm làm nền tảng cho một tiến trình phát triển Chiến lược này còn gọi là chiếnlược ưu tiên Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên này trong phát triển kết cấu hạtầng kĩ thuật của toàn bộ nông thôn ,từng vùng, từng địa phương trong mỗi giaiđoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng ,vừagiảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưutiên
3.3 Tính xã hội và tính công cộng cao.
Trang 26Tính xã hội và tính công cộng cao của các công trình hạ tầng nông thôn thểhiện cả trong xây dựng và trong sử dụng Trong sử dụng hầu hết các công trìnhđều được sử dụng một cách tập thể và có tính tập thể Giới hạn quy mô người sửdụng chung các công trình hạ tầng kĩ thuật tuỳ thuộc tính chất của từng loại côngtrình.Ví dụ ,công trình thuỷ lợi đầu mối thường là các vùng ,nhưng kênh mươngnội đồng thường của làng xã hay hợp tác xã ;nhà văn hoá thường có các nhà vănhoá cua huyện ,của thôn Trong xây dựng mỗi loại công trình khác nhau cónhững nguồn vốn khác nhau Để xây dựng quản lí sử dụng các công trình hạtầng nông thôn phải chú ý :
-Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụngđối với mỗi công trình hạ tầng cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi vớinghĩa vụ Trong một số trường hợp khi xây dựng công trình làm thiệt cho đốitượng này nhưng lại làm lợi cho đối tượng khác thì cần phải có giải pháp phùhợp
-Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng công trìnhcho từng cấp chính quyền ,từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển
và sử dụng có hiệu quả kết cấu hạ tầng kĩ thuật
3.4 Hệ thống hạ tầng nông thôn khi xây dựng thì đòi hỏi vốn cao
Trong điều kiện kinh tế thị trường , xây dựng hạ tầng nói chung và hạ tầng
kĩ thuật nông thôn nói riêng thì việc xây dựng phải đòi hỏi một nguồn vốn rất lớnmới có thể xây dựng được Trong quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thìcần phải cân nhắc giữa việc đầu tư hạ tầng và việc phát triển kinh tế xã hội củavùng Việc đầu tư vào hạ tầng phải phù hợp và cân đối giữa các nguồn vốn đểđầu tư.Trong điều kiện nguồn vốn có hạn ,nếu quá nhấn mạnh đến hạ tầng nôngthôn thì sẽ hạn chế hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển của các lĩnh vực khác
Trang 27Phát triển hạ tầng nông thôn mang tính ấn tượng cao ,biểu thị sự phô trươngmạnh hay thể hiện sự phồn thịnh hoặc năng lực của các nhà tổ chức.Do vậytrong lĩnh vực phát triển hạ tầng nông thôn có điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển và nảy nở của chủ nghĩa thành tichs Đến lượt nó chủ nghĩa thành tích lạidẫn người ta đi vào những chương trình ,dự án phiêu lưu gây khả năng kiệt quệhoặc lãng phí nguồn lực cho phát triển kinh tế Với những khoảng vốn đầu tưcho phát triển hạ tầng nếu thiếu những cơ chế tài chính chặt chẽ thì trong lĩnhvực này rất dễ xảy ra nạn thất thoát và tham nhũng với những hậu quả nghiêmtrọng.
Các công trình hạ tầng thường là những công trình công cộng không thểhoặc rất khó thu hòi vốn Đối với các công trình không thể thu hồi vốn như trạm
xá trường học ,thường được ngân sách đầu tư ,còn các công trình khác ngân sáchđầu tư một phần hoặc do dân đóng góp Với cả hai loại công trình này sau khiđưa vào sử dụng đều đòi hỏi phải có nguồn vốn để tu sửa bảo dưỡng Trên thực
tế không thể xin ngân sách hoặ huy động việc đóng góp của dân cho từng việc tusửa bảo dưỡng vì vậy hiện nay một số địa phương đã hình thành một quỹ riêngđáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động này Nguồn của quỹ rất đa dạng :do ngânsách cấp ,do dân đóng góp ,các khoản từ thu phí sử dụng hay một vài nguồnkhác
4.Nội dung của hạ tầng nông nghiệp nông thôn.
Hạ tầng nông thôn bao gồm hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội Trong đó hạtầng kĩ thuật chuyên phục vụ cho phát triển kinh tế ,hạ tầng xã hội thì phục vụcho phát triển văn hoá xã hội
4.1.Hạ tầng kĩ thuật nông thôn
- Hệ thống thuỷ lợi
Trang 28Thuỷ lợi là một ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các biện phápnhằm đánh giá ,khai thác ,sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tài nguyên nước Côngtác thuỷ lợi bao gồm :quy hoạch thuỷ lợi ;khảo sát thiết kế và xây dựng côngtrình ;quản lí khai thác công trình ,quản lí lưu vực ;bảo vệ và phát triển môitrường
Thuỷ nông là một bộ phận của ngành thuỷ lợi nhằm mục đích tưới ,tiêunước phục vụ sản xuất nông nghiệp Nội dung chủ yếu của thuỷ nông là :xâydựng công trình để tưới tiêu nước cho cây trồng và thực hiện cải tạo đất ;quản lí
sử dụng ,khai thác công trình ,thực hiện tu bổ ,bảo dưỡng các công trình hệ thốngthuỷ nông
Như vậy ,hệ thống hạ tầng thuỷ lợi bao gồm toàn bộ hệ thống công trìnhphục vụ cho việc khai thác ,sử dụng hợp lí nguồn nước và cho việc hạn chếnhững tác hại do nước gây ra đối với sản xuất đời sống và môi trường sinhthái Các công trình chủ yếu thuộc hạ tầng thuỷ lợi bao gồm :
Hệ thống các hồ đập giữ nước
Hệ thống các trạm bơm nước và tiêu nước
Hệ thống đê sông đê biển
Hệ thống kênh mương
- Hệ thống giao thông.
Hệ thống giao thông là toàn bộ các phương tiện vật chất thích hợp với mỗiloại hình giao thông nhằm phục vụ cho việc vận chuyển phục vụ sản xuất và nhucầu đi lại của dân cư Các phương tiện vật chất tương ứng với các loại hình giaothông là rất phong phú nhưng có thể chia làm hai loại:hệ thống đường xá và hệthống các phương tiện vận tải
Trang 29Hệ thống giao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt quan trọng đối với pháttriển kinh tế xã hội Tầm quốc gia hệ thống giao thông hình thành mạng lưới baophủ khắp đất nước Sự phát triển hệ thống giao thông quốc gia nối liền các vùngkinh tế xã hội khác nhau với các trung tâm kinh tế xã hội của đất nước ,sẽ có tácđộng lớn tới sự phát triển của các vùng nông thôn.Hệ thống giao thông ở nước tađược phân theo các cấp quản lí :Trung ương ,tỉnh, huyện,xã.
Tính đến năm 2007 thì toàn tỉnh đã có 719 dự án trong đó ngân sách đầu tư
là 92.546 triệu đồngvà tổng nguồn vốn đầu tư là 561.591 triệu đồng
- Hệ thống điện nông thôn.
Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảngcho việc cung cấp điện sử dụng vào tưới tiêu,các hoạt động sản xuất và phục vụsinh hoạt nông thôn Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từnguồn cung cấp, hệ thống các trạm hạ thế, mạng lưới phân phối và dẫn điện tớicác dụng cụ dùng điện Tại các miền sâu ,miền xa thuộc hệ thống điện nông thôncòn bao gồm cả các máy phát điện nhỏ bằng động cơ chạy dầu hoặc máy tuốcbin nhỏ ,chạy bằng sức nước ,sức gió
Tính đến năm 2007 thì toàn tỉnh đã có 100% điện được cấp tới tận các xã và99% các hộ gia đình dùng điện
- Hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông.
Hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông nông thôn bao gồm toàn
bộ các cơ sở vật chất ,các phương tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin ,traođổi thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất và đơif sống nông thôn Hệ thống thôngtin và bưu chính viễn thông bao gồm: Mạng lưới bưu điện , điện thoại ,internet.mạng lưới truyền thanh, truyền hình của trung ương và địa phương
Trang 30Trong điều kiện hiện đại thông tin là yếu tố có vai trò to lớn và nhiều khi cóảnh hưởng quyết định tói sự phát triển kinh tế xã hội và văn hoá Xây dựng vàphát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ trọng yếutrong việc xây dựng ,phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiệnđại hoá nông thôn.
Tính đến năm 2007 thì số bưu điện huyện thành phố là 8 cái và số bưu cụckhu vực là 26 cái.Tổng đài điện tử các loại là 39 cái ,số ,máy điện báo các loại là
9 cái
4.2 Hệ thống hạ tầng xã hội.
Hệ thống hạ tầng xã hội là hệ thống hạ tầng có quan hệ trực tiếp tới dânsinh, có ý nghĩa trong việc phát triển nguồn lực con người và vì vậy có ý nghĩatrong việc phát triển dài hạn.Toàn bộ những cơ sở vật chất có vai trò trên gồm:
-Hệ thống hạ tầng giáo dục :Là toàn bộ những cơ sở vật chất phục vụ cho sự
nghiệp giáo dục như:trường học ,thư viện ,kí túc xá
Trong những năm qua điều kiện cơ sở vật chất trường học của tỉnh BắcNinh không ngừng được đầu tư phát triển Đến nay có 82,7% phòng học kiên cốcao tầng ,tăng 39,7% so với năm học 1996-1997.Ngoài ra, thiết bị , đồ dùng họctập xây dựng thư viện đã được quan tâm hơn trước Do đó điều kiện giảng dạyđược cải thiện đáng kể Hiện nay mỗi xã phường thị trấn đều có từ 1 đến 2trường mầm non ,trường tiểu học và trường trung học cơ sở.Mỗi huyện thị xãđều có một trường THCS chất lượng cao và từ 3 đến 5 trường THPT Toàn tỉnh
có 145/312 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia ,trong đó có 131 trường tiểuhọc,huyện Lương Tài ,HuyệnThuận Thành có 100% trường tiểu học đạt chuẩnquốc gia
Trang 31-Hệ thống hạ tầng y tế: Bao gồm toàn bộ những bệnh viện trên địa bàn tỉnh
huyện và toàn bộ những trạm y tế xã,những hiệu thuốc
Năm 2005 tỉnh có tổng số cơ sở khám chữa bệnh là 151 cơ sở ,trong đó có
13 bệnh viện các loại ,7 phòng khám đa khoa khu vực ,126 trạm y tế xã phườngthị trấn.So với năm 1997 tăng 6,3% trong đó số bệnh viện tăng 44,4% ,trạm y tếtăng 2,4% Trong 9 năm qua do sự thay đổi địa giới hành chính của một số cấp
cơ sở nên ngành y tế của sở đã chỉ đạo thành lập 2 tuyến y tế tập trung và 3 trạm
y tế cơ sở.Bên cạnh đó tỉnh còn thành lập thêm 2 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh
để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh tại chỗ và kịp thời cho nhân dân
-Hệ thống nhà sinh hoạt thôn và nhà văn hoá xã: Gồm toàn bộ những nhà
văn hoá thôn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt văn hoá của người dân trong thôn
và các trụ sở xã là nơi tập trung làm việc của cán bộ nhà nước đóng trên địa bàn
xã đó
-Hệ thống hạ tầng xã hội khác: Như hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn,
hệ thống các trung tâm văn hoá thể dục thể thao
5 Các vấn đề đặt ra đối với hệ thống hạ tầng nông thôn.
-Chất lượng công trình hạ tầng nông thôn còn thấp:Nước ta là nước có nềnkinh tế chậm phát triển chủ yếu là do ta có cơ sở hạ tầng kĩ thuật kém phát triển
và hầu hết các công trình khi đã được xây dựng thì có chất lượng thấp và khôngđồng bộ cho nên hiệu quả do công trình mang lại là không cao Để khai tháctriệt để các công trình hạ tầng nông thôn thì ta nên đầu tư một nguồn vốn thoảđáng cho hạ tầng nhằm nâng cao năng chất lượng của công trình cho công trìnhphát triển một cách đồng bộ
-Mở rộng và nâng cấp các công trình hạ tầng nông thôn trong những nămqua mang tính địa phương khá cao Do vây mang đậm tính tự phát Hầu hết các
Trang 32công trình hạ tầng nông thôn nguồn vốn là do người dân địa phương đóng góp và
do ngân sách của trên dót xuống cho địa phương đó xây dựng làm sao cho hạtầng chỗ mình phát triẻn cho phù hợp với từng địa phương.Nên các công trình đãđược xây dựng một cách tự phát mang tính địa phương cao mà cấp trên chỉ cóthể quản lí việc cấp ngân sách của nhà nước thông qua hiệu quả do công trình đómang lại mà thôi
-Có sự phát triển khác biệt về quy mô và trình độ kết cấu hạ tầng nông thôngiữa các vùng ,giữa các miền ,giữa các cộng đồng làng xã nông thôn Đúng nhưvậy việc phát triển hạ tầng nông thôn không tương xứng đã là mối quan tâm củađảng và nhà nước ta Vùng sâu vùng xa thì hạ tầng nông thôn kém phát triển vàđang là vấn đề nhức nhối mà chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa.Các vùngmiền núi phía bắc thì hệ thống hạ tầng kém phát triển như hệ thống hạ tầng kĩthuật :hệ thống giao thông kém phát triển đã làm cho việc giao lưu hàng hoá giữacácmiền gặp rất nhiều khó khăn ,hệ thống thông tin liên lạc kém phát triển cácđường dây thông tin chưa đến hoặc chưa được phủ sóng rộng phắp các tỉnh phíabắc nên việc thông tin nhanh đến từng vùng trong miền núi phía bắc là vấn đềkhông thể.Cần có những chính sách hỗ trợ vốn cho phát triển hạ tầng của tất cảcác vùng nói chung và các vùng miền xa nói riêng để cho hệ thống hạ tầng pháttriển một cách tương sứng với tiềm năng của vùng Và kinh tế của tỉnh đó mới cóthể mang lại hiệu quả cao cho phát triển bền vững
-Hệ thống hạ tầng nông thôn của nước ta nhìn chung vẫn thiếu nguồn vốncho phát triển ,thiếu cơ chế hình thành vốn ,thiếu cơ chế quản lí có hiệu quả:Nhìn chung thì cơ chế hình thành vốn của nhà nước và của các tỉnh vẫn chưa đủđiều đó được thể hiện qua như hệ thống hạ tầng phát triển chưa mạnh hoặc chưatương xứng với tiềm năng của tỉnh.Cơ chế quản lí nguồn vốn cũng chưa có nên
Trang 33hiệu quả của việc xây dựng các hạ tầng thấp Việc người nào đứng ra quản línguồn vốn thì và chịu trách nhiẹm về nguồn vốn đó là chưa có tất cả vẫn là vấn
đề chung chung như của cha chung không ai khóc.Và đặc biệt vẫn xảy ra tìnhtrạng tham nhũng từ nguồn vốn cấp cho xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn
6.Sự cần thiết phải đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.
6.1 Đặc điểm đầu tư vào hạ tầng nông thôn.
Khi đầu tư vào hạ tầng nông thôn thì đặc điểm nổi bật của nó cũng như đặcđiểm đầu tư vào hạ tầng nông thôn nói chung như: đầu tư vào hạ tầng nông thônthì đòi hỏi vốn lớn và không gian rộng ,hạ tầng nông thôn còn có tính địnhhướng cao nên nó có phần nào mang tính tiên phong,kết cấu hạ tầng nông thôncòn có tính hệ thống cao ,có tính xã hội và tính công cộng cao
Tính hiệu quả từ công trình mang lại thấp nên nguồn vốn để huy động chủyếu là do ngân sách nhà nước cấp hoặc huy động vốn đóng góp của dân,và khi
đã đi vào sử dụng thì nguồn ngân sách để tu bổ thì rất khó có thể huy động củangân sách hoặc của dân.Nên cần phải sử dụng một cách có hiệu quả
Cở sở hạ tầng nông thôn thường chiếm một diện tích lớn diễn ra trên mộtphạm vi rộng,lại phụ thuộc nhiều vào đặc điểm tự nhiên theo từng vùng lãnhthổ.Do đó khi tiến hành xây dựng cần tính toán kĩ các vấn đề kĩ thuật và làm sao
để sử dụng có hiệu quả
Các công trình hạ tầng nông thôn thường mang tính xã hội cao không phục
vụ lợi ích của riêng ai vì vậy nó là tài sản sử dụng chung của toàn xã hội tại địaphương đó cho nên khi sử dụng cần phải sử dụng một cách có hiệu quả Ngườidân trong vùng cần ý thức được quỳên lợi và trách nhiệm của mình với côngtrình nơi mình sinh sống và đang sử dụng
Trang 34Công trình hạ tầng nông thôn thường được xây dụng ngoài trời do đó chịuảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên của vùng đó và các phong tục tậpquán của địa phương đó
6.2 Sự cần thiết phải đầu tư vào hạ tầng nông thôn.
Xuất phát từ những nghiên cứu của các nhà kinh tế học đối với các nướcthuộc thế giới thứ ba – các nước đang phát triển đều cho rằng : Các nước nàyđều tập trung đầu tư vào lĩnh vực họ cho là họ có tiềm năng có thể phát triểnmạnh Đối với những nước có nền nông nghiệp lâu đời thì tập trung sức mạnhphát triển nông nghiệp để từ đó tạo tiền phát triển công nghiệp, trong đó khôngthể thiếu hạ tầng nông thôn.Trong cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” củaW.Rostow ông cho rằng hạ tầng kĩ thuật nông thôn là điều kiện tiến quyết chogiai đoạn cất cánh ở khu vực nông thôn Đó là một bộ phận không thể tách rờitrong hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, là yếu tố tác động đến mọi ngành sảnxuất, thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng nông thôn và trên cả đất nước
Nước ta là nước có nền nông nghiệp lúa nước với 80% dân số sống ở nôngthôn Trong các kỳ Đại hội cũng như các hội nghị về phát triển nông thôn ViệtNam đều cho rằng phát triển HTNT là vô cùng cần thiết Ngay sau ngày thànhlập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ : “Giaothông là mạch máu của tổ chức kinh tế, giao thông tốt thì các việc đều dễ dàng,giao thông xấu thì các việc đình trệ
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì hệ thống hạ tầng kĩ thuật là mộttrong những yếu tố quyết định hay thúc đẩy nền kinh tế nói chung và đời sốngcủa nhân dân nông thôn nói riêng.Có rất nhiều yếu tố quyết định đến sự pháttriển của nền kinh tế nhưng chung quy lại thì vai trò cơ bản và quyết định vẫnphải là hệ thống hạ tầng nền kinh tế có phát triển một cách thuận lợi ,bền vững
Trang 35thì không thể thiếu được hạ tầng nông thôn.Hạ tầng nông thôn nếu phát triểntương xứng với dự phát triển của nền kinh tế thì nó sẽ hỗ trợ hoặc thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế nói chung và của vùng nông thôn nơi nó tồn tại nóiriêng và ngược lại nến nền kinh tế mà có hệ thống hạ tầng nông thôn phát triểnkhông tương xứng với sự phát triển của nền kinh tế thì nó sẽ kìm hãm sự pháttriển của nền kinh tế.
Nói tóm lại vai trò của hệ thống hạ tầng nông thôn là vô cùng quan trongđối với một nền kinh tế muốn phát triển bền vững Do đó nhất thiết phải đầu tưphát triển hạ tầng nông thôn
Chương 2:THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
Trang 36I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIấN-KT-XH TỈNH BẮC NINH.
1.Vị trí địa lý kinh tế
Bắc Ninh là tỉnh cửa ngừ phớa Bắc của thử đụ Hà Nội trung tõm xứ KinhBắc cổ xưa, mảnh đất địa linh nhõn kiệt, nơi cú truyền thống khoa bảng với vănhoỏ lõu đời Phớa Bắc giỏp tỉnh Bắc Giang, phớa Tõy và Tõy Nam giỏp thủ đụ HàNội, phớa Nam giỏp tỉnh Hưng Yờn, phớa Đụng giỏp tỉnh Hải Dương Bắc Ninh
là tỉnh thuộc vựng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cú cỏc hệ thống giao thụng thuậnlợi kết nối với cỏc tỉnh trong vựng như quốc lộ 1 A nối Hà Nội - Bắc Ninh -Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sõn bay quốc tế Nội Bài- Bắc Ninh- HạLong;Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phũng; Trục đường sắt xuyờnviệt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung Quốc; Mạng đường thuỷ sụngCầu, sụng Đuống , sụng Thỏi Bỡnh rất thuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảngsụng của vựng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn với phỏt triển của thủ đụ HàNội , theo định hướng xõy dựng thành phố vệ tinh và sự phõn bố cụng nghiệpcủa Hà Nội Đõy là những yếu tố rất thuận lợi để phỏt triển kinh tế - xó hội vàgiao lưu của Bắc Ninh với bờn ngoài
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vựng đồng bằng sụng Hồng và là một trong 8 tỉnhthuộc vựng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ , khu vực cú mức tăng trưởng kinh tế cao ,giao lưu kinh tế mạnh của cả nước tạo cho Bắc Ninh nhiều thuận lợi về phỏt triểnkinh tế và đầu tư phỏt triển cơ sở hạ tầng
Là cửa ngừ đụng Bắc và là cầu nối giữa Hà Nội và cỏc tỉnh trung du miềnnỳi phớa Bắc và trờn hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phũng cú vị trớquan trọng về an ninh quốc phũng nờn việc đầu tư cho phỏt triển hạ tầng núichung và cho phỏt triển hạ tầng nụng thụn núi riờng là vấn đề hết sức quan trọng
Trang 37và cấp thiết không chỉ cho phát triển kinh tế trong vùng mà còn cho phát triểnkinh tế của toàn khu vực miền Bắc và cả nước
Với vị trí địa lí như vậy ta thấy Bắc Ninh có vị trí rất quan trọng trong pháttriển kinh tế của cả nước Do đó yếu tố hạ tầng của tỉnh có vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như của cả nước Hạ tầng càngđược đầu tư phát triển mạnh thì mới có thể thúc đẩy kinh tế xã hội phát triểnngược lại hạ tầng yếu kém là lí do chính kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.Nên tỉnh Bắc Ninh với vị trí địa lí thuận lợi như vậy đã được đảng và nhà nước
ta hết sức quan tâm đầu tư cho phát triển hạ tầng, một số hạ tầng kĩ thuật đã pháttriển rất mạnh còn một số hạ tầng nông thôn chưa thực sự phát triển tương xứngvới sự phát triển của vùng nên cần được tỉnh quan tâm đầu tư hơn nữa
2 Về đặc điểm tự nhiên của tỉnh.
2.1 Về địa hình- địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắcxuống Nam và từ tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy đổ về sôngĐuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch điah hình không lớn, vùng đồngbằng thường có độ cao từ 3-7m, địa hình trung du đồi núi có độ dốc cao phổ biến300-400m Diện tích đồi núi chiếm tỉ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tựnhiên toàn tỉn, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một
số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ ,Yên Phong Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chấtthuộc vùng trũng sông Hồn, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rã rệt của cấutrúc mỏng
Với đặc điểm này địa chất tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội
và các đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công trình Bên
Trang 38cạnh đó có một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh tháiđầm nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch.
2.2 Về đặc điểm thuỷ văn.
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao,trung bình 1,0 – 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống,sông Cầu và sông Thái Bình
Sông Đuống: Có chiều dài 42km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nướcbình quân 31,6 tỷ m3 Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, caohơn so với mặt ruộng là 3 – 4m Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùamưa trung bình cứ 1m3 nước có 2,8 kg phù sa
Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua BắcNinh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3 Sông Cầu có mựcnước trong mùa lũ cao từ 3-6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1-2 m, trongmùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5-0,8 m)
Sông Thái Bình thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385
km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17km Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn
từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước sông rấtđục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nênsông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất Hàng năm lượngnước sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượnglớn nhất tại Cát Khê là 5000m3/s
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội tỉnh như sôngNgũ Huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào khê,sông ĐồngKhởi ,sông Đại Quảng Bình
Trang 39Với hệ thống sông này tỉnh Bắc Ninh rất có tiềm năng trong việc phát triển
hệ thống giao thông nông thôn bằng đường thuỷ và hệ thống thuỷ lợi nên tỉnh córất nhiều thuận lợi cũng như khó khăn trong công tác đầu tư xây dựng hạ tầngnông thôn cũng như hạ tầng nói chung
3 Kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong thời kì 2001-2007 nền kinh tế của Bắc Ninh phát triển liên tục, tốc độtăng trưởng GDP (theo giá so sánh 1994) bình quân đạt trên 14,3%/năm, riêngnăm 2007 tăng 15,7%, đây là mức tăng trưởng cao nhất từ năm 2001 đến nay Cóđược tốc độ cao và ổn định đó trước hết là nhờ vào công tác đầu tư cho phát triển
hạ tầng nông thôn của tỉnh được quan tâm tích cực Hơn nữa cũng chính nhờ sựphát triển kinh tế - xã hội mà công tác đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thônđược đẩy mạnh và đáp ứng tốt
Nổi bật hơn cả trong tăng trưởng kinh tế tỉnh là ngành công nghiệp và dịch
vụ Trong đó công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 16,9%, ngành dịch vụ tăng14,3% GDP bình quân đầu người (giá thực tế) tăng liên tục qua các năm, năm
2001 là 4.140 ngàn đồng/ người(tương đương 275,2 USD/người) , năm 2005 là8.360 ngàn đồng/ người (tương đương 525,7 USD/người) và năm2007 tăng lên12.844 ngàn đồng/ người ( tương đương 794,7 USD/ người)
Có thể khẳng định, sau 10 năm tái lập tỉnh nhìn chung nền kinh tế của tỉnh
đã có những biến chuyển tích cực phù hợp với định hướng đưa ra tỉnh Bắc Ninh
cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và sự nghiệp CNH – HĐH đấtnước Tỷ trọng khu vực Nông, Lâm , Thuỷ sản đã giảm từ 45,05% năm 1997xuống còn 37,96% vào năm 2000, 26,26% năm 2005 và 18,65% năm 2007; khuvực công nghiệp – xây dựng tăng từ 23,7% năm 1997 lên 35,67% năm 2000, từ
Trang 40đầu trong cơ cấu GDP và đến năm 2007 đã là 51,01%; trong khi đó khu vực dịch
vụ lại giảm xuống từ 31,18% năm 1997 còn 26,38% năm 2000, từ năm
2001-2007 đã tăng trở lại và duy trì từ 27-30%
Chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hoá, xã hội tiếp tục được nâng lên.Năm 2002 toàn tỉnh cơ bản không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12,31%năm 2006 xuống còn 9,33% năm 2007 (theo chuẩn nghèo năm 2005).Giải quyếtviệc làm tích cực có kết quả, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tụcđược cải thiện Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định,công tác quốc phòng được củng cố
Nhìn chung với kinh tế - xã hội thuận lợi như vậy là điều kiện rất thuận lợicho đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn
4.Những thuận lợi và khó khăn trong việc đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn của tỉnh Bắc Ninh.
4.1 Thuận lợi.
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ có các hệthống giao thông thuận lợi kết nối giữa các tỉnh trong vùng như đường quốc lộ1A nối Hà Nội -Bắc Ninh-Lạng Sơn.Và đường quốc lộ 18 nối sân bay Nội Bài-Bắc Ninh -Hạ Long;Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh -Hải Dương -Hải Phòng:Trụcđường sắt xuyên việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và đi Trung Quốc ;mạngđường thuỷ sông Cầu ,Sông Đuống và Sông Thái Bình tạo cho Bắc Ninh một hệthống các cảng sông và cảng biển nối liền và giao lưu với các tỉnh thành bênngoài rất thuận lợi Với hệ thông giao thông thuận lợi như vậy Bắc Ninh đượccoi là một tỉnh có tiềm năng mạnh để phát triển kinh tế và xã hội