Các khái niệm Hấp phụ: là sự chất chứa, tập trung vật chất trên bề mặt phân chia pha.. Chất bị hấp phụ: là chất bị hút lên bề mặt phân chia pha Chất hấp phụ: là chất trên bề mặt xảy sự
Trang 1Nhóm I : Lớp Phòng hóa Hấp phụ
Trang 2Khái niệm hấp phụ
phụ ( adsorbent).”
( “Giáo trình Hóa Lí – tập II” - Trần Văn Nhân, ĐH QGHN)
Trang 32 Các khái niệm
Hấp phụ: là sự chất chứa, tập trung vật chất trên bề mặt phân chia pha
Chất bị hấp phụ: là chất bị hút lên bề mặt phân chia pha
Chất hấp phụ: là chất trên bề mặt xảy sự hấp phụ
Độ hấp phụ: là lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt một đơn vị chất hấp phụ
- a (mol/g): lượng chất bị hấp phụ trên 1 đơn vị khối lượng chất hấp phụ
- α (mol/m2) lượng chất bị hấp phụ trên 1 đơn vị bề mặt chất hấp phu
- Γ (mol/m2): lượng dư chất bị hấp phụ trong lớp hấp phụ thể tích h cm3 có diện tích 1 cm2
Trang 43 Bản chất của quá trình hấp phụ
HẤP PHỤ VẬT LÝ
- Nhờ các liên kết vật lý, chủ yếu là liên kết
Vander Waals
- Hấp phụ đơn lớp, đa lớp, thuận nghịch
- Cấu trúc chất hấp phụ không thay đổi
- Tốc độ hấp phụ nhanh
- Tính chọn lọc thấp
- Hấp phụ ở nhiệt độ thấp
VD: Silicagel hấp phụ H2O trong bình hút ẩm
HẤP PHỤ VẬT LÝ
- Nhờ các liên kết vật lý, chủ yếu là liên kết
Vander Waals
- Hấp phụ đơn lớp, đa lớp, thuận nghịch
- Cấu trúc chất hấp phụ không thay đổi
- Tính chọn lọc thấp
- Hấp phụ ở nhiệt độ thấp
VD: Silicagel hấp phụ H2O trong bình hút ẩm
HẤP PHỤ HÓA HỌC
- Nhờ các liên kết hóa học, tạo ra các hợp chất bề mặt giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
- Hấp phụ đơn lớp
- Cấu trúc chất hấp phụ thay đổi
- Tốc độ hấp phụ chậm
- Tính chọn lọc cao
- Nhiệt độ càng cao, khả năng hấp phụ càng lớn
VD: Than hấp phụ Oxi
HẤP PHỤ HÓA HỌC
- Nhờ các liên kết hóa học, tạo ra các hợp chất bề mặt giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
- Cấu trúc chất hấp phụ thay đổi
- Tính chọn lọc cao
- Nhiệt độ càng cao, khả năng hấp phụ càng lớn
VD: Than hấp phụ Oxi
Trang 5LOGO
Trang 6Phương trình hấp phụ Gibbs
Xác định mối quan hệ giữa lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt với nồng độ trong dd và sức căng bề mặt
Với: - μi : thế hóa học của cấu tử i: (1) là dung môi;
(2) là chất tan
- σ : Sức căng bề mặt
- từ phương trình:
- Ở điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp:
Trang 7Các đường đẳng nhiệt hấp phụ
I- chất hấp phụ chỉ chứa các mao quản nhỏ
II ; III hấp phụ lên các vật rắn không xốp
V trường hợp tương tác giữa các phân tử
mạnh hơn tác dụng của lực hấp phụ ,cho
các chất rắn xốp
IV đoạn lồi dưới tương ứng với hấp thụ một lớp ,đoạn lồi lên ứng với hiện tượng ngưng tụ trong các mao quản trung bình ,đoạn lõm biểu thị vùng hấp thụ nhiều lớp
Tổng kết từ thực nghiệm ,phân ra làm 5 loại đường hấp phụ đẳng nhiệt
Trang 8Thuyết hấp phụ Langmuir
-Quan niệm rằng trên bề mặt chất hấp phụ chứa các tâm hấp phụ
-Lực háp phụ là do các ion hóa trị dư ở các tâm đó tác động trong khoảng cách của kích thước phân tử
và sự hấp phụ chỉ tạp ra một lớp
-Trên bề mặt các phân tử đã bị hấp phụ không tương tác với nhau
(Hấp phụ đơn lớp)
-Xảy ra đồng thời hai quá trình
+Quá trình hút ở bề mặt
+Quá trình khử hấp phụ đối với các phân tử có năng lượng lớn hơn nhiệt hấp phụ và tỉ lệ với phần bề mặt đã bị chiếm
Trang 9* Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Đặt:
* Phương trình trở thành:
Trang 10Phương trình hấp phụ đơn lớp LANGMUIR
Ta có:
Gọi : p là áp suất chất bị hấp phụ ở pha khí
θ: là phần bề mặt bị che phủ bởi chất hấp phu
Và 1 – : θ là phần bề mặt tự do còn lại
Khi hấp phụ đạt cân bằng, tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp
vHP = vGH k.p.(1 - ⇔ θ ) = k’ θ
Từ đó:
Từ đó:
Thay :
Trang 11Nếu phân tử hấp phụ bị phân li thành n tiểu phân, mỗi tiểu phân hấp thụ trên 1 trung tâm:
Nếu hấp phụ 2 phân tử A, B đồng thời, có áp suất riêng phần pA và pB:
Trang 122 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt FREUNDLICH:
a= kP1/n
Với: k vaø n là các hằng số
a: độ hấp phụ (mol/g)
P: áp suất chất bị hấp phụ sau khi đã đạt cân bằng hấp phụ
Phạm vi ứng dụng:
- Áp suất trung bình
- Đ/v hấp phụ K/R : sử dụng ở áp suất trung bình 1/n = 0,2 - 1
- Đ/v hấp phụ L/R : (thay P bằng C) 1/n = 0,1 - 0,2
Trang 134 Phương trình hấp phụ vật lí đa lớp BET:
Brunauer, Emmett, Teller (BET, 1938) đồng thời xây dựng pt hấp phụ vl đa lớp, đưa ra các giả thiết :
- HP vật lí thường gặp là hấp phụ đa lớp
- Lực HP chủ yếu là lực Van der Waals
- EHPVL ≈ Engưng tụ
- Các chất bị HP chỉ tương tác với các phân tử trước và sau nó (không tương tác với phân tử bên cạnh)
- Mỗi 1 tiểu phân bị hấp phụ ở lớp thứ 1 sẽ trở thành tâm hấp phụ cho tiểu phân ở lớp thứ 2,
…
Trang 14Phương trình hấp phụ BET
Phương trình BET cho quan hệ thể tích chất bị hấp phụ giữa các lớp
Fi – bề mặt của các lớp hấp phụ;
ki - hàng số vận tốc hấp phụ
Ai - số va chạm ở mỗi lớp
Vi - tích chất bị hấp phụ của mỗi lớp;
p, p0 – áp suất riêng phẩn và áp suất hơi bão hòa cùa chất bị hấp phụ;
B = α.ß; n – số lớp.
1
2
1
n
n
B
+
+
Trang 15n=1 –Hấp phụ đơn lớp , phương trình tương ứng dạng I
Khi n thay đổi n 1 các đường biểu diễn như các hình II ; III ; IV ;V≠
Trang 16Ảnh hưởng của nhiệt độ
W0 -Thể tích của không gian giới hạn hấp phụ
b –Thể tích của 1 mmol khí ở trạng thái bị hấp phụ
β – Hệ số affin
B –hằng số
TK pK nhiệt độ và áp suất tới hạn.
Nhiệt độ tăng làm giảm hoạt độ hấp phụ khí và hơi đi rất nhiều
2
2
lg 0
p T
e b
β
α
− × ÷ ÷
=
Trang 17LOGO
Trang 18Ảnh hưởng của cấu trúc mao quản,tính chất
bề mặt,pH
-Chất hấp phụ giàu mao quản nhỏ hấp phụ rất nhiều chất khí
nhưng hoạt
độ thấp khi dùng hấp phụ các chất lỏng hữu cơ
-Tính chất bề mặt
+Bề mặt có cực hấp phụ tốt các chất có cực
+Bề mặt không có cực hấp phụ tốt các chất không có cực
-Ảnh hưởng của pH