Xe thứ 2 khởi hành sớm hơn 2 giờ nhng dọc đ-ờng phải ngừng 3 giờ.. Hỏi xe thứ hai phải có vận tốc bằng bao nhiêu để tới B cùng một lúc với xe thứ nhất.. Câu 3: Một ngời quan sát ảnh của
Trang 1Sở GD&ĐT nghệ an Đề thi chọn hsg cấp huyện
Phòng gd&đt nghi lộc năm học 2008-2009 môn: Vật lí
(Đề tham khảo) (Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 90 km xe thứ nhất có vận tốc V1 = 30km/h và đi liên tục không nghỉ Xe thứ 2 khởi hành sớm hơn 2 giờ nhng dọc đ-ờng phải ngừng 3 giờ Hỏi xe thứ hai phải có vận tốc bằng bao nhiêu để tới B cùng một lúc với xe thứ nhất
Câu 2:
Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 4kg nớc ở nhiệt độ t1 = 200 C ; bình 2 chứa m2 = 8kg nớc ở t2 = 400 C Ngời ta trút một lợng nớc m từ bình 2 sang bình 1 Sau khi nhiệt độ ở bình 1 đã ổn định, ngời ta lại trút lợng nớc m từ bình 1 sang bình 2 Nhiệt độ
ở bình 2 khi cân bằng nhiệt là t2’ = 380 C.
Hãy tính lợng nớc m đã trút trong mỗi lần và nhiệt độ ổn định t’1 ở bình 1
Câu 3:
Một ngời quan sát ảnh của chính mình trong một gơng phẳng AB treo trên tờng thẳng
đứng Mắt ngời cách chân 150cm và gơng có chiều cao 0,5m
a Hỏi chiều cao lớn nhất trên thân mình mà ngời quan sát có thể thấy đợc trong gơng?
b Nếu ngời ấy đứng xa ra gơng hơn thì có thể quan sát đợc một khoảng lớn hơn trên thân mình không? Vì sao?
c Mắt ngời cách mặt đất 150cm Hỏi phải đặt mép gơng cách mặt đất nhiều nhất là bao nhiêu để có thể nhìn thấy chân mình?
Câu 4:
Cho một đoạn mạch điện nh hình vẽ, biết R1 = 18Ω và điện trở đoạn mạch AB là 9Ω Nếu đổi chỗ R1 cho R2 thì điện
trở của đoạn mạch AB bây giờ là 8Ω
a Tính R1 và R2?
b Biết R1, R2 chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất
lần lợt là U1 = 12V, U2 = 6V Tính hiệu điện thế và công suất lớn nhất mà bộ điện trở mắc
nh hình vẽ chịu đợc
Hớng dẫn chấm
Câu 1: (2 điểm)
+ Gọi t1, t2 là thời gian chuyển động của xe thứ nhất và xe thứ 2 V1, V2 là vận tốc của
xe thứ nhất và xe thứ hai ( 0,5đ) + Thời gian chuyển động của xe thứ nhất: t1 = AB/V1 = 90/30 = 3 (h) (0,5 đ) + Để đến B cùng một lúc, thời gian chuyển động của xe thứ hai là:
t2 = t1 + 1 - 3 = 3 + 2 – 3 = 2 (h) (0,5đ) + Vận tốc của xe thứ 2 là: V2 = AB/ t2 = 90/ 2 = 45 (km/h) (0,5đ)
Câu 2 : ( 2,5 điểm)
R1
R
3
Trang 2+ Khi trút nớc từ bình 2 sang bình 1 lợng nứơc m (kg) ở nhiệt độ t2 = 400C nó toả ra nhiệt luợng: Q = mC(t2 – t1’)
Nhiệt lợng mà bình 1 hấp thụ: Q1 = m1C(t1’ – t1)
Khi có cân bằng nhiệt: Q = Q1
Suy ra: m(t2 – t1’) = m1(t1’ – t1) (1) (0,75
đ)
+ Khi trút m(kg) nớc từ bình 1 sang bình 2 nhiệt lợng do bình 2 toả ra là
Q2 = (m2 - m)C(t2 – t2’) Nhiệt lọng do m(kg) nớc hấp thụ: Q3 = mC(t’ 2 – t1 ’)
Khi cân bằng nhiệt lần thứ 2: Q2 = Q3
Suy ra: (m2 - m)(t2 – t2’) = m(t’ 2 – t1 ’) (2) (0,75 đ) + Ta có hệ phơng trình:
(m2 - m)(t2 – t2’) = m(t’ 2 – t1 ’) Hay
m(40 – t1’) = 4(t1’ – 20) (3) (8- m)(40 – 38) = m(38 – t1’) (4) (0,5 đ) + Giải hệ phơng trình (3) và (4) suy ra:
m = 0,5 (kg)
t1’ = 40 0C (0,5 đ)
câu 3: (2,5 điểm)
+ Gọi M’ là ảnh của mắt M qua gơng,
mắt có thể quan sát thấy phần ED trên A
thân mình giới hạn bởi hai đờng thẳng
M’A V MΜ M ’B (0,5đ)
a, Vì M’ đối xứng với M qua gơng nên ta có AB//ED, ta có:
2
1
'
'
M
M
H
M
ED
AB
=> ED = 2AB = 2.50 = 100cm = 1m Vậy chiều cao lớn nhất trên mình mà ngời quan sát có thể thấy đợc trong gơng là 1m (0,75đ)
b, Dù quan sát ở gần hay xa gơng thì tỉ số
ED
AB
cũng bằng
2
1
và không thay đổi, do đó khoảng quan sát đợc không tăng lên hoặc giảm đi (0,5đ)
c, Muốn nhìn thấy ảnh của chân mình thì phải điều chỉnh gơng sao cho D trùng với C Khi đó:
HB MC 0 , 75m
2
5 , 1 2
1
Vậy phải treo gơng sao cho mép dới cách mặt đất 0,75 m (0,75đ)
câu 4: (3 điểm)
a, Với đoạn mạch điện gồm R1//(R2ntR3) ta có điện trở tơng đơng lúc này là:
+ RAB =
3 2 3
2 3
2
3 2 3
2 1
3 2
18
) (
18
R R R
R R
R
R R R
R R
R R
R
R2 R3 18 R3 18 R2 (1) (0,5đ)
Khi đổi chỗ R1 và R2 ta đợc:
H M
E
M ’
=
D C
B
Trang 3+ R’ AB =
144 8
10 8
18
) 18 (
3 3 2 2 3
2
3 2
3 2 1
3 1
R R R R R
R
R R
R R R
R R R
(2) (0,5đ) + Thay (1) vào (2) ta đợc phơng trình:
2 36 2 288 0
R
Giải phơng trình ta có R2 = 12 và R2’ = 24 đối chiếu với (1) ta loại nghiệm thứ hai
Từ đó suy ra R3 = 18 – 12 = 6 (0,5đ)
b, Ta có cờng độ dòng điện định mức qua các điện trở R1 và R2 là:
R
U
3
2 8
12
1
1
; Iđm2 = A
R
U
2
1 12
6
2
2
Vì R2 nt R3 nên: I2 = I3 = I23 = 0,5 A
Hiệu điện thế qua R3 là: U3 = 0,5 6 = 3 V
Hiệu điện thế qua R2 nt R3 là: U23 = U2 + U3 = 6 + 3 = 9 V (0,5đ)
+ Vì R23//R1 nên nếu mắc vào hiệu điện thế định mức của R1 là U1 = 12 V thì mạch R23 cũng có hiệu điện thế là 12V vậy R23 hoạt động quá mức cho phép vì vậy phải mắc vào mạch R1 hiệu điện thế bằng hiệu điện thế ở mạch R23 hay U1’ = 9V (0,5đ)
+ Còng độ dòng điện qua mạch R1 lúc này là: I1’ = A
R
U
2
1 18
9
1
' 1
Hiệu điện thế qua mạch AB là: UAB = U1 = U23 = 9 V
Còng độ dòng điện qua mạch AB lúc này là: IAB = I1’ + I23 = 1A
2
1 2
1
Công suất lớn nhất mà bộ điện trở mắc nh hình vẽ chịu đợc là:
PAB = UAB IAB = 9 1 = 9 W (0,5đ)